1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân lớn tuổi suy thận cấp kết hợp với nhiễm khuẩn huyết

7 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 414,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực hiện những mục tiêu sau: (1) tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn và suy thận cấp kết hợp với nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi. (2) đánh giá kết quả điều trị và yếu tố tiên lượng nặng của suy thận cấp kết hợp với nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN

LỚN TUỔI SUY THẬN CẤP KẾT HỢP VỚI NHIỄM KHUẨN HUYẾT

Nguyễn Bách*, Bùi văn Thủy*, Vũ Đình Hùng**

TÓM TẮT

Mục tiêu: (1) Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn và suy thận cấp kết hợp với

nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi (2) Đánh giá kết quả điều trị và yếu tố tiên lượng nặng của suy thận cấp kết hợp với nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi

Bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu: 1 Bệnh nhân: Có tất cả 118 BN ≥ 60 tuổi tại Bệnh Viện Thống

Nhất Tp.HCM từ 6/2006-4/2011 được chẩn đoán STC chia thành 2 nhóm: nhóm STC có kết hợp với NKH (n= 66) và nhóm STC không kết hợp với NKH (n= 52) 2 Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, quan sát và mô tả có đối chứng 3 Xử lý số liệu thống kê: Dựa theo các thuật toán thống kê y học thông thường và dùng máy vi tính với phần mềm SPSS 13.0

Kết quả: Đặc điểm của bệnh lý NK ở NLT: sốt 78,79%; bạch cầu tăng nhẹ 14,52±7,71; sốc nhiễm khuẩn:

45,45%; NKBV chiếm 33,33% Tiêu điểm nhiễm khuẩn: phổi (56,1%), đường tiêu hoá: 24,2%, tiết niệu (12,1%)…Tỉ lệ phân lập được vi khuẩn 57,6%, chủ yếu từ đàm, nước tiểu…Các chủng vi khuẩn thường gặp: E coli, Klebsiella, Pseudomonas aegunosa, Staphylococus aureus, Enterobacter, Acinetobacter baumani hoặc kết hợp các chủng vi khuẩn trên BN STC kết hợp NKH có 2 yếu tố nguy cơ là tuổi cao và mắc nhiều bệnh nền Tuổi trung bình: 77,97±7,38 so với 77,97±7,38; p = 0,029; trong đó tỉ lệ BN ≥ 75 tuổi là 77,73% so với 51,92%, p=0,016 Số bệnh nền 1,73±0,83 so với 1,73±0,77; p=0,981 Trong đó tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ và tim mạch chiếm 69,69% Đặc điểm STC kết hợp NKH: tỉ lệ thiểu và vô niệu 45,31% so với 28,26%, p=0,052; chủ yếu là tăng creatinin huyết thanh (347,30±165,15µmol/l), tương ứng STC độ 3 theo RIFLE Các biểu hiện toàn thân: HA

<90/60 mmHg chiếm tỉ lệ 45,45% so với 21,15%; p= 0,003 Số cơ quan ngoài thận bị tổn thương 1,56±1,46 so với 0,81±1,01; p=0,002, thường gặp SHH thở máy 54,55% so với 13,46%; p= 0,003; rối loạn chức năng gan 34,85%; hôn mê 30,77% so với 7,84%; p= 0,002 Các biểu hiện cận lâm sàng khác: Ca huyết thanh 2,09±0,22 so với 2,26±0,24, p= 0,001 và pH: 7,34±0,13 so với 7,39±0,09, p= 0,02 Tỉ lệ BN STC kết hợp NKH phải lọc máu 75,44% so với 56%, p= 0,027; trong đó 48,48% BN so với 28,57%, p<0,001 phải áp dụng kỹ thuật siêu lọc Tỉ lệ

tử vong 47,47% so với 20%, p= 0,03 Các yếu tố nguy cơ tử vong ở BN STC kết hợp NK: Tổn thương thêm cơ quan khác ngoài thận (OR=14,29; CI 95%: 2,86-71,40; p< 0,001); SHH thở máy (OR= 32; CI 95%: 7,16-142,98; p<0,001) và STC phải lọc máu (OR= 8,33; CI 95%: 1,66-41,89; p=0,004)

Kết luận: Các đặc điểm của nhiễm khuẩn huyết ở bệnh nhân STC kết hợp nhiễm khuẩn huyết: sốt chỉ gặp

trong 78,79%, tăng nhẹ bạch cầu 14,52±7,71 UI/l Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết mức độ trung bình và nặng: 54,55% và sốc nhiễm khuẩn chỉ chiếm 45,45% Tiêu điểm nhiễm khuẩn chủ yếu từ đường hô hấp (56,1%)

Tỉ lệ cấy máu dương tính rất thấp và tỉ lệ phân lập được vi khuẩn từ các bệnh phẩm khác 57,6%, thường gặp các chủng vi khuẩn như E coli, Klebsiella, Pseudomonas aegunosa STC kết hợp nhiễm khuẩn huyết thường gặp hơn

ở người ≥ 75 tuổi, mắc nhiều bệnh nền chủ yếu là các loại bệnh lý tim mạch và hoặc kết hợp bệnh đái tháo đường

Tỉ lệ thiểu niệu và vô niệu là 45,31% Tình trạng toàn thân nặng hơn với số cơ quan ngoài thận bị tổn thương là 1,56±1,46 trong đó suy hô hấp thở máy là 54,55% Hạ huyết áp (< 90/60 mmHg) chỉ chiếm tỉ lệ 45,45% Có 34,85% bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.Ca huyết thanh 2,09±0,22 và pH máu 7,34±0,13: thấp hơn so với

* Khoa Thận và Lọc máu Bệnh Viện Thống Nhất Tp HCM

** Học Viện Quân Y Phân hiệu phía Nam

Tác giả liên lạc: Bs Nguyễn Bách ĐT: 0918209808 Email: nguyenbach69@gmail.com

Trang 2

nhóm chứng Về điều trị: 75,44% BN phải lọc máu, trong số này có 48,84% cần áp dụng kỹ thuật siêu lọc và tỉ lệ

tử vong 47,37% cao hơn so với nhóm chứng Các yếu tố tiên lượng nặng: suy các cơ quan khác kèm theo nhất là

SHH thở máy và STC cần phải lọc máu

Từ khoá: suy thận cấp, người lớn tuổi, nhiễm khuẩn huyết

ABSTRACT

CLINICAL CHARACTERISTICS AND OUTCOMES OF ACUTE KIDNEY INJURY ASSOCIATED

WITH SEPSIS IN THE ELDERLY

Nguyen Bach, Bui van Thuy, Vu Dinh Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 113 - 119

Objectives: 1 Demonstating clinical characteristics of infectious diseases and acute kidney injury associated

with sepsis in the elderly 2 Evaluating outcomes and prognostic factors of acute kidney injury associated with sepsis in the elderly

Patients and method: 1 Patients: 118 patients ≥ 60 years old in Thong Nhat Hospital HCM City during

period of June 2006- April 2011 diagnosed AKI were divided into 2 groups: AKI associated sepsis (n=66) and AKI associated nonsepsis (n= 52) 2 Method: observational and prospective, controlled 3 Stastictical analysis was

performed by using SPSS version 13.0 with standard analysis

Results: Characteristics of infectious diseases in AKI associated sepsis in the elderly were ferver 78.79%;

leukocytosis 14.52±7.71; moderate and severe sepsis: 54.55%, septic shock 45.45%; hospital-acquired infection 33.33% Primary sources of infection were lungs (56.1%), gastro-intestinal tract (24.2%), urinary tract (12.1%)… Positive blood culture was rarely Percentage bacteria cultured positive was 57.6%, mainly from sputum, urine and others The most common bacteria were E coli, Klebsiella, Pseudomonas aegunosa, Staphylococus aureus, Enterobacter, Acinetobacter baumani and mixture of them Patients with AKI associated sepsis had risk factors such as advanced age and underlying disesases The mean age was 77.97±7.38 vs 77.97±7.38; p = 0.029 Of these, the percentage of patients over 75 years old was 77.73% vs 51.92%, p=0.016 Number of underlying diseases was 1.73±0.83 vs 1.73±0.77; p=0.981 Of these, 66.69% was diabetes and cardiovascular diseases The major characteristics of AKI associated sepsis were as following: anuria and oliguria 45.31% vs 28.26%, p=0.052; mainly increasing of serum creatinin (347.30±165.15µmol/l), consistent with RIFLE category of failure Percentage of patients with BP <90/60 mmHg was 45.45% vs 21.15%; p= 0.003 The number of concomitant nonrenal organs dysfuntion was 1.56±1.46 vs 0.81±1.01; p=0.002 Of these, respiratory failure with mechanical ventilation was 54.55% vs 13.46%; p= 0.003; liver dysfunction was 34.85%; comma was 30.77% vs 7.84%; p= 0.002 Other laboratory characteristics were serum calcium 2.09±0.22 vs 2.26±0.24, p= 0.001 and pH 7.34±0.13 vs 7.39±0.09, p= 0.02 The percentage of patients with AKI associated sepsis needed dialysis was 75.44% vs 56%, p= 0.027 Of these, 48.48% patients vs 28.57%, p<0.001 were performed hemofiltration Mortality rate was 47.47% vs 20%, p= 0.03 The risk factors for death were injury of nonrenal organs (OR=14.29; CI 95%: 2.86-71.40; p< 0.001), especially respitarory failure with ventilation (OR= 32; CI 95%: 7.16-142.98; p<0.001) and AKI needed dialysis (OR= 8.33; CI 95%: 1.66-41.89; p=0.004)

Conclusions: Characteristics of infectious diseases in AKI associated sepsis in the elderly were ferver

78.79%; mild leukocytosis 14.52±7.71 moderate and severe sepsis (54.55%), septic shock (45.45%) Predominant source of infection was lungs (56.1%) Positive blood culture was very rarely Percentage bacteria cultured positive was 57.6%, mainly from sputum, urine and others The most common bacteria were E coli, Klebsiella, Pseudomonas aegunosa AKI associated sepsis was usually occurred in the advanced age over 75 years old with many underlying diseases of diabetes associated cardiovascular diseases Percentage with anuria and oliguria only

Trang 3

was 45.31% More nonrenal organs were injuried concomitantly (1.56±1.46) Of these, resiratory failure, hypotension and liver dysfunction were 54.55%; 45.45% and 34.85% respectively Lower serum calcium and pH were recorded

The percentage of patients with AKI associated sepsis needed dialysis was 75.44% Of these, 48.48% patients were performed hemofiltration Mortality rate was 47.47% The risk factors for death were injury of nonrenal organs; respitarory failure with ventilation and AKI needed dialysis

Key words: acute kidney injury, sepsis, elderly

MỞ ĐẦU

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong

những nguyên nhân hàng đầu kết hợp gây STC

ở NLT Theo Metcalfe, tỉ lệ STC ở nhóm tuổi

80-90 là 949 người/ triệu dân(5) Trong khi đó theo

Tarid Ali STC ở nhóm tuổi 70 là 1.811/triệu

dân(10) Theo Robert W Schrier trong NKH khó

xác định được thời điểm khi nào sẽ xảy ra STC

STC có thể xảy ra ngay cả khi HA ổn định(9) Tỉ

lệ STC tăng theo mức độ nặng của NK: trong

NKH cấy máu dương tính STC chiếm tỉ lệ 19%

NKH mức trung bình, 23% NKH nặng và 51%

sốc nhiễm khuẩn(7)

Chẩn đoán nhiễm khuẩn (NK) và các biến

chứng của nó ở NLT thường không phải luôn

dễ dàng như ở người trẻ và thường trễ Theo

Charles NK chiếm 1/3 tử vong ở người > 65

tuổi và chẩn đoán sớm thường khó hơn so với

người trẻ do các triệu chứng sốt, tăng bạch

cầu thường ít gặp(6) Ở BN NKH, có hiện

tượng giảm tưới máu thận do co tiểu động

mạch đến, thường xảy ra rõ rệt ở NLT có tổn

thương chức năng thận sẵn Do cơ chế bệnh

sinh của STC xảy ra ở bệnh nhân NKH khác

biệt so với các nguyên nhân STC khác nên đặc

điểm lâm sàng và tiên lượng của nhóm BN

này cũng có những đặc điểm riêng biệt

Phần lớn BN tại Bệnh Viện Thống Nhất Tp

HCM lớn tuổi và có nhiều bệnh phối hợp trong

đó có bệnh lý NK Chúng tôi cũng ghi nhận một

số BN lớn tuổi có sự kết hợp giữa bệnh lý NKH

và STC ngay cả khi NKH ở mức trung bình,

chưa nặng

Mục tiêu của nghiên cứu

1 Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn và suy thận cấp có kết hợp với nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi

2 Đánh giá kết quả điều trị và yếu tố tiên lượng nặng của suy thận cấp có kết hợp với nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tuổi

BỆNH NHÂN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Bệnh nhân: có 118 BN tại Bệnh Viện Thống Nhất Tp.HCM từ 6/2006-4/2011 hội đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

- BN ≥ 60 tuổi, chẩn đoán STC được chia thành 2 nhóm: nhóm STC có kết hợp với NKH (n= 66) và nhóm STC không kết hợp với NKH (n= 52)

- BN và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu, theo đuổi điều trị từ khi phát hiện STC đến khi xuất viện hoặc tử vong

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu, quan sát và mô tả có đối chứng

Một số tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị áp dụng trong nghiên cứu

- Chẩn đoán STC: creatinin huyết thanh tăng cấp tính ≥ 176,8 µmol/l kèm vô niệu, thiểu niệu hoặc nước tiểu bình thường

- Tiêu chuẩn lâm sàng của NKH mức trung bình: sốt hoặc hạ thân nhiệt, có ổ NK, bạch cầu > 12.000 /mm3hoặc bạch cầu < 4000 /mm3, nhịp thở > 20 lần/phút hoặc paCO2< 32mmHg; nhịp tim > 90 lần/phút(4)

- NKH mức nặng: NKH có toan lactic, thiểu niệu, rối loạn tri giác(4)

- Choáng NK: NHK có hạ HA <90mmHg dù

đã bù dịch đủ(4)

Trang 4

- Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng

các cơ quan(4):

Suy hô hấp cấp

thở máy

Khi BN cần phải thở máy xâm lấn

Rối loạn chức

năng gan

Khi có một trong những rối loạn sau

- Tăng SGPT gấp 2 lần trị số bình thường

(>80 UI/l)

- Tăng bilirubin huyết thanh > 3 mg%

(>51,9 µmol/l)

- Hôn mê gan Hôn mê Glasgow < 6 điểm và không dùng thuốc an

thần

Hạ HA HA tâm thu <90/60mmHg

- Chỉ định lọc máu cấp cứu: Chỉ định khi

STC đã có một trong các biến chứng(4): Hội

chứng nhiễm độc ure huyết, qúa tải thể tích tuần

hoàn đáp ứng kém với thuốc lợi tiểu, tăng K

máu và toan chuyển hóa nặng

- Chỉ định siêu lọc liên tục: STC có HA

thấp < 90/60 mmHg có/không sử dụng thuốc

vận mạch; STC ở BN có suy tim nặng; suy đa

cơ quan

Xử lý số liệu thống kê

Dựa theo các thuật toán thống kê y học

thông thường và dùng máy vi tính với phần

mềm SPSS 13.0 Các biến số liên tục được trình

bày dưới dạng trị số trung bình ± độ lệch chuẩn

Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần

suất và tỉ lệ phần trăm, kiểm định bằng phép

kiểm định 2 và ANOVA Để phân tích và so

sánh sự thay đổi của các biến định lượng dùng

phương pháp student- t hoặc so sánh cặp

(Paired –Sample T test), kết quả so sánh có ý

nghĩa thống kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Bảng 1: Đặc điểm chung của bệnh nhân suy thận cấp

Đặc điểm Nhóm STC

có NKH (n=66)

Nhóm STC không có NKH (n=52)

P

Tuổi trung bình (năm)

Phân nhóm tuổi (n,%)

- 60-74

- ≥ 75

77,97±7,38

18 (27,27)

48 (72,73)

74,94±7,38

25 (48,08)

27 (51,92)

0,029*

0,016*

Số bệnh nền (n)

Loại bệnh nền (n,%)

- Không có bệnh nền

1,73±0,83 3(3,03)

1,73±0,77 1(1,92)

0,981

Đặc điểm Nhóm STC

có NKH (n=66)

Nhóm STC không có NKH (n=52)

P

- Kết hợp bệnh lý TM

và ĐTĐ

- Bệnh lý khác

46(69,69) 17(25,76)

25(71,16) 14(26,92)

Bảng 2: Đặc điểm về nhiễm khuẩn của nhóm bệnh

nhân STC có kết hợp NKH

Đặc điểm Số bệnh nhân

(n=66)

Mức độ nặng của NKH:

Mức độ trung bình và nặng (n,%) Sốc nhiễm khuẩn (n,%)

36(54,55)

30 (45,45) Nhiễm khuẩn tại bệnh viện (n,%) 22(33,33) Tiêu điểm nhiễm khuẩn (n,%)

Phổi Đường tiêu hoá Tiết niệu

Da

- Khác

37(56,1) 16(24,2) 8(12,1) 3(4,5) 2(1,7)

Phân lập được vi khuẩn, n (%)

E Coli Klebsiella Pseudomonas A Staphylococucc Aureus Enterobacter Acinetobacter baumani

≥ 2 vi khuẩn trên

Không phân l ập được, n (%)

38(57,6) 8(12,1) 4(6,1) 4(6,1) 3(4,5) 2(3,0) 2(3,0) 5(7,6) 28(42,4)

Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân STC có

NKH và không NKH

Đặc điểm Nhóm STC kết

hợp NKH (n=66)

Nhóm STC không kết hợp NKH (n=52)

P

Thiểu và vô niệu (n,%)

(n= 64) 29(45,31)

(n= 46) 13(28,26)

0,052 Mức huyết áp (n,%)

- <90/60 mmHg

- >140/90 mmHg

- 90/60-139/89 mmHg

30(45,45) 4(6,06) 32(48,48)

11(21,15) 2(3,85)

39 (75)

0,003*

Số cơ quan ngoài thận tổn thương (n)

1,56±1,46 0,81±1,01 0,002* Suy hô hấp thở máy

(n,%)

36(54,55) 7(13,46) 0,003* Rối loạn chức năng

gan(n,%)

23(34,85) 14 (26,92) 0,236 Hôn mê (n,%) 20(30,77) 4(7,84) 0,002* Lâm sàng có thiếu

dịch (n,%)

17(25,76) 19 (36,54) 0,144 Dùng thuốc độc thận 16 (24,24) 12 (23,08) 0,084

Trang 5

Đặc điểm Nhóm STC kết

hợp NKH (n=66)

Nhóm STC không kết hợp NKH (n=52)

P

(n,%)

Bảng 4: Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân STC có

NKH và không NKH

Đặc điểm Nhóm STC kết

hợp NKH (n=66)

Nhóm STC không có NKH (n=52)

P

Bạch cầu (UI/l) 14,52 ±7,71 11,36 ±5,2 0,013*

Creatinin huyết

thanh (µmol/l)

347,30 ±165,15 458,04

±279,11

0,008*

Ca (mmol/l) 2,09±0,22 2,26 ±0,24 0,001*

SGPT (UI/L) 250,54 ±742,87 118,69

±281,52

0,229

Bảng 5: Điều trị và kết quả điều trị STC kết hợp

NKH và không kết hợp NKH

Đặc điểm Nhóm STC

có kết hợp NKH

Nhóm STC không kết hợp NKH

P

Phương pháp điều

trị (n,%)

- Nội khoa

- Lọc máu

(n=57) 14(24,56) 43(75,44)

(n=50) 22(44) 28(56)

0,027*

Kỹ thuật lọc máu

(n,%)

- Lọc máu ngắt

quãng

- Siêu lọc

(n=43) 22(51,16) 21(48,84)

(n=28) 20(71,43) 8(28,57)

<0,001*

Kết quả điều trị

(n,%)

- Sống

- Tử vong

(n=57) 30(52,63) 27(47,37)

(n=50) 40(80) 10(20)

0.03*

Bảng 6: Yếu tố nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân suy

thận cấp có kết hợp NKH

Yếu tố OR CI 95% P

Tổn thương thêm cơ quan

khác ngoài thận

14,29 2,86-71,40 <0,001*

Suy hô hấp thở máy 32 7,16-142,98 <0,001*

STC phải lọc máu 8,33 1,66-41,89 0,004*

BÀN LUẬN

Kết quả ở Bảng 1 cho thấy BN trong nghiên

cứu ở cả 2 nhóm có 2 yếu tố nguy cơ dễ mắc

STC là độ tuổi và bệnh nền(2) Tuổi trung bình là

77,97±7,38 trong đó BN ≥ 75 tuổi chiếm 77,73%

Tuổi bình quân ở nhóm STC có kết hợp NKH

cao hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống

kê Số bệnh nền của nhóm BN STC kết hợp

NKH là 1,73±0,83 không khác biệt so với nhóm chứng và chủ yếu là các bệnh lý tim mạch (suy tim, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, phình động mạch chủ bụng và ngực…) kết hợp ĐTĐ

Về nguyên nhân của STC

Bên cạnh yếu tố NKH chúng tôi còn ghi nhận còn có sự góp phần của các yếu tố nguy

cơ khác gây STC như thiếu dịch (25,76%), sử dụng thuốc độc thận (24,24%), hạ HA (45,45%) Khi có thêm một hay nhiều các yếu

tố trên sẽ dễ xảy ra STC

Đặc điểm của các BN NKH

Trong nghiên cứu này có những điểm khác biệt so với người trẻ: tỉ lệ BN có sốt chỉ chiếm 78,79% (bảng 2), bạch cầu chỉ tăng nhẹ (14,52±7,71 kUI/L) (bảng 4) tương tự kết quả của Sean(1) Có thể do ở NLT có sức đề kháng giảm nên thường không có biểu hiện sốt hoặc chỉ sốt nhẹ, giảm khẳ năng tăng bạch cầu và giảm đáp ứng viêm toàn thân Về tiêu điểm NK, Bảng 2 cho thấy chủ yếu từ đường hô hấp (56,61%) với biểu hiện viêm phổi nặng có biến chứng SHH thở máy chiếm tỉ lệ cao 54,55% (bảng 2), đây cũng là đặc điểm bệnh lý NK thường gặp ở NLT NK đường tiêu hoá và tiết niệu ít gặp hơn

NK ở BN trong nghiên cứu xảy ra tại cộng đồng

và cả mắc phải tại bệnh viện (33,33%) Tỉ lệ BN phân lập được vi khuẩn trong nghiên cứu thấp chỉ chiếm 57,6% Trong số những trường hợp phân lập được vi khuẩn chủ yếu lấy từ cấy đàm, nước tiểu, chỉ một số rất ít từ cấy máu… Tỉ lệ

BN có kết quả xét nghiệm cấy máu dương tính rất thấp có lẽ do BN đã được dùng kháng sinh trước đó, kỹ thuật nuôi cấy… nhưng đủ tiêu chuẩn lâm sàng để chẩn đoán NKH Khác với những BN trẻ tuổi tác nhân vi khuẩn thường gặp là sốt rét, Leptospirosis, tiêu chảy… Ở NLT, trong nghiên cứu này ghi nhận vi khuẩn thường

gặp là vi khuẩn như E coli, Klebsiella pneumonia, Pseudomonas aegunosa hoặc kết hợp các chủng vi

khuẩn trên, đây cũng là các chủng vi khuẩn thường gặp trong NK bệnh viện

Trang 6

Về mức độ nặng của NKH

Bảng 2 cho thấy có 45,45% đã xảy ra biến

chứng choáng NK và 54,55% BN NKH ở mức độ

trung bình và nặng (Bảng 2) Có 2 nguyên nhân

giải thích hiện tượng STC xảy ra khi chưa có

choáng NK: thứ nhất phần lớn các BN lớn tuổi

trong nghiên cứu có sẵn bệnh nền là THA nên

BN có trị số HA “bình thường” (90/60- 139/89

mmHg) ghi nhận lúc chẩn đoán STC (Bảng 2)

nên được xem như là đã có hạ HA so với mức

HA trước đây của BN Nguyên nhân thứ 2 có lẽ

những BN lớn tuổi có suy giảm chức năng thận

tiềm tàng này có đáp ứng co mạch thận xảy ra

sớm hơn so với người trẻ làm giảm tưới máu

thận và gây STC Điều này phù hợp với kết luận

của Robert W Shire(9) cho rằng trong NKH, STC

có thể xảy ra ngay cả khi HA ổn định

Phần lớn BN STC được chẩn đoán trong

vào giai đoạn toàn phát của bệnh với biểu hiện

chủ yếu là giảm lượng nước tiểu và tăng

creatinin huyết thanh Trong nghiên cứu này BN

STC kết hợp NKH có thiểu niệu và vô niệu chỉ

chiếm tỉ lệ 45,31% không khác biệt so với nhóm

chứng có ý nghĩa thống kê Biểu hiện chủ yếu là

tăng creatinin huyết thanh (347,30±165,15

µmol/l) tương ứng STC độ 3 theo tiêu chuẩn

RIFLE Điều này cho thấy chẩn đoán STC trễ,

nhiều BN chưa được phát hiện ở độ 1 và 2 Có

3 nguyên nhân làm chẩn đoán trễ: thứ nhất do

BN nhập viện trễ (ở nhóm BN STC cộng

đồng), thứ 2 do các dấu hiệu lâm sàng giúp

nhận biết STC như vô niệu và thiểu niệu chỉ

chiếm tỉ lệ thấp và thứ 3 là do các bác sĩ

thường tập trung vào điều trị các bệnh chính

của BN như NK, suy tim, ĐTĐ, phẫu thuật…

chưa quan tâm đúng mức đến chức năng thận

và diễn biến chức năng thận của BN trong quá

trình điều trị Tuy nhiên, STC ở nhóm NKH

vẫn được chẩn đoán sớm hơn so với nhóm

chứng: Bảng 4 cho thấy creatinin huyết thanh

ở nhóm STC có NKH thấp hơn so với nhóm

STC không kết hợp NKH có ý nghĩa thống kê

(347,30±165,15 so với 458,04±279,11 p=0,008)

Có lẽ do nhóm STC kết hợp NKH có rối loạn

chức năng thận xảy ra sớm hơn và tình trạng

bệnh toàn thân nặng hơn nên được theo dõi các xét nghiệm sát hơn nên phát hiện sớm hơn

Ở NLT, bên cạnh suy thận cấp tính, còn ghi nhận số cơ quan ngoài thận bị tổn thương ở nhóm BN STC kết hợp NKH nhiều hơn so với nhóm chứng, thường gặp nhất theo thứ tự là SHH thở máy (54,55%), rối loạn chức năng gan,

hạ HA và hôn mê (Bảng 3)

Các biểu hiện cận lâm sàng khác

Do xét nghiệm nước tiểu thông thường như trụ, tế bào, phân suất thải natri không đặc hiệu

và không nhạy nên ít được dùng trong lâm sàng Những biến đổi về cận lâm sàng trong Bảng 4 cho thấy ở nhóm STC kết hợp NK có bạch cầu tăng hơn và nồng độ canxi huyết thanh, pH máu thấp hơn so với nhóm chứng có

ý nghĩa thống kê

Về điều trị

Bảng 5 cho thấy STC kết hợp NKH phải điều trị bằng lọc máu và tỉ lệ BN phải sử dụng siêu lọc cao hơn so với nhóm chứng do tình trạng nặng chủ yếu là HA thấp và tổn thương các tạng khác kèm theo Tỉ lệ tử vong của STC kết hợp NKH cao hơn so với nhóm chứng

Bảng 6, xác định được có 3 yếu tố nguy cơ tiên lượng tử vong trong nhóm BN STC kết hợp NKH là suy các cơ quan khác kèm theo nhất là SHH thở máy và STC cần phải lọc máu

KẾT LUẬN

Các đặc điểm của nhiễm khuẩn huyết ở bệnh nhân STC kết hợp nhiễm khuẩn huyết: sốt chỉ gặp trong 78,79%, tăng nhẹ bạch cầu 14,52±7,71 UI/l Tỉ lệ NKH mức trung bình và nặng chiếm 54,55% và sốc nhiễm khuẩn chiếm 45,45% Tiêu điểm nhiễm khuẩn chủ yếu từ đường hô hấp (56,1%) Tỉ lệ cấy máu dương tính rất thấp và tỉ lệ phân lập được vi khuẩn từ các bệnh phẩm khác chỉ 57,6%, thường gặp các

chủng vi khuẩn như E coli, Klebsiella, Pseudomonas aegunosa

STC kết hợp nhiễm khuẩn huyết thường gặp hơn ở người ≥ 75 tuổi, mắc nhiều bệnh nền

Trang 7

chủ yếu là các loại bệnh lý tim mạch và hoặc kết

hợp bệnh đái tháo đường Tỉ lệ bệnh nhân có

thiểu niệu và vô niệu là 45,31% Tình trạng toàn

thân nặng hơn với số cơ quan bị tổn thương là

1,56±1,46 trong đó suy hô hấp thở máy là

54,55% Hạ huyết áp thực sự chỉ chiếm tỉ lệ

45,45% Có 34,85% bệnh nhân có rối loạn chức

năng gan tương đương nhóm chứng

Về điều trị: 75,44% BN phải lọc máu, trong

số này có 48,84% cần áp dụng kỹ thuật siêu lọc

và tỉ lệ tử vong 47,37% cao hơn so với nhóm

chứng Các yếu tố tiên lượng nặng: suy các cơ

quan khác kèm theo nhất là SHH thở máy và

STC cần phải lọc máu

KIẾN NGHỊ

Ở những bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm

khuẩn huyết có các yếu tố nguy cơ như ≥ 75

tuổi, có tiền sử mắc các bệnh nền như tim mạch,

đái tháo đường cần theo dõi sát chức năng

thận để phát hiện sớm hơn nữa suy thận cấp vì

suy thận cấp có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm

nào của trong diễn tiến của bệnh lý nhiễm

khuẩn

Trong chẩn đoán choáng nhiễm khuẩn ở

bệnh nhân lớn tuổi đề nghị tiêu chuẩn hạ HA

nên được xem như HA thấp hơn so với trị số cơ bản trước đây của bệnh nhân (có thể 20-30mmHg), không nên áp dụng mức < 90/60 mmHg như ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi để có chẩn đoán choáng nhiễm khuẩn kịp thời hơn và điều trị tích cực ngay từ đầu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bagshaw SM, Shigehiko Uchino (2007) Septic acute kidney injury in critically ill patients: Clinical characteristics and outcomes Clin J Am Soc Nephrol 2: 431-439

2 Chronopoulos A, Cruz DN et al (2010) Hospital-acquired acute renal failure in the elderly Nat Rev Nephrol 6; 141-149

3 Knaus WA (1985) Prognosis in acute organ system failure Ann Surg; 202 (6): 685-693

4 Mardoff LC, Kasper DL (2002) Harrison’s principles of internal medicine,15 th edition, Mc-Graw Hill,pp 749-753

5 Metcalfe W (2002) Acute renal failure requiring renal replacement

therapy: Incidence and outcome QJM 95 579-583, 2002

6 Mouton CP, Oralia V, barbara Dierce Am Fam Physician 2001,

63, 257-68 Common infections in older aldults

7 Riedenann NC, Guo RF, Ward PA (2003) The enigma of sepsis

J Clin Invest 112: 460-7

8 Ronco BR (2004) Acute Renal Failure: Definitions, outcome measures, animal models, fluid therapy and information technology needs The seconde international consensus conference of the Acute Dialysis Quality Initiative Group Critical Care 2004,8, R 204-212

9 Schrier RW (2004) Acute renal failure and sepsis New England Journal Medicine 351; 159-69

10 Tarid A (2007) Incidence and outcomes in acute kidney injury: a

comprehensive –base study J Am Soc Nephrol 18 1292-1298

Ngày đăng: 19/01/2020, 15:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w