1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả tẩy giun của albendazole ở học sinh tiểu học tại xã Tân Thuỷ, Ba Tri, Bến Tre

6 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 307,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá hiệu quả tẩy giun của albendazole ở học sinh tiểu học tại xã Tân Thủy, Ba Tri, Bến Tre từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TẨY GIUN CỦA ALBENDAZOLE

Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI XÃ TÂN THUỶ, BA TRI, BẾN TRE

Nguyễn Ngọc Ánh*, Dương Công Thịnh*, Trương Văn Lợi**, Đỗ Tấn Hồng**, Phạm Thị Kim Thoa**,

Trần Thị Xuyến*, Nguyễn Thị Hồng Ân*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Albendazole được sử dụng rộng rãi để điều trị giun tròn trên người từ nhiều năm nay Tuy

nhiên từ những năm 90 bắt đầu có các báo cáo về hiện tượng thuốc tẩy giun bị kháng trong thú y Từ cơ sở trên chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá hiệu quả tẩy giun của Albendazole ở học sinh tiểu học tại xã Tân Thủy, Ba Tri, Bến Tre từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012

Phương pháp: Xét nghiệm định lượng số trứng giun bằng phương pháp Kato-Katz Các học sinh nhiễm

giun sẽ được điều trị bằng Albendazole 400 mg theo phác đồ của Bộ Y tế Sau khi uống thuốc 14 ngày, các học sinh này được xét nghiệm lại để tính các chỉ số đánh giá hiệu quả của thuốc

Kết quả: Có 709 học sinh của trường tiểu học xã Tân Thủy, Ba Tri, tỉnh Bến Tre được xét nghiệm Tỷ lệ

nhiễm giun chung là 7,8%, đa số là nhiễm giun móc (77,8%), giun đũa (14,8%), giun tóc (7,4%) Tất cả đều là đơn nhiễm (100%), cường độ nhiễm (98,1%) Xét nghiệm sau 14 ngày, tỷ lệ sạch trứng đối với giun đũa là (100%), đối với giun tóc là (100%) và giun móc (98,0%) Trường hợp còn dương tính thì số lượng trứng giun cũng giảm rất nhiều (83,90%)

Kết luận: Đa số học sinh địa điểm nghiên cứu nhiễm giun móc Điều trị bằng Albendazole 400 mg theo

phác đồ của Bộ Y tế vẫn có hiệu quả

Từ khóa: Albendazole / tẩy giun / xã Tân Thuỷ

ABSTRACT

EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF DEWORMING USING ALBENDAZOLE IN PRIMARY

SCHOOL CHILDREN IN TAN THUY, BA TRI, BEN TRE

Nguyen Ngoc Anh, Duong Cong Thinh, Truong Van Loi, Đo Tan Hong, Pham Thi Kim Thoa,

Tran Thị Xuyen, Nguyen Thi Hong An

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 99 - 104

Background: Albendazole is widely used to treat roundworms in humans for many years However since

the 90s there are reports on the deworming drug resistance in veterinary we perform this topic to: Assessment of effectiveness of deworming using albendazole in primary school in Tan Thuy commune, Ba Tri, Ben Tre months

from 6/2012 to 12/2012

Study objectives: Evaluate effectiveness of deworming of Albendazole in primary school children

Method: Quantitative tests for number of eggs per gram feces by Kato-Katz method Worm-infected children

will be treated with Albendazole 400 mg according to the instruction (regime) of the Ministry of Health 14 days after treatment, the children would be considered to test the indicators assessing the effectiveness of the drug

Results: 709 children of primary school in Tan Thuy, Ba Tri, Ben Tre were tested Worm infection rate is

*: Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng TP HCM; **: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh BếnTre

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Ngọc Ánh, ĐT 0912171177; Email: nguyenanhnimpe@gmail.com

Trang 2

7.8% with majority were hookworm (77.8% positive cases), followed by an Ascaris (14.8%) and Trichuris (7.4%) All positive cases are monosomy with light intensity of infection (98%), Reassessment was carried out after 14 days of treatment showed the effect of Albendazole is applicable and effective in eliminate Ascaris (100%), Trichuris (100%) and hookworm (cure rate: (98.0%) One positive case hookworm is remain after treatment also showed significantly reducing EPG (83.90%)

Conclusion: Most pupils of primary school in Tan Thuy commune are infected with hookworm Treatment

with albendazole 400 mg according to the regime of the Ministry of Health is still effective

Keywords: Albendazole/ deworm/ Tan Thuy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm giun sán là vấn đề sức khỏe của cộng

đồng được nhiều tổ chức trên thế giới quan tâm

vì tính phổ biến và tác hại do bệnh gây ra Bệnh

thường có ở các nước nhiệt đới, điều kiện kinh

tế khó khăn, môi trường ô nhiễm và tập quán

sinh hoạt (ăn uống, canh tác) của người dân

Theo điều tra của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng -

Côn trùng Trung Ương năm 2011, tỷ lệ nhiễm

giun truyền qua đất ở trẻ 2-5 tuổi có tỷ lệ cao

Trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm giun đường

ruột nhất Các loại giun đường ruột phổ biến ở

trẻ em là: giun đũa, giun tóc, giun móc, trong đó

có nhiều trẻ bị nhiễm phối hợp hai hoặc cả ba

loại giun(4)

Từ những năm 90 bắt đầu có các báo cáo về

hiện tượng thuốc tẩy giun bị kháng trong thú y,

mà trong đó có nhóm Benzimidazole, xảy ra

trong chăn nuôi cừu tại Úc, Nam Phi và có thể

tại Nam Mỹ, với tỷ lệ kháng nhiều nơi vượt quá

50% (2) Ở người, cuối những năm 90 cũng đã có

nhiều báo cáo về hiện tượng thuốc giun bị

kháng tại nhiều nước, trong đó có Mebendazole

thuộc nhóm Benzimidazole đối với giun móc(1)

Năm 2011 Viện Sốt rét- KST- CT TP Hồ Chí

Minh đã nghiên cứu đánh giá hiệu lực của

Albendazole trong điều trị giun tròn tại một số

trường tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh

Bình Phước với kết luận: Albendazole còn tác

dụng rất tốt trong điều trị giun tròn

Trong những năm gần đây, tại Việt Nam nói

chung, khu vực phía Nam nói riêng

Albendazole được sử dụng rộng rãi để điều trị

giun tròn trên người, liệu rằng Albendazole có

còn nguyên tác dụng với các loại giun tròn

đường ruột hay không? Từ cơ sở trên chúng tôi tiến hành khảo sát nhằm trả lời câu hỏi: “Hiệu quả tẩy giun hiện nay của Albendazole ở học sinh tiểu học như thế nào?”

Theo điều tra của Viện Sốt rét – KST – CT TP.Hồ Chí Minh năm 2011 cho thấy: Xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre là vùng có tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột cao, nên được chọn

để thực hiện nghiên cứu Kết quả thu thập được

sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích và thực tế trong điều trị nhiễm giun ở xã Tân Thủy Hơn nữa, thông tin này có thể gợi ý điều tra rộng hơn cho các vùng nhiễm giun tròn khác vì mỗi cộng đồng có đặc trưng riêng Qua đó giúp các đơn vị thực hiện chương trình phòng chống giun sán lựa chọn chiến luợc sát hợp với từng địa phương dựa trên khuyến cáo của WHO(5), góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho trẻ em nói riêng và người dân nói chung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Địa điểm, thời gian, đối tượng

Địa điểm

Tại trường tiểu học xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Thời gian

Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2012

Đối tượng

Toàn bộ học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp

Cỡ mẫu

Tất cả các học sinh của trường đều đươc XN

Trang 3

phân tìm trứng giun tròn Cỡ mẫu điều tra được

tính sao cho đợt lấy mẫu phân thứ hai (14 ngày

sau điều trị) sẽ thu được toàn bộ số mẫu phân

dương tính của đợt điều tra ban đầu của học

sinh đã được điều trị trước đó với Albendazole

Tỷ lệ nhiễm chung của tỉnh Bến Tre qua điều tra

năm 2006 là 25% Như vậy để có 300 mẫu dương

tính trước khi điều trị sẽ cần điều tra 300*100/25

= 1200 học sinh

Chọn mẫu

Các học sinh nhiễm bất kỳ một loại giun

tròn nào (giun đũa, giun móc, giun tóc) sẽ được

chọn vào nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ là có

tiêu chảy ở mẫu phân đầu tiên, hoặc không thể

đưa tiếp mẫu phân thứ hai 14 ngày sau đó, hoặc

đang mắc các bệnh khác cần phải điều trị

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh

học

Đề cương nghiên cứu được Hội đồng Đạo

đức trong nghiên cứu y sinh học của Viện Sốt

rét - KST-CT TP HCM thông qua và được cho

phép tiến hành Các thầy cô giáo, phụ huynh

học sinh và học sinh được thông báo mục đích,

ý nghĩa của nghiên cứu Qua sổ liên lạc của nhà

trường, phụ huynh ký tên đồng ý cho con em

mình được xét nghiệm và được tẩy giun nếu kết

quả xét nghiệm dương tính Albendazole đã

được sử dụng rộng rãi qua nhiều năm và cho

thấy rất an toàn khi dùng để tẩy giun với các tác

dụng phụ hầu như không đáng kể, nếu có chỉ là

nhẹ và thoáng qua như nhức đầu, đau bụng

Nội dung nghiên cứu

Kỹ thuật sử dụng

Mẫu phân của học sinh sẽ được xét

nghiệm trong ngày bằng phương pháp

Kato-Katz và nếu dương tính sẽ đếm số trứng giun

/gram phân Các học sinh nhiễm giun sẽ được

điều trị bằng albendazole 400 mg theo phác

đồ điều trị của Bộ Y tế ban hành 2009 Mười

bốn ngày sau, các học sinh đã được điều trị

bằng Albendazole nói trên sẽ cung cấp mẫu

phân thứ hai Mẫu phân này cũng sẽ được xét

nghiệm bằng phương pháp Kato-Katz và đếm trứng /gram phân nếu dương tính

Vật liệu, thuốc, hóa chất

Lọ lấy phân, bìa Kato-Katz, lưới lọc phân, giấy cellophan, lam kính, dung dịch xanh malachit, máy đếm, thuốc albendazole viên 400

mg “Phác đồ chẩn đoán và điều trị một số bệnh giun sán ở Việt Nam” do Bộ Y tế ban hành 2009 Các thuốc nhóm Pyrimidin: Không có chống chỉ định

Kỹ thuật thu thập số liệu

Đếm số trứng giun có trong tiêu bản phân

và nhân với hệ số của bìa Kato-Katz được sử dụng (x 24) để có số trứng giun trong một gram

phân

Phương pháp xử lý số liệu

Số trứng giun/gram phân sẽ được tính trung bình cho từng loại giun, đồng thời phân loại theo mức độ nhiễm nhẹ, vừa và nặng Tính tỷ lệ nhiễm giun chung, tỷ lệ nhiễm đối với từng loài giun, tỷ lệ đơn nhiễm, đa nhiễm Đối với thuốc tẩy giun sẽ tính các chỉ số: tỷ lệ giảm trứng giun,

tỷ lệ sạch trứng để đánh giá hiệu lực của thuốc Phần mềm thống kê được dùng là Epidata 3.1

Bảng 1 Mức độ nhiễm cho từng loại giun được quy

định như sau

*trứng/g: số trứng giun trong một gram phân Các chỉ số đánh giá hiệu lực của thuốc tẩy giun

Các chỉ số đánh giá hiệu lực của thuốc tẩy giun

Tỷ lệ giảm trứng (Egg reduction rate - ERR):

epg t bình trước điều trị - epg t bình sau điềutrị

ERR = - x 100%

epg t bình trước điều trị

Tỷ lệ sạch trứng (Cure rate - CR):

Số cas dương trước điều trị - số cas dương sau điều trị

CR = - x 100%

Trang 4

Số cas dương tính trước điều trị

Hiệu lực của thuốc tẩy giun, theo Tổ chức Y

tế Thế giới, được đánh giá qua tỷ lệ sạch trứng

giun (cure rate - CR) như sau (4):

Nếu CR = 0 - 19%: Thuốc không có tác

dụng; 20 - 59 %: Thuốc tác dụng trung bình;

60 - 89 %: Thuốc tác dụng tốt; > 90 %: Thuốc

tác dụng rất tốt

Thuốc sử dụng và liều dùng

Albendazole 400 mg viên nén do Holden

Medical Laboratories Pvt Ltd Sinnar, India sản

xuất, số lô sản xuất HEF22 tháng 6/2010, hạn

dùng đến tháng 5/2013, đã được Tổ chức Y tế

Thế giới kiểm nghiệm chất lượng Liều dùng

(theo phác đồ trên), nhai kỹ trước khi uống

KẾT QUẢ

Kết quả mẫu nghiên cứu

Bảng 2 Tỷ lệ thu được mẫu phân theo khối lớp

Khối lớp Thu được mẫu phân Số học sinh

Tỷ lệ thu được mẫu phân đạt khá cao 77,1%

Bảng 3: Tỷ lệ xét nghiệm dương tính với trứng giun

nghiệm Dương tính (%) Âm tính(%)

Bảng 4.Tỷ lệ nhiễm từng loại giun

nghiệm Dương tính (%) Âm tính(%)

Nhận xét: Giun móc chiếm đa số các trường

hợp (77,8%), đến giun đũa (14,8%), giun tóc

(7,4%) Ngoài ra còn phát hiện được 1 trường

hợp nhiễm giun kim (0,14%)

Tỷ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm

Trong 55 trường hợp xét nghiệm thấy trứng giun trong phân đều là đơn nhiễm

Bảng 5 Cường độ nhiễm trứng giun (số trứng giun

/g phân - epg)

Nhiễm Số trường

hợp

Epg tối thiểu

Epg tối đa

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Bảng 6.Mức độ nhiễm cho từng loại giun (số trường

hợp)

Giun Nhiễm nhẹ Nhiễm vừa Nhiễm nặng Tổng

- Các trường hợp nhiễm giun chủ yếu là nhiễm nhẹ (98,1%)

- Một trường hợp nhiễm nặng với giun móc chiếm 1,9%

So sánh kết quả trước và sau điều trị

Bảng7 Kết quả xét nghiệm lại sau khi điều trị 02

tuần (ở các trường hợp dương tính lần đầu với giun đũa, giun tóc và giun móc)

Nhiễm

Trước điều trị Sau điều trị 14 ngày Tỷ lệ

sạch trứng (CR) %

Số trường hợp (+) Số trường hợp (+)

Nhận xét: Tỷ lệ sạch trứng (cure rate - CR)

trên, tác dụng của albendazole là rất tốt đối với giun đũa, giun tóc, giun móc 1 trường hợp nhiễm giun kim được phát hiện, sau khi cho uống thuốc và xét nghiệm lại thì không thấy trứng giun kim nữa, nhưng không tính tỷ lệ sạch trứng của albendazole đối với giun kim vì

kỹ thuật Kato-Katz không thích hợp để phát hiện trứng giun kim

Trang 5

Bảng 8 Số trứng giun trung bình/g phân (epg) ở các

trường hợp chưa sạch trứng

Nhiễm Epg trước

điều trị

Epg sau điều trị

Tỷ lệ giảm trứng (ERR) %

BÀN LUẬN

Tỷ lệ thu được mẫu phân tương đối cao

(77%) Do có sự chuẩn bị tốt về công tác triển

khai thực hiện đề tài, tuyên truyền, đặc biệt là có

sự phối tốt giữa y tế, nhà trường và phụ huynh

học sinh, các thầy cô giáo đã nhiệt tình phối hợp

với đoàn nghiên cứu, triển khai thực hiện đúng

tiến độ đề tài do đó công việc nghiên cứu đã

diễn ra như mong muốn

Với 709 mẫu xét nghiệm, tỷ lệ dương tính

với trứng giun là 7,8%, thấp hơn rất nhiều so với

tỷ lệ 37,9% của điều tra toàn quốc năm 2006 của

các Viện SR-KST-CT Trung ương và khu vực(4)

Có thể do sau thời điểm này, việc điều trị định

kỳ hàng năm cho các học sinh tiểu học được tiến

hành rộng rãi nên đã góp phần hạ tỷ lệ nhiễm

giun ở các đối tượng này

Trong số các loại giun phát hiện, giun móc

chiếm đa số (77,8%), kế đến là giun đũa

(14,8%), giun tóc 7,4% So với các khảo sát

trước đây tại các tỉnh thuộc khu vực phía

Nam là thứ tự các loài giun bị nhiễm nhiều là

giun móc, giun tóc, và sau cùng là giun đũa

Tuy nhiên tại khảo sát này tỷ lệ nhiễm giun

đũa đứng thứ 2 sau giun móc

Trong 55 trường hợp xét nghiệm thấy trứng

giun trong phân đều là đơn nhiễm Tuy nhiên vì

nhiễm giun móc chiếm đa số, kế đến là nhiễm

giun đũa, là hai loài giun gây thiếu máu, thiếu

chất dinh dưỡng nên hậu quả của nhiễm giun

cũng nặng nề hơn

Đa số các trường hợp dương tính có cường

độ nhiễm nhẹ (98,1%), thể hiện qua số trứng

giun trung bình trong một gram phân, nhưng

không vì thế mà coi nhẹ tình hình nhiễm, vì số

lượng trứng giun/g phân không phản ảnh trung

thực mức độ nhiễm do chỉ có giun cái mới đẻ

trứng và đẻ không đều, những con giun đực có

mặt và không phát hiện được cũng gây tác hại

không kém

Tác dụng của thuốc, thể hiện qua tỷ lệ làm sạch trứng giun là rất tốt đối với đối với tất cả các loài giun trên Phát hiện của nghiên cứu này cũng phù hợp với các đánh giá trong y văn Đối với 01 trường hợp chưa sạch trứng giun, thì tỷ lệ giảm trứng giun do tác dụng của thuốc là rất cao (83,90%) Như vậy, dù không khỏi bệnh thì tác hại của việc nhiễm giun cũng đã giảm nhẹ rất nhiều Phác đồ điều trị dùng là ba viên mỗi ngày uống 1 viên trong ba ngày liên tiếp (đối với giun móc, giun tóc) tác dụng của thuốc cao hơn so với phác đồ điều trị 1 ngày

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu này, tỷ lệ nhiễm giun của các học sinh tiểu học ở Tân Thủy, Ba Tri, Bến Tre

là thấp, cường độ nhiễm nhẹ Nhưng vì nhiễm giun móc chiếm đa số (77,8%)

Tác dụng của Albendazole 400 mg liều dùng

ba viên, mỗi ngày uống 1 viên trong ba ngày liên tiếp (đối với giun móc) Đã đáp ứng điều trị tốt với tất cả các loài giun trên Một trường hợp chưa sạch trứng giun thì số lượng trứng cũng đã giảm rất nhiều dưới tác dụng của thuốc

Nghiên cứu này cho thấy phác đồ điều trị theo ca bệnh mang lại hiệu quả và ít tốn kém so với điều trị cộng đồng Điều này cũng phù hợp với khuyến cáo của WHO những vùng có tỷ lệ nhiễm < 30% nên điều trị theo ca bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adugna S , Y Kebede , Moges F , Tiruneh M (2007) Efficacy of mebendazole and albendazole for Ascaris lumbricoides and hookworm infections in an area with long time exposure for antihelminthes, Northwest Ethiopia Department of Biochemistry, College of Medicine and Health Sciences, University of Gondar, PO Box 1391, Gondar,

Ethiopia;45(3):301-6

2 Geerts S and Gryseels B (2000), “Drug Resistance in Human

Livestock”,Clinical Microbiology Reviews, Apr 2000, p 207-222

3 Geerts S and Gryseels B (2001), “Anthelmintic resistance in human helminths: a review”,Tropical Medicine and International Health,Vol 6 no 11: 915-921, Nov 2001

4 Nguyễn Mạnh Hùng, Đỗ Trung Dũng Viện Sốt rét-KST-CT TƯ (2011), Hội nghị tổng kết công tác PCSR và giun sán 2006-2010, triển khai kế hoạch năm 2011,HàNội, tr 8-9

5 World Health Organization (1996), Report of the WHO informal consultation on the use of chemotherapy for the control of

Trang 6

morbidity due to soil-transmitted nematodes in humans WHO/CTD/SIP/96.2 29 April to 1 May 1996

Ngày đăng: 19/01/2020, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm