1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Marketing căn bản: Chương 1 – ThS. Huỳnh Hạnh Phúc

16 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 - Khái quát về marketing. Sau khi học xong chương này người học có thể hiểu được: Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của marketing, phát biểu được các khái niệm marketing cơ bản, phân loại được các loại marketing, liệt kê được các yếu tố marketing tích hợp, hiểu được tiến trình hoạch định chương trình marketing.

Trang 1

MARKETING CĂN BẢN

THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC

Tên môn học: Marketing Căn Bản

Số tín chỉ: 2 Đánh giá kết quả học tập:

Điểm quá trình: Bài tập thảo luận nhóm, thuyết trình… 40%

Thi hết môn: Trắc nghiệm – 60 phút 60%

ĐỀ BÀI THUYẾT TRÌNH

Mỗi nhóm sẽ chọn một công ty cụ thể và phân tích các yếu tố sau:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược chiêu thị

- Chiến lược giá

Theo nhóm, công ty cần phải thay đổi chiến lược marketing mix như

thế nào để gia tăng được khách hàng và cạnh tranh hiệu quả hơn? Vì

sao?

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Hiểu rõ các thuật ngữ dùng trong marketing

Nhận biết được hoạt động marketing của DN

Trình bày được yếu tố marketing mix

Biết cách sử dụng marketing mix như thế nào

Trang 2

Nội dung chương trình

Chương 1: Khái quát về marketing

Chương 2: Khái quát về chiến lược marketing

Chương 3: Môi trường marketing

Chương 4: Hệ thống thông tin marketing

Chương 5: Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm

Chương 6: Hành vi khách hàng

Chương 7: Chiến lược sản phẩm

Chương 8: Chiến lược phân phối

Chương 9: Chiến lược chiêu thị

Chương 10: Chiến lược giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu bắt buộc:

- Hoàng Thị Phương Thảo, Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Lê Khoa

Nguyên, Marketing Căn Bản, NXB Nông Nghiệp , 2013

Tài liệu tham khảo thêm:

- Ngô Thị Thu, Marketing Căn Bản, NXB Lao Động – Xã Hội,

2011

- Philip Kotler, Gary Armstrong, Nguyên Lý Marketing, phiên

bản 14, NXB Lao Động – Xã Hội, 2013

MARKETING CĂN BẢN

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ

MARKETING

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Th.s Huỳnh Hạnh Phúc

MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Hiểu được quá trình hình thành

và phát triển của marketing

Phát biểu được các khái niệm marketing cơ bản

Phân loại được các loại marketing

Liệt kê được các yếu tố marketing tích hợp

Hiểu được tiến trình hoạch định chương trình marketing

Trang 3

Nội dung chính

Cạnh tranh

ĐẮT

RẺ

người bán vs người bán người bán vs người mua

Sự ra đời và phát triển của marketing

Năm 1650, một thương gia Nhật Bản tên là Mitsui lập ra cửa hàng bách hoá đầu tiên trên thế giới với phương châm:

“Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi

- Hãy sản xuất ra những thứ mà KH thích

- Hãy bán những thứ mà KH thích

- Sẵn sàng chấp nhận trả lại tiền, đổi lại hàng khi KH mua về không thích

Sự ra đời và phát triển của marketing

Đầu thế kỷ XX, một nhà kinh doanh nổi tiếng tên là Mc

Shall đã nêu lên triết lý sau: “Khách hàng luôn luôn hợp lý

Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Mc Donald’s đã phát triển triết lý kinh doanh của Mc Shall thành một lời cam kết với KH thể hiện qua 2 điều:

Điều 1: “Khách hàng luôn luôn đúng”

Điều 2: “Nếu khách hàng sai, hãy đọc lại điều 1 lần nữa”

Sự ra đời và phát triển của marketing

Trang 4

Thuật ngữ

“marketing”

xuất hiện tại

Mỹ

1930s Được giảng dạy tại các trường đại học tại Mỹ

1950s Phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới

Sự ra đời và phát triển của marketing

Marketing hiện đại

Marketing truyền thống

Tư tưởng chủ đạo Bán cái mà mà NSX có Bán cái mà NTD cần Tập trung vào Sản phẩm Nhu cầu khách hàng Công cụ Bán hàng & quảng cáo Marketing mix Mục tiêu Thu được lợi nhuận thông qua

khối lượng HH bán ra

Thu được lợi nhuận thông qua việc thỏa mãn KH

Sự ra đời và phát triển của marketing

ĐỊNH HƯỚNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

hướng

theo sản

xuất

(Production

orientation

stage)

GĐ hướng

theo sản

phẩm

(Product

orientation

stage)

GĐ hướng theo bán hàng

(Sales orientation stage)

GĐ hướng theo marketing

(Marketing orientation stage)

Marketing

xã hội

(The social marketing concept stage)

• KH: sản phẩm giá rẻ, phân phối rộng

• DN: hiệu quả sản xuất, phân phối đại trà

• Sản xuất được thì sẽ bán được

Sản xuất

• KH: sản phẩm chất lượng cao nhất, tính năng mới nhất

• DN: chú trọng đến chất lượng sản phẩm

Sản phẩm

• KH: không tự nhiên mua sản phẩm

• DN: chú trọng đến công cụ bán hàng và khuyến mãi

Bán hàng Các quan điểm định hướng kinh doanh (tt)

Trang 5

Các quan điểm định hướng kinh doanh (tt)

• KH: nhu cầu đa dạng

• DN: thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Marketing

• Lợi ích khách hàng

• Lợi ích doanh nghiệp

• Lợi ích xã hội

Marketing xã hội

“Marketing là các hoạt động được thiết kế để tạo ra và

và mong muốn con người”

Định nghĩa marketing

Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA), 1985:

“Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sáchsản phẩm,

giá cả, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanhcác hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ

để tiến hành hoạt động trao đổi, nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức”

-Bác bỏ quan niệm: marketing chỉ là hoạt động BÁN HÀNG & PHÂN PHỐI

-Cho thấy sự cần thiết của việc lập kế hoạch, nghiên cứu thị trường trước khi tiến

hành SX

Định nghĩa marketing

Tóm lại:

“Marketing là các hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu của NTD tốt hơn đối thủ cạnh tranh !!!”

Trang 6

1 Nhu cầu

thị trường

2 Sản

phẩm

3 Giá trị, Chi phí Sự hài lòng

Giao dịch

4 Trao đổi và Giao dịch

5 Thị trường

1/ Nhu cầu thị trường:

+ Nhu cầu thị trường được hiểu một cách đơn giản là sự đòi hỏi của con

người về một vật phẩm nào đó

Nhu cầu

Nhu cầu

tự nhiên

Mong muốn

Nhu cầu

có khả

năng

thanh toán

thị trường

Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.

NCTN = NC sinh lý + NC XH + NC cá nhân

Trang 7

Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

-Nhu cầu được sắp xếp

theo thứ bậc

-NCTN không do XH hay

người làm marketing tạo

ra, chúng là 1 phần của bản

chất con người

Mong muốn là nhu cầu tự nhiên cụ

thể, đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức cụ thể, phù hợp với trình

độ văn hóa và nhân cách của con người.

+ Nhu cầu có khả năng

thanh toán là nhu cầu tự nhiên

và mong muốn phù hợp với khả

năng thanh toán.

2/ Sản phẩm

Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay

ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú

ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng

Trang 8

Nếu người bán quá chú

trọng đến sản phẩm vật

chất sẽ mắc chứng cận

thị marketing

Người mắc bệnh cận thị marketing chỉ thấy những lợi ích chức năng của sản phẩm và nhu cầu thể chất của khách hàng,

họ không nhận thấy khách hàng mua sản phẩm cònvì lợi ích xúc cảm, tính biểu tượng mà sản phẩmmang lại

Sản phẩm là gì?

HÀNG HÓA

Sản phẩm là gì? (tt)

DỊCH VỤ

Trang 9

Sản phẩm là gì? (tt)

Ý TƯỞNG

Sản phẩm là gì? (tt)

THÔNG TIN

Sản phẩm là gì? (tt)

CON NGƯỜI

Sản phẩm là gì? (tt)

ĐỊA PHƯƠNG (QUỐC GIA)

Trang 10

Sản phẩm là gì? (tt)

SỰ KIỆN

Sản phẩm là gì? (tt)

TỔ CHỨC (CHÍNH TRỊ - VĂN HÓA – XÃ HỘI)

Trang 11

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG GIÁ TRỊ

CHO KHÁCH HÀNG

Giá trị cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng lợi

ích của khách hàng và tổng chi phí của khách hàng.

GIÁ

TRỊ

KH

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG GIÁ TRỊ CHO KHÁCH HÀNG

Giá trị dành cho khách hàng

Tổng lợi ích của khách hàng

Lợi ích sản phẩm

Lợi íchdịch vụ

Lợi ích

về nhân sự

Lợi ích

về hình ảnh

Tổng chi phí của khách hàng

Giá tiền Phí tổn

thời gian

Phí tổn công sức

Phí tổn tinh thần

VÍ DỤ VỀ GIÁ TRỊ CHO KHÁCH HÀNG

Honda Airblade Fi: giá 40 triệu

Suzuki Hayate Fi: giá 30 triệu

(giá chỉ mang tính chất minh họa)

Tình huống: tại sao doanh số Honda airblade vẫn cao

hơn Hayate mặc dù giá cao hơn 25%?

SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG

Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm-dịch vụ so với những kỳ vọng của người đó

Trang 12

4/ Trao đổi

Trao đổi là hoạt động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ

một người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác

5 điều kiện để diễn ra hoạt động trao đổi:

1 Ít nhất phải có 2 bên.

2 Mỗi bên phải có một thứ gì đó có giá trị với bên kia.

3 Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị của bên kia.

4 Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có.

5 Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kia.

Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những

vật có giá trị giữa hai bên.

3 điều kiện để diễn ra 1 giao dịch thương mại:

1 Ít nhất có 2 vật giá trị.

2 Những điều kiện thực hiện giao dịch đã thực hiện xong.

3 Thời gian, địa điểm thực hiện đã thỏa thuận xong.

Các hình thức giao dịch phổ biến:

- Giao dịch tiền tệ

VD: bỏ ra 7 triệu đồng cho cửa hàng điện máy để lấy 1 cái tivi

- Giao dịch hàng đổi hàng:

VD: Đổi 1 chiếc máy giặt cũ lấy 1 chiếc tivi của hàng xóm

- Giao dịch dịch vụ:

VD: Bác sĩ chữa bệnh cho ông già, ông già viết di chúc cho BS

5/ Thị trường, khách hàng, người tiêu dùng

Thị trường

Theo quan điểm marketing, thị trường

bao gồm tất cả những khách hànghiện

có vàtiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó

Trang 13

Đâu là khách hàng, đâu là người tiêu dùng ???

Tã giấy

Consumer: Người tiêu thụ hay người tiêu dùng:

Đây là người cuối cùng SỬ DỤNG / DÙNG hàng hóa/dịch vụ

do bạn/ai đó làm ra

Customer: Khách hàng

Đây là người MUA hàngdo bạn/ai đó làm ra để phục vụ mục đích gì đó

Thị trường (tập thể người mua)

Ngành sản xuất (tập thể người bán)

Hàng hóa/dịch vụ

Tiền Thông tin

Thông tin

Trang 14

CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG CƠ BẢN

- Thị trường hàng tiêu

dùng (B2C)

- Thị trường hàng công

nghiệp (B2B)

- Thị trường chính phủ &

phi lợi nhuận

- Thị trường toàn cầu

Tối đa hóa sự tiêu thụ Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng Tối đa hóa sự lựa chọn

Tối đa hóa chất lượng cuộc sống

- Hiểu rõ khách hàng: (Ai là KHMT của DN? Họ có đặc điểm gì? Nhu

cầu, mong muốn của họ như thế nào? …)

- Hiểu rõ môi trường KD: ( Môi trường KD có tác động tích cực / tiêu

cực như thế nào đến hoạt động kinh doanh của DN)

- Hiểu rõ ĐTCT: Các đối thủ nào đang cạnh tranh với DN, họ mạnh

yếu như thế nào so với DN?

- Lập kế hoạch: (DN sử dụng chiến lược marketing hỗn hợp gì để tác

động đến khách hàng?)

TẠO DỰNG MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

MỤC ĐÍCH QUẢN LÝ MỐI QUAN

HỆ KH

KH THỎA MÃN

KH VUI THÍCH

Truyền miệng (WOM)

Trang 15

XÂY DỰNG TÀI SẢN TỪ KHÁCH HÀNG

TÀI SẢN TỪ

KHÁCH

HÀNG

(customer

equity)

Khách hàng hiện tại

Khách hàng tiềm năng

Marketing quan hệ

Mối quan hệ có lợi với khách hàng

Sự nổ lực của toàn công ty để thỏa mãn khách hàng

Giành được khách hàng

Thỏa mãn khách hàng Giữ được khách

hàng

Gia tăng doanh số bán hàng

Thỏa mãn khách hàng với giá trị cao

Thỏa mãn khách hàng với giá trị cao

XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING

Marketing nội bộ

Marketing mối quan hệ

Marketing quốc tế

Marketing dịch vụ

Marketing công nghiệp

Internet marketing

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngày đăng: 19/01/2020, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w