Học xong môđun này học viên sẽ có khả năng: 1- Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định của động cơ 2- Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa
Trang 1Hà Nội - 2004
Mô đun : sửa chữa bộ phận chuyển động
của động cơ
M số ã : HAR 01 20 Nghề SửA CHữA ÔTÔ
Trình độ lành nghề
(Chèn một hình minh hoạ tuỳ thuộc vào từng nghề)
Logo
Trang 2Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể
sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách
để bảo vệ bản quyền của mình
Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan
nghênh các thông tin giúp cho chúng
tôI sửa chữa,hiệu đính và hoàn thiện
tốt hơn tàI liệu này
Trang 3Lời tựa
(Vài nét giới thiệu xuất xứ của chơng trình và tài liệu)
Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN …
(Tóm tắt nội dung của Dự án)
(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)
(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia )…
(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)
Trang 4Sách hớng dẫn giáo viên là tàI liệu hớng dẫn giảng dạy cho từng mô đun/môn học trong hệ thống mô đun và môn học đào tạo cho
nghề ……… ………ở cấp độ ……
Các thông tin trong tài liệu có giá trị hớng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức các bài dạy cho mô đun/môn học một cách hợp lý Giáo viên vẫn có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình đào tạo
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành Sách hớng dẫn giáo viên chính thức trong hệ thống dạy nghề
Hà nội, ngày tháng … … năm …
Giám đốc Dự án quốc gia
Trang 6Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Bộ phận cố định của động cơ bao gồm thân máy, nắp máy các te và xi lanh Các chi tiết này đóng một vai trò là bộ khung của động cơ Động cơ làm việc ổn định, không rung giật va đập một phần đợc quyết định bởi chất lợng của bộ phận cố định cùng với sự lắp ghép các chi tiết, hệ thống trên chúng Vì vậy cần phải cần phải thờng xuyên kiểm tra để kịp thời bảo dỡng, sửa chữa theo yêu cầu giới thiệu trong các bài học của mô đun ” Sửa chữa bộ phận cố định của động cơ”
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ để phân tích đợc hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của nắp máy, thân máy, xi lanh và các te Đồng thời có đủ
kỹ năng phân định về cấu tạo, tiến hành bảo dỡng kiểm tra và sửa chữa các h hỏng của phần cố định động cơ, với việc sử dụng đúng, hợp lý dụng cụ, các trang thiết bị đảm bảo
đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và đạt năng suất cao
Mục tiêu thực hiện của mô đun
Học xong môđun này học viên sẽ có khả năng:
1- Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định của động cơ
2- Phân tích đúng hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, sửa chữa: nắp máy, thân máy, xi lanh và các te
3- Kiểm tra, sửa chữa và bảo dỡng phần cố định đúng quy trình, quy phạm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
4- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa các chi tiết cố
định của động cơ đảm bảo chính xác và an toàn
Nội dung chính của mô đun: Mô đun gồm 4 bài:
1- Sửa chữa thân máy
2- Sửa chữa nắp máy, cácte
3- Sửa chữa xi lanh
4- Bảo dỡng phần cố định của động cơ
Trang 7Các hình thức dạy - học chính trong mô đun
1 Tại phòng học chuyên môn hoá về :
- Công dụng của thân máy, nắp máy, xi lanh và các te
- Điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo, thân máy,nắp máy, xi lanh và các te
- Cấu tạo của thân máy, nắp máy, xi lanh và các te
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra thân máy, nắp máy, xi lanh và các te
2 Thực tập tại xởng trờng
- Nghe giới thiệu về :Quy trình tháo lắp nắp máy, các te và xi lanh.
- Xem trình diễn về :
• Tháo lắp nắp máy, các te và xi lanh của động cơ
• Kiểm tra tra thân máy, nắp máy, các te và xi lanh
- Thực hành về :
• Tháo lắp nắp máy, các te và ống lót xi lanh
• Kiểm tra, sửa chữa nắp máy, thân máy, các te và xi lanh
Trang 8liệt kê các nguồn lực cần thiết cho mô đun
1 Thiết bị:
- Động cơ đốt trong
- Bản vẽ treo tờng và phim trong về cấu tạo thân máy, nắp máy, ống lót xi lanh
- Máy chiếu Overhead và protretor
- Tài liệu phát tay:
Phiếu kiểm tra h hỏng của thân máy, nắp máy, các te và xi lanh
Quy trình tháo lắp nắp máy, các te và ống lót xi lanh
2 Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp ôtô
- Dụng cụ đo kiểm tra: pan me, thớc cặp, đồng hồ so, căn lá, thớc thẳng
- Dụng cụ lắp ống lót xi lanh bằng tay
Trang 9Tổ chức thực hiện bài dạy
Bài 1 Sửa chữa thân máy
m bài: har 01 19 01 ã
I Công việc chuẩn bị
1 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Vật thật và bản vẽ treo tờng các loại thân máy
- Phim trong về: thân máy
- Máy chiếu overhead
- Dụng cụ : pan me, đồng hồ so, căn lá, thớc thẳng
2 Địa điểm:
- Phòng học chuyên môn hoá
- Xởng thực tập tại trờng
3. Vật t : Khay đựng, giẻ sạch, keo dán platíc
4. Tài liệu phát tay: Mỗi học viên đợc phát
- Phiếu kiểm tra h hỏng của thân máy
- Quy trình tháo lắp động cơ
II Tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Nghe giới thiệu quy trình tháo lắp động cơ
- Thực hành kiểm tra thân máy
Trang 10- Phân loại
- Cấu tạo
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra và sửa chữa thân máy
Thời điểm kiểm tra: Tiến hành kiểm tra vào đầu giờ của bài dạy tiếp theo
Cơ sở đánh giá : Giáo viên có thể đánh giá kết quả của học viên dới hình thức trắc nghiệm
2 Kỹ năng :
- Kiểm tra thân máy
Thời điểm kiểm tra : Tiến hành kiểm tra sau khi kết thúc thời gian thực tập tại xởng
Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa Tốt H hỏng Phục
7 Độ mòn gối đỡ trục cam
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực tập
5 An toàn Không xẩy ra tai nạn, không làm hỏng thiết bị 1
6 Tổ chức nơi làm việc Sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng 0,5
Tổng cộng 10
Học viên đạt điểm kỹ thuật ≥ 4 mới đợc cộng các điểm khác, nếu cha đạt phải thực tập lại
Các câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
I. Trắc nghiệm ghép đôi:
Cột bên trái là danh mục các loại động cơ, bên phải là các đặc điểm kết cấu của thân máy Hãy ghép phù hợp từng loại động cơ với đặc điểm kết cấu, bằng cách ghi chữ cái t-
ơng ứng bên cạnh chữ số chỉ loại động cơ
Trang 11Loại động cơ Kết cấu thân máy
1 Động xăng hai kỳ a Có cánh phiến tản nhiệt
2 Vết nứt ở thân máy có thể kiểm tra bằng cách:
a Kiểm tra áp suất nớc
Phiếu kiểm tra thân máy:
Với nội dung phiếu thực hành của từng cá nhân về: kiểm tra thân máy dùng để đánh giá kết quả thực tập của từng học viên
Đánh giá kết quả toàn bài dạy Trung bình cộng của câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành
1 Phần lý thuyết: 10 điểm - Hệ số 1
- Kết quả kiểm tra trắc nghiệm đa lựa chọn: 4 điểm
- Kết quả kiểm tra trắc nghiệm ghép đôi : 6 điểm
2 Bài tập thực hành: 10 điểm – Hệ số 2
Trang 12Bài 2 Sửa chữa nắp máy và các te
m bài: har 01 19 02 ã
I Công việc chuẩn bị
1 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Vật thật và bản vẽ treo tờng các loại nắp máy, các te
- Phim trong về: nắp máy, các te
- Máy chiếu overhead
- Dụng cụ : pan me, thớc cặp, đồng hồ so, căn lá, thớc thẳng
2 Địa điểm:
- Phòng học chuyên môn hoá
- Xởng thực tập tại trờng
3. Vật t : Khay đựng, giẻ sạch, keo dán platíc, bột màu, giấy nhám mịn
4. Tài liệu phát tay: Mỗi học viên đợc phát
- Quy trình tháo lắp nắp máy, các te
- Phiếu kiểm tra h hỏng của nắp máy, các te
II Tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Nghe giới thiệu quy trình tháo lắp nắp máy các te
- Thực hành kiểm tra nắp máy và các te
Trang 13- Phân loại
- Cấu tạo
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra và sửa chữa nắp máy, các te
Thời điểm kiểm tra: Tiến hành kiểm tra vào đầu giờ của bài dạy tiếp theo
Cơ sở đánh giá : Giáo viên có thể đánh giá kết quả của học viên dới hình thức trắc nghiệm
3 Kỹ năng :
- Tháo lắp nắp máy và các te
- Kiểm tra phát hiện h hỏng của nắp máy, các te
Thời điểm kiểm tra : Tiến hành kiểm tra sau khi kết thúc thời gian thực tập tại xởng
Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa Tốt H hỏng Phục
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực tập
5 An toàn Không xẩy ra tai nạn, không làm hỏng thiết bị 1
6 Tổ chức nơi làm việc Sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng 0,5
Tổng cộng 10
Học viên đạt điểm kỹ thuật ≥ 4 mới đợc cộng các điểm khác, nếu cha đạt phải thực tập lại
Trang 14Các câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
I Câu hỏi đúng / sai
1 Đúng / sai: Động cơ dùng xu páp treo, nắp máy có cửa nạp và cửa xả và cơ cấu
xu páp
2. Đúng / sai: Nắp máy là nơi lắp đặt toàn bộ các cơ cấu, hệ thống của động cơ
3 Đúng / sai: Nắp máy động cơ điêzen dày hơn nắp máy động cơ xăng vì tỷ số nén cao hơn
4 Đúng / sai: Có thể rà nắp máy trên mặt thân máy để xác định cong, vênh của cả hai chi tiết
5 Đúng / sai: Có thể rà nắp máy trên mặt thân máy để xác định độ kín giữa hai chi tiết
II Câu hỏi lựa chọn
1 Tất cả các nguyên nhân sau làm rạn nứt nắp máy đều đúng, ngoại trừ :
a Rạn nứt xẩy ra do ứng suất nhiệt
b Do sự chuyển động của các chi tiết
c Do lực xiết bu lông quá cao
d Rạn nứt do có sự va đập mạnh
2 Tất cả các nguyên nhân sau đây làm cho nắp máy bị cong vênh đều đúng, ngoại trừ:
a Nắp máy bị vênh do lực xiết giữa các bu lông không đều
b Do quy trình tháo hoặc xiết các bu lông không đúng yêu cầu kỹ thuật
c Do tháo nắp máy ra khỏi động cơ vừa ngừng hoạt động
d Do cho nớc làm mát vào động cơ khi đang hoạt động
Đáp án các câu hỏi và bài tập
I Câu hỏi đúng / sai
1 Đúng; 2 Sai; 3 Đúng; 4 Sai; 5 Sai; 6 Đúng
II Câu hỏi lựa chọn
1 b; 2 d
Đánh giá kết quả toàn bài dạy
Điểm trung bình cộng của các câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành
1. Kết quả kiểm tra lý thuyết: 10 điểm – Hệ số 1
Câu I 6 điểm
Câu II 4 điểm
2 Kết quả bài tập thực hành: 10 điểm – Hệ số 2
Trang 15Bài 3 Sửa chữa xi lanh
m bài: har 01 19 03 ã
I Công việc chuẩn bị
1 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Vật thật và bản vẽ treo tờng về các loại ống lót xi lanh
- Phim trong về: các loại ống lót xi lanh
- Máy chiếu overhead
- Dụng cụ : Dụng cụ tháo và lắp ống lót xi lanh bằng tay, clê, búa mềm, thớc
đo sâu, đồng hồ so đo trong
2 Địa điểm:
- Phòng học chuyên môn hoá
- Xởng thực tập tại trờng
3. Vật t : Khay đựng, giẻ sạch, dầu nhờn, bột graphít, dầu chống rỉ
4. Tài liệu phát tay: Mỗi học viên đợc phát
- Quy trình tháo lắp ống lót xi lanh
- Phiếu kiểm tra phát hiện h hỏng của xi lanh
II Tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Nghe giới thiệu quy trình tháo lắp ống lót xi lanh
- Thực hành kiểm tra xi lanh
- Thực hành tháo lắp ống lót xi lanh
3 Tổ chức cho học viên thực tập :
- Sử dụng các động cơ ở xởng thực hành để học sinh nhận dạng xi lanh, tháo lắp
và kiểm tra phát hiện h hỏng của xi lanh
- Chia nhóm thực tập Mỗi nhóm có thể 1 hoặc 2 học viên (tuỳ theo số lợng động cơ hiện có)
III Cách thức kiểm tra đánh giá :
1 Kiến thức :
- Nhiệm vụ
- Phân loại
Trang 16- Cấu tạo
- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra và sửa xi lanh
Thời điểm kiểm tra: Tiến hành kiểm tra vào đầu giờ của bài dạy tiếp theo
Cơ sở đánh giá : Giáo viên có thể đánh giá kết quả của học viên dới hình thức trắc nghiệm
4 Kỹ năng :
- Tháo lắp ống lót xi lanh
- Kiểm tra phát hiện h hỏng của xi lanh
Thời điểm kiểm tra : Tiến hành kiểm tra sau khi kết thúc thời gian thực tập tại xởng
Cơ sở đánh giá :
- Giáo viên dựa vào nội dung trình bày của học viên qua phiếu kiểm tra h hỏng của xi lanh và đối chiếu thực trạng Đồng thời quan sát quá thao động tác trong quá trình thực hiện bài tập, sau đó đối chiếu với các tiêu chí đã đợc đặt ra trong bảng tiêu chuẩn để đánh giá kết quả của học viên
Phiếu kiểm tra xi lanh T
Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa Tốt H hỏng Phục
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực tập
5 An toàn Không xẩy ra tai nạn, không làm hỏng thiết bị 1
6 Tổ chức nơi làm việc Sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng 0,5
Tổng cộng 10
Học viên đạt điểm kỹ thuật ≥ 4 mới đợc cộng các điểm khác, nếu cha đạt phải thực tập lại
Trang 17Các câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
I. Câu hỏi đúng / sai
1 Đúng / sai: Nhiệt độ bề mặt trong của ống lót ớt thấp hơn ống lót khô
2. Đúng / sai: ống lót khô có thành dày hơn và nặng hơn ống lót ớt vì chịu lực lớn hơn
3. Đúng / sai: ống lót ớt dễ bị nứt hơn ống lót khô vì ứng suất nhiệt lớn
4 Đúng / sai: Mặt trong của xi lanh bị xớc do nớc làm mát có nhiều chất khoáng
5 Đúng / sai: Xi lanh đúc liền thân máy sửa chữa thuận tiện và đảm bảo kinh tế hơn
xi lanh rời
6 Đúng / sai: Dầu bôi trơn có nhiều tạp chất làm cho mặt trong xi lanh bị xớc
II Câu hỏi lựa chọn
1. Mặt đầu của ống lót ớt phải cao hơn mặt phẳng thân máy 0,10 – 0,15mm với mục
đích:
a Tăng độ kín giữa nắp máy và thân máy
b Định vị mặt nắp máy với mặt phẳng thân máy
c Để dễ lấy nắp máy ra khỏi thân máy khi tháo
2 Roăng làm kín ở ống lót ớt đợc chế tạo bằng vật liệu:
5. Mặt đầu ống lót xi lanh có góc vát 1 X 450 với mục đích:
a Để tránh bó kẹt pit tông khi làm việc
b Để dễ lắp ống lót vào thân máy
c Để lắp pít tông vào xi lanh dễ dàng
III Câu hỏi suy luận
1. Hày nêu ít nhất ba nguyên nhân ống lót ớt đợc dùng phổ biến trên động cơ đặc biệt
là động cơ điêzen
2 Trình bày chi tiết các yếu tố để quyết định ống lót xi lanh cần đợc thay mới
Trang 18§¸nh gi¸ kÕt qu¶ toµn bµi d¹y
§iÓm trung b×nh céng cña c¸c c©u hái lý thuyÕt vµ bµi tËp thùc hµnh
1. KÕt qu¶ kiÓm tra lý thuyÕt: 10 ®iÓm – HÖ sè 1
C©u I 4 ®iÓm
C©u II 3 nhaaƒ
C©u III 3 ®iÓm
2 KÕt qu¶ bµi tËp thùc hµnh: 10 ®iÓm – HÖ sè 2
Trang 19Bài 4 Bảo dỡng bộ phận cố định
m bài: har 01 19 04 ã III Công việc chuẩn bị
2 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu prôjecter
- Dụng cụ : Dụng cụ đồ nghề, máy nén khí, chổi lông
2 Địa điểm:
- Phòng học chuyên môn hoá
- Xởng thực tập tại trờng
3. Vật t : Khay đựng, giẻ sạch, bột giặt, và phụ tùng thay thế: đệm lót, bulông
4. Tài liệu phát tay: Mỗi học viên đợc phát
- Quy trình nội dung bảo dỡng bộ phận cố định
- Phiếu kiểm tra xác định nội dung cần bảo dỡng
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Tại phòng học chuyên môn hoá về:
- Mục đích, nội dung bảo dỡng động cơ
- Mục đích, nội dung bảo dỡng bộ phận cố định
- Mục đích, nội dung bảo dỡng động cơ
- Mục đích, nội dung bảo dỡng bộ phận cố định
Thời điểm kiểm tra: Tiến hành kiểm tra vào đầu giờ của bài dạy tiếp theo
Cơ sở đánh giá : Giáo viên có thể đánh giá kết quả của học viên dới hình thức trắc nghiệm
Trang 20Tiến hành bảo dỡng kiểm tra phát hiện tợng h hỏng và đánh dấu (X) vào các
ô trống trong bảng kiểm tra sau:
Phiếu kiểm bảo dỡng các bộ phận cố định T
Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa Tốt H hỏng Phục
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực tập
5 An toàn Không xẩy ra tai nạn, không làm hỏng thiết bị 1
6 Tổ chức nơi làm việc Sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng 0,5
Tổng cộng 10
Học viên đạt điểm kỹ thuật ≥ 4 mới đợc cộng các điểm khác, nếu cha đạt phải thực tập lại
Trang 21Các câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
II Câu hỏi đúng / sai
1 Đúng / sai: Nhiệt độ bề mặt trong của ống lót ớt thấp hơn ống lót khô
2. Đúng / sai: ống lót khô có thành dày hơn và nặng hơn ống lót ớt vì chịu lực lớn hơn
3. Đúng / sai: ống lót ớt dễ bị nứt hơn ống lót khô vì ứng suất nhiệt lớn
4 Đúng / sai: Mặt trong của xi lanh bị xớc do nớc làm mát có nhiều chất khoáng
5 Đúng / sai: Xi lanh đúc liền thân máy sửa chữa thuận tiện và đảm bảo kinh tế hơn
xi lanh rời
6 Đúng / sai: Dầu bôi trơn có nhiều tạp chất làm cho mặt trong xi lanh bị xớc
IV Câu hỏi lựa chọn
1. Mặt đầu của ống lót ớt phải cao hơn mặt phẳng thân máy 0,10 – 0,15mm với mục
đích:
a Tăng độ kín giữa nắp máy và thân máy
b Định vị mặt nắp máy với mặt phẳng thân máy
c Để dễ lấy nắp máy ra khỏi thân máy khi tháo
2 Roăng làm kín ở ống lót ớt đợc chế tạo bằng vật liệu:
5. Mặt đầu ống lót xi lanh có góc vát 1 X 450 với mục đích:
d Để tránh bó kẹt pit tông khi làm việc
e Để dễ lắp ống lót vào thân máy
f Để lắp pít tông vào xi lanh dễ dàng
V Câu hỏi suy luận
1. Hày nêu ít nhất ba nguyên nhân ống lót ớt đợc dùng phổ biến trên động cơ đặc biệt
là động cơ điêzen
2 Trình bày chi tiết các yếu tố để quyết định ống lót xi lanh cần đợc thay mới