Bài giảng Kỹ năng tiếp thị và bán hàng hiệu quả được biên soạn nhằm trang bị cho các bạn những kiến thức về Marketing trong nền kinh tế luôn thay đổi hiện nay; các chiến lược tiếp thị dựa trên phức hợp Marketing, xây dựng thương hiệu.
Trang 11 © Nguyễn Minh Đức 2009
KỸ NĂNG TIẾP THỊ
VÀ BÁN HÀNG HIỆU QUẢ
NGUYỄN MINH ĐỨC
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
Khóa huấn luyện
MARKETING TRONG NỀN KINH TẾ LUÔN THAY ðỔI
HIỆN NAY
Chuyên đề 1
SỰ THAY ðỔI TRONG
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
v Thông tin tràn ngập
v Giao dịch dễ dàng
v Lựa chọn thuận tiện
Mười qui luật marketing
V DN và khách hàng là một cộng đồng
IV Yêu thương và tôn trọng khách hàng III Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
II Quản lý gọn nhẹ, gắn với thị trường
I Người Điều Hành quản lý marketing
Trang 25 © Nguyễn Minh Đức 2009
X Thận trọng với hỗn hợp tiếp thị
IX nghiên cứu thị trường cẩn thận
VIII Tạo nên một thương hiệu tự nó có thể bán nó
VII tuyển người đam mê sứ mạng
VI Xây dựng tiếng nói chung
Mười qui luật marketing
Đáp ứng nhu cầu xã hội
Vai trò sống còn của doanh nghiệp
Trang 3Các chiến lược tiếp thị
dựa trên phức hợp marketing
Chuyên đề 2
SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Các chiến lược tiếp thị dựa trên phức hợp marketing
sử dụng
Dịch vụ và chất lượng dịch vụ
của sản phẩm Sự hấp dẫn
Trang 4§ C ác hàng hóa thuộc về vốn tư bản
• Sự xây dựng, cơ sở hạ tầng thiết lập ban đầu
• Trang thiết bị
§ Dịch vụ thương mại và cung ứng
• Bảo hành, bảo trì
• Tư vấn
công cụ tiếp thị
Trang 517 © Nguyễn Minh Đức 2009
Thảo luận
nghiệp và cách thức gia tăng giá trị
cho sản phẩm nông nghiệp
18 © Nguyễn Minh Đức 2009
Cá chiến lược marketing dựa trên phức hợp tiếp thị
Hãy bán theo giá trị, đừng theo giá (Philip Kotler)
Trang 6§ Kh ống chế thị trường với giá thấp
§ L ạm phát cao
§ Nhu cầu gia tăng
Câu hỏi thảo luận
mà không thể tăng giá?
Cá chiến lược marketing dựa trên phức hợp tiếp thị
Kênh phân phối
Trang 725 © Nguyễn Minh Đức 2009
Vai trò của kênh phân phối
- đem sản phẩm đến đúng thị trường mục tiêu của nó
- Kênh phân phối bao gồm một nhóm người và doanh
nghiệp tham gia vào quá trình chuyển giao hàng hóa từ
nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
- Một kênh phân phối luôn bao gồm nhà sản xuất, khách
hàng cuối cùng của sản phẩm trong hình thức hiện hữu
của nó và một nhà phân phối trung gian (bán sĩ hay bán lẻ)
Kênh phân phối
Loại kênh phân phối
Các kênh phân phối chính
v là những người thực hiện các hoạt động phân phối sản phẩm
v đ óng vai trò đại diện cho nhà sản xuất (hay khách hàng)
v Hai loại trung gian
Thương buôn, thương lái: đưa các mặt hàng sản xuất
đến thị trường
- nhà bán sĩ
- người bán lẻ
Đại diện thương mại, môi giới: không trực tiếp sở hữu
sản phẩm nhưng sắp xếp để chuyển giao hàng hóa đến khách hàng (VD: Môi giới bất động sản, đại lý du lịch, vé máy bay, nhân viên bảo hiểm)
Vai trò của trung gian (thương lái)
Trang 829 © Nguyễn Minh Đức 2009
- Quý vị có thể xóa bỏ những người trung gian, nhưng
không thể bãi bỏ những hoạt động phân phối cần
thiết của họ
⇒ Một người nào đó phải thực hiện các hoạt động
phân phối khác nhau – nếu không phải là nhà phân
phối trung gian thì hoặc là nhà sản xuất, hoặc là
người tiêu dùng phải thực hiện các hoạt động này
Vai trò của trung gian (thương lái)
30 © Nguyễn Minh Đức 2009
- Sẽ không thực tế nếu một nhà sản xuất giao dịch
trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng
- Một nhà phân phối trung gian có thể thực hiện các hoạt động phân phối tốt hơn, hiệu quả hơn và rẻ hơn so với nhà sản xuất, người tiêu dùng hay thậm chí nhà phân phối khác
Vai trò của trung gian (thương lái)
Cá chiến lược marketing
dựa trên phức hợp tiếp thị
Truyền thông, Quảng cáo
Trang 933 © Nguyễn Minh Đức 2009
Quảng cáo Khuyến mãi PR Bán hàng
trực tiếp
Marketing trực tiếp
34 © Nguyễn Minh Đức 2009
Các yếu tố chính trong quá trình truyền thông
Quá trình truyền thông
nhận được thông điệp như dự định vì:
Quá trình truyền thông
Trang 1037 © Nguyễn Minh Đức 2009
Truyền thông càng hiệu quả hơn nếu
nguồn phát thông tin được xem là có
hiểu biết hơn, vị trí cao hơn, khách quan
hơn, đặc biệt là có quyền lực hơn
Quá trình truyền thông
• Độ tin cậy cao
• Khả năng vươn tới khách hàng bên ngoài
• Kịch tính hóa
v Bán hàng trực tiếp
• Giap tiếp trực tiếp
• Nuôi dưỡng mối quan hệ
• Nhận biết phản ứng khách hàng
v Tiếp thị trực tiếp
• Chuyên biệt cho từng nhóm khách hàng
• Tạo ra những tùy chọn khác nhau
• Luôn cập nhật
• Có tính chất giao tiếp
Hỗn hợp truyền thông tiếp thị
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Chuyên đề 3
C ách tốt nhất để giữ khách hàng là liên tục thể hiện cho họ thấy chúng ta cho họ nhiều hơn những gì lấy lại từ họ (Philip Kotler)
Trang 11Xây dựng đặc tính thương hiệu
cáo mà bởi quá trình tạo dựng ra nó.
nhuần thương hiệu
• Hiểu
• Mong muốn
• Chuyển giao sự cam kết thương hiệu
§ X ác định rõ các giá trị cơ bản của doanh nghiệp
§ quản lý nhãn hiệu chuyên nghiệp để thực hiện
các chiến thuật nhãn hiệu
§ Phát triển một kế hoạch xây dựng thương hiệu
tổng thể hơn
§ Xác định bản chất cơ bản của thương hiệu để
chuyển giao cho khách hàng
Xây dựng thương hiệu
§ Sử dụng các tuyên bố giá trị thương hiệu như
là động lực chính của các chiến lược, các hoạt động, dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.
§ Đ o lường hiệu quả xây dựng thương hiệu:
Trang 12Giá trị của thương hiệu
phân phối và cửa hàng bán lẻ vì khách hàng sẽ mong đợi các cửa hàng này bán các thương hiệu mà họ mong muốn.
được khách hàng định giá cao hơn
các sản phẩm mới
cạnh tranh về giá.
Những thuận lợi người bán nhận được từ
thương hiệu nổi tiếng
Các loại thương hiệu
v Tên hiệu (Brand Name): tên gọi sản phẩm để
phân biệt với sản phẩm khác Tên hiệu là phần đọc lên được
Ví dụ: Pepsi, Tribeco
v Dấu hiệu (Brand Mark): biểu tượng, mẫu vẽ
đặc trưng cho một hãng hoặc một sản phẩm
Ví dụ: biểu tượng của hãng Mercedes là cái
vô lăng hình ngôi sao ba cạnh
v Nhãn hiệu thương mại (Trade Mark): là tên hiệu
thương mại đã được đăng ký và được luật pháp bảo vệ tránh hiện tượng làm giả.
Trang 13Chất lượng cho 1 thương hiệu
§ Đề cập đến lợi ích của sản phẩm
§ Khả năng phân loại sản phẩm
§ Tạo dựng 1 hình ảnh chất lượng cao
§ Dễ đọc, dễ biết và dễ nhớ
§ Có tính chất đặc biệt
§ Không mang ý nghĩa xấu khi sử dụng ở
quốc gia khác và ngôn ngữ khác
Các công cụ xây dựng thương hiệu
Trang 14Câu hỏi thảo luận
cách thức tạo nên một thương hiệu mạnh cho sản phẩm đó.
TIẾP THỊ THEO VÒNG ðỜI
SẢN PHẨM
Trang 15Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu
§ Hoàn thiện chất lượng sản phẩm và đưa thêm những đặc điểm mới, kiểu dáng mới
§ Thêm những mô hình mới
§ Gia nhập những phân khúc thị trường mới
§ Tăng cường kênh phân phối và gia nhập các kênh phân phối mới
§ Chuyển từ quảng cáo để nhận biết sản phẩm sang quảng cáo để ưa chuông sản phẩm
§ Hạ giá bán để thu hút thêm một lượng khách hàng mới
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Trang 1661 © Nguyễn Minh Đức 2009
Củng cố thị trường
v Gia tăng số người sử dụng nhãn hàng bằng cách:
1 Thu hút những người chưa sử dụng sản phẩm
2 Gia nhập những phân khúc thị trường mới
3 Đoạt lấy những khách hàng của đối thủ
v Thuyết phục khách hàng hiện thời gia tăng sử dụng
1 Sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn
2 Sử dụng sản phẩm với số lượng nhiều hơn
3 Sử dụng sản phẩm trong nhiều cách khác
Nâng cấp sản phẩm
• Cải tiến chất lượng
• Cải thiện hình ảnh
Cải thiện phức hợp tiếp thị
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn chín muồi
62 © Nguyễn Minh Đức 2009
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn suy thoái
§ Gia tăng đầu tư
§ Duy trì mức độ đầu tư
§ Giảm đầu tư
§ Thu hồi đầu tư
§ Đa dạng sản phẩm
VAI TRÒ CỦA BÁN HÀNG
Chuyên đề 5
C ách tốt nhất để giữ khách hàng là liên tục thể
hiện cho họ thấy chúng ta cho họ nhiều hơn
những gì lấy lại từ họ (Philip Kotler)
1 Nhiều dạng thức bán hàng mới
2 Cạnh tranh về kiểu dáng
3 Sự gia tăng số lượng các nhà bán lẻ lớn
4 Gia tăng đầu tư về kỹ thuật
5 Sự phổ biến toàn cầu của các nhà bán lẻ lớn
6 Bán kinh nghiệm, không chỉ bán hàng
7 Cạnh tranh giữa bán hàng trong cửa hàng và bán hàng không cần cửa hàng
Các khuynh hướng trong bán hàng
Trang 17Show room : bán theo catalog
Trang 1869 © Nguyễn Minh Đức 2009
§ Bán các nhãn hiệu nổi tiếng mà đối thủ không có
§ Bán sản phẩm với các thương hiệu riêng
§ Bán những sản phẩm theo các sự kiện đặc biệt
§ Bán những sản phẩm mới nhất
§ Đưa ra các dịch vụ khách hàng
§ Phân loại sản phẩm theo từng phân khúc khách hàng
Cạnh tranh giữa các cửa hàng bán lẻ
70 © Nguyễn Minh Đức 2009
Quản lý bán hàng
thư tín, email
◦ Dịch vụ đi kèm: cung cấp thông tin, đổi tiền, bãi đậu xe,
….
◦ Định giá cao, bán số lượng thấp
◦ Định giá thấp, bán số lượng nhiều
Quyết định khuyến mãi
Quyết định vị trí đặt cửa hàng
Trang 1973 © Nguyễn Minh Đức 2009
Website của Trại Cá Châu Tống
74 © Nguyễn Minh Đức 2009
Website của Trại Cá Châu Tống
Trang 20An toàn
Xã hội (cảm giác lệ thuộc, yêu thích)
Được tôn trọng
Tự khẳng định
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua
Văn hóa
Tâm lý
Tính cách cá nhân
Xã hội KHÁCH
HÀNG
Trang 2181 © Nguyễn Minh Đức 2009
Vai trò của người mua hàng
V Người sử dụng
IV Người mua
III Người quyết định
II Người tác động
I Người đưa ý kiến
82 © Nguyễn Minh Đức 2009
Năm đặc trưng của khách hàng tiềm năng
- Có nhu cầu về sản phẩm và ý thức được nhu cầu đó
- Có quyền ra quyết định và đủ năng lực tài chính
- Có cảm giác cấp thiết phải mua hàng
- Rất tin tưởng vào DN và người bán
=> Cung cấp niềm tin (cho thử)
v Theo thói quen
=> khuyến mãi, quảng cáo
v Thích thay đổi
VD: mua bt git, xà bông, nưc gi i khát
=> gia tăng sự có mặt của sản phẩm trên thị trường
Nhận ra nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Xem xét các lựa chọn
Quyết định mua
Đ ánh giá sau khi mua
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
Tác động nội tại Tác động bên ngoài
Thúc đẩy các nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng
Nguồn tt cá nhân Nguồn tt từ tiếp thị Nguồn tt đại chúng Kinh nghiệm bản thân
Quảng cáo
So sánh các giá trị, đặc tính, giá cả và so sánh lợi ích của sản phẩm
Quảng cáo, tư vấn, nêu bật những ưu việt, khác biệt của sản phẩm
Thái độ của người khác Các yếu tố bất ngờ
Cung cấp thông tin và hỗ trợ nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra cho khách hàng
Thái độ (thỏa mãn?) Hành động (sử dụng, vứt
bỏ, giới thiệu)
cám ơn, hướng dẫn
sử dụng, bảo hành,…
Trang 22v Mở rộng tâm hồn, tiếp thu thông điệp từ khách hàng
v Lắng nghe ngay từ đầu
v Phân tích những gì được nói và không được nói
v Không cần nói nhiều
v Không bao giờ ngắt lời khách mà hãy để cho họ ngắt lời
v Đặt câu hỏi gợi mở
Trang 23Tập trung vào lợi ích sản phẩm đối với
khách, không phải tính năng hay giá cả
Hãy hỏi họ!
Kỹ năng đặt câu hỏi
v Chuẩn bị sẵn cáng nhiều câu hỏi mở càng tốt
v Đặt những câu hỏi về nhu cầu khách hàng
v Đặt những câu hỏi có thể xác định được vấn đề
v Đặt những câu hỏi xác định được động lực của khách
v Hỏi những câu hỏi dễ trả lời
VD:
§ Tôi có th giúp gì cho Ông (Bà, Cô, Chú, Anh, Ch,…)?
§ Ông (bà,…) đang mun tìm mua cái gì? Ông (bà,…) đang
mun s dng nó trong dp nào,….?
§ Ông (bà,…) đang mun tìm mua loi nào? vi kích c nào?
Bao nhiêu?
Kỹ năng đặt câu hỏi
v Tránh những câu hỏi vô ý, xúc phạm khách hàng VD:
- Gài bẫy khách hàng: Ông (bà) muốn mua về bán lại kiếm lời, phải không?
- Soi mói khách hàng: Ai kêu anh (chị) đến đây mua vậy?
- Diễn đạt thiếu tế nhị: Anh (chị) có mang đủ tiền không?
Trang 2493 © Nguyễn Minh Đức 2009
Ba “KHÔNG’ khi đặt câu hỏi
v Không trả lời giùm khách hàng
v Không ngắt lời khách
v Không quên hỏi thêm
VD:
- Ông (bà) làm ơn nói rõ thêm về điều đó không?
- Nếu khách hàng kể về 1 vấn đề đối với những món hàng
đã mua trước đó như con cá hôm qua to quá, cả nhà
không ăn hết, nên hỏi: vậy, anh (chị) để vào tủ lạnh để
hôm nay ăn hay làm sao?
94 © Nguyễn Minh Đức 2009
Trò chơi Đóng vai
và mua hàng, rồi đóng vai là người bán
và mua hàng để đặt các câu hỏi
đối với khách hàng và cho biết cách khắc phục!
Chiến lược khác biệt hóa
Chuyên đề 8
Nếu muốn diễn tả ngắn gọn các
khái niệm và nội dung của tiếp
thị, chỉ cần 3 chữ “ khác biệt hóa ”
Khác biệt hóa
1 1 Đặc điểm sản phẩm Dịch vụ khách hàng 2
Nhân lực tiếp thị và bán hàng 3
Thị trường mục tiêu 4
Trang 25Giao hàng tận nhà c
Bảo hành d
Khác biệt hóa thị trường mục tiêu
1 a Theo địa lý: hay nội địa nông thôn hay thành thị, xuất khẩu
Theo đặc điểm con người: giới tính, tuổi
Xâm nhập thị trường mới
Trang 26Bán buôn Chuyên đề 9
Phân loại bán buôn
Chia làm 2 loại: dịch vụ đầy đủ và dịch vụ hạn
chế
Bán buôn với dịch vụ đầy đủ
Trang 27105 © Nguyễn Minh Đức 2009
v Hai loại dịch vụ đầy đủ
(1) Nhà bán sĩ bán chủ yếu cho các nhà bán lẻ và
cung cấp đầy đủ các dịch vụ
(2) Các nhà phân phối theo ngành hàng (phân phối
hàng nguyên liệu) bán chủ yếu cho các xí nghiệp
hơn là bán cho các nhà bán lẻ và cung cấp nhiều
dịch vụ khác nhau: lưu kho, cung cấp tín dụng,
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua sản phẩm của tổ chức doanh nghiệp
Quyết định mua
THẢO LUẬN
đi lý bán buôn?