Bài giảng Marketing cơ bản - Chương 3 trang bị cho người học những kiến thức về phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Giới thiệu chung, phân tích môi trường marketing vĩ mô, phân tích môi trường ngành và đối thủ cạnh tranh. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 3 Phân tích mơi trường marketing
của doanh nghiệp
Nguyễn Tiến Dũng Email: dungnt-fem@mail.hut.edu.vn Trang web cá nhân: http://dungnt.fem.googlepages.com/
Trang web cơ quan: http://www.femhut.edu.vn/
Những nội dung chính
cạnh tranh
I Giới thiệu chung
Những lực lượng bên trong hoặc bên ngồi
doanh nghiệp mà cĩ khả năng ảnh hưởng đến
những hoạt động marketing của doanh nghiệp
đĩ
Môi trường kinh tế Môi trường
tự nhiên
Mơi trường cơng nghệ
Mơi trường nhân khẩu
Môi trường chính trị -pháp luật
Môi trường văn hoá xã hội
Sơ đồ mơi trường marketing của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Nhà cung cấp
trung gian
Khách hàng
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-5
Phân tích MT để làm gì?
Những Điểm mạnh (Strengths) và Những điểm
yếu (Weaknesses)
Những cơ hội (Opportunities) và Những nguy cơ
(Threats)
và các chương trình hành động marketing
II Phân tích môi trường marketing vĩ mô
1 Môi trường kinh tế
Các biến số kinh tế
GDP / GDP bình quân đầu người
Tốc độ tăng GDP hàng năm
Chu kỳ kinh tế
Lạm phát
Lãi suất
Cán cân thương mại = Giá trị XK – Giá trị NK
Tỷ giá hối đoái (tỷ giá tiền tệ)
…
Các xu thế của môi trường kinh tế
Luật Engel (…)
thì
Tỷ trọng của thu nhập chi cho lương thực thực phẩm sẽ
Tỷ trọng của thu nhập chi cho những tiện nghi sinh hoạt của hộ gia đình, như tiền thuê nhà, chi phí điện, nước,
ga, điện thoại, truyền hình sẽ
Tỷ trọng của thu nhập chi cho những vấn đề khác (như quần áo, đi lại, giáo dục, giải trí, thể thao, ) và tỷ trọng của thu nhập đưa vào tiết kiệm sẽ
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-9
Luật Engel
thì
Tỷ trọng của thu nhập chi cho lương thực thực phẩm
giảm xuống
Tỷ trọng của thu nhập chi cho những tiện nghi sinh hoạt
của hộ gia đình, như tiền thuê nhà, chi phí điện, nước,
ga, điện thoại, truyền hình sẽ giữ nguyên không đổi,
Tỷ trọng của thu nhập chi cho những vấn đề khác (như
quần áo, đi lại, giáo dục, giải trí, thể thao, ) và tỷ
trọng của thu nhập đưa vào tiết kiệm sẽ tăng lên
Các biến số kinh tế
Khi lãi suất tăng lên, cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất
sẽ ít đi, các doanh nghiệp tài chính sẽ nhiều lên
Khi lạm phát tăng cao, khách hàng mua sắm sản phẩm lâu bền nhiều hơn
Khi đồng nội tệ mất giá so với đồng đô-la, các doanh nghiệp có thặng dư thương mại (XK > NK) sẽ có lợi, các doanh nghiệp có thâm hụt thương mại (XK < NK) sẽ bị bất lợi
Trong chu kỳ kinh tế, khi nền kinh tế ở giai đoạn
Hưng thịnh: nhu cầu với các mặt hàng xa xỉ tăng cao, khách hàng yêu cầu nhiều dịch vụ hỗ trợ
Trì trệ và suy thoái: nhu cầu với các mặt hàng xa xỉ giảm mạnh, khách hàng chỉ cần sản phẩm cốt lõi
Hồi phục: nhu cầu với các vật tư, thiết bị tăng mạnh hơn là nhu cầu đối với các mặt hàng tiêu dùng
2 Môi trường nhân khẩu
Dân số
Mật độ dân số
Tốc độ tăng dân số tự nhiên
Sự dịch chuyển dân cư
Cơ cấu giới tính
Cơ cấu tuổi
Tuổi thọ bình quân
…
Predicted age and sex distribution for the year 2005
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-13
Vietnam’s population, area and density
by region
20.82%
430.00 39,738.70
17,076.10 Mekong River Delta
6.99%
2,735.00 2,095.20
5,730.70
Ho Chi Minh City (highest
population)
16.08%
380.00 34,743.10
13,190.10 East South
5.70%
86.00 54,473.70
4,674.20 Central Highland
8.51%
211.00 33,069.00
6,981.70 South Central Coast
3.66%
182.00 16,487.40
3,003.20 Nghe An (largest province)
12.81%
204.00 51,510.80
10,504.50 North Central
0.38%
34.00 9,059.40
308.00 Lai Chau (lowest density)
3.08%
68.00 37,336.90
2,524.90 North West
0.36%
61.00 4,857.20
296.20 Bac Kan (lowest population)
11.27%
145.00 63,629.80
9,244.80
North East
1.20%
1,223.00 807.60
987.40 Bac Ninh (smallest province)
3.76%
3,347.00 921.00
3,082.80
Ha Noi (highest density)
21.74%
1,204.00 14,812.50
17,836.00 Red River Delta
100.00%
249.00 329,314.50
82,032.30 Whole country
Population percent
Population density (pers./km 2) Area (km 2 )
Population (1000 pers.)
3 Môi trường tự nhiên
nguyên thiên nhiên của một khu vực, quốc gia hay toàn thế giới.
Một số xu thế của MT tự nhiên:
Sự cạn kiệt dần của tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên không thể tái tạo: dầu mỏ, than đá, khoáng sản
Tài nguyên có thể tái tạo: rừng
Sự ô nhiễm gia tăng: không khí, nước, tiếng ồn
Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
CHƯD: Cơ hội/nguy cơ marketing gì?
1. Rừng ở nước ta ít dần và gỗ trở nên đắt hơn
2. Không khí ở nhiều thành phố trên cả nước ô nhiễm nhiều
hơn
3. Nhiều con sông của TP bị ô nhiễm nghiêm trọng
4. VN có đường bờ biển dài 2.600 km
5. Rác thải ngày càng nhiều hơn
6. Khí hậu Trái đất ấm dần lên
7. Khu vực nội thành ngày càng trở nên ồn ào hơn
8. Giá điện và than sẽ tăng trong tương lai
4 Môi trường công nghệ
Đ/n: những đặc điểm công nghệ của vùng, quốc gia và thế giới
Những biến số công nghệ:
Trình độ công nghệ
Tốc độ thay thế công nghệ
Tốc độ truyền bá công nghệ
Sự thân thiện của công nghệ
Những xu thế công nghệ:
Tốc độ phát triển công nghệ rất nhanh
Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn
Sự đầu tư rất lớn cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (Research &
Development) của các DN dẫn đầu ngành
Sự bắt chước rất nhanh của các DN nhỏ
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-17
CHƯD: Cơ hội marketing gì? Chiến lược
marketing nên thế nào?
nghệ bảo vệ môi trường tự nhiên
ý gì đối với hoạt động nghiên cứu & triển khai
và hoạt động marketing của một DN?
hoạt động nghiên cứu & triển khai, họ nên làm
gì?
5 Môi trường chính trị – pháp luật
trị và các văn bản pháp luật của vùng, quốc gia và thế giới
Sự chú trọng nhiều hơn tới bảo vệ MT tự nhiên
Sự chú trọng nhiều hơn tới bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Sự chú trọng nhiều hơn tới bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh của các DN
Sự hội nhập quốc tế nhiều hơn
CHƯD: Cơ hội/nguy cơ marketing gì?
bạch trong các báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp
giảm xuống chỉ còn từ 0% - 5%
những người đầu tư nước ngoài
6 Môi trường văn hoá – xã hội
tin, quan điểm phổ biến trong một cộng đồng, quốc gia
Sự trung thành với những giá trị văn hoá cốt lõi
Sự chú trọng nhiều hơn tới chất lượng cuộc sống
Vai trò của phụ nữ ngày càng tăng lên
Sự mua sắm bất chợt tăng lên
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-21
CHƯD: Cơ hội marketing gì?
bữa ăn càng ít thời gian càng tốt”
chùa cĩ xu hướng tăng
thực phẩm
III Phân tích mơi trường ngành và đối thủ cạnh tranh
1 Phân tích mơi trường ngành
Mục đích: Xác định khả năng sinh lời của các khúc
thị trường
(Khả năng sinh lời) dài hạn của một ngành, của
một khúc thị trường phụ thuộc vào 5 nhân tố hay
5 lực lượng
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Những người nhập ngành tiềm năng
Các sản phẩm thay thế
Sức mạnh thương lượng của người mua
Mơ hình 5 lực lượng của Porter (Five-Force Model) ( )
Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp (Suppliers)
Sức mạnh thương lượng của người mua (Buyers)
Những người nhập ngành tiềm năng (Potential Entrants)
Các sản phẩm thay
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại (Industry Competitors)
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-25
a Sự cạnh tranh giữa các đối thủ
hiện tại
Có nhiều đối thủ, nhiều đối thủ mạnh
Quy mô thị trường giảm
Rào cản xuất ngành cao
Chi phí cố định cao
Cấu trúc ngành (industry structure)
Đặc điểm của ngành theo số lượng người bán và mức độ khác
biệt của sản phẩm
Rào cản xuất ngành (exit barriers)
Những yếu tố cản trở những người bán đi ra khỏi một ngành
kinh doanh hiện tại
Cấu trúc ngành: 4 kiểu ngành
Về mặt cấu trúc ngành, có 4 kiểu ngành:
Ngành độc quyền (pure monopoly): điện, nước sạch
Ngành độc quyền nhóm (oligopoly): dịch vụ viễn thông, hàng không với các tuyến bay trong nước
Ngành cạnh tranh có tính độc quyền (monopolistic competition):
điện tử, ô-tô, xe máy
Ngành cạnh tranh hoàn hảo (perfect competition): nông sản, thuỷ sản
Khả năng sinh lời trung bình của ngành giảm dần từ ngành độc quyền xuống ngành cạnh tranh hoàn hảo
Rào cản xuất ngành (Exit Barriers)
Các loại rào cản xuất ngành
Nghĩa vụ và đạo đức đối với khách hàng, nhân viên và chủ nợ
Những hạn chế pháp luật của Nhà nước
Giá trị thanh lý của tài sản thấp
Thiếu những cơ hội kinh doanh khác
Mức độ tích hợp dọc cao
Yếu tố tâm lý
Rào cản xuất ngành càng cao, những người bán có khả
năng sinh lời thấp khó có thể ra khỏi ngành, mức độ cạnh
tranh giữa những người bán cùng ngành càng mạnh, khả
năng sinh lời càng thấp
b Các đối thủ nhập ngành tiềm năng (Potential Entrants)
tư vào một ngành kinh doanh
tư vào một ngành kinh doanh
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-29
Rào cản nhập ngành (Entry Barriers)
Các loại rào cản nhập ngành:
Yêu cầu về vốn (capital requirements)
Tính kinh tế nhờ quy mô (economies of scale)
Yêu cầu về chứng nhận sở hữu trí tuệ (patent and licensing
requirements)
Sự khan hiếm về địa điểm (scarce locations)
Yêu cầu về nguyên vật liệu (raw material requirements)
Yêu cầu về nhà trung gian (distributor requirements)
Yêu cầu về danh tiếng (reputation requirements)
…
Rào cản nhập ngành càng thấp, khả năng sinh lời tương lai
của ngành sẽ giảm
c Các sản phẩm thay thế
sinh lời tương lai càng giảm
động (USB flash disk)
2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
đối thủ
của các đối thủ
a Nhận dạng đối thủ cạnh tranh
Quan điểm ngành: Những người bán cùng ngành
Quan điểm thị trường:
Đ/nghĩa: Những người bán đang chia sẻ với doanh nghiệp số tiền
mà khách hàng chi tiêu cho những nhu cầu của họ
Phân loại đối thủ: Một sản phẩm có thể có
Những đối thủ cạnh tranh cùng ngành (in-the-industry competitors):
sản phẩm cùng ngành
Những đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu/cạnh tranh trực tiếp (brand competitors): đặc điểm sản phẩm và giá bán tương tự
Những đối thủ cạnh tranh về sản phẩm thay thế (generic competitors/substitution competitors): những sản phẩm khác ngành, nhưng phục vụ cùng 1 nhu cầu
Những đối thủ cạnh tranh về nhu cầu (need competitors): những sản
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 3-33
CHƯD: Nhận dạng đối thủ cạnh tranh
của các sản phẩm sau
Trực tiếp: Konica, Fuji, Agfa
Canon, LG, Samsung) không dùng phim
Trực tiếp: 3M, Sony
Flash Disks (ổ đĩa USB)
b Nhận dạng chiến lược cạnh tranh của các đối thủ
Về chất lượng sản phẩm – giá
Chất lượng cao, giá cao
Chất lượng trung bình – giá trung bình
Chất lượng thấp – giá thấp
Về chủng loại sản phẩm: nhiều hay ít
Về dịch vụ:
Số lượng dịch vụ: đầy đủ hay hạn chế
Chất lượng dịch vụ: thấp, trung bình hay cao
Mức độ tích hợp dọc: thấp, trung bình hay cao
Có sở hữu khâu phân phối không? (tích hợp về phía trước)
Có sở hữu khâu cung cấp nguyên vật liệu không (tích hợp về phía sau)
c Nhận dạng mục tiêu của các đối
thủ
Lợi nhuận ngay: tối đa hoá LN, đạt LN mục tiêu
Thị phần ngay, lợi nhuận sau: tối đa hoá thị
phần, đạt thị phần mục tiêu.
d Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ
sản xuất, nhân lực, tài chính
Về marketing: thị trường, sản phẩm và dịch vụ, giá bán, phân phối, xúc tiến bán
Các dữ liệu thứ cấp
Tổng hợp ý kiến của chuyên gia: bên trong và bên ngoài DN
Khảo sát ý kiến của khách hàng