1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành

152 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án hướng đến các mục tiêu nghiên cứu: mô tả thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế của người cai nghiện ma túy và khả năng đáp ứng của Phòng Y tế Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007; đánh giá hiệu quả một số giải pháp tăng cường hoạt động chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội (2008-2010). Mời các bạn cùng tham khảo

Trang 1

_

LÊ VĂN NHÂN

LÊ VĂN NHÂN

N HIÊN C U THỰC TR N ỆNH T T V

HIỆU QU M T S I I PH P CHĂM S C Y T CHO

N I C I N HIỆN M T Y T I C C TRUN TÂM CHỮ ỆNH I O C L O N H I C

TH NH PH H CH MINH – 2010)

LU N N TI N SĨ Y HỌC

H N I – 2013

Trang 2

_

LÊ VĂN NHÂN

N HIÊN C U THỰC TR N ỆNH T T V

HIỆU QU M T S I I PH P CHĂM S C Y T CHO

N I C I N HIỆN M T Y T I C C TRUN TÂM CHỮ ỆNH I O C L O N H I C

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận án

Lê Văn Nhân

Trang 4

AIDS Acquired Immuno - Deficiency Syndrome

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) APA American Psychological Association

(Hiệp hội Tâm thần Mỹ)

HBsAg Hepatitis B surface Antigen

( háng nguyên m t c Vi-rút viêm gan B) HBV Hepatitis B Virus

(Vi-rút viêm gan B) HCV Hepatitis C Virus

(Vi-rút viêm gan C) HIV Human Immuno-deficiency Virus

(Vi-r t gây suy giảm miễn dịch ở người) HQCT Hiệu quả c n thiệp

ICD-10 10th International Classification of Disease

(Bảng phân loại ệnh qu c t lần thứ 10) KB/KTL h ng i t h ng trả lời

LĐTBXH L o ộng - Thương inh v X hội

NMT Nghiện m t y

NTCMT Nghiện tiêm ch ch m t y

RLTT&HV R i loạn tâm thần v h nh vi

Trang 5

(Bệnh lây truy n qu ường tình d c) TBYT Tr ng ị y t

TNXH Tệ nạn hội

TT-GDSK Truy n th ng – Giáo d c sức kh e

UNAIDS United Nations Joint Programme on HIV/AIDS

(Chương trình ph ng ch ng IDS c Liên Hiệp Qu c) UNDCP United Nations Drug Control Program

(Chương trình ki m soát m t y c Liên Hiệp Qu c) UNGASS United Nations General Assembly Special Session

(Phiên h p c iệt c Đại hội ng Liên Hiệp qu c) UNODC United Nations Office on Drugs and Crime

(Cơ qu n ph ng ch ng m t y v tội phạm qu c t c Liên hiệp qu c)

WHO Tổ chức Y t th giới

World Health Organization

Trang 6

1 Lê Văn Nhân, Vũ ình Sơn, Trần Ngọc u (2011), Ch t lư ng dịch v

y t tại Trung tâm Giáo d c l o ộng v Bảo tr hội Ph Văn trước v

s u khi th c hiện các giải pháp c n thiệp T p ch h c iệt am, 382

(1), tr 105-108

2 Lê Văn Nhân, Vũ ình Sơn (2012), Th c trạng nhu cầu chăm s c sức

kh e c h c viên c i nghiện m t y tại một s Trung tâm Ch ệnh l o

ộng hội TP H Ch Minh T p ch h c iệt am, 398 (1), tr 1-4

3 Vũ ình Sơn, Lê Văn Nhân (2012), Th c trạng sức kh e c h c viên

c i nghiện m t y tại Trung tâm Ch ệnh giáo d c l o ộng hội trước

v s u khi th c hiện các giải pháp c n thiệp T p ch h c iệt am, 398

(1), tr 48-51

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, tệ nạn ma túy tại Việt Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh ch a c chiều h ng thuy n giảm, th m chí m t

số địa ph ng c s c chiều h ng gia tăng Đến tháng 31/12/2008, tổng số

ng ời nghiện c hồ s trong toàn quốc là 173.603 ng ời Trong đó, có 97.731 ng ời (56,29%) đang ngoài xã h i; 31.225 ng ời (17,99%) đang cai nghiện tại các c s Chữa bệnh giáo dục lao đ ng xã h i (CBGDLĐXH)

và 44.647 ng ời (25,72%) trong các c s trại giam, trại tạm giam của ngành công an [8] Tính đến 30 6 2012, toàn quốc c hoảng 171.400 ng ời NMT

c hồ s quản l , trong đ nghiện Heroin v n là chủ yếu v i t lệ hoảng 84,7% [9] Tại m t số tỉnh, thành phố, số ng ời nghiện tăng cao nh Hà N i,

TP Hồ Chí Minh, Hải D ng, Thái Bình…

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố th ng mại l n nhất của Việt Nam, nằm phía Nam Việt Nam Thành phố c 19 qu n và 5 huyện Dân số h n 7 triệu ng ời, bao gồm 5.662.308 dân th ờng trú và hoảng 1,5 triệu dân nh p c đến từ nhiều tỉnh hác nhau trong cả n c (ch a ể số dân nh p c theo thời vụ) Theo số liệu của các c quan chức năng của thành phố, đầu năm 1996, thành phố Hồ Chí Minh c hoảng 5.300 ng ời nghiện ma túy Đến ngày 15/6/2002, theo ết quả điều tra và thực tiễn đấu tranh của các qu n-huyện và công an thành phố thì số

ng ời nghiện tăng l n h n 24.000 ng ời và hiện nay l n đến hoảng tr n 30.000 ng ời [16], [61] Đáng lo ngại h n là ma túy tổng hợp c tính gây nghiện nhanh và đ c hại cao đã xuất hiện tại thành phố trong vài năm gần đây cùng v i việc sử dụng ma túy qua đ ờng ti m chích đã làm tăng

sự lây nhiễm HIV AIDS [3], [6] Tệ nạn nghiện ma túy gia tăng tạo sự bất an trong đời sống xã h i, nhân dân lo lắng, ảnh h ng đến công cu c

Trang 8

xây dựng và phát triển của thành phố Đồng thời, ma túy còn gây tác hại

l n cho sức hỏe, đặc biệt là trong thanh thiếu ni n nghiện hút, chích, ảnh h ng xấu t i nòi giống dân t c, để lại h u quả nghi m trọng cho các thế hệ mai sau [82]

Ý thức đ ợc hiểm họa ma túy, Đảng b và chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đã hẩn tr ng thực thi hàng loạt biện pháp mang tính chất lâu dài

và cấp bách để phòng chống tệ nạn ma túy Đại h i Đại biểu Đảng b thành phố nhiệm ỳ VII đã đề ra ch ng trình mục ti u 3 giảm: giảm ma túy, giảm mại dâm và giảm t i phạm Ngày 23/7/2001, Ủy ban nhân dân thành phố đã

ra Quyết định số 62 2001 QĐ-UB ban hành Kế hoạch thực hiện ch ng trình mục ti u 3 giảm nêu trên; trong đ c mục ti u t p trung quản l ng ời nghiện ma túy để chữa trị, phục hồi sức hỏe và nhân cách Trong đ , vấn đề quan trọng và cấp bách là việc hám, chữa bệnh, chăm s c và tăng c ờng sức hỏe để những ng ời nghiện ma túy c đầy đủ sức hỏe học văn h a, học nghề và lao đ ng sản xuất

V i mục đích tăng c ờng công tác hám, chữa bệnh, chăm s c sức hỏe ng ời nghiện ma túy trong các Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao

đ ng xã h i, đề tài nghi n cứu t p trung vào các mục ti u sau:

1 M t thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc t của người cai nghiện ma tú và kh năng đáp ứng của Phòng Y t Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007

2 ánh giá hiệu qu một số gi i pháp tăng cường hoạt động chăm sóc

t cho người cai nghiện ma tú tại các Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội (2008 – 2010)

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Ảnh hưởng của a t tới sứ h con người

1.1.1 Khái niệm v ma tú và nghiện ma tú

* M t

Ma túy là các chất c nguồn gốc tự nhi n hoặc tổng hợp, hi đ ợc

đ a vào c thể con ng ời, n c tác dụng làm thay đổi trạng thái thức

và sinh l của ng ời đ Nếu lạm dụng ma túy, con ng ời s lệ thu c vào

n , hi đ gây tổn th ng và nguy hại cho ng ời sử dụng và c ng đồng [82]

Phân loại chất ma túy: C nhiều cách phân loại, sau đây là m t cách phân loại c bản [59], [60], [82]:

- Dựa vào nguồn gốc, ma túy đ ợc chia làm ba nh m: ma túy tự nhi n,

ma túy bán tổng hợp và ma túy tổng hợp

+ Ma túy tự nhi n: Là các chất c nguồn gốc tự nhi n nh thuốc phiện

và các sản phẩm của thuốc phiện nh morphine, codein , côca và các hoạt chất của n nh cocain, cần sa và các sản phẩm của cần sa

+ Ma túy bán tổng hợp: Là các chất ma túy đ ợc điều chế từ các chất là sản phẩm tự nhi n bằng cách cho tác dụng v i m t số h a chất để thu đ ợc chất ma túy c tác dụng mạnh h n chất ma túy ban đầu, ví dụ h roin

+ Ma túy tổng hợp: Là các chất ma túy đ ợc điều chế bằng ph ng pháp tổng hợp h a học toàn phần từ các h a chất (đ ợc gọi là tiền chất) Ví dụ: Amphetamin, Methamphetamin, Dolargan

- Dựa vào mức đ gây nghiện và hả năng lạm dụng, ma túy đ ợc chia ra hai nhóm [60], [82]:

+ Ma túy c hiệu lực cao (Amphetamin, Methamphetamin )

Trang 10

+ Ma túy c hiệu lực thấp (nhựa thuốc phiện, lá cây cần sa )

- Dựa vào tác dụng sinh l tr n c thể con ng ời, ma túy đ ợc chia ra làm 8 nh m gồm [59], [60]:

+ Nh m các chất gây ảo giác điển hình

+ Nh m dung môi hữu c và các thuốc xông

- Dựa vào nguồn gốc của ma túy và c chế tác đ ng d ợc l , các chuy n gia của Li n hiệp quốc đã thống nhất phân chia ma túy thành 5 nhóm sau [2], [82], [105]:

+ Nhóm 1: Ma túy là các chất từ cây thuốc phiện

+ Nh m 2: Ma túy là các chất từ cây cần sa

+ Về mặt sinh học: NMT là m t trạng thái nhiễm đ c hệ thần inh

và toàn b c thể c tính chu ỳ, mạn tính, dễ tái phát do sử dụng lặp lại nhiều lần m t chất ma túy tự nhi n hay tổng hợp (thực chất là lệ thu c

Trang 11

vào thuốc)

+ Về mặt xã h i: NMT là m t tệ nạn ảnh h ng đến an ninh quốc gia, tr t tự an toàn xã h i, tác đ ng xấu về đạo đức, lối sống, tri thức của con ng ời…

Theo Lu t Phòng, chống ma túy [59], [60]: Nghiện ma túy là ng ời

sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần ma túy v i liều dùng ngày càng tăng d n đến trạng thái nhiễm đ c chu ỳ, mạn tính, bị lệ thu c về thể chất và tâm thần vào chất đ Khi sử dụng ma túy vào c thể con ng ời n c tác dụng làm thay đổi trạng thái thức và sinh l của ng ời đ , nếu lạm dụng ma túy, con ng ời bị lệ thu c vào n , hi đ s gây tổn th ng và

nguy hại cho ng ời sử dụng và c ng đồng

+ Tâm sinh l bị lệ thu c vào tác dụng của chất đ

+ Thiếu thuốc s xuất hiện các triệu chứng nh uể oải, hạ huyết áp,

l n c n co gi t, đau đ n và c thể làm bất cứ điều gì miễn là c chất ma túy để dùng

Theo quan điểm y học, trong Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (10th International Classification of Disease – ICD-10), Tổ chức Y tế thế

gi i xếp NMT vào loại rối loạn tâm thần và hành vi (RLTT&HV) do các chất tác đ ng tâm thần (F.1) và đ ợc mã h a theo [107]

Ng ời NMT c thể mắc nhiều bệnh thể chất và tâm thần hác nhau, đặc biệt là các bệnh gây tàn phế, tử vong cao [1], [28], [41], [79], [82], [88]

+ Quá liều, ng đ c, hôn m

Trang 12

+ Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng n i tạng: Viêm gan B, vi m gan

C, Osler (vi m n i tâm mạc), nhiễm HIV AIDS

+ Loạn thần, mất nh , mất trí

Thực ra, ng ời NMT tr c hi bị các bệnh l gây hại sức hỏe tr n, thông th ờng đã lâm vào cảnh:

+ Giảm và mất hả năng lao đ ng, thất nghiệp

+ Tổn hao tài sản, tiền bạc

+ Suy đồi về nhân cách và đạo đức d n đến hành vi phạm t i

1.1.2 nh hưởng của ma tú

* Đố vớ bản t ân n ườ n n:

- Ma túy làm hủy hoại sức hỏe, làm mất hả năng lao đ ng, học

t p, làm cho thần inh ng ời nghiện bị tổn hại Dùng ma túy quá liều c thể d n đến tử vong [41]

- Gây nghiện nặng, sức hỏe giảm sút Ti m chích ma túy dùng chung b m im ti m hông tiệt trùng d n đến lây nhiễm vi m gan vi-rút

B, C, đặc biệt là HIV [77], [82]

- Thoái h a nhân cách, rối loạn hành vi, lối sống buông thả, dễ vi phạm pháp lu t Mâu thu n và bất hòa v i bạn bè, thầy cô giáo và gia đình Mất lòng tin v i mọi ng ời…

- Ma túy còn gây tác hại lâu dài cho con cái, nòi giống [77], [82]

* n ưởn đến đìn :

- Làm ti u hao tiền bạc của bản thân và gia đình Nhu cầu cần tiền

để mua ma túy của ng ời nghiện là rất l n, mỗi ngày ít nhất từ 50.000–100.000 đồng, th m chí 1.000.000–2.000.000 đồng/ngày [41], [82]

- Sức hỏe các thành vi n hác trong gia đình giảm sút (lo lắng, mặc cảm, ăn hông ngon, ngủ hông y n vì trong gia đình c ng ời nghiện)

Trang 13

- Gây tổn thất về tình cảm (thất vọng, buồn hổ, hạnh phúc gia đình tan vỡ, ly thân, ly hôn, con cái hông ai chăm s c ) [41], [82].

- Gia đình tốn thời gian, chi phí chăm s c và điều trị các bệnh của

ng ời nghiện do ma túy gây ra

* n ưởn đến xã ộ

- Gây mất tr t tự an toàn xã h i, gia tăng các tệ nạn xã h i: Lừa đảo, tr m cắp, giết ng ời, mại dâm, băng nh m [77], [82]

- Ảnh h ng đến đạo đức, thuần phong mỹ tục lâu đời của dân

t c Làm giảm sút sức lao đ ng sản xuất trong xã h i [77], [82]

- Ảnh h ng đến giống nòi, hủy diệt giống nòi [77], [82]

1.1.3 Tác hại của ma tú đối với sức kh e người nghiện ma tú

Các chất ma túy tác đ ng gây ảnh h ng xấu đến sức hỏe thông qua tác đ ng xấu đến đ ờng hô hấp, hệ tim mạch, hệ thần inh, hệ sinh dục…

- Đối v i hệ hô hấp: Gây kích thích hô hấp, gây tăng tần số th trong thời gian ngắn, sau đ s gây ức chế hô hấp nhất là dùng quá liều Nhiều

tr ờng hợp ng ng th hông cấp cứu ịp thời s d n đến tử vong [42], [76], [82]

- Đối v i hệ tim mạch: Các chất ma túy làm tăng nhịp tim ảnh

h ng trực tiếp l n tim gây co thắt mạch vành, tạo n n c n đau thắt ngực, c thể gây nhồi máu c tim [76], [82]

- Đối v i hệ thần inh: Sử dụng ma túy giai đoạn đầu c thể gây

h ng phấn sảng hoái lệ thu c thuốc…, sau đ xảy ra những tai biến nh

co gi t, xuất huyết, đ t quỵ [42], [82]

- Đối v i hệ sinh dục: Ngoài m t vài chất ma túy tăng hả năng tình dục, hầu hết ng ời NMT hả năng tình dục giảm rõ rệt và điều này còn tồn tại sau hi ng ng dùng thuốc m t thời gian dài [42], [82]

Ngoài ra, ng ời dùng ma túy còn bị những tác hại nh hủy hoại tế

Trang 14

bào gan, ảo thính, ảo thị…[42], [76], [82]

1.1.4 Tình trạng sức kh e của người nghiện ma tú

Qua m t số nghi n cứu cho thấy, ng ời NMT sức hỏe giảm sút nhanh ch ng, giảm hả năng lao đ ng; c thể bị rối loạn về dinh d ỡng, biếng ăn; hông phân biệt đ ợc cảm giác n ng lạnh, nhiều tr ờng hợp dùng ma túy v i liều cao làm t liệt thần inh và d n đến cái chết Ng ời NMT rất dễ mắc m t số bệnh nguy hiểm đối v i tính mạng nh nhiễm trùng huyết, trụy tim mạch…, đặc biệt ng ời NTCMT c nguy c cao nhiễm HIV AIDS, HBV, HCV… [42], [72], [82]

Hiện nay, việc sản xuất và sử dụng các chất ích thích Amphetamine đang ngày m t lan r ng, tr n toàn thế gi i c tính c 40 triệu ng ời sử dụng loại ma túy này và đã tr thành m t nạn dịch đáng báo đ ng Ngày càng c nhiều ng ời đứng tr c nguy c bị đe dọa về sức hỏe do sử dụng ATS (Amphetamine – Type Stimulants), c thể do

họ đã hông nh n thức đ ợc mối nguy hiểm này Hiện nay, ng ời ta còn

lo ngại về đ đ c hại lâu dài của ATS Theo nghi n cứu, việc sử dụng MDMA (Methylene Dioxy MethamphetAmine) (tác nhân hoạt đ ng mạnh trong Ecstasy) s làm giảm hả năng trí tuệ [72]

Qua m t số nghi n cứu cho thấy, tại Việt Nam c 85% ng ời NMT

bị giảm sút sức hỏe, c thể suy iệt, ng ời gầy yếu; c 35% số ng ời NMT mất hả năng lao đ ng; cả n c hiện c tr n 140.000 ng ời nhiễm HIV AIDS, trong đ c t i tr n 60% là do ti m chích ma túy

Về c cấu bệnh t t của ng ời NMT, tuy ch a c nhiều nghi n cứu

đề c p đến vấn đề này, song qua ết quả của m t vài nghi n cứu tại m t

số địa ph ng cho thấy bệnh t t của đối t ợng NMT là rất đa dạng, t lệ mắc các bệnh lây truyền qua đ ờng máu, lây truyền qua đ ờng tình dục (LTQĐTD) và m t số bệnh nhiễm trùng hác chiếm t lệ cao

Trang 15

Căn cứ tr n hồ s của 2.500 bệnh nhân đ ợc t p trung tại Tr ờng Phục hồi nhân phẩm thanh ni n (Tr ờng Xây dựng thanh ni n m i Bình Triệu, qu n Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, sau đổi t n là Trung tâm Giáo dục – Dạy nghề Bình Triệu; và hiện nay là Trung tâm Tiếp

nh n đối t ợng xã h i Bình Triệu), c cấu bệnh của ng ời NMT đ ợc trình bày bảng d i đây [62]

B ng 1.1: Cơ cấu bệnh tật của người nghiện ma tú tại Trường Phục hồi nhân phẩm thanh niên thành phố Hồ Chí Minh (n = 2.500)

(N uồn Sở Lao độn – Thương binh và Xã hộ , TP Hồ C í M n , 2009)

Kết quả bảng 1.1 cho thấy, c t i tr n 60% ng ời NMT bị bệnh ghẻ

và viêm da, 30% trong số ng ời NMT bị suy dinh d ỡng và c t i 27,3%

bị bệnh giang mai

Năm 2002, tại trại giam Ninh Phong, tỉnh Ninh Bình c t i 220 l ợt đối t ợng (50%) phải vào bệnh xá và 180 l ợt đối t ợng (40,7%) (trong tổng số 442 đối t ợng của trại) phải vào bệnh viện tỉnh điều trị

Nghi n cứu về tình hình sức hỏe của đối t ợng cai nghiện ma túy bắt bu c tại TT Giáo dục lao đ ng xã h i thành phố Hà N i, năm 2004 của tác giả Phùng Quang Thức [72], cho thấy:

T i 77,2% đối t ợng tự đánh giá từ hi NMT sức hỏe bị giảm sút

và hay mắc các chứng bệnh: đau đầu, mất ngủ, đau bụng, ti u chảy, mỏi mệt, buồn bực, h chịu… Các chứng bệnh này c từ 38,3–73,9% đối

t ợng đã mắc phải T ng tự c 60,7% đối t ợng cho là ăn uống giảm

Trang 16

sút và 71,9% cho rằng giảm hả năng lao đ ng [41], [42], [76]

C 7% đối t ợng bị STDs, trong số đ chỉ c 25% đối t ợng hám

và điều trị tại c s y tế Nhà n c, còn đa số các tr ờng hợp hám và điều trị tại các c s y tế t nhân, tự mua thuốc điều trị hoặc hông điều trị gì

Về c cấu dinh d ỡng của đối t ợng NMT qua khám sức hỏe và

ết quả xét nghiệm HIV AIDS: C 33,2% đối t ợng nhẹ cân qua đánh giá bằng chỉ số hối c thể BMI, và c m t t lệ nhỏ 2,9% d cân và béo phì đ I, còn lại là bình th ờng

Về ết quả xét nghiệm HIV AIDS: Qua ết quả xét nghiệm 378 đối

t ợng cai nghiện ma túy bắt bu c tại trung tâm, c 30,4% đối t ợng c

ết quả HIV(+) T lệ này t ng đ ng v i ết quả nghi n cứu tình hình nhiễm HIV trong phạm nhân NMT tại các trại giam của B Công an (28%) và An Giang (28,6%); thấp h n Quảng Ninh, n i c t lệ phạm nhân NMT nhiễm HIV cao nhất là 55,5%, nh ng cao h n so v i Tiền Giang (20,5%) và Bình D ng (16,3%)

Nhiều nghi n cứu [41], [42], [76], đã chỉ ra rằng: Nhồi máu c tim, suy tim, rối loạn nhịp, phình đ ng mạch, vi m n i tâm mạc là những biến chứng hay gặp ng ời nghiện ma túy Nguy c nhồi máu c tim tăng l n gấp 24 lần sau 60 phút sử dụng chất gây nghiện

Chứng nhồi máu c tim ng ời dùng ma túy h chẩn đoán vì 2 nguy n nhân Thứ nhất, nhiều bệnh nhân dùng ma túy c đau ngực, c thể c điện tâm đồ bất th ờng mà hông nhồi máu c tim Thứ hai là h n

m t nửa số ng ời sử dụng ma túy c nồng đ men CK tăng cao (Creatine Kinase – dấu hiệu nhồi máu c tim) trong hi hông hề bị tai biến này

Ng ời sử dụng ma túy dễ bị nhồi máu c tim và bệnh tim thiếu máu cục b do ma túy s làm co thắt mạch vành, gia tăng ết dính tiểu cầu

Trang 17

n n dễ dàng hình thành cục máu đông trong mạch vành Ma túy cũng làm tăng nhu cầu sử dụng ôxy trong hi cung cấp ôxy chỉ mức hạn chế, đồng thời giảm sản xuất chất gây giãn mạch Vì v y, những ng ời sử dụng ma túy c x vữa đ ng mạch vành rất dễ nhồi máu c tim

* Tạ t àn p ố Hồ C í M n

Theo ết quả của công tác giám sát trọng điểm HIV, dịch HIV tại thành phố Hồ Chí Minh đã gia tăng nhanh ch ng trong các nh m nguy c cao trong những năm gần đây, nhất là trong nh m ng ời nghiện chích ma túy (t lệ ti m chích chiếm hoảng 70–90%) T lệ hiện mắc HIV trong

nh m ng ời nghiện chích ma túy đã gia tăng từ 18% trong năm 1996 l n 66% trong năm 2003 (c n i đến 70%)

Đồng thời, theo số liệu điều tra, hám sức hỏe tổng quát m i nhất của TPHCM, trong số hoảng 30.000 ng ời nghiện ma túy đang quản l các TT CBGDLĐXH thì số đủ sức hỏe để lao đ ng là 50%, 25–30% chỉ c thể lao

đ ng nhẹ và số còn lại c sức hỏe ém, hông thể lao đ ng đ ợc; đồng thời phải c chế đ chăm s c sức hỏe đặc biệt (theo ti u chuẩn của B Y tế)

1.1.5 Một số u tố ngu cơ đối với sức kh e người nghiện tiêm chích ma tú

* N u cơ lâ n ễm HIV

Hiện nay tình hình sử dụng ma túy và NTCMT ngày càng gia tăng hầu hết các n c tr n thế gi i Nhiễm HIV trong nh m NTCMT đang tăng nhanh hầu hết các quốc gia, lây nhiễm HIV trong quần thể các đối t ợng NTCMT đã tr thành vấn đề sức hỏe c ng đồng rất nghi m trọng mang tính chất toàn cầu Hành vi sử dụng chất ma túy là bất hợp pháp n n rất h quản l và xác định đ ợc chính xác đối t ợng NTCMT [27], [91] Vấn đề nhiễm HIV c li n quan đến ti m chích ma túy đã đ ợc cảnh báo ít nhất

128 n c Ti m chích ma túy đã nhanh ch ng tr thành m t ph ng thức lây truyền HIV c ngh a quan trọng tại nhiều vùng tr n thế gi i [92],

Trang 18

[94], [95], [96], [103], [104], [106].

T lệ nhiễm HIV đối t ợng NTCMT m t số n c t ng đối cao, tại Iran 50%, Braxin tr n 30%, những bang mà việc mua bán BKT bị hạn chế hoặc hông cho phép nh New Jersey và New Yor (Hoa Kỳ) thì

t lệ nhiễm HIV nh m ng ời nghiện chích lại l n t i 50%, tại bang Manypur (Đông Bắc Ấn Đ ) 73%, tại Myanma 60%, tại Trung Quốc 67%, tại Thái Lan 40% [31], [89], [94], [96]

Tại Việt Nam, vụ dịch bùng nổ trong nh m ng ời NTCMT năm 1993–1994 tại hu vực phía Nam, trong đ c TPHCM và Khánh Hòa, sau đ dịch lại bùng nổ trong nh m ng ời NTCMT trẻ tuổi các tỉnh phía Bắc, điển hình là Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng S n, Hà N i [4], [40] T lệ ng ời nghiện ti m chích nhiễm HIV là 17,28% (năm 1994), 14,89% (năm 1995), đến năm 1996 hạ xuống thấp nhất là 10,89% Hiện nay, các dự báo đều c chung nh n định là t lệ ng ời NTCMT nhiễm HIV c chiều h ng giảm xuống Nh ng t lệ này tăng l n 12,87% (năm 1997), 18,88% (năm 1999), 23,9% (năm 2000) và 20,27% (năm 2008),

m t số tỉnh TP t lệ này rất cao: TP Hồ Chí Minh 50%; Cần Th 46,07%; Điện Bi n 40,26%; Tuy n Quang 38,59%; Quảng Ninh 33,25% [32], [37], [44], [57]

Đã c những nghi n cứu về các yếu tố nguy c nhiễm HIV ng ời NTCMT cho thấy việc dùng chung BKT và số lần ti m chích ma túy là những yếu tố nguy c lây nhiễm HIV đối t ợng nghiện chích ma túy M t nghi n cứu tại Hải Phòng cho thấy những ng ời NTCMT c quan hệ tình dục nhiều h n đối t ợng hác, trong đ c 30% hông bao giờ sử dụng BCS

hi quan hệ tình dục v i gái mại dâm [50] Kết quả này nhấn mạnh nguy c lây truyền HIV từ ng ời NTCMT sang các nh m hác trong c ng đồng Hiện nay Việt Nam đang đứng tr c thách thức trong việc phòng chống lây

Trang 19

nhiễm HIV từ đối t ợng NTCMT sang quần thể dân c nh đã xảy ra tại Thái Lan trong những năm gần đây, dịch HIV diễn biến theo 4 làn s ng bắt đầu từ ng ời NTCMT, sau lan sang gái mại dâm rồi đến bệnh nhân STDs và cuối cùng sang nh m phụ nữ và trẻ em [96]

Nghi n cứu về tình hình sức hỏe của đối t ợng cai nghiện ma túy bắt bu c tại TT Giáo dục lao đ ng xã h i thành phố Hà N i, năm 2004 của tác giả Phùng Quang Thức [72] cho thấy:

Về hành vi sử dụng BKT: Có t i 72,7% đối t ợng đã từng tiêm chích ma túy và ti m chích từ 2–3 lần ngày là 65,9%, tiêm chích trên 3 lần ngày là 6,5%; các ết quả này đều cao h n các nghi n cứu tr c.Những ng ời NMT qua đ ờng ti m chích c nguy c nhiễm HIV cao gấp 2,77 lần so v i ng ời nghiện hông bằng đ ờng ti m chích v i đ tin c y P<0,001

Về tình hình sử dụng BCS trong quan hệ tình dục: Có t i tr n 4 5 số đối t ợng (82,7%) đã c quan hệ tình dục, trong số họ c 64,5% c quan

hệ tình dục v i gái mại dâm những ng ời NMT c quan hệ tình dục

v i gái mại dâm c nguy c nhiễm HIV cao gấp 1,51 lần so v i ng ời nghiện hông quan hệ tình dục v i gái mại dâm v i P<0,05 Đặc biệt nguy c nhiễm HIV những ng ời nghiện quan hệ tình dục v i gái mại dâm không dùng BCS còn cao h n nhiều

Tình trạng xăm trổ tr n da của đối t ợng NMT là há phổ biến, c

t i 43,12% đối t ợng c xăm trổ tr n da Đây cũng là nguy c nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đ ờng máu đối t ợng NMT

* N u cơ n ễm HBV, HCV

Theo các giám sát dịch tễ học, hiện nay tr n thế gi i c gần 2 t ng ời nhiễm HBV, 350 triệu ng ời mang HBsAg mạn tính Theo m t nghi n cứu Tây Ban Nha, t lệ mang HBsAg(+) đối t ợng NTCMT là 13% [94] Việt

Trang 20

Nam là m t n c nằm trong hu vực Đông Nam c nguy c cao nhiễm HBV, t lệ ng ời mang HBsAg(+) trong c ng đồng là 15–26%

Bệnh vi m gan C đã đ ợc đề c p đến nh là bệnh vi m gan “ hông

A, hông B”, năm 1989 đã xác định rõ tác nhân gây bệnh T lệ vi m gan C phần l n gặp đối t ợng NTCMT, c hoảng 40–60% ng ời NTCMT bị x gan do vi m gan C Thời gian ủ bệnh của vi rút viêm gan

C từ 15–150 ngày, trong giai đoạn cấp th ờng gặp các triệu chứng thông

th ờng nh sốt, vàng da Tuy nhi n c t i 90% là vi m gan B [44], [46], [50], [92], [93], [94]

* Tìn ìn đồn n ễm HIV, HBV, HCV

M t nghi n cứu về tình trạng nhiễm ép HIV và HCV ng ời nghiện chích ma túy tại Mỹ cho thấy c 40% những ng ời nhiễm HIV c nhiễm HCV, điều này đã làm cho công tác điều trị gặp rất nhiều h hăn vì c nhiều tác dụng phụ trong điều trị Mặt hác hi nhiễm HIV,

hả năng miễn dịch bị suy giảm n n vi rút vi m gan C hông bị tác đ ng của háng thể n n nhân l n rất nhanh [94] M t nghi n cứu tr n 2.961 quân lính c nghiện chích ma túy Anh cho thấy 30% đối t ợng c Anti HCV (+) và 22% mang HBsAg(+) [105], [108], [109], [110], [111]

1.2 Thự trạng sử dụng dị h vụ hă só sứ h ủa người cai nghiện a t tại các trung tâm

Trong giai đoạn 2006 – 2010, cả n c đã tiếp nh n cai nghiện cho 250.000 l ợt ng ời, bằng 170,4% so v i ng ời nghiện c hồ s quản l (trung bình mỗi đối t ợng đ ợc cai nghiện 1,7 lần), tăng 43.090 ng ời so

v i giai đoạn 2001 – 2005, trong đ :

- Các Trung tâm cai nghiện trong cả n c đã tiếp nh n cai nghiện cho 169.007 l ợt ng ời, v ợt 70,4% so v i chỉ ti u đề ra theo Quyết định

số 49 2005 QĐ-TTg, chiếm 67,6% tổng số ng ời nghiện đ ợc cai, tăng

Trang 21

28.142 ng ời so v i giai đoạn 2001 – 2005

- Các địa ph ng trong cả n c đã tổ chức cai nghiện tại gia đình,

c ng đồng cho 80.994 l ợt ng ời chiếm 32,4% tổng số ng ời đ ợc cai nghiện

- Công tác dạy văn h a, dạy nghề và quản l sau cai: các Trung tâm

đã tổ chức dạy văn h a cho 16.261 học vi n, dạy nghề cho 30.697 học

vi n; tổ chức quản l sau cai bằng hình thức hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm cho 15.382 ng ời

Công tác đầu t , nâng cấp c s hạ tầng, trang thiết bị cho các TT CBGDLĐXH: Thực hiện mục ti u đến năm 2010, tr n 80% ng ời nghiện

ma túy đ ợc cai nghiện tại TT CBGDLĐXH, trong giai đoạn 2006 –

2010, toàn quốc đã đầu t xây dựng m i 40 TT CBGDLĐXH, nâng cấp

46 trung tâm, nâng tổng số 83 trung tâm từ năm 2005, đến năm 2010 là

123 trung tâm, tăng hả năng tiếp nh n từ 30.000 – 40.000 ng ời l n 55.000 – 60.000 ng ời, bằng 39,6% so v i số ng ời nghiện c hồ s quản l , tăng 57,1% hả năng tiếp nh n so v i năm 2005; Trong đ , 115 trung tâm trực thu c ngành LĐTBXH, 8 trung tâm do Lực l ợng Thanh

ni n xung phong quản l

Hệ thống tổ chức, cán b đ ợc củng cố, iện toàn, đến năm 2010, cả

n c c 37 Chi cục phòng chống tệ nạn xã h i, tăng 16 Chi cục so v i năm 2005; 13 Phòng phòng chống tệ nạn xã h i và 13 đ n vị lồng ghép vào Phòng bảo trợ xã h i; tại mỗi qu n, huyện công tác phòng, chống tệ nạn xã h i đều do phòng LĐTBXH h ng d n và quản l , 100% xã

ph ờng, thị trấn c cán b làm công tác LĐTBXH Tại các TT CBGDLĐXH c 5.794 cán b

Đến năm 2010, c 19 Trung tâm cai nghiện do t nhân thành l p còn

Trang 22

hoạt đ ng và các trung tâm đã tổ chức cai nghiện cho 6.320 đối t ợng Việc thực hiện xã h i h a chủ yếu huy đ ng đ ợc sự tham gia đ ng g p công sức của cán b các ban, ngành, đoàn thể, hu dân c , già làng,

tr ng bản trong v n đ ng tham gia cai nghiện, giáo dục, quản l sau cai; các c s sản xuất, doanh nghiệp hỗ trợ học nghề, tạo việc làm hoặc

sự tham gia đ ng g p tiền ăn của ng ời cai nghiện

Nhiều mô hình cai nghiện c hiệu quả đã đ ợc xây dựng và duy trì,

nh : Mô hình quản l sau cai tại trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh;

mô hình cai nghiện 3 giai đoạn của tỉnh Tuy n Quang; mô hình cai nghiện tại c ng đồng và quản l sau cai của tỉnh S n La; mô hình cai nghiện tại xã, cụm xã và quản l sau cai tại câu lạc b sau cai, ết hợp

v i hỗ trợ vốn giải quyết việc làm cho ng ời sau cai gắn v i h gia đình, cho đồng bào dân t c vùng cao huyện M ờng Kh ng (Lào Cai); mô hình Trung tâm cai nghiện cấp huyện; mô hình do ủy ban nhân dân cấp

xã và các tổ chức chính trị, đoàn thể, xã h i giúp ng ời nghiện cai nghiện và tái hòa nh p c ng đồng, thực hiện tại các thành phố, tỉnh đồng bằng; mô hình cai nghiện tự nguyện tại các TT CBGDLĐXH, mô hình thí điểm điều trị chống tái nghiện bằng Natroxone; mô hình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone… [14]

1.2.1 ặc điểm của người nghiện ma tú :

* Đ tuổi của ng ời nghiện ma túy ngày càng trẻ Năm 1994, số

ng ời nghiện đ tuổi d i 30 chiếm 42% trong tổng số ng ời nghiện,

t i nay t lệ này đã tăng l n 70% M t số tỉnh thành phố nh : Hà N i, Quảng Ninh, Hải D ng, Hải Phòng… t lệ ng ời nghiện d i 30 tuổi chiếm 80%–90% tổng số ng ời nghiện [55], [82]

* Các loại ma túy đ ợc sử dụng ngày càng đa dạng, trong đ các loại ma túy mạnh, ma túy ích thích thần inh ngày càng tr n n phổ

Trang 23

biến Năm 1994, 85% tổng số ng ời nghiện ma túy sử dụng thuốc phiện, thì t i nay 87% ng ời nghiện đã chuyển sang sử dụng Hêrôin; 4,5% sử dụng ma túy ích thích thần inh nh Amphetamin, Ecstasy, Methamphetamin M t số địa ph ng c t lệ ng ời nghiện Hêrôin rất cao nh : Hải Phòng, Hải D ng, Quảng Ninh c tr n 90% ng ời nghiện

sử dụng Hêrôin [73], [82]

* Cách thức sử dụng ma túy đã c nhiều thay đổi Tr c đây hút thuốc phiện chủ yếu phía Bắc và hút cần sa, uống tân d ợc c chứa chất ma túy chủ yếu miền Nam Hiện nay ng ời nghiện sử dụng đ ờng

ti m chích ngày càng phổ biến và là nguy n nhân chính làm gia tăng các bệnh lây truyền qua đ ờng máu nh HBV, HCV và HIV Qua điều tra hảo sát năm 1994, t lệ ng ời nghiện chích trong tổng số ng ời nghiện

là 28% thì t i nay, t lệ này đã tăng t i 86,3% M t số tỉnh thành phố c

t i 90% ng ời nghiện sử dụng ma túy qua đ ờng ti m chích nh : Lạng

S n, Quảng Ninh, Hải D ng, Hải Phòng…[6], [82], [83]

* T lệ nữ gi i nghiện ma túy tăng l n đáng ể Năm 1994, 1,1%

ng ời nghiện là phụ nữ và chủ yếu là những ng ời l n tuổi nghiện do dùng ma túy để chữa bệnh Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều phụ nữ trẻ do đua đòi đã nghiện ma túy và đến nay c t i 7% tổng số

ng ời nghiện là phụ nữ Nghiện ma túy gia tăng mạnh trong nh m gái mại dâm Qua hảo sát tại các TT CBGDLĐXH, chữa trị cho ng ời mại dâm c t i 90% số ng ời đ ợc hỏi đã từng dùng ma túy, trong đ 20%–30% nghiện ma túy M t số địa ph ng c t lệ gái mại dâm nghiện ma túy chữa trị tại các trung tâm rất cao nh TPHCM 30%, Hà N i 50%, Nghệ An 35% Việc này đã gây rất nhiều h hăn cho công tác phòng chống ma túy, đặc biệt là phòng chống HIV [82]

Trang 24

* Đ c đ ểm củ n ườ n n m t tạ t àn p ố Hồ C í M n

Hiện nay TPHCM đang t p trung quản l hoảng tr n 30.000 ng ời nghiện ma túy tại 20 TT CBGDLĐXH trú đ ng tại các tỉnh Đắklắk, Đắknông, Lâm Đồng, Bình Ph c, Bình D ng, Đồng Nai và TPHCM (ch a ể 3 TT cai nghiện ma túy t nhân)

Qua thống , phân loại số ng ời nghiện ma túy đang đ ợc chữa trị, giáo dục tại các TT CBGDLĐXH cho thấy:

- Về tuổi đời: Đa số còn rất trẻ: D i 18 tuổi chiếm tỉ lệ 7,22%, từ 18–25 tuổi chiếm 50,65%, từ 26–30 tuổi chiếm 29,58%, từ 31–40 tuổi chiếm 10,45%, tr n 40 tuổi chiếm 2,10%

- Về trình đ học vấn: Ng ời NMT c trình đ học vấn nói chung thấp: 11,52% bị mù chữ; 30,16% tiểu học, 41,93% trung học c s

- Về nghề nghiệp: Số c nghề nghiệp chuy n môn rất ít, hoảng 9% Tất cả những vấn đề n u tr n d n đến hệ quả là nguy c tái nghiện rất cao, hiệu quả hoạt đ ng cai nghiện phòng chống tệ nạn nghiện ma túy

bị hạn chế, rất h hăn cho công tác chăm s c y tế, phòng ngừa lây lan đối v i ng ời nghiện ma túy, nguy c bùng phát đại dịch HIV AIDS từ

số đông ng ời sử dụng ma túy ngày càng tăng l n [17], [18], [19], [20], [21], [22], [23], [62]

1.2.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức kh e của người cai nghiện ma tú

Về mặt l thuyết, hả năng để sử dụng dịch vụ y tế hác nhau v i mỗi ng ời phụ thu c vào sự sẵn c , chất l ợng, giá thành, mức đ bệnh, hoảng cách và hả năng tiếp c n của bệnh nhân C nhiều yếu tố tác

đ ng đến việc lựa chọn dịch vụ y tế, bao gồm các yếu tố chủ quan thu c

về bản thân ng ời sử dụng (bệnh nhân), c những yếu tố nảy sinh từ môi

tr ờng xã h i và c cả những yếu tố xuất phát từ phía ng ời cung cấp

Trang 25

dịch vụ y tế [26]

Tuy nhi n, ng ời cai nghiện ma túy tại các TT CBGDLĐXH không thể c quyền lựa chọn dịch vụ y tế nào hác, ngoài phòng y tế của trung tâm Do đ , các yếu tố quyết định đến việc sử dụng dịch vụ y tế trong việc hám chữa bệnh của ng ời CNMT, c thể c những yếu tố sau [42], [43], [72]:

- Các yếu tố dịch vụ y tế: Đây là vấn đề cốt lõi trong việc nâng cao chất l ợng của n i cung cấp dịch vụ y tế, đ là Phòng Y tế của trung tâm Vấn đề này lại phụ thu c vào số l ợng, chất l ợng và c cấu cán b

y tế, trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh và c s v t chất

- Các yếu tố về con ng ời: Trình đ học vấn, hiểu biết về sức hỏe (của ng ời cai NMT) cũng là m t trong những yếu tố quyết định đến chăm s c sức hỏe của bệnh nhân

1.2.3 Kh năng đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức kh e của phòng t các trung tâm

Trong quá trình xây dựng các trung tâm để đáp ứng v i y u cầu, nhiệm

vụ quản l , chăm s c sức hỏe và phục hồi nhân cách cho ng ời nghiện ma túy, việc chuẩn bị mọi mặt để nhằm chăm s c sức hỏe cho ng ời cai nghiện

ma túy tại các trung tâm đ ợc tiến hành c khá nhiều h hăn Hầu nh , trong giai đoạn đầu, sự hiểu biết về các bệnh t t th ờng gặp và tần suất bệnh của ng ời cai nghiện ma túy ch a đầy đủ, các chuẩn mực về con ng ời, trang thiết bị, c s v t chất còn bất c p, chính sách đãi ng đối v i cán b làm công tác y tế các trung tâm cai nghiện còn thấp, n n hông thu hút

đ ợc y, bác s về các trung tâm công tác Cho đến thời điểm hiện nay, các chuẩn mực đã đ ợc ban hành, nh ng còn mang tính chất của địa ph ng và việc áp dụng các chuẩn mực n u tr n v n ch a đầy đủ và ch a đáp ứng đ ợc

Trang 26

Các ph ng pháp dự phòng th ờng dùng bao gồm các biện pháp giảm tác hại nh [39], [45], [48], [99], [102], [108]:

- Dùng ma túy dạng uống (Méthadone) để thay thế cho ma túy dạng tiêm chích (Morphine, Hêrôine) (để giảm thiểu lây nhiễm HIV)

- Cung cấp BKT sạch và dùng m t lần

- Dùng BCS trong quan hệ tình dục (để giảm thiểu lây nhiễm HIV

và các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục hác)

Mặt hác, các biện pháp trong chăm s c và điều trị cũng đ ợc quan tâm để nhằm giảm thiểu tác hại của các bệnh do ma túy gây ra (suy dinh

d ỡng, rối loạn tâm thần), các bệnh lây nhiễm hác trong quá trình sử dụng ma túy (HIV, HBV, HCV, STDs, các bệnh đ ờng hô hấp) và các bệnh c h i hác do HIV gây ra (lao, ti u chảy, suy iệt) [94], [99]

* Tạ V t N m

Từ những năm 1975, tại TPHCM đã c TT Chữa bệnh Phú Văn và

TT Giáo dục dạy nghề Bình Triệu là những n i cai nghiện ma túy đầu

ti n, về sau c th m TT Giáo dục dạy nghề và Giải quyết việc làm Nhị Xuân và TT T vấn và Cai nghiện ma túy Những TT này b c đầu đã c quan tâm đến công tác CSSK cho ng ời CNMT thông qua việc thành l p các tổ y tế để hám chữa bệnh cho học vi n, nh ng việc làm này chỉ mang tính tự phát

Trang 27

Tháng 12 năm 2000, Quốc h i h a X, ỳ họp thứ 8 thông qua Lu t Phòng chống ma túy [59] Trong đ c đề c p đến m t số n i dung c

li n quan đến công tác cai nghiện và chăm s c y tế: “Gia đình c ng ời nghiện ma túy c trách nhiệm giúp ng ời nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình theo sự h ng d n giám sát của cán b y tế và chính quyền c

s ” (Điều 26, hoản 2, điểm b); “Trong thời gian cai nghiện bắt bu c,

ng ời nghiện ma túy c trách nhiệm: Lao đ ng, học t p, chữa bệnh để cai nghiện.” (Điều 30, hoản 2); “Trong c s cai nghiện, những ng ời nghiện ma túy sau đây phải đ ợc bố trí vào các hu vực tách ri ng v i những ng ời nghiện ma túy hác để quản l và chữa bệnh: …Ng ời c bệnh truyền nhiễm nguy hiểm…” (Điều 32, hoản 1, điểm c) [59], [60]

Do đ , công tác chăm s c và phục hồi sức hỏe cho ng ời CNMT tại các TT CBGDLĐXH cần đ ợc quan tâm đúng mức [34] Trong đó, cần đặc biệt l u ý t i các n i dung sau [72]:

1.3 C giải h hă só v n ng a sứ h người nghiện a t

1.3.1 Một số nét khái quát v gi i pháp gi m tác hại do sử dụng ma tú

Chiến l ợc phòng chống ma túy đang đ ợc áp dụng nhiều n c

tr n thế gi i, đều giống nhau chỗ gồm 2 n i dung chính là giảm cung (ngăn chặn nguồn cung cấp ma túy) và giảm cầu (tạo điều iện cho ng ời NMT tiếp c n các dịch vụ cai NMT) [2], [86] Tuy nhi n, do ết quả cai

Trang 28

NMT còn hạn chế n n nhiều n c đã áp dụng giải pháp thứ 3, đ là biện pháp giảm tác hại Coi đ là biện pháp tình thế, nhằm đạt đ ợc những ết quả tr c mắt là làm giảm nguy c lây nhiễm HIV AIDS, HBV, HCV trong c ng đồng ng ời NTCMT và từ họ ra c ng đồng [84], [96], [101] Giảm tác hại là những hoạt đ ng hỗ trợ về mặt y tế và xã h i nhằm giúp ng ời NMT, nhất là NTCMT hạn chế b t những tác hại cho chính bản thân họ, nh m của họ và cho c ng đồng từ chính việc sử dụng ma túy của họ [15], [47], [49], [74]

Quan điểm của Li n hiệp quốc về giảm tác hại [102], [118]:

- Năm 1974, WHO: Các ch ng trình n n chú trọng đến việc dự phòng giảm các vấn đề li n quan đến sử dụng ma túy h n là chỉ t p trung phòng, chống ma túy

- Năm 1998, UNGASS về sử dụng ma túy tr n thế gi i: Các quốc gia cần tiếp c n cân bằng để iểm soát ma túy, bao gồm cả việc giảm các

h u quả c hại

- Năm 2000, Tài liệu của Li n hiệp quốc: Dự phòng HIV n n bắt đầu s m, toàn diện, bao gồm tiếp c n BCS, điều trị thay thế, t vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện… và cần đạt đ bao phủ đầy đủ

- Năm 2001, UNGASS về HIV AIDS: Đến năm 2005, các quốc gia đều phải triển hai đ ợc các ch ng trình giảm tác hại

- Năm 2003, Chiến l ợc sức hỏe toàn cầu của WHO: Giảm tác hại

là m t trong những nhân tố chính đáp ứng y tế đối v i HIV AIDS

Hiện nay các n c tr n thế gi i th ờng áp dụng 3 biện pháp can thiệp giảm tác hại do sử dụng ma túy gây ra [75], [76], [97]:

- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

- Trao đổi BKT sạch và cung cấp BCS

- Hợp thức h a cần sa

Trang 29

1.3.2 Các biện pháp gi i độc phạm vi rộng hồi phục sức kh e cho người nghiện ma tú của Hoa K

Năm 1979, m t tác giả ng ời Mỹ t n là L Ron Hubbard đã đặc biệt chú đến l nh vực hồi phục sức hỏe cho ng ời NMT ng đã phát hiện

sự iện ma túy ết dạng trong mô sống của ng ời nghiện sau hi đã dứt

bỏ ma túy v n bị ảnh h ng dai d ng nhiều năm về sau [42], [100]

Ch ng trình thanh tẩy hay là các biện pháp giải đ c phạm vi r ng

đ ợc phát triển nhằm giúp ng ời NMT ph ng trục và đẩy ra hỏi c thể những cặn đ c đã bám và tích đọng trong các mô, tạo điều iện cho sự tái tạo các mô và các tế bào bị h hại Nh ng tr c đ bắt bu c ng ời NMT phải cai thuốc, hông dùng ma túy và áp dụng m t chế đ điều trị cốt yếu bằng dinh d ỡng [42], [100]

Ng ời NMT, b n cạnh những yếu tố thể chất bị suy sụp, còn l u giữ trong tiềm thức những hình ảnh ấn t ợng tâm trí gây ra do tác đ ng của thuốc, là những hình ảnh màu 3 chiều của đủ âm thanh, mùi vị, tri giác, c ng

th m v i những suy ngh và ết lu n ri ng của ng ời đ là bản sao của tri giác đã c vào m t lúc nào đ trong quá hứ Ví dụ: m t ng ời nghiện LSD (Lysergic acid Diethylamide) s l u giữ trong đầu c những “hình ảnh” ghi lại đầy đủ các thị iến, cảm giác về thể chất, mùi vị, âm thanh… hi ng ời

đ chịu ảnh h ng của thuốc, nh m t biến cố hiện ra rất rõ v i đủ mọi chi tiết Đến m t lúc nào đ , sau nhiều năm đã bỏ thuốc, những cặn đ c của thuốc còn đọng lại trong các mô của c thể c thể gây ra hiện t ợng tái ích thích, tức là sự tái phát của m t ức quá hứ về biến cố dùng LSD, c thể chỉ do m t nét nào đ của hoàn cảnh hiện tại diễn ra gần giống hoàn cảnh đã xảy ra biến cố trong quá hứ Lúc đ hình ảnh ấn t ợng tâm trí đ ợc tái phát,

ng ời đ lại phải chịu đựng m t lần nữa cảm giác choáng váng, buồn nôn, mệt mỏi, tâm trí rối loạn và tri giác hình ảnh về những ng ời c mặt lúc đ

Trang 30

cùng tất cả thị iến, âm thanh, mùi vị… èm theo nh lúc xảy ra biến cố đ [42], [51], [54]

Nh v y, ng ời NMT c hai yếu tố chống đối nhau rất cân bằng:

M t là, chất cặn đ c hiện diện th t sự trong c thể; Hai là, những hình ảnh ấn t ợng tâm trí do hồi t ng quá hứ dùng thuốc bị tái ích thích Nếu ch ng trình thanh tẩy giải quyết đ ợc m t mặt của vấn đề, tức là tẩy sạch đ ợc chất cặn đ c của ma túy thì s điều chỉnh đ ợc cho nhiều bệnh, hiến cho mặt ia, những hình ảnh ấn t ợng tâm trí hông còn bị ích thích th m nữa Bằng cách phá vỡ cân bằng giữa hai yếu tố v i

ch ng trình giải đ c này, chúng ta s phục hồi sức hỏe thể chất và giải

ph ng cho ng ời nghiện cả về tâm thần và trí tuệ [42], [58], [100]

Từ những ết quả nghi n cứu đã phát hiện thấy hi tẩy sạch đ ợc chất cặn đ c của ma túy thì cũng c thể tẩy sạch đ ợc các cặn đ c hác tích lũy trong c thể Để phục hồi m t con ng ời chỉ hi nào hoàn tất đ ợc vấn đề giải quyết hết các tác hại về mặt h a sinh, tức là tẩy sạch đ ợc tất cả các chất

đ c hại h a sinh tích đọng trong c thể, lúc đ m i c thể đi b c ế tiếp, cải thiện hả năng giao tiếp v i môi tr ờng xung quanh, rồi cải thiện tâm thần

và trí tuệ Và cũng chính những ng ời đ cho biết là họ cảm thấy phấn h i

tr lại, vui t i và tha thiết v i cu c sống

Ch ng trình thanh tẩy là m t chế đ điều trị đ ợc áp dụng chuẩn xác, gồm những biện pháp sau đây [42], [58], [100]:

1 T p thể dục bằng cách chạy b để ích thích tuần hoàn máu làm cho máu t i sâu h n vào b n trong các mô, để tách bong ra các cặn đ c bám đọng lại trong đ

2 Tắm h i theo chỉ d n: Ngay sau hi chạy b , phải l p tức tắm h i cho xuất nhiều mồ hôi, tạo điều iện bài tiết ra ngoài c thể những cặn

đ c đã bị trục xuất ra ngoài các mô

Trang 31

3 Dùng đầy đủ thức uống và chất hoáng để bù đắp l ợng đã mất theo mồ hôi, giữ cân bằng n c muối hoáng cho c thể

4 Dùng đầy đủ các sinh tố để bù đắp l ợng sinh tố dự trữ của c thể

bị ti u hao do tác hại của ma túy và các chất đ c h a sinh hác

5 Chế đ ăn bình th ờng, nhiều rau t i, th m nhiều dầu ăn để loại bỏ, thay thế các chất béo của c thể đã bị biến đổi do ảnh h ng các chất đ c

6 Thời biểu sinh hoạt cá nhân đúng đắn, c đủ thời gian ngủ và nghỉ ng i bình th ờng

Những quy tắc này hông xa lạ gì v i mọi ng ời, nh ng phải đ ợc

ết hợp th t chuẩn xác, đúng đắn m i mang lại ết quả tốt đẹp Vì

ch ng trình c tính chất ỹ thu t và đòi hỏi phải gắng sức n n chỉ đ ợc thực hiện sau hi c bác sỹ hám sức hỏe và ph chuẩn Ng ời bệnh tim, thiếu máu hoặc bệnh về th n, c thể quá suy nh ợc phải c m t

ch ng trình t ng tự nh ng nhẹ nhàng h n [42], [75]

M t điều cần chú là: Khi thực hiện ch ng trình, ng ời NMT

th ờng bị tái cảm nghiện nhiều iểu tác đ ng của những chất đã dùng

tr c đ , để bảo đảm nếu n i t p trung, phải luôn luôn làm các biện pháp tr n ít nhất v i m t ng ời nữa d i sự giám sát của những nhân

vi n đã đ ợc huấn luyện c inh nghiệm Nếu thực hiện ri ng trong gia đình thì ng ời thân phải bảo đảm nắm chắc các yếu tố, quy lu t và luôn cạnh ng ời bệnh để chỉ d n, đ ng vi n và giải quyết ịp thời những sự

Trang 32

th ờng xuy n dùng ma túy để thỏa mãn sự thèm muốn, đam m t t đ và

th i quen của mình, là những ng ời luôn bị phụ thu c, bị tr i bu c b i tình trạng tâm l hao hát, thèm muốn và sự đam m của con ng ời

- NMT gây ra rối loạn và suy giảm chức năng của nhiều hệ thống,

c quan của c thể (hệ ti u h a, tuần hoàn, hô hấp, thần inh, tiết niệu, sinh dục…) d n đến suy nh ợc toàn thân [41], [76], [107]

- Trong ICD-10, WHO đã xếp NMT là loại bệnh RLTT&HV do các chất tác đ ng tâm thần và c hiệu mã h a từ F.1.0 đến F.1.9

* Cơ cấu b n tật củ n ườ NMT rất đ dạn :

- Ng ời NMT th ờng mắc nhiều loại bệnh: Vi m mũi, vi m xoang,

vi m đ ờng hô hấp, rối loạn ti u h a, loạn nhịp tim, vi m tắc t nh mạch, vữa x đ ng mạch, nhiễm trùng huyết, vi m da, ghẻ, hắc lào… Đặc biệt

ng ời NMT dễ bị nhiễm HIV AIDS, HBV, HCV… và STDs [56], [72]

- Nhu cầu về hám chữa bệnh của ng ời NMT là rất l n [56]

* N ận t ức, sự ểu b ết củ n ườ NMT t ấp:

- Ng ời NMT th ờng c trình đ học vấn thấp: Khoảng 2 3 ng ời NMT c trình đ học vấn phổ thông c s tr xuống [72]

- Ng ời NMT th ờng thay đổi về nhân cách, sa sút tinh thần,

th ờng xa lánh nếp sinh hoạt lành mạnh nh học t p, vui ch i, lao đ ng, văn h a, thể thao… th ờng sống cách biệt, xa lánh mọi ng ời, xa lánh

Trang 33

bạn tốt, chai lỳ cảm xúc… [72]

1.3.3.2 Một số ả p p nân c o sức k e củ n ườ c n n m t bắt buộc tạ trun tâm c ữ b n o dục l o độn xã ộ :

- Bệnh án: Mỗi học vi n vào điều trị cai nghiện tại trung tâm đều phải đ ợc làm bệnh án điều trị Chế đ bệnh án v i những n i dung đặc

tr ng của ng ời NMT s giúp cho việc điều trị cắt c n nghiện, theo dõi

và điều trị bệnh cho đối t ợng m t cách c hệ thống

- L p phiếu theo dõi sức hỏe: Sau giai đoạn điều trị cắt c n, phục hồi sức hỏe, học vi n đ ợc phân về các đ i để thực hiện các giai đoạn tiếp theo của quy trình cai nghiện L p phiếu theo dõi sức hỏe giúp cho việc quản l sức hỏe của đối t ợng trong suốt thời gian cai nghiện tại trung tâm

- Tổ chức hám sức hỏe định ỳ: Sau 3–4 tháng tổ chức hám sức hỏe cho học vi n 1 lần để đánh giá chung về tình trạng sức hỏe, phát hiện và điều trị bệnh ịp thời N i dung hám sức hỏe định ỳ đ ợc quy định tại phiếu hám sức hỏe Khám sức hỏe định ỳ 3–4 tháng m t lần

Trang 34

nhằm đánh giá tình trạng sức hỏe của đối t ợng qua các giai đoạn, phát hiện và điều trị bệnh ịp thời

- Tổ chức hám sức hỏe đ t xuất cho những tr ờng hợp c biểu hiện sức hỏe giảm sút, nghi ngờ mắc m t bệnh nào đ để phát hiện bệnh

và điều trị ịp thời Khám sức hỏe đ t xuất là cần thiết vì đối t ợng NMT sức hỏe giảm sút, c cấu bệnh t t phức tạp do đ cần phát hiện và điều trị ịp thời những bệnh m i phát sinh hoặc tái phát bệnh

+ Tổ c ức k m b n và đ u tr

Tổ chức hám bệnh và điều trị là m t n i dung quan trọng trong điều trị cai NMT, cần phải tổ chức hợp l , tuân thủ đúng các quy định trong điều trị cắt c n và phục hồi sức hỏe Mỗi giai đoạn c những y u cầu ri ng, do đ cần c hu điều trị cắt c n và hu phục hồi sức hỏe

ri ng Điều trị bệnh cần ết hợp v i chế đ dinh d ỡng giúp đối t ợng nhanh phục hồi sức hỏe [12], [33], [72], [76]

- Điều trị cắt c n và phục hồi sức hỏe đ ợc tổ chức tại phòng y tế của trung tâm theo đúng quy định, c hu điều trị cắt c n, hu phục hồi sức hỏe, hu điều trị các bệnh truyền nhiễm

- Kết hợp điều trị cắt c n, phục hồi sức hỏe v i việc điều trị các bệnh hác

- Bảo đảm chế đ dinh d ỡng để giúp học vi n nhanh ch ng phục hồi sức hỏe

* N m ả p p tâm l l u p p, o dục sức k e:

+ Tâm l l u p p

Ng ời NMT th ờng c thái đ h n đời, chán ch ờng, bất cần…, do

đ cần đ ng vi n an ủi để đối t ợng y n tâm điều trị, tin t ng vào thầy thuốc và ết quả điều trị Từ đ c quyết tâm, phối hợp cùng thực hiện quy trình cai nghiện [10], [11]

Trang 35

- Đ ng vi n đối t ợng y n tâm điều trị

- Tạo ra sự tin t ng của đối t ợng vào chuy n môn, vào ết quả điều trị cai NMT và các bệnh li n quan

- Nâng cao chất l ợng phục vụ, cả về ph ng tiện dụng cụ và trình

m t việc làm cần thiết Cần biết phát huy vai trò của các đồng đ ng vi n

vì “cùng h i, cùng thuyền” đối t ợng dễ tiếp thu h n nh ng cần chú đào tạo đồng đ ng vi n về iến thức và ỹ năng truyền thông, c nh v y

m i đạt đ ợc ết quả mong muốn [10], [11]

- Giáo dục sức hỏe trực tiếp:

Kết hợp các hình thức GDSK cho c ng đồng, cho nh m, cho cá nhân

N i dung: Tác hại của ma túy, các yếu tố nguy c đối v i sức hỏe

ng ời NMT, c cấu bệnh t t ng ời NMT, các biện pháp phòng chống bệnh t t đối v i ng ời NMT…

Giảng vi n: Là cán b y tế c trình đ , inh nghiệm và ỹ năng về công tác giáo dục sức hỏe và c iến thức về công tác phòng chống ma túy Đây là các cán b đã qua đào tạo về giáo dục sức hỏe và cai NMT

- Giáo dục sức hỏe gián tiếp:

Đa dạng h a các hình thức: Qua các ph ng tiện thông tin nh vô tuyến truyền hình, đài tiếng n i, loa phát thanh, báo, tạp chí, pa-nô, áp-phích, tờ r i…, đặc biệt là các buổi sinh hoạt văn nghệ t p thể

C tổ chức chặt ch

Trang 36

N i dung phong phú sát thực v i ng ời NMT

Đ ng vi n sự tham gia của học vi n

Thể dục, thể thao c tác dụng ích thích tuần hoàn máu, giúp cho

hí huyết l u thông, các c quan chức năng hoạt đ ng mạnh m h n, nhờ

đ mà các chất thải trong c thể đ ợc đào thải ra ngoài, giúp cho các đối

t ợng hòa nh p v i mọi ng ời, qu n đi những u t , buồn bã Những l

do tr n đã h ng định sự cần thiết phải duy trì các hoạt đ ng thể dục, thể thao đối v i các đối t ợng cai NMT bắt bu c tại TT CBGDLĐXH Thực hiện hẩu hiệu: Sáng thể dục, chiều thể thao [11], [12], [33], [77]

- Thể dục buổi sáng: Chạy dài, các bài thể dục tay hông…

- Thể thao buổi chiều: Bóng đá, b ng chuyền, cầu lông, đá cầu, éo co

- Tổ chức: Theo các tổ, đ i

+ L o độn l u p p

Lao đ ng liệu pháp giúp cho các c quan hoạt đ ng tốt h n, con

ng ời tr n n linh hoạt h n, giúp đối t ợng tái hòa nh p c ng đồng, góp công sức để làm những việc c ích cho xã h i Từ đ đối t ợng x a đi những mặc cảm cho mình là “đồ bỏ đi” Nh v y lao đ ng là biện pháp quan trọng trong điều trị cai NMT và nâng cao sức hỏe của đối t ợng cai NMT [11], [12], [33], [77]

Trang 37

t ợng là rất cần thiết Đặc biệt cần bổ sung đầy đủ các loại vitamin, điện giải, prôtit… [11], [12], [72], [85]

- Chế đ nghỉ ng i: Cần c thời gian biểu thích hợp, c thời gian nghỉ ng i hợp l Chế đ nghỉ ng i đối v i đối t ợng CNMT là cần thiết, giúp cho c thể hồi phục sức hỏe Do đ cần thiết phải l p thời gian biểu cho từng đối t ợng phù hợp v i lứa tuổi, tình trạng thể lực, bệnh t t

và sức bền bỉ dẻo dai của từng đối t ợng [11], [12], [72], [85]

- Xông h i, xoa b p: Tiến hành cho học vi n xông h i, xoa b p giúp

c thể thải đ c, phục hồi sức hỏe, nhất là sau luyện t p thể dục, thể thao

và lao đ ng liệu pháp

1.4 Kết quả triển hai Nghị qu ết 16/2003/QH11 ng 17/6/2003 ủa Quố hội hóa 11 về việ thự hiện thí điể tổ hứ quản lý, dạ nghề v giải qu ết việ l h người sau ai nghiện a t ở thành

hố Hồ Chí Minh:

1.4.1 Các hoạt động tu ên tru n, tư vấn, giáo dục:

1.4.1.1 Côn t c tu ên tru n và tư vấn, t m vấn

Để quán triệt ngh a nhân văn và lợi ích của Đề án, các Tr ờng,

Trang 38

Trung tâm đã tổ chức hàng vạn cu c t vấn, đối thoại nhằm giải quyết tâm t , nguyện vọng và các v ng mắc phát sinh hàng ngày cho học viên, ng ời sau cai nghiện Thành phố chỉ đạo thành l p Ban Li n lạc thân nhân gia đình học vi n để làm cầu nối giữa Tr ờng, Trung tâm v i các gia đình nhằm phối hợp đ ng vi n học vi n an tâm rèn luyện

Hàng tuần, thông qua các buổi thăm nuôi, lãnh đạo các đ n vị tổ chức tiếp xúc thân nhân học vi n, lắng nghe iến, giải đáp và tham vấn, tuy n truyền cho họ an tâm đ ng vi n con em mình học t p, lao

đ ng tốt Nhờ đ đã giải quyết tốt các vấn đề thu c về t t ng, tâm l

n n đa số gia đình đã phối hợp tốt v i các Tr ờng, Trung tâm huy n bảo con em mình tự nguyện làm đ n chuyển sang giai đoạn quản l sau cai nghiện Đây là m t yếu tố rất quan trọng đ a đến sự ổn định và quyết định sự thành công của Đề án [81]

1.4.1.2 Côn t c o dục n ân c c

Xác định ng ời nghiện hông phải là t i phạm mà là ng ời bị hiếm huyết m t phần nhân cách; các Tr ờng, Trung tâm đã đẩy mạnh công tác giáo dục nhân cách tr n c s B giáo trình do Thành ủy và U ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ban Tuy n giáo và Viện Nghi n cứu xã h i thành phố phối hợp v i S LĐTBXH và Lực l ợng Thanh ni n xung phong thành phố bi n soạn B giáo trình gồm 76 bài, trong đ 40 bài giáo dục, rèn luyện nhân cách, đạo đức, thức pháp lu t cho học vi n,

ng ời sau cai nghiện và 36 bài dành cho cán b quản l , giáo dục vi n để trang bị iến thức nghiệp vụ, ỹ năng s phạm, ph ng pháp giáo dục các đối t ợng đặc biệt B giáo trình đã đ ợc B LĐTBXH cho áp dụng tại các Tr ờng, Trung tâm tr n cả n c từ đầu năm 2007

Cùng v i việc xây dựng môi tr ờng sống văn h a, lành mạnh thân thiện trong học vi n, ng ời sau cai nghiện, tổ chức sinh hoạt nh m theo

Trang 39

ph ng pháp c ng đổng trị liệu Daytop, giáo dục giá trị sống; công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, thức pháp lu t, ngh a vụ công dân đ ợc các Tr ờng, Trung tâm triển hai tích cực đã làm thay đổi nh n thức, hành vi của học vi n, ng ời sau cai nghiện, giúp cho họ hi tái hòa nh p

c ng đồng tr về địa ph ng v i m t nhân cách hoàn thiện [81]

1.4.2 Dạ văn hóa, dạ ngh :

V i tình hình học vi n đầu vào c trình đ văn h a thấp (84,6%) và phần l n hông c nghề nghiệp chuy n môn hoặc việc làm hông ổn định (79,46%), thành phố tổ chức các l p x a mù chữ, bổ túc văn h a cho học vi n, ng ời sau cai nghiện theo ch ng trình phổ c p của quốc gia nhằm nâng cao học vấn để c hả năng tiếp thu iến thức dạy nghề

1.4.2.1 V dạ văn

Các Tr ờng, Trung tâm đã tổ chức cho 42.713 l ợt ng ời theo học các l p từ x a mù chữ đến Đại học và đến nay đã c bản hoàn thành công tác x a mù chữ và phổ c p tiểu học, phấn đấu bổ túc trung học c

s và trung học phổ thông cho ng ời sau cai nghiện

V i sự năng đ ng và chỉ đạo tích cực của lãnh đạo thành phố, các

Tr ờng, Trung tâm li n ết v i Đại học M thành phố Hồ Chí Minh tổ chức các l p đại học từ xa ngành công tác xã h i học và quản trị inh doanh cho cán b , nhân vi n và ng ời sau cai tại các Tr ờng, Trung tâm Niên khóa 2007 – 2008 c 589 sinh vi n, trong đ c 111 ng ời sau cai nghiện [81]

1.4.2.2 V dạ n

Các l p nghề đ ợc tổ chức phù hợp v i trình đ học vấn, sức hỏe

và h ng nghiệp cho ng ời sau cai nghiện Các ngành nghề thông dụng

là may công nghiệp, điện c , điện gia dụng, ỹ thu t vi n tin học, sửa xe, lái xe, gò hàn, thủ công mỹ nghệ…v i 31.403 l ợt ng ời tham gia và dạy

Trang 40

nghề trực tiếp thông qua lao đ ng sản xuất (truyền nghề) cho 6.570 l ợt

ng ời Đã c 17.279 ng ời hoàn thành h a học đ ợc cấp giấy chứng

nh n nghề, trong đ đã dạy nghề dài hạn t ng đ ng b c 3 7 cho 1.700

ng ời và số tốt nghiệp đ ợc cấp văn bằng là 830 ng ời [81]

1.4.3 Các phương thức gi i qu t việc làm cho người sau cai nghiện:

Ý ngh a của công tác giải quyết việc làm là nhờ lao đ ng rèn luyện

đã g p phần uốn nắn nh n thức, phục hồi nhân cách của ng ời nghiện,

tr c đây chỉ biết phung phí tiền của vào nghiện ng p, nay đã biết lao

đ ng tạo ra sản phẩm Nhờ lao đ ng, hông những tự trang trải đ ợc các chi phí sinh hoạt hàng ngày Tr ờng, Trung tâm, nhiều ng ời đã c d

và gửi tiền tiết iệm Các năm qua đã c 5.164 ng ời c tiền d gửi tiết iệm v i tổng số tiền là 1.234.395.000 đồng Trong những lần đ ợc

th ng phép, nghỉ tết, c ng ời đem thu nh p từ thành quả lao đ ng trao cho cha mẹ, ng ời thân, làm cho ng ời thân thực sự xúc đ ng và tin

a) Sản xuất tự túc nâng cao chất l ợng bữa ăn

b) Hoạt đ ng li n ết sản xuất, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống

c) Giải quyết việc làm tại Cụm công nghiệp Nhị Xuân

d) Ph ng thức giải quyết việc làm v i Tổng Đ i lao đ ng tình nguyện

đ) Ph ng thức đ a ng ời sau cai nghiện đi lao đ ng tại xí nghiệp

Ngày đăng: 19/01/2020, 01:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
24. Đ o Văn Dũng (1999) “Ph ng ph p thống k ”, Ph ơ ứu k ọ u ứ ế t uật qu Cục Quân , tr.30-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng ph p thống k ”, "Ph ơ ứu k ọ u ứ ế t uật qu
25. Đ o Văn Dũng (1999) “Ph ng ph p xã hội học”, P ơ ứu k ọ u ứ ế t uật qu Cục Quân y, tr. 16-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng ph p xã hội học”, "P ơ ứu k ọ u ứ ế t uật qu
26. Đ o Văn Dũng Lê Văn Nhân (2005), “Tổ chức và hoạt ộng c i nghi n, iều trị phục hồi cho ng ời c i nghi n m t , mại dâm tại thành phố ồ Chí Minh”, í Y ọ t ộ Y tế, 502 (1), tr.63-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt ộng c i nghi n, iều trị phục hồi cho ng ời c i nghi n m t , mại dâm tại thành phố ồ Chí Minh”, " í Y ọ t
Tác giả: Đ o Văn Dũng Lê Văn Nhân
Năm: 2005
28. Đ o Văn Dũng Ngu ễn Đ c Tr ng (2012) “Phòng chống t nạn xã hội”, ột s v tế x ộ v t tr ể , N L o ộng – ã hội, tr. 204-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống t nạn xã hội”, " ột s v tế x ộ v t tr ể
29. Đ o Văn Dũng (2012), “V i trò củ Ngành Tu n gi o trong công t c phòng chống V S, m t , mại dâm”, u u : s t D t , n Tu n gi o Trung ng, tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V i trò củ Ngành Tu n gi o trong công t c phòng chống V S, m t , mại dâm”, " u u : s t D t
Tác giả: Đ o Văn Dũng
Năm: 2012
30. Đ o Văn Dũng v cs (2008), ết kế ứu t tế in l n thứ 3 có hi u chỉnh, bổ sung, N Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết kế ứu t tế
Tác giả: Đ o Văn Dũng v cs
Năm: 2008
31. Phư ng Dung (2009) “Một số kinh nghi m trong công t c c i nghi n ma t ở Trung Quốc”, í t , 5, tr. 45-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghi m trong công t c c i nghi n ma t ở Trung Quốc”, " í t
32. Ph m Thị Đào (2010), “Nghi n cứu tình hình nhiễm V củ c c học viên nghi n chích ma t tại trung tâm gi o dục dạ nghề 05-06 thành phố Đà Nẵng”, Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006–2010, T í Y ọ t , ộ Y tế, 742+743, tr. 87-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n cứu tình hình nhiễm V củ c c học viên nghi n chích ma t tại trung tâm gi o dục dạ nghề 05-06 thành phố Đà Nẵng”, "Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006–2010, T í Y ọ t
Tác giả: Ph m Thị Đào
Năm: 2010
33. Ngu ễn Tr ng Đ m (2012), “C i nghi n m t tại h thống trung tâm Chữ b nh – i o dục – L o ộng xã hội: Thực trạng và giải ph p”, u u : s t D t , n Tu n gi o Trung ng, tr. 25-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C i nghi n m t tại h thống trung tâm Chữ b nh – i o dục – L o ộng xã hội: Thực trạng và giải ph p”, " u u : s t D t
Tác giả: Ngu ễn Tr ng Đ m
Năm: 2012
34. David Jacka – Tổ ch c Y tế thế giới (2008) u quả k tế ủ b u trị t uộ êrô ặ t t u Báo cáo tại ội nghị chu n ề c n thi p giảm t c hại trong dự phòng lâ nhiễm V và iều trị nghi n c c chất dạng thuốc phi n, tr. 61-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: u quả k tế ủ b u trị t uộ êrô ặ t t u
36. Ngu ễn Phong Hòa (2009), “Một số vấn ề c n tập trung thực hi n ể hoàn thành tốt ch ng trình mục ti u quốc gi phòng chống m t ến năm 2010”, í P t , 3, tr. 2-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ề c n tập trung thực hi n ể hoàn thành tốt ch ng trình mục ti u quốc gi phòng chống m t ến năm 2010”, " í P t
Tác giả: Ngu ễn Phong Hòa
Năm: 2009
37. Trần Vũ Ho ng Ngu ễn Anh Tuấn v cs (2010), “Xu h ng nhiễm V trong qu n thể ng ời NCMT tại Vi t N m: nhận ịnh từ kết quả gi m s t lồng ghép c c chỉ số hành vi và sinh học V ST năm 2006–2009”, Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006–2010, T í Y ọ t , ộ Y tế, 742+743, tr. 277-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu h ng nhiễm V trong qu n thể ng ời NCMT tại Vi t N m: nhận ịnh từ kết quả gi m s t lồng ghép c c chỉ số hành vi và sinh học V ST năm 2006–2009”, "Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006–2010, T í Y ọ t
Tác giả: Trần Vũ Ho ng Ngu ễn Anh Tuấn v cs
Năm: 2010
38. Lê B ch Hồng (2008) “Tình hình ma t và công t c c i nghi n phục hồi cho ng ời nghi n m t ở Vi t N m”, B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị n t t u , tr. 8-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ma t và công t c c i nghi n phục hồi cho ng ời nghi n m t ở Vi t N m”, "B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị n t t u
39. Ph m M nh H ng (2012), “Đ mạnh công t c tu n tru ền, gi o dục và tru ền thông chu ển ổi hành vi về giảm t c hại li n qu n ến HIV/AIDS”, u u : s t D t , n Tu n gi o Trung ng, tr. 31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ mạnh công t c tu n tru ền, gi o dục và tru ền thông chu ển ổi hành vi về giảm t c hại li n qu n ến HIV/AIDS”, " u u : s t D t
Tác giả: Ph m M nh H ng
Năm: 2012
40. Trần Quốc H ng (2001) “ tr t v ễ D ở ột tr t t Nộ 1996-2000 , Luận văn thạc sỹ kho , ọc vi n Quân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ tr t v ễ D ở ột tr t t Nộ 1996-2000
41. Jon Currie – Viện nghiên c u h c về nghiện v sự biến đổi hệ thần kinh, Australia (2008), “Nghi n là một b nh thuộc não bộ và những iều qu n tâm, những gợi ý về iều trị và chính sách”, B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị t t u , tr. 71-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n là một b nh thuộc não bộ và những iều qu n tâm, những gợi ý về iều trị và chính sách”," B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị t t u
Tác giả: Jon Currie – Viện nghiên c u h c về nghiện v sự biến đổi hệ thần kinh, Australia
Năm: 2008
43. Ho ng Văn Kế (2008) “Kết quả b c u triển kh i ch ng trình thí iểm iều trị nghi n c c chất dạng thuốc phi n bằng thuốc Meth done tại thành phố ải Phòng”, B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị t t u , tr. 32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả b c u triển kh i ch ng trình thí iểm iều trị nghi n c c chất dạng thuốc phi n bằng thuốc Meth done tại thành phố ải Phòng”, "B t ộ ị u t ả t tr ễ v u trị t t u
44. Trư ng Xuân Liên (1998), “ c u tìm hiểu c c ặc tính sinh học nhiễm V tr n nhóm ối t ợng ti m chích xì ke nhiễm V tại thành phố ồ Chí Minh”, t t b k ọ t k ọ ễ D t ứ t 1998 , tr. 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: c u tìm hiểu c c ặc tính sinh học nhiễm V tr n nhóm ối t ợng ti m chích xì ke nhiễm V tại thành phố ồ Chí Minh”, " t t b k ọ t k ọ ễ D t ứ t 1998
Tác giả: Trư ng Xuân Liên
Năm: 1998
45. Ngu ễn Thanh Long (2012), “Chiến l ợc quốc gi về mở rộng iều trị th thế nghi n c c chất dạng thuốc phi n bằng thuốc Meth done ến năm 2015”, u u : s t D t , n Tu n gi o Trung ng, tr. 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l ợc quốc gi về mở rộng iều trị th thế nghi n c c chất dạng thuốc phi n bằng thuốc Meth done ến năm 2015”, " u u : s t D t
Tác giả: Ngu ễn Thanh Long
Năm: 2012
46. Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Thị Huỳnh v cs (2010), “Kiến thức, th i ộ và hành vi li n qu n ến V S củ ng ời nghi n chích m t tại 7 tỉnh thành phố Vi t N m s u 5 năm triển kh i hoạt ộng c n thi p”, Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006-2010, T í Y ọ t , ộ Y tế, 742+743, tr. 171-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, th i ộ và hành vi li n qu n ến V S củ ng ời nghi n chích m t tại 7 tỉnh thành phố Vi t N m s u 5 năm triển kh i hoạt ộng c n thi p”, "Các công trình nghiên cứu k ọ v D 2006-2010, T í Y ọ t
Tác giả: Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Thị Huỳnh v cs
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w