Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, miêu tả những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ quân sự trong tiếng Việt hiện đại về mặt cấu tạo từ, về mô hình định danh và việc sử dụng chúng trong thực tế ngôn ngữ, nhất là trong lĩnh vực chuyên môn quân sự và giao tiếp quân sự. Đồng thời củng cố và phát triển cơ sở lí luận, thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện và sử dụng hệ thuật ngữ quân sự trong tiếng Việt hiện đại phù hợp với giao tiếp chuyên môn quân sự.
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C S PH M HÀ N IẠ Ọ Ư Ạ Ộ
TR N TH HÀẦ Ị
THU T NG QUÂN S TRONG TI NG VI TẬ Ữ Ự Ế Ệ
TRÊN BÌNH DI N C U T O VÀ Đ NH DANHỆ Ấ Ạ Ị
LU N ÁN TI N SĨ NG VĂNẬ Ế Ữ
Trang 2Hà N i, 2018ộ
Trang 3B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C S PH M HÀ N IẠ Ọ Ư Ạ Ộ
TR N TH HÀẦ Ị
THU T NG QUÂN S TRONG TI NG VI TẬ Ữ Ự Ế Ệ
TRÊN BÌNH DI N C U T O VÀ Đ NH DANHỆ Ấ Ạ Ị
Trang 4Hà N i, 2018ộ
Trang 6L I C M NỜ Ả Ơ
Tôi xin bày t lòng bi t n chân thành và sâu s c nh t đ n các thàyỏ ế ơ ắ ấ ế
cô trong T Ngôn ng Khoa Ng văn, Trổ ữ ữ ường Đ i h c S ph m Hà N iạ ọ ư ạ ộ ,
nh ng ngữ ười đã giúp đ tôiỡ hoàn thành chương trình Nghiên c u sinh vàứ
vi t lu n án ti n sĩế ậ ế Trân tr ng c m n Trọ ả ơ ường Đ i h c S ph m Hà N iạ ọ ư ạ ộ
đã t o m i đi u ki n thu n l i cho tôi đạ ọ ề ệ ậ ợ u c h c t p và nghiên c u. ợ ọ ậ ứ
Đ c bi t, tôi xin g i l i tri ân sâu s c đ n PGS.TS Nguy n Th Ngânặ ệ ử ờ ắ ế ễ ị Hoa và PGS, TS Nguy n Tr ng Khánh nh ng th y, cô đã luôn t n tâm, h tễ ọ ữ ầ ậ ế lòng ch b o, hỉ ả ướng d n, đ ng viên tôi trong su t quá trình nghiên c u vàẫ ộ ố ứ hoàn thành lu n án này.ậ
Tôi cũng xin bày t lòng bi t n sâu s c t i các nhà nghiên c uỏ ế ơ ắ ớ ứ chuyên ngành Ngôn ng h c, hi n đang công tác t i H i Ngôn ng h cữ ọ ệ ạ ộ ữ ọ
Vi t Nam, Vi n Ngôn ng h c Vi n Hàn lâm KHXH Vi t Nam, Khoaệ ệ ữ ọ ệ ệ Ngôn ng h c Trữ ọ ường Đ i h c KHXH & NV ĐHQGHN, Vi n T đi nạ ọ ệ ừ ể
h c và Bách khoa th Vi t Namọ ư ệ , , nh ng chuyên gia ngôn ng đã đóng gópữ ữ
nh ng ý ki n quý báu giúp tôi hoàn thành lu n án.ữ ế ậ
Cu i cùng, tôi xố in được c m n t m lòng yêu ả ơ ấ thương, chia s c aẻ ủ
nh ng ngữ ười thân trong gia đình, b n bè và đ ng nghi p trong su t th iạ ồ ệ ố ờ gian qua
M c dù b n thân tôi đã r t n l c, c g ng, nh ng khó tránh kh iặ ả ấ ỗ ự ố ắ ư ỏ
nh ng h n ch , thi u sót, vì v y, tôi kính mong Quý Th y, Cô, các nhàữ ạ ế ế ậ ầ khoa h c đóng góp ý ki n đ lu n án đọ ế ể ậ ược hoàn thi n h n.ệ ơ
Tác giả
Trang 7Tr n Th Hàầ ị
Trang 8M C L CỤ Ụ
Trang 9DANH M C CÁC B NGỤ Ả
Trang 10M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
1.1. Trong th i đ i khoa h c công ngh 4.0, vi c giao l u v các v nờ ạ ọ ệ ệ ư ề ấ
đ kinh t , chính tr , ngo i giao, văn hóa đang di n ra nhanh chóng t ngề ế ị ạ ễ ừ ngày, t ng gi và m t trong nh ng công c quan tr ng góp ph n chuy nừ ờ ộ ữ ụ ọ ầ ể
t i thông tin v các lĩnh v c y là ngôn ng , trong đó có h thu t ng B iả ề ự ấ ữ ệ ậ ữ ở thu t ng g n v i quá trình t duy tr u tậ ữ ắ ớ ư ừ ượng c a con ngủ ười, đánh d u sấ ự phát tri n c a văn minh nhân lo i. M t đ t nể ủ ạ ộ ấ ước s không th phát tri nẽ ể ể
được n u không c p nh t nh ng thu t ng khoa h c th gi i. Chính vìế ậ ậ ữ ậ ữ ọ ế ớ
v y, nghiên c u thu t ng nói chung có ý nghĩa thi t th c cho công cu cậ ứ ậ ữ ế ự ộ phát tri n ngôn ng nói riêng và các m t c a đ i s ng xã h i nói chung.ể ữ ặ ủ ờ ố ộ
1.2. Hi n nay, Vi t Nam v n đang ph i đ ng th i ti n hành hai nhi mệ ệ ẫ ả ồ ờ ế ệ
v xây d ng và b o v t qu c. Tình hình th gi i đang t o ra nhi u c h iụ ự ả ệ ổ ố ế ớ ạ ề ơ ộ cũng nh nhi u thách th c v i s phát tri n kinh t đ t n c. Chúng ta v aư ề ứ ớ ự ể ế ấ ướ ừ
ph i th c hi n nhi m v phát tri n kinh t v a ph i đ i m t v i âmả ự ệ ệ ụ ể ế ừ ả ố ặ ớ
m uư “Di n bi n hòa bình” ễ ế và B o lo n l t đ ạ ạ ậ ổ c a các th l c thù đ ch trên thủ ế ự ị ế
gi i. Vì v y, nghiên c u thu t ng quân s nh m góp ph n ch nh lí, s d ngớ ậ ứ ậ ữ ự ằ ầ ỉ ử ụ chúng m t cách khoa h c trong th c ti n quân s , nh t là trong công tác chộ ọ ự ễ ự ấ ỉ
đ o, lãnh đ o c p trung đoàn, s đoàn là vi c làm mang l i ý nghĩa thi tạ ạ ở ấ ư ệ ạ ế
ng n g n, khoa h c quân s v n còn t n t i nh ng cách s d ng thu t ngắ ọ ọ ự ẫ ồ ạ ữ ử ụ ậ ữ
Trang 11quá dài dòng, nhi u hình th c ngôn ng tề ứ ữ ương đương ch bi u th m t kháiỉ ể ị ộ
ni m, s d ng các thu t ng có h t và không có h t ch a th c s h pệ ử ụ ậ ữ ư ừ ư ừ ư ự ự ợ
lý, s d ng thu t ng trong d ch thu t còn thi u tính th ng nh tử ụ ậ ữ ị ậ ế ố ấ Ngoài
ra, vi c nghiên c u lý lu n v thu t ng quân s còn ch a nhi u. Ngoàiệ ứ ậ ề ậ ữ ự ư ề
m t vài t p bài gi ng, m t vài cu n t đi n và m t lu n án ti n sĩộ ậ ả ộ ố ừ ể ộ ậ ế nghiên c u v c u t o c a h thu t ng quân s thì h u nh ch a cóứ ề ấ ạ ủ ệ ậ ữ ự ầ ư ư công trình nào nghiên c u h th ng, chuyên sâu b n ch t v l p tứ ệ ố ả ấ ề ớ ừ
v ng đ c thù này. Vì v y, r t c n thi t ph i xem xét các m t c a thu tự ặ ậ ấ ầ ế ả ặ ủ ậ
ng quân s nh c u t o, đ nh danh và cách s d ng chúng nh m cungữ ự ư ấ ạ ị ử ụ ằ
c p c s khoa h c cho công tác ch nh lý, s d ng và biên so n t đi n.ấ ơ ở ọ ỉ ử ụ ạ ừ ể
V i nh ng lý do trên, chúng tôi l a ch n đ tài “ớ ữ ự ọ ề Thu t ng quân s ậ ữ ự trong ti ng Vi t trên bình di n c u t o và đ nh danh ế ệ ệ ấ ạ ị ”. Chúng tôi hi v ng, k tọ ế
qu nghiên c u c a đ tài góp ph n b sung vào nh ng ph n khuy t thi uả ứ ủ ề ầ ổ ữ ầ ế ế trong h th ng lý lu n v thu t ng quân s ti ng Vi t và đánh giá khách quanệ ố ậ ề ậ ữ ự ế ệ vai trò quan tr ng c a chúng đ i v i chuyên môn quân s trong th c ti n cũngọ ủ ố ớ ự ự ễ
nh s phát tri n chung c a ngôn ng Đ ng th i, lu n án cũng b c đ u đư ự ể ủ ữ ồ ờ ậ ướ ầ ề
xu t nh ng cách s d ng thu t ng quân s ti ng Vi t phù h p v i ho t đ ngấ ữ ử ụ ậ ữ ự ế ệ ợ ớ ạ ộ hành ch c.ứ
2. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
2.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là 3216 thu t ng quân s ti ngứ ủ ậ ậ ữ ự ế
Vi t đệ ược th ng kê t các cu n t đi n và m t s tài li u v khoa h cố ừ ố ừ ể ộ ố ệ ề ọ quân s , m t s h i kí c a các tự ộ ố ồ ủ ướng lĩnh quân s ự
2.2. Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Ph m vi nghiên c u là toàn b các đ n v c a h thu t ng quân sạ ứ ộ ơ ị ủ ệ ậ ữ ự
ti ng Vi t hi n đ i đế ệ ệ ạ ược gi i h n v m t th i gian t năm 1930 đ n nay:ớ ạ ề ặ ờ ừ ế
Trang 12th i đi m ti ng Vi t trong giai đo n hoàn thành môt quá trình v n đ ngờ ể ế ệ ạ ̣ ậ ộ
m t cách nhanh chóng đ hoàn thi n và hi n đ i hóa; các phong trào đ uộ ể ệ ệ ạ ấ tranh gi i phóng dân t c ngày càng ng theo xu hả ộ ả ướng vô s n; các v nả ậ
đ ng quân s vũ trang cách m ng t p trung dộ ự ạ ậ ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ngạ ủ ả
c ng s nộ ả
V n i dung, lu n án xác đ nh thu t ng quân s hi n đ i nói trênề ộ ậ ị ậ ữ ự ệ ạ
được nghiên c u ch y u trên các đ c đi m c th , đó là:ứ ủ ế ặ ể ụ ể
Đ c đi m c u t o c a thu t ng quân s ti ng Vi tặ ể ấ ạ ủ ậ ữ ự ế ệ
Đ c đi m đ nh danh c a thu t ng quân s ti ng Vi tặ ể ị ủ ậ ữ ự ế ệ
Cách s d ng c a thu t ng quân s ti ng Vi tử ụ ủ ậ ữ ự ế ệ
3. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
3.1. M c đích nghiên c u ụ ứ
M c đích nghiên c u c a lu n án là nghiên c u, miêu t nh ng đ cụ ứ ủ ậ ứ ả ữ ặ
đi m c b n c a thu t ng quân s trong ti ng Vi t hi n đ i v m t c uể ơ ả ủ ậ ữ ự ế ệ ệ ạ ề ặ ấ
t o t , v mô hình đ nh danh và vi c s d ng chúng trong th c t ngônạ ừ ề ị ệ ử ụ ự ế
ng , nh t là trong lĩnh v c chuyên môn quân s và giao ti p quân s Đ ngữ ấ ự ự ế ự ồ
th i c ng c và phát tri n c s lí lu n, th c ti n nh m góp ph n hoànờ ủ ố ể ơ ở ậ ự ễ ằ ầ thi n và s d ng h thu t ng quân s trong ti ng Vi t hi n đ i phù h pệ ử ụ ệ ậ ữ ự ế ệ ệ ạ ợ
v i giao ti p chuyên môn quân s ớ ế ự
3.2. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
T ng quan tình hình nghiên c u thu t ng trên th gi i, Vi t Namổ ứ ậ ữ ế ớ ở ệ
và thu t ng quân s ti ng Vi t Vi t Nam.ậ ữ ự ế ệ ở ệ
Trình bày m t s c s lí thuy t liên quan đ n lu n án là lí thuy tộ ố ơ ở ế ế ậ ế
c u t o t , lí thuy t đ nh danh và nh ng khái ni m c b n v thu t ng ,ấ ạ ừ ế ị ữ ệ ơ ả ề ậ ữ thu t ng quân s ti ng Vi t.ậ ữ ự ế ệ
Trang 13 Kh o sát, miêu t và phân tích h th ng thu t ng quân s ti ngả ả ệ ố ậ ữ ự ế
Vi t hi n đ i trên các m t:ệ ệ ạ ặ
+ Đ c đi m c u t oặ ể ấ ạ
+ Đ c đi m đ nh danhặ ể ị
+ S d ng thu t ng quân s ti ng Vi tử ụ ậ ữ ự ế ệ
4. Ngu n ng li u và phồ ữ ệ ương pháp nghiên c uứ
4.1. Ngu n ng li u ồ ữ ệ
Ng li u nghiên c u là các đ n v thu t ng quân s ti ng Vi t hi nữ ệ ứ ơ ị ậ ữ ự ế ệ ệ
đ i đạ ược thu th p t các ngu n sau đây:ậ ừ ồ
T các cu n t đi n thu t ng quân s ti ng Vi t, t đi n Báchừ ố ừ ể ậ ữ ự ế ệ ừ ể khoa quân s Vi t Nam, các giáo trình ti ng Vi t quân s và giáo trìnhự ệ ế ệ ự thu t ng quân s ti ng Vi t d y cho h c viên quân s nậ ữ ự ế ệ ạ ọ ự ước ngoài
T các tài li u văn b n trong lĩnh v c chuyên môn quân s nh : cácừ ệ ả ự ự ư sách v ngh thu t quân s Vi t Nam, tài li u v thu t ng quân s v.v.ề ệ ậ ự ệ ệ ề ậ ữ ự
T các sách nh h i kí chi n tranh c a các từ ư ồ ế ủ ướng lĩnh quân đ iộ nhân dân Vi t Nam v.v.ệ
dướ ại d ng các b ng bi u. Nh ng con s th ng kê trong đ tài là c s khoaả ể ữ ố ố ề ơ ở
h c đ rút ra nh ng lu n đi m c a thu t ng quân s ti ng Vi t v c uọ ể ữ ậ ể ủ ậ ữ ự ế ệ ề ấ
t o, v đ c đi m đ nh danh.ạ ề ặ ể ị
Trang 142) Ph ươ ng pháp phân tích thành t tr c ti p ố ự ế
Phương pháp phân tích thành t tr c ti p đố ự ế ượ ử ục s d ng đ ch ra cácể ỉ thành t tr c ti p c u t o nên thu t ng quân s ti ng Vi t. Trên c s cácố ự ế ấ ạ ậ ữ ự ế ệ ơ ở thành t c u t o, ngố ấ ạ ười nghiên c u ch ra đứ ỉ ược nh ng mô hình ph quátữ ổ
c a thu t ng quân s xét v m t c u t o. Đ ng th i phủ ậ ữ ự ề ặ ấ ạ ồ ờ ương pháp này cũng được áp d ng đ ch ra các mô hình đ nh danh thu t ng nh s k tụ ể ỉ ị ậ ữ ờ ự ế
h p c a y u t ch lo i và y u t ch bi t lo i.ợ ủ ế ố ỉ ạ ế ố ỉ ệ ạ
3) Ph ươ ng pháp miêu t ả
Phương pháp này được áp d ng đ ch ra đ c đi m ng pháp và đ cụ ể ỉ ặ ể ữ ặ
đi m đ nh danh ng nghĩa c a thu t ng quân s ti ng Vi t.ể ị ữ ủ ậ ữ ự ế ệ
4) Ph ươ ng pháp so sánh đ i chi u ố ế
Phương pháp này được áp d ng đ tìm ra s tụ ể ự ương đ ng và khácồ
bi t c a thu t ng quân s ti ng Vi t và các thu t ng quân s nệ ủ ậ ữ ự ế ệ ậ ữ ự ước ngoài
đượ ấc l y làm đ i tố ượng so sánh nh ti ng Anh, ti ng Nga. Trên c s đóư ế ế ơ ở góp ph n vào vi c s d ng thu t ng quân s ti ng Vi t khoa h c, chínhầ ệ ử ụ ậ ữ ự ế ệ ọ xác trong phiên d ch, biên d ch. Phị ị ương pháp này được dùng khi phân tích
ng li u trong ph n d ch thu t thu t ng quân s ti ng Vi t chữ ệ ầ ị ậ ậ ữ ự ế ệ ở ương 4
K t qu c a đ tài cũng góp ph n b sung nh ng v n đ nghiênế ả ủ ề ầ ổ ữ ấ ề
c u lý thuy t v thu t ng h c và chu n hóa thu t ng ứ ế ề ậ ữ ọ ẩ ậ ữ
Trang 15Lu n án làm n i b t b c tranh toàn c nh v h thu t ng quân sậ ổ ậ ứ ả ề ệ ậ ữ ự trong h th ng và trong ho t đ ng c a ti ng Vi t hi n đ i. Đ ngh cácệ ố ạ ộ ủ ế ệ ệ ạ ề ị nguyên t c có tính đ nh hắ ị ướng trong s d ng thu t ng quân s , trongử ụ ậ ữ ự
gi ng d y ti ng Vi t quân s , giao ti p, phiên biên d ch quân s , biênả ạ ế ệ ự ế ị ự
so n giáo trình tài li u quân s và biên so n t đi n thu t ng quân sạ ệ ự ạ ừ ể ậ ữ ự
ti ng Vi t. ế ệ
Đ ng th i cung c p ngu n ng li u cho nghiên c u thu t ng Vi tồ ờ ấ ồ ữ ệ ứ ậ ữ ở ệ Nam và trên th gi i.ế ớ
6. C u trúc c a lu n ánấ ủ ậ
Ngoài ph n ầ M đ u ở ầ và K t lu n ế ậ , lu n án g m 4 chậ ồ ương:
Chươ 1: T ng quan tình hình nghiên c u và c s lí lu nng ổ ứ ơ ở ậ
Chươ 2: C u t o thu t ng quân s ti ng Vi tng ấ ạ ậ ữ ự ế ệ
Chươ 3: Đ nh danh thu t ng quân s ti ng Vi tng ị ậ ữ ự ế ệ
Chươ 4: S d ng thu t ng quân s ti ng Vi tng ử ụ ậ ữ ự ế ệ
Trang 17T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U VÀ C S LỔ Ứ Ơ Ở Í LU NẬ
1.1. T ng quan tình hình nghiên c uổ ứ
1.1.1. Tình hình nghiên c u thu t ng trên th gi i ứ ậ ữ ế ớ
Nghiên c u thu t ng trên th gi i đứ ậ ữ ế ớ ược b t đ u g n li n v i tênắ ầ ắ ề ớ
tu i c a nhà nghiên c u sinh h c Carlvon Linne 1736 (ngổ ủ ứ ọ ười Th y Đi n)ụ ể
và các nhà nghiên c u hóa h c A.L. Lavoisier 1743,ứ ọ LouisBernard GuytonMorveau 1737, Marcellin Berthelot 1827, A.F.de Fourcoy 1755 (ngườ iPháp). Đó là nh ng nhà ữ nghiên c u ứ đ t n n móng cho khoa h c sinh h c,ặ ề ọ ọ hóa h c và cũng là nh ng ngọ ữ ười có công l n trong vi c chu n hóa danhớ ệ ẩ pháp th c v t h c, đ ng v t h c và hóa h c. ự ậ ọ ộ ậ ọ ọ
K t đó phong trào nghiên c u thu t ng để ừ ứ ậ ữ ược ti n hành hàngế ở
lo t qu c giaạ ố trên th gi i ế ớ và các qu c gia ố có h thu t ng phát tri n nh t,ệ ậ ữ ể ấ
co thê kê đên Nga, Anh, Pháp, Đ c, Italia các ń ̉ ̉ ́ ứ Ở ước này, thu t ng khoaậ ữ
h c đọ ượ nghiên c u t nhi u góc đ , trc ứ ừ ề ộ ước h t và t p trung h n c làế ậ ơ ả
v n đ h th ng hóa thu t ng trong biên so n các loai t đi n thu tấ ề ệ ố ậ ữ ạ ̣ ừ ể ậ
ng chuyên ngành, bao gôm t điên giai thich thuât ng (t điên bachữ ̀ ừ ̉ ̉ ́ ̣ ư ữ ̀ ̉ ́ khoa th ) va t điên đôi chiêu (t điên song ng đa ng ), tuy v y,ư ̀ ừ ̉ ́ ́ ừ ̉ ữ ữ ậ
“cũng ch bao trùm đỉ ược g n 300 lĩnh v c đ i tầ ự ố ượng chuyên môn,
đ ng th i m i ngôn ng riêng bi t thì m i lĩnh v c đã đồ ờ ở ỗ ữ ệ ỗ ự ược xây d ngự thu t ng không nhi u nh th ” [68,17].ậ ữ ề ư ế Ti p đ n là nh ng nghiên c uế ế ữ ứ mang tính h c thu t chuyên sâu nh v n đ khái ni m thu t ng , ch cọ ậ ư ấ ề ệ ậ ữ ứ năng c a thu t ng , v n đ c u t o ng nghĩa, ng pháp c a thu t ngủ ậ ữ ấ ề ấ ạ ữ ữ ủ ậ ữ v.v…
Tuy v y, ph i đ n đ u th k XX, vi c nghiên c u thu t ng m iậ ả ế ầ ế ỉ ệ ứ ậ ữ ớ mang tính chuyên sâu và có ý nghĩa to l n đ i v i s phát tri n c a thu tớ ố ớ ự ể ủ ậ
Trang 18ng h c nói riêng và ngôn ng hoc nói chung. Đi đ u trong lĩnh v c nghiênữ ọ ữ ̣ ầ ự
c u thu t ng là các nhà khoa h c Liên Xô cũ, các nhà khoa h c Áo, Ti pứ ậ ữ ọ ọ ệ
Kh c, Canada ắ Thành t u nghiên c u c a các nhà khoa h c này đã mangự ứ ủ ọ
đ n nh ng d u m c quan trong làm thay đ i di n m o c a ngành khoa h cế ữ ấ ố ổ ệ ạ ủ ọ
v thu t ng V c b n, có th k ra đây ba trề ậ ữ ề ơ ả ể ể ường phái nghiên c u thu tứ ậ
ng là: ữ Tr ườ ng phái nghiên c u thu t ng c a Áo, Tr ứ ậ ữ ủ ườ ng phái nghiên c u ứ thu t ng c a Ti p Kh c và Tr ậ ữ ủ ệ ắ ườ ng phái nghiên c u thu t ng c a Liên ứ ậ ữ ủ xô.
1.1.1.1. Tr ườ ng phái nghiên c u thu t ng Áo ứ ậ ữ
Nh ng t tữ ư ưởng l n v thu t ng c a trớ ề ậ ữ ủ ường phái này g n v i tênắ ớ
tu i c a nhà nghiên c u E. Wuster (1898 1977). Ông là ngổ ủ ứ ười đ t n nặ ề móng cho ngành nghiên c u thu t ng Áo và cũng là ngứ ậ ữ ở ười có anhe
hưởng quy t đ nh đ n nh ng lu n đi m khoa h c v thu t ng trên đ tế ị ế ữ ậ ể ọ ề ậ ữ ấ
nước này. Ba lu n đi m khoa h c có t m vóc l n nh t v thu t ng c aậ ể ọ ầ ớ ấ ề ậ ữ ủ ông được trình bày trong cu n ố Lí lu n chung v thu t ng (1931) ậ ề ậ ữ đã m raở các đường hướng nghiên c u r ng m cho ngành nghiên c u lí lu n vàứ ộ ở ứ ậ
th c ti n c u thu t ng sau này, đó là: xác đ nh phự ễ ả ậ ữ ị ương pháp nghiên c uứ thu t ng ; phậ ữ ương pháp x lý d li u thu t ng ; xác đ nh tên g i c a hử ữ ệ ậ ữ ị ọ ủ ệ
th ng khái ni m, đ i tố ệ ố ượng trong lĩnh v c kĩ thu t và cu i cùng là m t sự ậ ố ộ ố nguyên t c xây d ng thu t ng ắ ự ậ ữ
M c tiêu quan tr ng nh t c a trụ ọ ấ ủ ường phái nghiên c u thu t ng Áoứ ậ ữ
là xác đ nh tên g i khái ni m thu t ng nh m chu n hóa xây d ng thu tị ọ ệ ậ ữ ằ ẩ ự ậ
ng ữ
1.1.1.2. Tr ườ ng phái nghiên c u thu t ng Ti p Kh c ứ ậ ữ ệ ắ
Các nhà khoa h c Ti p Kh c không nghiên c u thu t ng theo xuọ ệ ắ ứ ậ ữ
hướng qu c t hóa nh các nhà khoa h c Liên Xô mà xây d ng h thu tố ế ư ọ ự ệ ậ
Trang 19ng Slav trong s đ i l p v i ngôn ng Đ c và Hy L p. “N u nh Liênữ ơ ự ố ậ ớ ữ ứ ạ ế ư ở
Xô, các nhà khoa h c th c hi n theo họ ự ệ ướng qu c t hóa các thu t ng , thìố ế ậ ữ
Ti p
ở ệ Kh c l i h ng m i ho t đ ng c b n vào vi c xây d ng các y u tắ ạ ướ ọ ạ ộ ơ ả ệ ự ế ố
t ng đ ng c a qu c giaươ ươ ủ ố , Slav ,ơ đ i l p v i các thu t ng Đ c và Hy L p ố ậ ớ ậ ữ ứ ạ Latin” [68,16]
Ng i kh i x ng c a tr ng phái này là L. Drodz. T cách ti p c nườ ở ướ ủ ườ ừ ế ậ nghiên c u ngôn ng theo h ng ch c năng lu n c a tr ng phái Praha, ôngứ ữ ướ ứ ậ ủ ườ chú tr ng nghiên c u thu t ng theo h ng c u trúc ch c năng và ch c năngọ ứ ậ ữ ướ ấ ứ ứ
c a thu t ng là t o nên n n t ng c a văn b n khoa h c. Công vi c nghiênủ ậ ữ ạ ề ả ủ ả ọ ệ
c u c u trúc ch c năng c a thu t ng ph c v ch y u cho công vi c chu nứ ấ ứ ủ ậ ữ ụ ụ ủ ế ệ ẩ hóa thu t ng nói riêng và chu n hóa ngôn ng nói chung.ậ ữ ẩ ữ
1.1.1.3. Tr ng phái nghiên c u thu t ng Liên ườ ứ ậ ữ Xô
T nh ng năm 1970 đ n nh ng năm1990, nghiên c u thu t ng đãừ ữ ế ữ ứ ậ ữ
tr thành m t chuyên ngành khoa h c ngôn ng đ c l p, có đ i tở ộ ọ ư ộ ậ̃ ố ượng, m cụ đích nghiên c u riêng. Thành t u to l n nh t t p trung nh ng nghiên c uứ ự ớ ấ ậ ở ữ ứ
c a các tác gi Liên Xô cũ. Hàng lo t t đi n bách khoa thuât ng chuyênủ ả ạ ừ ể ̣ ữ nganh, hàng trăm lu n án ti n sĩ ra đ i trong khoang th i gian này đánh d ù ậ ế ờ ̉ ờ ấ
b dày nghiên c u thu t ng v i t cách m t chuyên ngành ngôn ng h cề ứ ậ ữ ớ ư ộ ữ ọ
đ c l p. Nói nh Vũ Quang Hào: “v đi u này có th ph i vi t h n m tộ ậ ư ề ề ể ả ế ẳ ộ
cu n sách” [3ố 1, 9]. Tiêu bi u nh t là nh ng công trình vê măt ly luân ngônể ấ ữ ̀ ̣ ́ ̣
ng c a A.A. Refomatsky, N.P. Cud kin, G.O Vinokur, V.V. Vinôgrađôp…ư ủ̃ ơ Các tác gi Liên Xô này thả ường t p trung chú ý ch y u vào ch c năng c aậ ủ ế ứ ủ thu t ng , quan h gi a thu t ng v i khái ni m…ậ ữ ệ ữ ậ ữ ớ ệ
Tình hình nghiên c u thu t ng Liên Xô đứ ậ ữ ở ượ ổc t ng k t trong côngế
trình “Thu t ng h c – Nh ng v n đ lí lu n và th c ti n” ậ ữ ọ ữ ấ ề ậ ự ễ [55] được chia làm b n th i kì: th i kì chu n b ; th i kì th nh t; th i kì th hai; th i kìố ờ ờ ẩ ị ờ ứ ấ ờ ứ ờ
Trang 20th ba. Qua các th i kì phát tri n, các nhà nghiên c u thu t ng Liên Xôứ ờ ể ứ ậ ữ quan tâm ch y u đ n các v n đ : phủ ế ế ấ ề ương th c sáng t o thu t ng ,ứ ạ ậ ữ nguyên t c xây d ng thu t ng , ch nh lí thu t ng Hi n nay, khoa h cắ ự ậ ữ ỉ ậ ữ ệ ọ thu t ng Liên Xô đã phát tri n lên t m cao m i theo hậ ữ ể ầ ớ ướng tri nh n lu n.ậ ậ
Nhìn chung, tình hình nghiên c u thu t ng c a các nứ ậ ữ ủ ước trên thế
gi i đêu găn liên v i nh ng vân đê nay sinh trong th c tiên s dung ngônớ ̀ ́ ̀ ớ ữ ́ ̀ ̉ ự ̃ ử ̣
ng trên ữ cac linh v c chuyên môn khoa hoc cua đ i sông va trinh đố ̃ ự ̣ ̉ ờ ́ ̀ ̀ ̣ chuyên môn hoa trong s phat triên cua nganh ngôn ng hoc môí ự ́ ̉ ̉ ̀ ữ ̣ ở ̃
nươc. M c đô đa dang va chuyên sâu cua hê thông cac loai t điên thuât́ ứ ̣ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ừ ̉ ̣
ng chuyên nganh; m c đô phong phu va sâu săc vê măt ly luân thuâtữ ̀ ứ ̣ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̣
ng hoc phu thuôc vao nhiêu yêu tô trong s phat triên cua n n ngônữ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ́ ự ́ ̉ ̉ ề
ng hoc môi nữ ̣ ̃ ươc nh ng tŕ ư ước h t, đi u đó b t ngu n t chính b nế ề ắ ồ ừ ả thân các ngôn ngữ và s phát tri n c a các ngành khoa h c. ự ể ủ ọ
1.1.2. Tình hình nghiên c u thu t ng Vi t Nam ứ ậ ữ ở ệ
Nghiên c u thu t ng đứ ậ ữ ược đ t ra m t cách có h th ng Vi t Namặ ộ ệ ố ở ệ
t đ u th k XX. Ngừ ầ ế ỉ ười m đ u cho công cu c nghiên c u v thu t ngở ầ ộ ứ ề ậ ữ
là Dương Qu ng Hàm. Ông quan ni m ti ng An Nam không th mả ệ ế ể ượ n
ti ng Pháp mà nên mế ượn ti ng Hán đ d ch thu t thu t ng “v tri t h c,ế ể ị ậ ậ ữ ề ế ọ khoa h c, kĩ ngh , ọ ệ Tàu d ch đúng và g n đ , ti ng Tàu đ ng ch ng v i ti ngị ầ ủ ế ồ ủ ớ ế ta” [68, 23].
Đào Duy Anh trong T đi n Hán Vi t ừ ể ệ đã gi i thi u hàng lo t thu tớ ệ ạ ậ
ng Hán Vi t nhi u chuyên nganh khoa h c khác nhau. Tuy nhiên,ữ ệ ở ề ̀ ọ
người có công lao đâu tiên trong vi c s u t m, s p x p thu t ng thành̀ ệ ư ầ ắ ế ậ ữ
m t h th ng là Hoàng Xuân Hãn, tác gi ộ ệ ố ả công trình“Danh t khoa h c” ừ ọ
Đây là công trình đâu tiên ghi chep môt cach co hê thông nh ng thu t ng̀ ́ ̣ ́ ́ ̣ ́ ữ ậ ữ
v toán h c, hóa h c, v t lí h c… trong tiêng Viêt băng ch quôc ng ề ọ ọ ậ ọ ́ ̣ ̀ ữ ́ ư ̃
Trang 21Cu n sách cũng là b ng t ng k t cách th c xây d ng thu t ng d a vào tố ả ổ ế ứ ự ậ ữ ự ừ thông thường, mượn ti ng Hán và phiên âm t ngôn ng n Âu.ế ừ ữ Ấ
Tuy nhiên, co thê noi, chi t sau Cach mang thang Tam năm 1945, nhât́ ̉ ́ ̉ ừ ́ ̣ ́ ́ ́
la sau Khang chiên chông Phap thăng l i (1954), cung v i s phat triên cuà ́ ́ ́ ́ ́ ợ ̀ ơ ự́ ́ ̉ ̉ tiêng Viêt va nganh Viêt ng hoc, công tac nghiên c u thuât ng chuyêń ̣ ̀ ̀ ̣ ữ ̣ ́ ứ ̣ ữ nganh m i thât s đ c chu trong va đa đat đ c nh ng b c tiên m i trên ca haì ớ ̣ ự ượ ́ ̣ ̀ ̃ ̣ ượ ữ ướ ́ ớ ̉ goc đô nghiên c u ly luân vê thuât ng ́ ̣ ứ ́ ̣ ̀ ̣ ư và xây d ng cac hê thuât ng ̃ ự ́ ̣ ̣ ư cũng như ̃biên soan t điên thuât ng̣ ừ ̉ ̣ ư.̃
Vê măt nghiên c u biên soan cac loai t điên thuât ng chuyên nganh̀ ̣ ứ ̣ ́ ̣ ừ ̉ ̣ ữ ̀ , thành
t u thu đ cự ượ bao gôm̀ các lo i ạ t điên giai thich thuât ng tiêng Viêt (t điên bachừ ̉ ̉ ́ ̣ ữ ́ ̣ ừ ̉ ́ khoa chuyên nganh) va t điên đôi chiêu thuât ng (song ng đa ng ) ̀ ̀ ̀ư ̉ ́ ́ ̣ ữ ữ ữ
Vê măt nghiên c u ly luân, cu i tháng 12 năm 1964, y ban Khoa h c̀ ̣ ứ ́ ̣ ố Ủ ọ nhà nước đã t ch c môt H i ngh khoa h c chuyên v thu t ng khoa h cổ ứ ̣ ộ ị ọ ề ậ ữ ọ
ti ng Vi t. H i ngh đã bàn v ế ệ ộ ị ề V n đ xây d ng thu t ng khoa h c ấ ề ự ậ ữ ọ và cử
ra m t Ban chuyên nghiên c u v thu t ng bao g m các nhà khoa h cộ ứ ề ậ ữ ồ ọ
nh : T Quang B u, Nguy n Th c Cát, Nguy n Tài C n, Nguy n Vănư ạ ử ễ ạ ễ ẩ ễ Chi n, Ng y Nh Kon Tum, L u Vân Lăng, Trể ụ ư ư ương Công Quy n Đ nề ế tháng 5 năm 1965, y ban Khoa h c nhà nỦ ọ ướ ạc l i tri u t p H i ngh vàệ ậ ộ ị thông qua b n qui t c v xây d ng thu t ng tiêng Viêt. Tháng 6 năm 1965,ả ắ ề ự ậ ữ ́ ̣
b n qui t c v thu t ng tiêng Viêt đả ắ ề ậ ữ ́ ̣ ược công b t m th i áp d ng trongố ạ ờ ụ
t t c các ngành khoa h c. Đây là m t bấ ả ọ ộ ước ti n m i t o đi u ki n thu nế ớ ạ ề ệ ậ
l i cho công tác xây d ng thuât ng cung nh công tac nghiên c u thu tợ ự ̣ ữ ̃ ư ́ ứ ậ
ng phát tri n. K t qu là “qua h n mữ ể ế ả ơ ười năm áp d ng b n nguyên t c đó,ụ ả ắ các nhà thu t ng h c Vi t Nam đã hoàn thành đậ ữ ọ ệ ược m t kh i lộ ố ượng công
vi c đáng k H n 50 cu n thu t ng đ i chi u đã đệ ể ơ ố ậ ữ ố ế ược biên so n. Trongạ
Trang 22hoàn c nh chính tr lúc b y gi , rõ ràng ph i nhi t tình l m m i có th làmả ị ấ ờ ả ệ ắ ớ ể
được nh ng vi c nh th ” [57, 93]. ữ ệ ư ế
Ti p đên là hàng lo t nh ng công trinh nghiên c u v thu t ng c aế ́ ạ ữ ̀ ứ ề ậ ữ ủ các tác gi Viêt ng hoc dả ̣ ữ ̣ ưới góc nhìn t b n thân n i t i ti ng Vi t. H uư ả̀ ộ ạ ế ệ ầ
h t các nhà nghiên c u đ u m c nhiên th a nh n thu t ng là m t b ph nế ứ ề ặ ừ ậ ậ ữ ộ ộ ậ
h u c c a v n t v ng ti ng Vi t trong ngôn ng văn hóa toàn dân. ữ ơ ủ ố ừ ự ế ệ ữ
Đ H u Châu [7] xem thu t ng tiêng Viêt là h th ng t ng đ nỗ ữ ậ ữ ́ ̣ ệ ố ừ ữ ơ phong cách va s phát tri n c a thu t ng g n li n v i s phát tri n kinh̀ ự ể ủ ậ ữ ắ ề ớ ự ể
t , chính tr , xã h i c a Vi t Nam. Đó là h th ng t ng co tinh cach “b oế ị ộ ủ ệ ệ ố ừ ữ ́ ́ ́ ả
th ” v nghĩa, m i t nh là m t “cái nhãn” [7, 222] dán lên s v t, hi nủ ề ỗ ừ ư ộ ự ậ ệ
tượng trong th gi i khách quan. Các t này xét v m t c u t o, ng nghĩaế ớ ừ ề ặ ấ ạ ữ
và ngu n g c, ngoài nh ng đ c đi m lo i bi t ra đ u không n m ngoài quiồ ố ữ ặ ể ạ ệ ề ằ
lu t v n ậ ậ đ ng phát tri n chung c a h thông t v ng tiêng Viêt, nh ng xét ộ ể ủ ệ ́ ừ ự ́ ̣ ư ở
ph m vi s d ng thì chúng v n là nh ng t có ngo i diên h p và n i hàm kháạ ử ụ ẫ ữ ừ ạ ẹ ộ
tr u t ng.ừ ượ
Các tác gi Nguy n Đ c T n [68], Hà Quang Năng [57],ả ễ ứ ồ Lê Quang Thiêm [66] đ u cho r ng năm 1930 là môt cai m c đánh d u s xu t hi n c aề ằ ̣ ́ ố ấ ự ấ ệ ủ thu t ng khoa h c ti ng Vi t, ban đâu ch y u là thu t ng khoa h c xã h i;ậ ữ ọ ế ệ ̀ ủ ế ậ ữ ọ ộ
đ ng th i quan tâm đ n v n đ d ch và đ t thu t ng tiêng Viêt theo h ngồ ờ ế ấ ề ị ặ ậ ữ ́ ̣ ướ thu n l i, ng n g n, d hi u. ậ ợ ắ ọ ễ ể
Tác gi “ả L ch s t v ng ti ng Vi t th i kì 1858 1945”, ị ử ừ ự ế ệ ờ Lê Quang Thiêm [66], t b i c nh xã h i ngôn ng c a t ng th i kì đã ch ra nh ngừ ố ả ộ ữ ủ ừ ờ ỉ ữ
bi u hi n t v ng lát c t đ ng đ i, l ch đ i và vai trò c a chúng v i vănể ệ ừ ự ở ắ ồ ạ ị ạ ủ ớ hóa, kinh t chính tr c a đ t nế ị ủ ấ ước. Giai đo n cu i th k XIX, l p thu tạ ố ế ỉ ớ ậ
ng thu n Vi t b ng ch qu c ng h u nh không có m t trong các thữ ầ ệ ằ ữ ố ữ ầ ư ặ ể
lo i văn b n. Tuy nhiên, do s nh hạ ả ự ả ưởng c a l ch s chính tr , xã h i th iủ ị ử ị ộ ờ
Trang 23phong ki n nên h th ng thu t ng Hán Vi t nh ế ệ ố ậ ữ ệ ư vua, quan, tri u đình, ề chi u, bi u, b binh, b hình, b l i, t ng tr n, th a t ế ể ộ ộ ộ ạ ổ ấ ừ ướ ng… cũng xu tấ
hi n khá nhi u. Nh ng thu t ng ch c ch chính tr xã h i th c dânệ ề ữ ậ ữ ỉ ơ ế ị ộ ự cũng b t đ u xu t hi n nh ắ ầ ấ ệ ư đô đ c, th ng s , toàn quy n, b ố ố ứ ề ảo h , thu c ộ ộ
đ a… ị Đ n giai đo n t 1900 1930, m t l p t ng chính tr xã h i m i b tế ạ ừ ộ ớ ừ ữ ị ộ ớ ắ
đ u hình thành, đầ ược dùng v i tính ch t chuyên môn, chuyên dùng nhớ ấ ư thu t ng Đây là m t b ph n t v ng quan tr ng m đ u cho s xu tậ ữ ộ ộ ậ ừ ự ọ ở ầ ự ấ
hi n c a các thu t ng khoa h c xã h i v l ch s , văn h c, giáo d c… Sệ ủ ậ ữ ọ ộ ề ị ử ọ ụ ố
lượng các thu t ng này phát tri n nh con đậ ữ ể ờ ường vay mượn gián ti pế
ho c tr c ti p, c i ti n, sáng t o m i. Đ n giai đo n 1930 1945 là th i kặ ự ế ả ế ạ ớ ế ạ ờ ỳ hoàn thi n và hi n đ i hóa ti ng Vi t, th i k mà thành t u phát tri n c aệ ệ ạ ế ệ ờ ỳ ự ể ủ
ti ng Vi t trong 15 năm có th sánh ngang v i hàng trăm năm c a ngế ệ ể ớ ủ ười thì thu t ng khoa h c xã h i và nhân văn, ti p đó là s xu t hi n c a hậ ữ ọ ộ ế ự ấ ệ ủ ệ
th ng thu t ng khoa h c t nhiên, công ngh , thố ậ ữ ọ ự ệ ương m i… cung dânạ ̃ ̀
được phát tri n ngay cang m nh m c v s lể ̀ ̀ ạ ẽ ả ề ố ượng và ch t lấ ượng. Đây cũng là th i k n r thu t ng c a các chuyên ngành khoa h c va k thu t.ờ ỳ ở ộ ậ ữ ủ ọ ̀ ỹ ậ
Hà Quang Năng, [57] cho r ng l ch s ti ng Vi t phát tri n qua b nằ ị ử ế ệ ể ố giai đo n: S xu t hi n c a ngạ ự ấ ệ ủ ười Pháp và s ra đ i c a ch qu c ng ,ự ờ ủ ữ ố ữ sau cách m ng tháng Tám năm 1945, nh ng năm 60 c a th k XX, sau nămạ ữ ủ ế ỉ
1985. Nh ng d u m c này đã ghi d u n m nh m cho s phát tri n c aữ ấ ố ấ ấ ạ ẽ ự ể ủ
ti ng Vi t cũng nh c a cac hê thu t ng trong tiêng Viêt. Trong công trìnhế ệ ư ủ ́ ̣ ậ ữ ́ ̣ này, tác gi đã xem xét thu t ng trên c s th ng kê, phân tích ng li u vàả ậ ữ ơ ở ố ữ ệ
ch ra các phỉ ương th c xây d ng và chu n hóa thu t ng ti ng Vi t.ứ ự ẩ ậ ữ ế ệ
Nguy n Đ c T n trong chuyên kh o ễ ứ ồ ả Thu t ng h c ti ng Vi t hi n ậ ữ ọ ế ệ ệ
đ i ạ [68], đã ch ra ti n trình nghiên c u l ch s thu t ng trên th gi i cũngỉ ế ứ ị ử ậ ữ ế ớ
nh Vi t Nam, v n đ nghiên c u khái ni m và các tiêu chu n c a thu tư ở ệ ấ ề ứ ệ ẩ ủ ậ
Trang 24ng Đ ng th i, tác gi áp d ng lý thuy t đi n m u vào vi c chu n hóaữ ồ ờ ả ụ ế ể ẫ ệ ẩ thu t ng ti ng Vi t. Công trình c a tác gi là m t b ng t ng k t thànhậ ữ ế ệ ủ ả ộ ả ổ ế
t u nghiên c u thu t ng trên th gi i, Vi t Nam và m t s h thu t ngự ứ ậ ữ ế ớ ở ệ ộ ố ệ ậ ữ chuyên ngành. Có th nói, nh ng phân tích, lý gi i v thu t ng ti ng Vi tể ữ ả ề ậ ữ ế ệ
c a công trình nghiêm túc này còn mang tính th i s , ch a đ ng nh ng nétủ ờ ự ứ ự ữ
n i b t, có ý nghĩa đ nh hổ ậ ị ướng v h c thu t trong nghiên c u lý lu n thu tề ọ ậ ứ ậ ậ
ng cũng nh trong vi c h th ng hóa các h thu t ng chuyên ngành c aữ ư ệ ệ ố ệ ậ ữ ủ ngôn ng Thành t u c a cu n sách là nh ng g i ý vô cùng thi t th c v iữ ự ủ ố ữ ợ ế ự ớ
vi c tri n khai n i dung lu n án lĩnh v c thu t ng quân s ệ ể ộ ậ ở ự ậ ữ ự
Nghiên c u thu t ng còn đứ ậ ữ ược đ c p đ n trong nhi u lu n án ti nề ậ ế ề ậ ế
sĩ nh : ư Thu t ng khoa h c kĩ thu t xây d ng trong ti ng Vi t ậ ữ ọ ậ ự ế ệ [40], Đ c ặ
đi m c u t o thu t ng th ng m i Vi t Nh t ể ấ ạ ậ ữ ươ ạ ệ ậ [29], So sánh đ c đi m c u ặ ể ấ
t o hình th c và ạ ứ ng nghĩa c a thu t ng tài chính k toán ngân hàng ữ ủ ậ ữ ế trong ti ng Anh và ế ti ng Vi t ế ệ [70], Kh o sát thu t ng y h c ti ng Anh và cách ả ậ ữ ọ ế phiên chuy n sang ti ng Vi t ể ế ệ [54], Nghiên c u các ph ng th c c u t o h thu t ứ ươ ứ ấ ạ ệ ậ
ng khoa h c t nhiên ti ng Vi t (trên t li u thu t ng ToánC Tin h cV t lý ữ ọ ự ế ệ ư ệ ậ ữ ơ ọ ậ )
[34], Kh o sát h thu t ng tin h cvi n thông ti ng Vi t ả ệ ậ ữ ọ ễ ế ệ [64]. Đ c đi m c u t o ặ ể ấ ạ
và ng nghĩa h thu t ng khoa h c hình s ti ng Vi t ữ ệ ậ ữ ọ ự ế ệ [35], Đ i chi u thu t ng ố ế ậ ữ
âm nh c Vi t Anh ạ ệ [16],
Trên c s nghiên c u thu t ng m t chuyên ngành khoa h c,ơ ở ứ ậ ữ ở ộ ọ
nh ng công trình trên đã làm rõ đ c đi m c u t o và các phữ ặ ể ấ ạ ương th c đ nhứ ị danh thu t ng thu c chuyên môn h p. K t qu c a nh ng công trình trênậ ữ ộ ẹ ế ả ủ ữ
là s g i ý cho chúng tôi trong nghiên c u thu t ng v i t cách là l p tự ợ ứ ậ ữ ớ ư ớ ừ chuyên môn khoa h c mang tính đ c thù.ọ ặ
1.1.3. Tình hình nghiên c u thu t ng quân s Vi t Nam ứ ậ ữ ự ở ệ
Trang 25Nh trên đa trinh bay, bôi canh ngôn ng cua tiêng Viêt t 1930 đênư ̃ ̀ ̀ ́ ̉ ữ ̉ ́ ̣ ừ ́ nay trong điêu kiên cua môt đât ǹ ̣ ̉ ̣ ́ ươc rong ra h n n a thê ki trai qua cać ̀ ̃ ơ ử ́ ̉ ̉ ́ cuôc chiên tranh giai phong dân tôc va chiên tranh chông ngoai xâm bao vệ ́ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̣
Tô quôc d̉ ́ ươ ựi s lanh đao cua Đang, v i đ́ ̃ ̣ ̉ ̉ ơ ướ ng lôi chiên tranh nhân dân và ́ ́ ̀ nên quôc phong toan dân, hê thuât ng quân s tiêng Viêt đa tr thanh môt̀ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ữ ự ́ ̣ ̃ ở ̀ ̣
l p t v ng kha đăc biêt, co môt đ i sông vô cung đôc đao, sinh đông khôngơ ư ự́ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ờ ́ ̀ ̣ ́ ̣ chi trong giao tiêp quân s ma ca trong l i ăn tiêng noi hang ngay cua ng̉ ́ ự ̀ ̉ ờ ́ ́ ̀ ̀ ̉ ươ ìdân. Tuy vây, nh ng công trình nghiên c u vê thu t ng quân s ti ng Vi ṭ ữ ứ ̀ ậ ữ ự ế ệ
co tính chuyên sâu Vi t Nam xu t hi n khá muôn va cung co thê noi la…́ ở ệ ấ ệ ̣ ̀ ̃ ́ ̉ ́ ̀
hi m hoi. Trong su t m t th i gian dài, t khi h thu t ng khoa h c kĩế ố ộ ờ ừ ệ ậ ữ ọ thu t ra đ i 1930 [57], [68], [ậ ờ 66] cho đên tân 1985, m i có m t cu n t đi ń ̣ ớ ộ ố ừ ể
gi i thích vê thu t ng quân s , đó là ả ̀ ậ ữ ự T đi n gi i thích thu t ng quân s ừ ể ả ậ ữ ự
ti ng Vi t ế ệ c a C c Khoa h c quân sủ ụ ọ ự v i 1500 m c t Đ n năm 2007,ớ ụ ừ ế Trung tâm t đi n bách khoa Quân s , B Qu c phòng ch nh lí, b sung,ừ ể ự ộ ố ỉ ổ
s a ch a và xu t b n thanh cu nử ữ ấ ả ̀ ố T đi n thu t ng Quân s ừ ể ậ ữ ự v i 2500 m cớ ụ
t ca hai cuôn t điên nay, vê câu truc vi mô, hê thuât ng quân s tiêngừ Ở ̉ ́ ừ ̉ ̀ ̀ ́ ́ ̃ ̣ ̣ ữ ự ́ Viêt đ̣ ược chia thanh 4 nhom đê muc l n la: thuât ng quân s chung, thuât̀ ́ ̀ ̣ ớ ̀ ̣ ữ ự ̣
ng quân s binh chung h p thanh, thuât ng quân s cac quân binh chungữ ự ̉ ợ ̀ ̣ ữ ự ́ ̉
va thuât ng quân s cac nganh chuyên môn quân s Trong môi nhom đề ̣ ữ ự ́ ̀ ự ̃ ́ ̀ muc noi trên, cac đ n vi thuât ng đ̣ ́ ́ ơ ̣ ̣ ư ượ̃ c săp xêp theo trât t ng âm. Vê câú ́ ̣ ự ữ ̀ ́ truc vi mô, câu truc môi muc t bao gôm 3 phân: 1. Đinh nghia khai niêḿ ́ ́ ̃ ̣ ừ ̀ ̀ ̣ ̃ ́ ̣ thuât ng 2. Giai thich đinh nghia, t c la phân giai thich m rông, dân giaị ữ ̉ ́ ̣ ̃ ứ ̀ ̀ ̉ ́ ở ̣ ̃ ̉ trong th c tê đê giup ngự ́ ̉ ́ ươi đoc hiêu thêm vê nh ng chô con tr u t̀ ̣ ̉ ̀ ữ ̃ ̀ ư ượ̀ ng hay kho hiêu trong nôi dung khai niêm đa đ́ ̉ ̣ ́ ̣ ̃ ược đinh nghia. 3. Lây vi du hay dâṇ ̃ ́ ́ ̣ ̃
ch ng trong th c tiên lich s ( nh ng trứ ự ̃ ̣ ử ở ữ ương h p cân thiêt) vê đôi t̀ ợ ̀ ́ ̀ ́ ượ ngđinh danh cua thuât ng quân s ̣ ̉ ̣ ữ ự
Trang 26Năm 1996, Trung tâm T điên bach khoa quân s , Bô Quôc phongừ ̉ ́ ự ̣ ́ ̀ Quân đôi nhân dân Viêt Nam cho ân hanh cuôn sach đô sô: ̣ ̣ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ “T điên Bach ừ ̉ ́ khoa quân s Viêt Nam ự ̣ ”[73] v i 5100 muc t Đây th c s la cuôn t điênớ ̣ ừ ự ự ̀ ́ ừ ̉ bach khoa th vê quân s ch không phai môt công trinh chuyên nghiên c ú ư ̀ ự ứ ̉ ̣ ̀ ư ́biên soan vê thuât ng nên ngoai viêc giai thich cac thuât ng quân s , cuôṇ ̀ ̣ ữ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ữ ự ́ sach cung tâp h p cung giai thich ca cac danh phap quân s , đia danh quâń ̃ ̣ ợ ̃ ̉ ́ ̉ ́ ́ ự ̣
s , s kiên quân s v.v… Sau nay, môt sô linh v c chuyên môn quân sự ự ̣ ự ̀ ở ̣ ́ ̃ ự ự
co tinh chuyên môn hoa cao nh phao binh, không quân, hai quân… do nhú ́ ́ ư ́ ̉ câu công tac, nhiêu đ n vi, tô ch c trong quân đôi cung đa cô găng biên soaǹ ́ ̀ ơ ̣ ̉ ứ ̣ ̃ ̃ ́ ́ ̣
nh ng cuôn t điên thuât ng quân s dung riêng cho chuyên nganh minhữ ́ ừ ̉ ̣ ữ ự ̀ ̀ ̀
nh : ư T điên phong không ừ ̉ ̀ c a Quân ch ng phòng khôngủ ủ , T đi n pháo ừ ể binh c a B t l nh Pháo binh, ủ ộ ư ệ
V m t lý lu n, thuât ng quân s tiêng Viêt lân đâu tiên đề ặ ậ ̣ ữ ự ́ ̣ ̀ ̀ ược đ aư vao giang day nh môt môn hoc c s nganh tai Tr̀ ̉ ̣ ư ̣ ̣ ơ ở ̀ ̣ ương Đai hoc Ngoai ng̀ ̣ ̣ ̣ ư ̃Quân s t nh ng năm 1982 1983 v i tâp bai giang cua cac giang viên:ự ừ ữ ớ ̣ ̀ ̉ ̉ ́ ̉
Dương Ky Đ c, Vũ Quang Hao ̀ ứ ̀ Năm 2014, tác gi Nguy n Tr ng Khánhả ễ ọ
đa biên so n cuôn giáo trình “̃ ạ ́ Thu t ng quân s ti ng Vi t ậ ữ ự ế ệ ”[45], HVKHQS
(l u hành n i b ), gôm 3 chư ộ ộ ̀ ương, đi t nh ng khai niêm c ban đên cac đăcừ ữ ́ ̣ ơ ̉ ́ ́ ̣
tr ng cua thuât ng quân s tiêng Viêt (vê nguôn gôc, câu tao, y nghia vaư ̉ ̣ ữ ự ́ ̣ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̃ ̀
phương th c biêu đat đăc tr ng vê ng dung) va cac vân đê vê chuân hoaứ ̉ ̣ ̣ ư ̀ ữ ̣ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ̉ ́
va s dung thuât ng quân s trong biên phiên dich va giao tiêp quân s ̀ ử ̣ ̣ ữ ự ̣ ̀ ́ ự
K th a thành t u c a cac tác gi đi trế ừ ự ủ ́ ả ươc, giao trinh đã lý gi i và ch rá ́ ̀ ả ỉ
nh ng đ c đi m v kích thữ ặ ể ề ước, c u t o, nguôn gôc, đ c tr ng ng nghĩaấ ạ ̀ ́ ặ ư ữ
va ng dung c a h thu t ng quân s ti ng Vi t v i t cách là m t l p t̀ ữ ̣ ủ ệ ậ ữ ự ế ệ ớ ư ộ ớ ừ
v ng mang tính chuyên bi t đ c thù. Đ c bi t, tác gi r t chú ý đ n nh ngự ệ ặ ặ ệ ả ấ ế ữ yêu c u khi s d ng thu t ng quân s ti ng Vi t trong th c ti n ho tầ ử ụ ậ ữ ự ế ệ ự ễ ạ
Trang 27đ ng quân s , trong công tac nghiên c u, giang day chuyên môn quân s ,ộ ự ́ ứ ̉ ̣ ự phiên biên dich quân s va nghiên c u biên so n cac loai t đi n thuât ng̣ ự ̀ ứ ạ ́ ̣ ừ ể ̣ ư ̃quân s Đông th i, tác gi còn cung c p m t s lự ̀ ờ ả ấ ộ ố ượng không nh cac đ nỏ ́ ơ
vi cua h th ng thu t ng quân s ti ng Vi t trong cu n “̣ ̉ ệ ố ậ ữ ự ế ệ ố Nh ng thu t ng ữ ậ ữ quân s th ự ườ ng dùng” (cu n sách tham kh o đố ả ược biên t p dùng làm tàiậ
li u b tr cho giáo trình ệ ổ ợ Thu t ng quân s tiêng Vi t ậ ữ ự ́ ệ ). Đây là nh ng đ nữ ơ
vi cua h thu t ng quân s đ̣ ̉ ệ ậ ữ ự ượ ửc s dung môt cach tḥ ̣ ́ ường xuyên, có t nầ
su t s d ng cao trong ho t đ ng chuyên môn quân s nh huân luyên sănấ ử ụ ạ ộ ự ư ́ ̣ ̃ sang chiên đâu, huân luyên chuyên môn quân s , sinh hoat quân s̀ ́ ́ ́ ̣ ự ̣ ự, trong phiên dich, biên dich va giao tiêp quân s ̣ ̣ ̀ ́ ự
H th ng lý lu n và h th ng ng li u c th trong nh ng giao trinh,ệ ố ậ ệ ố ữ ệ ụ ể ữ ́ ̀ tai liêu trên đây thât s là nh ng c s lý lu n va nguôn ng liêu thiêt th c̀ ̣ ̣ ự ữ ơ ở ậ ̀ ̀ ữ ̣ ́ ự
vô cung quy bau đôi v i chung tôi khi nghiên c u môt cach đây đu, toan diêǹ ́ ́ ́ ớ ́ ứ ̣ ́ ̀ ̉ ̀ ̣
vê hê thuât ng quân ̀ ̣ ̣ ữ s tiêng Viêt. Cung v i hê thông giao trinh, tai liêuự ́ ̣ ̀ ớ ̣ ́ ́ ̀ ̀ ̣ giang day, trong Viêt ng hoc cung co môt sô it công trinh nghiên c u,̉ ̣ ̣ ữ ̣ ̃ ́ ̣ ́ ́ ̀ ư ́luân văn, luân an, bai bao khoa hoc… đê câp đên hê thuât ng quân ṣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ữ ự trong tiêng Viêt. Trong s đó phai kê đên công trinh luân an tiên si cuá ̣ ố ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̃ ̉ tac gia Vu Quang Hao: ́ ̉ ̃ ̀ H thu t ng quân s ti ng Vi t: đ c đi m và ệ ậ ữ ự ế ệ ặ ể
c u t o thu t ng ấ ạ ậ ữ [31]. Lu n án bậ ước đ u tìm hi u đ c đi m c a thu tầ ể ặ ể ủ ậ
ng quân s và các m u c u t o thu t ng quân s trong ti ng Vi t. ữ ự ẫ ấ ạ ậ ữ ự ế ệ Có
th nói, đây là công trình đ u tiên nghiên c u chuyên sâu v c u t oể ầ ứ ề ấ ạ
c a thu t ng quân s ti ng Vi t. ủ ậ ữ ự ế ệ
Có th nh n th y nghiên c u thu t ng quân s ti ng Vi t Vi tể ậ ấ ứ ậ ữ ự ế ệ ở ệ Nam t p trung ch y u vào vi c biên so n t đi n, đ nh nghĩa khái ni mậ ủ ế ệ ạ ừ ể ị ệ
đ i tố ượng quân s , xem xét các m t c u t o, ng nghĩa c a thu t ng , xácự ặ ấ ạ ữ ủ ậ ữ
Trang 28đ nh các con đị ường hình thành thu t ng quân s nh m m c đích chu nậ ữ ự ằ ụ ẩ hóa đ s d ng phù h p v i giao ti p quân s ể ử ụ ợ ớ ế ự
Nh vây, hê thuât ng quân s trong tiêng Viêt hiên đai cung đa thâtư ̣ ̣ ̣ ữ ự ́ ̣ ̣ ̣ ̃ ̃ ̣
s đự ược chu y nghiên c u t nhiêu goc đô khac nhau. Bên canh viêc biêń ́ ư ứ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣ soan cac loai t điên chuyên nganh phuc vu tr c tiêp công tac chuyên môn vạ ́ ̣ ừ ̉ ̀ ̣ ̣ ự ́ ́ ̀ giao tiêp quân s , viêc nghiên c u li luân vê thuât ng cung kha đa dang. T́ ự ̣ ứ ́ ̣ ̀ ̣ ữ ̃ ́ ̣ ư ̀viêc biên soan cac giao trinh,̣ ̣ ́ ́ ̀ tai liêu giang day đên cac bai bao khoa hoc và ̣ ̉ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ nghiên c u chuyên sâu vê hê thuât ng dứ ̀ ̣ ̣ ư ưỡ i nhiêu goc đô, t vân đế ̀ ́ ̣ ừ ́ ̀ khai niêm cho đên câu truc t v ng ng phap, cac đăc tr ng ng nghiá ̣ ́ ́ ́ ư ự̀ ữ ́ ́ ̣ ư ữ ̃
va ca ng dung, vân đê chuân hoa thuât ng v.v… đêu đa đ̀ ̉ ữ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̣ ữ ̀ ̃ ược it nhiêú ̀
đê câp. ̀ ̣
Tuy nhiên, co thê thây ro la vân con cân thiêt ph i nghiên c u có ̉ ́ ̃ ̀ ̃ ̀ ̀ ́ ả ứ ́ tinh chât thât đây đu, toan diên và h th ng v thuât ng quân s tronǵ ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ̣ ệ ố ề ̣ ữ ự tiêng Viêt, đăc biêt trong đo co vân đê ́ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ ̀v nghiên c u đ ng th i các đ cề ứ ồ ờ ặ
đi m c u t o, đ nh danh và ể ấ ạ ị s dung. ử ̣
Trang 29Các nhà ngôn ng h c Nga, khi nghiên c u v thu t ng , ch u nhữ ọ ứ ề ậ ữ ị ả
hưởng sâu s c c a trắ ủ ường phái ngôn ng Vienna (Áo) và trữ ường phái ngôn
ng h c Czech. Đ i bi u cho t tữ ọ ạ ể ư ưởng này là N.P. Cud kin. Ông cho r ng:ơ ằ
“c v hình th c l n n i dung không th tìm th y đ ả ề ứ ẫ ộ ể ấ ườ ng ranh gi i th c ớ ự nào gi a t thông th ng, t phi chuyên môn v i t c a v n thu t ng Đ ng ữ ừ ườ ừ ớ ừ ủ ố ậ ữ ườ ranh gi i hi n th c, khách quan gi a hai lo i t này v th c ch t là m t ớ ệ ự ữ ạ ừ ề ự ấ ộ
đ ng ranh gi i ngoài ngôn ng N u nh t thông th ng, t phi chuyên môn ườ ớ ữ ế ư ừ ườ ừ
t ng ng v i đ i t ng thông d ng, thì t c a v n thu t ng l i t ng ng ươ ứ ớ ố ượ ụ ừ ủ ố ậ ữ ạ ươ ứ
v i đ i t ng chuyên môn mà ch h n h p các chuyên gia bi t đ n. Gi a hai ớ ố ượ ỉ ạ ẹ ế ế ữ
lo i t này không h t n t i m t đ ng ranh gi i nào khác n a ạ ừ ề ồ ạ ộ ườ ớ ữ ”. [d n theo 31,ẫ 9]
Các nhà thu t ng h c l i l c Liên Xô, G.O. Vinôcua; ậ ữ ọ ỗ ạ Vinôgrađôp, L.A Kapanadze l i xem xét thu t ng c u trúc, ch c năng c a chúng.ạ ậ ữ ở ấ ứ ủ
Cũng bàn v khái ni m thu t ng , m t s nhà ngôn ng h cề ệ ậ ữ ộ ố ữ ọ Xô
Vi t l i xác đ nh thu t ng trong m i quan h v i khái ni m. Theoế ạ ị ậ ữ ố ệ ớ ệ “Bách khoa toàn th quân s Liên Xô ư ự ”[21], thu t ng theo ti ng Latinh làậ ữ ế terminua, là t và c m t ch ra m t cách chính xác khái ni m và quan hừ ụ ừ ỉ ộ ệ ệ
c a nó v i nh ng khái ni m khác trong gi i h n c a ph m vi chuyênủ ớ ữ ệ ớ ạ ủ ạ ngành, thu t ng là cái bi u th v n đã chuyên bi t hóa, h n đ nh hóa v sậ ữ ể ị ố ệ ạ ị ề ự
v t hi n tậ ệ ượng, thu c tính và quan h c a chúng đ c tr ng cho ph m viộ ệ ủ ặ ư ạ chuyên môn đó.
Nhà thu t ng h c đ i di n tiêu bi u cho quan ni m thu t ng g n v iậ ữ ọ ạ ệ ể ệ ậ ữ ắ ớ khái ni m là ti n sĩ V.P. Đanilenko. Bà quan ni m: “b n ch t c a thu t ng v iệ ế ệ ả ấ ủ ậ ữ ớ
t cách là m t khái ni m hoàn toàn không trùng khít v i t thông th ng c aư ộ ệ ớ ừ ườ ủ ngôn ng toàn dân thu t ng g i tên khái ni m chuyên môn”[d n theo 31, 13].ữ ậ ữ ọ ệ ẫ
Trang 30Cũng nh n m nh m i quan h gi a thu t ng và khái ni m, các nhàấ ạ ố ệ ữ ậ ữ ệ ngôn ng h c Âu M cho r ng: “Thu t ng là m t t p h p các khái ni m,ữ ọ ỹ ằ ậ ữ ộ ậ ợ ệ trong m i lĩnh v c chuyên ngành đ u có các mô hình c u trúc đ i di n cho t pỗ ự ề ấ ạ ệ ậ
h p các khái ni m. Ki n th c khoa h c đ c s p x p thành các c u trúc kháiợ ệ ế ứ ọ ượ ắ ế ấ
ni m, các ph ng ti n bi u đ t ngôn ng và kí hi u t ng ng đ c s d ngệ ươ ệ ể ạ ữ ệ ươ ứ ượ ử ụ trong văn phong khoa h c và bình lu n các ngôn b n khác”[d n theo 54, 11]ọ ậ ả ẫ
T t c nh ng đ nh nghĩa trên v thu t ng m t ph m vi nào đó đãấ ả ữ ị ề ậ ữ ở ộ ạ
đ c p đ n m t ph n b n ch t c a thu t ng và cung c p c s lí lu nề ậ ế ộ ầ ả ấ ủ ậ ữ ấ ơ ở ậ cho nghiên c u thu t ng ti ng Vi t nói chung và thu t ng quân s nóiứ ậ ữ ế ệ ậ ữ ự riêng.
Vi t Nam, khái ni m thu t ng cũng đ c nhìn nh n nhi u khía
c nh khác nhauạ t m i quan hừ ố ệ c a thu t ng v i khái ni m, ch c năng,ủ ậ ữ ớ ệ ứ
ng nghĩa, c u trúc, Nh ng t tữ ấ ữ ư ưởng này được ph n ánh tả rong công trình nghiên c u c a các nhà ngôn ng h c nh Đ H u Châu, ứ ủ ữ ọ ư ỗ ữ Nguy n Thi nễ ệ Giáp, Lê Kh K , Hoàng Văn Hành, L u Văn Lăng, Hà Quang Năng,ả ế ư Nguy n Nh Ý, H ng Dân, Nguy n Đ c T n, Võ Xuân Trang….ễ ư ồ ễ ứ ồ
T m i quan h gi a thu t ng và khái ni m, Nguy n Thi n Giápừ ố ệ ữ ậ ữ ệ ễ ệ cho r ng:ằ “Thu t ng là b ph n t ng đ c bi t c a ngôn ng Nó bao ậ ữ ộ ậ ừ ữ ặ ệ ủ ữ
g m nh ng t và c m t c đ nh là tên g i chính xác c a các lo i khái ồ ữ ừ ụ ừ ố ị ọ ủ ạ
ni m và các đ i t ệ ố ượ ng thu c các lĩnh v c chuyên môn c a con ng ộ ự ủ ườ [27, i”
270]
Cũng cùng quan ni m v i Nguy n Thi n Giáp, trong công trình khoaệ ớ ễ ệ
h c ọ S phát tri n c a t v ng ti ng Vi t n a sau th k XX, ự ể ủ ừ ự ế ệ ử ế ỉ Hà Quang Năng nh n xét: “ậ Thu t ng là t ng dùng đ bi u th m t khái ni m xác ậ ữ ừ ữ ể ể ị ộ ệ
đ nh thu c h th ng nh ng khái ni m c a m t ngành khoa h c nh t ị ộ ệ ố ữ ệ ủ ộ ọ ấ
đ nh ị ”[57, 94].
Trang 31D a vào góc đ ng nghĩa, ự ộ ữ trong Giáo trình Vi t ng ệ ữ, Đ H u Châu quanỗ ữ
ni m: ệ
Thu t ng là nh ng t chuyên môn đ ậ ữ ữ ừ ượ c s d ng trong ph m vi ử ụ ạ
m t ngành khoa h c, m t ngh nghi p ho c m t ngành kĩ ộ ọ ộ ề ệ ặ ộ thu t ậ nào
đ y. Có thu t ng c a ngành v t lí, ngành hóa h c, toán h c, th ấ ậ ữ ủ ậ ọ ọ ươ ng
m i, ngo i giao… Đ c tính c a nh ng t này là ph i c g ng ch có ạ ạ ặ ủ ữ ừ ả ố ắ ỉ
m t ý nghĩa, bi u th m t khái ni m hay ch tên m t s v t, m t hi n ộ ể ị ộ ệ ỉ ộ ự ậ ộ ệ
t ượ ng khoa h c, kĩ thu t nh t đ nh ọ ậ ấ ị ”[9, 167].
Sau đó 20 năm trong giáo trình T v ng ng nghĩa ti ng Vi t, ừ ự ữ ế ệ
Đ H u Châu gi i thích rõ h n: ỗ ữ ả ơ “Thu t ng khoa h c kĩ thu t bao g m ậ ữ ọ ậ ồ các đ n v t v ng đ ơ ị ừ ự ượ c dùng đ bi u th nh ng s v t, ho t đ ng, đ c ể ể ị ữ ự ậ ạ ộ ặ
đi m trong nh ng ngành kĩ thu t công nghi p và trong nh ng ngành ể ữ ậ ệ ữ khoa h c t nhiên hay khoa h c xã h i. Khác v i t thông th ọ ự ọ ộ ớ ừ ườ ng, thu t ậ
ng có ý nghĩa bi u v t trùng hoàn toàn v i s v t, hi n t ữ ể ậ ớ ự ậ ệ ượ ng , có trong th c t , đ i t ự ế ố ượ ng c a ngành kĩ thu t và ngành khoa h c t ủ ậ ọ ươ ng
ng. Ý nghĩa bi u ni m c a chúng cũng là nh ng khái ni m v các s
v t hi n t ậ ệ ượ ng này đúng nh chúng t n t i trong t duy. V m t n i ư ồ ạ ư ề ặ ộ dung, các thu t ng không x y ra s chia c t th c t khách quan theo ở ậ ữ ả ự ắ ự ế cách riêng c a ngôn ng M i thu t ng là cái nhãn dán vào đ i t ủ ữ ỗ ậ ữ ố ượ ng này”[7,222].
D a vào ch c năng ng nghĩa c a thu t ng , H ng Dân đ nh nghĩa:ự ứ ữ ủ ậ ữ ồ ị
Thu t ng là m t đ n v đ nh danh, tính ch t này đ m b o cho thu t ậ ữ ộ ơ ị ị ấ ả ả ậ
ng có kh năng tách bi t v i m i ng c nh, không b ng c nh làm sai ữ ả ệ ớ ọ ữ ả ị ữ ả
l c n i dung nó bi u th ” ạ ộ ể ị [15, 118].
D a vào c u trúc, n i dung, ph m vi s d ng, các nhà ngôn ng Đáiự ấ ộ ạ ử ụ ữ Xuân Ninh, Nguy n Đ c Dân, Nguy n Quang, V ng Toàn quan ni m: ễ ứ ễ ươ ệ
Trang 32Thu t ng là t , c m t bi u đ t chính xác m t khái ni m c a m t ậ ữ ừ ụ ừ ể ạ ộ ệ ủ ộ lĩnh v c chuyên môn nào đó. Thu t ng n m trong h th ng t v ng nói ự ậ ữ ằ ệ ố ừ ự chung c a ngôn ng nh ng ch t n t i trong m t h th ng thu t ng c ủ ữ ư ỉ ồ ạ ộ ệ ố ậ ữ ụ
th , nghĩa là nó ch đ ể ỉ ượ c dùng trong ngôn ng chuyên môn ữ
Toàn b các thu t ng c a m t lĩnh v c s n xu t, ho t đ ng, tri ộ ậ ữ ủ ộ ự ả ấ ạ ộ
th c t o nên m t l p t đ c bi t t o thành m t h th ng thu t ng ứ ạ ộ ớ ừ ặ ệ ạ ộ ệ ố ậ ữ
B t c m t ngành khoa h c (t nhiên hay xã h i) nào cũng c n ph i ấ ứ ộ ọ ự ộ ầ ả
có m t t p h p t ng đ ộ ậ ợ ừ ữ ượ c xác đ nh m t cách nghiêm ng t, dùng đ bi u ị ộ ặ ể ể
th khái ni m v s v t, hi n t ị ệ ề ự ậ ệ ượ ng, ho t đ ng, đ c đi m… trong ngành ạ ộ ặ ể
đó. L p t v ng bao g m nh ng đ n v t v ng nh v y đ ớ ừ ự ồ ữ ơ ị ừ ự ư ậ ượ c g i là h ọ ệ
th ng thu t ng c a m i ngành khoa h c ố ậ ữ ủ ỗ ọ [59, 64].
D a vào tiêu chu n mang tính đ c tr ng c a thu t ng , L u Vănự ẩ ặ ư ủ ậ ữ ư Lăng, quan ni m: ệ Thu t ng ti ng Vi t ph i: 1) chính xác, 2) có h th ng, ậ ữ ế ệ ả ệ ố 3) tính b n ng , 4) ng n g n, cô đ ng, 5) ả ữ ắ ọ ọ d dùng; trong đó ba tiêu chu n ễ ẩ
đ u là ba yêu c u c b n mà tính chính xác là quan tr ng nh t ầ ầ ơ ả ọ ấ [49, 182].
Chia sẻ quan ni m v i L u Văn Lăng, tác gi Nh Ý kh ng đ nh:ệ ớ ư ả ư ẳ ịYêu c u c b n c a thu t ng là: ầ ơ ả ủ ậ ữ 1) tính đ nh danh, 2) tính chính xác, ị 3) tính h th ng, 4) tính b n ng ệ ố ả ữ [74, 117].
Nh v y, mư ậ ặc dù có cách ti p c n khác nhau nh ng v c b n, thu tế ậ ư ề ơ ả ậ
ng đ u đữ ề ược nhìn nh n nh ng đ c tr ng n i b t:ậ ở ữ ặ ư ổ ậ
Thu t ng là m t lo i đ n v t v ng n m trong h th ng v n tậ ữ ộ ạ ơ ị ừ ự ằ ệ ố ố ừ
c a m t ngôn ng ;ủ ộ ữ
Kích thướ ấ ạc c u t o c a thu t ng có th là m t t (t đ n, t ghép)ủ ậ ữ ể ộ ừ ừ ơ ừ
ho c m t c m t đặ ộ ụ ừ ược s d ng c đ nh trong ph m vi giao ti p chuyênử ụ ố ị ạ ế môn khoa h c c a con ngọ ủ ười;
Trang 33Ch c năng c b n c a thu t ng là ch c năng đ nh danh, dùng đứ ơ ả ủ ậ ữ ứ ị ể
g i tên chính xác các khái ni m và đ i tọ ệ ố ượng trong t ng lĩnh v c hay t ngừ ự ừ ngành chuyên môn khoa h c đó;ọ
Các thu t ng trong lĩnh v c chuyên môn t p h p thành m t hậ ữ ự ậ ợ ộ ệ
th ng v ng riêng g i là h thu t ng c a lĩnh v c hay ngành chuyên mônố ự ọ ệ ậ ữ ủ ự khoa h cọ
V m t ng nghĩa, thu t ng là đ n v t v ng thề ặ ữ ậ ữ ơ ị ừ ự ường ch có m tỉ ộ nghĩa, là nghĩa bi u v t hay bi u ni m. N i dung ng nghĩa này c a thu tể ậ ể ệ ộ ữ ủ ậ
ng là c đ nh trong m i ng c nh, t c là nó không b ng c nh chi ph iữ ố ị ọ ữ ả ứ ị ữ ả ố
nh các t ng thông thư ừ ữ ường;
Về m t yêu c u, thu t ng c n đ m b o có: tính đ nh danh, tínhặ ầ ậ ữ ầ ả ả ị chính xác, tính h th ng, tính dân t c, tính qu c t , tính ti n d ng…ệ ố ộ ố ế ệ ụ
D a trên nh ng quan ni m trên đây v thu t ng , lu n án đ ng tình v iự ữ ệ ề ậ ữ ậ ồ ớ
đ nh nghĩa:ị “Thu t ng là t ng bi u hi n khái ni m ho c bi u th đ i ậ ữ ừ ữ ể ệ ệ ặ ể ị ố
t ượ ng trong ph m vi m t lĩnh v c khoa h c, công ngh ho c chuyên ạ ộ ự ọ ệ ặ môn”[68, 364].
1.2.1.2. Thu t ng quân s ậ ữ ự
a. Khái ni m thu t ng quân s ệ ậ ữ ự
Thu t ng quân s là l p t chia theo ph m vi s d ng. So v i tậ ữ ự ớ ừ ạ ử ụ ớ ừ
v ng toàn dân thì thu t ng quân s có ph m vi ho t đ ng h p h n. Tuyự ậ ữ ự ạ ạ ộ ẹ ơ
v y, thu t ng quân s v n mang nh ng đ c tr ng chung c a h th ng tậ ậ ữ ự ẫ ữ ặ ư ủ ệ ố ừ
v ng ti ng ự ế Vi t, sau đó nó còn có nh ng đ c tr ng riêng ph n ánh b n ch tệ ữ ặ ư ả ả ấ bên trong theo qui lu t c a h thu t ng nói chung và lĩnh v c ho t đ ng c aậ ủ ệ ậ ữ ự ạ ộ ủ mình nói riêng.
V m t hình th c ngôn ng , thu t ng quân s có c u trúc là t ho cề ặ ứ ữ ậ ữ ự ấ ừ ặ
c m t Đó là cái bi u đ t c a thu t ng quân s Trong ti ng Vi t, xét vụ ừ ể ạ ủ ậ ữ ự ế ệ ề
Trang 34c u t o, t c là xét v s lấ ạ ứ ề ố ượng âm ti t t o nên t thì t ti ng Vi t chiaế ạ ừ ừ ế ệ thành hai lo i, t đ n và t ph c, t ph c l i chia thành t láy và t ghép.ạ ừ ơ ừ ứ ừ ứ ạ ừ ừ Thu t ng quân s cũng chia thành t đ n, nh ậ ữ ự ừ ơ ư bom, mìn, tăng, đ n, pháo, ạ
c i, súng, mũ, h ố ướ ng…. và t ph c nh ừ ứ ư binh ch ng, đ i hình, chi n d ch, ủ ộ ế ị bom bi, mìn ch ng tăng, bom ba càng, ố nh ng có đi m đ c bi t là trongư ể ặ ệ thành ph n c a thu t ng ch t n t i các t đ n, t ghép và c m tầ ủ ậ ữ ỉ ồ ạ ừ ơ ừ ụ ừ… Các
thu t ng quân s là c m t là nh ng thu t ng có c u t o b ng cáchậ ữ ự ụ ừ ữ ậ ữ ấ ạ ằ
k t h p nhi u t v i nhau, ví d :ế ợ ề ừ ớ ụ công tác quân s đ a ph ự ị ươ ng, công tác tham m u h u c n, ba mũi giáp công phòng ng , chính sách h u ư ậ ầ ự ậ
ph ươ ng quân đ i… ộ V m t n i dung t c là cái đ c bi u ề ặ ộ ứ ượ ể đ tạ , thu t ngậ ữ quân s bi u ự ể đ tạ khái ni m quân s và g i tên đ i t ng quân s Khái ni mệ ự ọ ố ượ ự ệ quân s là t ng th các đ c tr ng c a đ i t ng quân s đ c ph n ánh trongự ổ ể ặ ư ủ ố ượ ự ượ ả
nh n th c c a con ng i. Khái ni m quân s là m t bi u ni m c a thu t ngậ ứ ủ ườ ệ ự ặ ể ệ ủ ậ ữ quân s , ch ng h n, thu t ng ự ẳ ạ ậ ữ vũ khí ph n ánh đ c tr ng c a nhi u đ i t ngả ặ ư ủ ề ố ượ quân s : ự ph ng ti n kĩ thu t quân s dùng đ tiêu di t sinh l c đ ch, phá h y ươ ệ ậ ự ể ệ ự ị ủ các ph ng ti n v t ch t kĩ thu t c a đ i ph ng, t c là ph ng ti n đ gây ươ ệ ậ ấ ậ ủ ố ươ ứ ươ ệ ể
h i cho đ ch và b o v mình. ạ ị ả ệ Đ c tr ng y là nét chung c a nhi u đ i t ngặ ư ấ ủ ề ố ượ quân s trong quân đ i.ự ộ
T nh ng đi u trình bày trên, có th nh n th y ừ ữ ề ở ể ậ ấ thu t ng quân sậ ữ ự cũng nh các lo i tín hi u ngôn ng khác có m t bi u đ t (t và c m t g i tênư ạ ệ ữ ặ ể ạ ừ ụ ừ ọ
s v t hi n t ng quân s ) là hình th c ngôn ng và m t đ c bi u đ t là n iự ậ ệ ượ ự ứ ữ ặ ượ ể ạ ộ dung khái ni m. Các ệ m t này có quan h ch t ch v i nhau đ t o nên b nặ ệ ặ ẽ ớ ể ạ ả
ch t bên trong c a thu t ng quân s C th , t và c m t g i tên s v t hi nấ ủ ậ ữ ự ụ ể ừ ụ ừ ọ ự ậ ệ
t ng quân s S v t, hi n t ng quân s đ c ph n ánh b ng khái ni mượ ự ự ậ ệ ượ ự ượ ả ằ ệ quân sự
Trang 35Trường h p lí tợ ưởng nh t đ i v i m t thu t ng quân s là ấ ố ớ ộ ậ ữ ự các m tặ
hình th c ngôn ng khái ni m đ i t ứ ữ ệ ố ượ ng có m i quan h tố ệ ương ngứ
m tm t và thộ ộ ường cũng ch bi u th m t khái ni m quân s mà thôi. Trongỉ ể ị ộ ệ ự
th c t cũng có nh ng trự ế ữ ường h p m t t ho c m t c m t g i tên nhi uợ ộ ừ ặ ộ ụ ừ ọ ề
đ i tố ượng quân s , đó là trự ường h p thu t ng quân s đ ng âm, nh :ợ ậ ữ ự ồ ư
tăng, đ a bàn, ý đ nh, nhi m v … ị ị ệ ụ Cũng có nh ng trữ ường h p m t kháiợ ộ
ni m đệ ược bi u th b ng nhi u thu t ng quân s , đó là trể ị ằ ề ậ ữ ự ường h p thu tợ ậ
ng quân s đ ng nghĩa. Ví d : m t khu v c đ a hình đữ ự ồ ụ ộ ự ị ược c u trúc, thi tấ ế
k phù h p v i yêu c u kĩ thu t và chi n thu t trong hu n luy n b đ i,ế ợ ớ ầ ậ ế ậ ấ ệ ộ ộ
được bi u th b ng hai tên g i ể ị ằ ọ bãi t p thao tr ậ ườ ng. L i có trạ ường h pợ
m t thu t ng bi u th nhi u khái ni m, đó là trộ ậ ữ ể ị ề ệ ường h p thu t ng đaợ ậ ữ
nghĩa: b n, ắ là quá trình t o ra phát b n bao g m các thao tác ạ ắ ồ n p đ n ạ ạ
ng m bóp cò; ắ là kh u l nh đ ch huy ngẩ ệ ể ỉ ườ ắi b n th c hi n đ ng tác ự ệ ộ bóp
cò đ p cò gi t cò b m nút… ạ ậ ấ
Căn c vào nh ng đ c tr ng hình th c và n i dung ng nghĩa,ứ ữ ặ ư ứ ộ ữ
lu n án đ ng tình v i đ nh nghĩa:ậ ồ ớ ị “Thu t ng quân s là b ph n t ậ ữ ự ộ ậ ừ
v ng chuyên bi t, bao g m toàn b nh ng đ n v có t cách thu t ng , ự ệ ồ ộ ữ ơ ị ư ậ ữ
đ ượ c dùng n đ nh trong lĩnh v c chuyên môn quân s , nh m bi u th ổ ị ự ự ằ ể ị chính xác các khái ni m ho c s v t, hi n t ệ ặ ự ậ ệ ượ ng thu c lĩnh v c ho t ộ ự ạ
đ ng quân s ho c chuyên môn quân s ộ ự ặ ự” [45,15].
b. Phân bi t thu t ng quân s v i nh ng đ n v có liên quan đ n ệ ậ ữ ự ớ ữ ơ ị ế thu t ng quân s ậ ữ ự
Phân bi t thu t ng quân s v i t ng thông th ệ ậ ữ ự ớ ừ ữ ườ ng
S khác bi t gi a thu t ng quân s v i t ng thông thự ệ ữ ậ ữ ự ớ ừ ữ ường đượ c
bi u th n i dung bi u đ t và hình th c ngôn ngể ị ở ộ ể ạ ứ ữ. Xét v n i dung bi uề ộ ể
đ t, thu t ng quân s phân bi t v i t ng thông thạ ậ ữ ự ệ ớ ừ ữ ường m t bi u v tở ặ ể ậ
Trang 36và bi u ni m. S phân bi t này th hi n nhi u khía c nh. Th nh t,ể ệ ự ệ ể ệ ở ề ạ ứ ấ thu t ng quân s phân bi t v i t thậ ữ ự ệ ớ ừ ường c m t bi u v t l n bi uở ả ặ ể ậ ẫ ể
ni m. N u nh , t ng thông thệ ế ư ừ ữ ường được dùng trong nhi u lĩnh v c, theoề ự
nh n th c chung c a m i ngậ ứ ủ ọ ười trong xã h i thì thu t ng quân s làộ ậ ữ ự
nh ng t ng đữ ừ ữ ược dùng đ ch nh ng s v t, hi n tể ỉ ữ ự ậ ệ ượng trong lĩnh v cự quân s và ch đự ỉ ược nh n th c t góc đ quân s Có th nói đây là nh ngậ ứ ừ ộ ự ể ữ thu t ng thu n túy v m t quân s , không có trong t ng thông thậ ữ ầ ề ặ ự ừ ữ ường,
nh : ư pháo m t đ t, máy bay tiêm kích, ti n công trong hành ti n, c i cá ặ ấ ế ế ố nhân, chi n đ u tao ng , đánh giáp lá cà, th đo n tác chi n, b n trong ế ấ ộ ủ ạ ế ắ hành ti n… ế Th hai, thu t ng quân s khác t ng thông thứ ậ ữ ự ừ ữ ường v m tề ặ
bi u ni m nh ng l i đ ng nh t m t bi u v t. Ví d : ể ệ ư ạ ồ ấ ở ặ ể ậ ụ bi n, vũng, v nh, ể ị
ao, h , đ ng b ng, mi n núi, chi n tranh, … ồ ồ ằ ề ế Xét v bi u v t, các t nàyề ể ậ ừ khi là t thông thừ ường và khi là thu t ng đ u g i tên nh ng s v t hi nậ ữ ề ọ ữ ự ậ ệ
tượng nh nhau, nh ng xét v bi u ni m, n u là t ng thông thư ư ề ể ệ ế ừ ữ ường, từ
đ ng b ng ồ ằ ch ng h n: ẳ ạ là n i đ t th p, b ng ph ng, th ơ ấ ấ ằ ẳ ườ ng l u v c ở ư ự
nh ng con sông l n ữ ớ , nh ng n u là thu t ng nó l i bi u th khái ni m: ư ế ậ ữ ạ ể ị ệ là
đ a hình tr ng tr i, mang nh ng thu c tính chi n thu t nh t đ nh nh vi c ị ố ả ữ ộ ế ậ ấ ị ư ệ
ng y trang, tri n khai đ i hình, s d ng l c l ụ ể ộ ử ụ ự ượ ng, ph ươ ng ti n, kèm theo ệ
đó là các hình th c, th đo n tác chi n cho phù h p v i d c đi m đ a hình ứ ủ ạ ế ợ ớ ặ ể ị
T ừ ph n công, ả khi là t ng thông thừ ữ ường, nó bi u th ý nghĩaể ị hành đ ng ộ đánh l i k t n công mình, ạ ẻ ấ khi là thu t ng quân s , nó có n i hàm kháiậ ữ ự ộ
ni m: ệ là m t d ng tác chi n đ c bi t c a ti n công, đ ộ ạ ế ặ ệ ủ ế ượ c ti n hành qui ế ở
mô chi n dich và chi n l ế ế ượ c.
Tuy v y gi a khái ni m quân s và khái ni m c a t có quan hậ ữ ệ ự ệ ủ ừ ệ
m t thi t v i nhau. B i ý nghĩa c a t thông thậ ế ớ ở ủ ừ ường luôn được khái ni mệ thu t ng chuyên môn b sung, làm phong phú thêm s c thái ý nghĩa.ậ ữ ổ ắ
Trang 37Ngượ ạc l i, các khái ni m quân s bao gi cũng đệ ự ờ ược phát tri n d a trên cể ự ơ
s ý nghĩa ban đ u c a t ng thông thở ầ ủ ừ ữ ường. Ch ng h n, khái ni m ẳ ạ ệ vũ khí,
chi n tranh, quân đ i ế ộ ít nhi u mang m t s nét nghĩa c a t ng thôngề ộ ố ủ ừ ữ
thường. Vũ khí được ph n ánh trong nh n th c c a nhi u ngả ậ ứ ủ ề ười là t t cấ ả
nh ng phữ ương ti n, nh ng d ng c đệ ữ ụ ụ ược dùng đ tiêu di t, sát thể ệ ương kẻ thù và gi l i th cho mình; ữ ợ ế quân đ i ộ được nh n th c làậ ứ l c l ng vũ trangự ượ
c a m t giai c p, c a m t nhà nủ ộ ấ ủ ộ ước nh t đ nh, có nhi m v đ u tranh vũấ ị ệ ụ ấ trang đ b o v l i ích c a giai c p, c a nhà nể ả ệ ợ ủ ấ ủ ước mình
Ngoài ra, s khác bi t gi a t ng thông thự ệ ữ ừ ữ ường và thu t ng cònậ ữ
th hi n ch t ng thông thể ệ ở ỗ ừ ữ ường đượ ử ục s d ng trong nhi u phong cách,ề nhi u s c thái bi u c m khác nhau, nh thân m t, xã giao, yêu thề ắ ể ả ư ậ ương, căm
gi n… Trong khi đó, thu t ng quân s ch s d ng trong lĩnh v c quân s ,ậ ậ ữ ự ỉ ử ụ ự ự
thường không mang nh ng s c thái ý nghĩa đóữ ắ
V hình th c ngôn ng , thu t ng quân s đề ứ ữ ậ ữ ự ược phân bi t v i tệ ớ ừ
ng thông thữ ường nh ng đi m ch y u sau: ở ữ ể ủ ế
Th nh t, v đ c đi m t lo i. Thành ph n c a thu t ng quân sứ ấ ề ặ ể ừ ạ ầ ủ ậ ữ ự
ch y u đủ ế ượ ạc t o nên b i danh t , c m danh t nh : ở ừ ụ ừ ư vũ khí, khí tài, vũ khí
ch ng tăng, máy bay không ng ố ườ i lái, chi n l ế ượ c quân s … ự ; đ ng t , c mộ ừ ụ
đ ng t nh ộ ừ ư b n, ti n công, phòng ng , hành quân, y m h , v ắ ế ự ể ộ ượ t sông,
ti n công trong hành ti n, đánh đi m di t vi n, đánh ch c ti n ch c… ế ế ể ệ ệ ắ ế ắ
Th hai, tính n đ nh v ng ch c v m t c u t o. Đ c đi m nàyứ ổ ị ữ ắ ề ặ ấ ạ ặ ể
được th hi n ch y u các thu t ng quân s là c m t Trong các c mể ệ ủ ế ở ậ ữ ự ụ ừ ụ
t t do c a ngôn ng toàn dân, các thành t c u t o nên c m t thừ ự ủ ữ ố ấ ạ ụ ừ ườ ng
k t h p v i nhau m t cách khá l ng l o, lâm th i. V m t nguyên t c, sế ợ ớ ộ ỏ ẻ ờ ề ặ ắ ố
lượng t trong c m t t do là khó xác đ nh. Trong hành ch c, có th thêmừ ụ ừ ự ị ứ ể
b t ho c xen k m t s t vào c m t t do nh ng v trí nh t đ nh, tùyớ ặ ẽ ộ ố ừ ụ ừ ự ở ữ ị ấ ị
Trang 38theo m c đích, kh năng di n đ t. Ví d : ụ ả ễ ạ ụ quy n sách; quy n sách c a th ể ể ủ ư
vi n; m t quy n sách c a th vi n phòng khoa h c; m t quy n sách bìa ệ ộ ể ủ ư ệ ọ ộ ể màu đ c a th vi n phòng khoa h c; m t trong nh ng quy n sách bìa ỏ ủ ư ệ ọ ộ ữ ể màu đ c a phòng khoa h c… ỏ ủ ọ Trong khi đó, các thành t c a thu t ng k tố ủ ậ ữ ế
h p v i nhau m t cách khá n đ nh, v ng ch c, nh t là v m t ng nghĩa.ợ ớ ộ ổ ị ữ ắ ấ ề ặ ữ
B i đó là nh ng c m t chuyên môn, đở ữ ụ ừ ược dùng đ bi u th m t khái ni mể ể ị ộ ệ nào đó c a ngành quân s M t khác v nguyên t c c u t o thu t ng ph iủ ự ặ ề ắ ấ ạ ậ ữ ả
ng n g n nên s lắ ọ ố ượng các thành t c u t o nên thu t ng cũng đố ấ ạ ậ ữ ượ c
gi i h n. H n n a, trong quá trình s d ng, đ đ m b o tính chính xác,ớ ạ ơ ữ ử ụ ể ả ả
người ta còn rút g n m t s y u t c a thu t ng Ví d : ọ ộ ố ế ố ủ ậ ữ ụ tàu săn tàu
ng m tàu săn ng m; tàu phóng ng lôi tàu phóng lôi; m c đích c a ầ ầ ư ụ ủ
tr n chi n đ u m c đích tr n chi n đ u; … ậ ế ấ ụ ậ ế ấ
Th ba, v phứ ề ương th c c u t o, khác v i t ng thông thứ ấ ạ ớ ừ ữ ường có nhi u phề ương th c c u t o, thu t ng quân s là s n ph m c a m t sứ ấ ạ ậ ữ ự ả ẩ ủ ộ ố
phương th c c u t o nh t đ nh. Phứ ấ ạ ấ ị ương th c c u t o ch y u c a thu tứ ấ ạ ủ ế ủ ậ
ng quân s ti ng Vi t là phữ ự ế ệ ương th c ghép, thu t ng hóa các y u tứ ậ ữ ế ố trong ngôn ng toàn dân. Ví d : ữ ụ tên l a, tàu ng m, lu n sâu, c đ n, ti n ử ầ ồ ỡ ạ ề tuy n, bom bay, c s , kíp bay, h ế ơ ố ướ ng đ t kích, l c l ộ ự ượ ng v n t i… ậ ả
S phân bi t trên đây gi a t ng thông thự ệ ữ ừ ữ ường và thu t ng quân sậ ữ ự
v hình th c ngôn ng ch mang tính tề ứ ữ ỉ ương đ i. B i l , trố ở ẽ ước h t, thu tế ậ
ng quân s v c b n là ngôn ng t nhiên, là m t b ph n c a v n tữ ự ề ơ ả ữ ự ộ ộ ậ ủ ố ừ
ti ng Vi t. Nó cũng mang trong mình nh ng đ c đi m c a ti ng Vi t nóiế ệ ữ ặ ể ủ ế ệ chung. S khác nhau đây, ch y u là s khác nhau gi a cái toàn th và cáiự ở ủ ế ự ữ ể
b ph n, cái chung v i cái đ c thù, ch không ph i là s khác bi t gi a haiộ ậ ớ ặ ứ ả ự ệ ữ
h th ng. V m t n i dung cũng tệ ố ề ặ ộ ương t nh v y. Vì m i t , m i c m tự ư ậ ỗ ừ ỗ ụ ừ
m t giai đo n ho c m t th lo i nào đó, xét v n i dung nó là thu t ng ,
Trang 39nh ng m t giai đo n khác nó l i là t ng thông thư ở ộ ạ ạ ừ ữ ường, không ph iả thu t ng quân s V i m i thu t ng , có th đậ ữ ự ớ ỗ ậ ữ ể ược xác đ nh là thu t ngị ậ ữ quân s hay không trong nh ng trự ữ ường h p c th mà nó xu t hi n. Nhợ ụ ể ấ ệ ư
v y, có th nói thu t ng không ph i là t đ c bi t mà là t có ch c năngậ ể ậ ữ ả ừ ặ ệ ừ ứ
đ c bi t. Gi a t ng thông thặ ệ ữ ừ ữ ường và thu t ng quân s có nh ng m iậ ữ ự ữ ố quan h , chuy n đ i nh t đ nh.ệ ể ổ ấ ị
Phân bi t thu t ng quân s v i nh ng t dùng trong m t ph m vi ệ ậ ữ ự ớ ữ ừ ộ ạ
nh c a quân đ i nh ng không bi u th khái ni m quân s ỏ ủ ộ ư ể ị ệ ự
Nh ng t và c m t quân s không chính th c, ch quen dùng trongữ ừ ụ ừ ự ứ ỉ
m t nhóm quân nhân nh t đ nh, tuy là m t b ph n c a t v ng quân sộ ấ ị ộ ộ ậ ủ ừ ự ự
nh ng không bi u th khái ni m quân s thì không đư ể ị ệ ự ược xem là thu t ngậ ữ quân s Đó là nh ng t mà xét khía c nh ng nghĩa có đ ng nghĩa v iự ữ ừ ở ạ ữ ồ ớ thu t ng quân s nh ng l i mang s c thái bi u c m nh ậ ữ ự ư ạ ắ ể ả ư th tr ủ ưở ng, đ i ạ táo, ti u táo, đi tranh th , đi R, lính, tham m u con, dính pháo… ể ủ ư Cũng có
nh ng t và c m t không có n i hàm khái ni m xác đ nh ho c không đ mữ ừ ụ ừ ộ ệ ị ặ ả
b o tiêu chu n hình th c c a m t thu t ng , cũng không đả ẩ ứ ủ ộ ậ ữ ược coi là thu tậ
ng quân s Ví d : ữ ự ụ ch u k lu t quân đ i, đ ị ỉ ậ ộ ườ ng l i qu c phòng toàn dân và ố ố xây d ng l c l ự ự ượ ng vũ trang, s c m nh liên minh chi n l ứ ạ ế ượ c, chi n đ u… ế ấ
Phân bi t thu t ng quân s v i tên riêng, tên s ki n l ch s , tên ệ ậ ữ ự ớ ự ệ ị ử
đ t ấ
Tên riêng quân s , tên các s ki n l ch s quân s , tên đ t… cũngự ự ệ ị ử ự ấ không được coi là thu t ng quân s Ch ng h n: Napôlêông, Võậ ữ ự ẳ ạ Nguyên Giáp, Ph m Tuân, Tr n Oatéclô, chi n d ch Vi t B c thu đôngạ ậ ế ị ệ ắ năm 1947, chi n d ch H Chí minh, Đi n Biên, C Chi, Khe Sanh…ế ị ồ ệ ủ
Nh ng t ng này không bi u th khái ni m quân s , chúng là nh ngữ ừ ữ ể ị ệ ự ữ danh pháp. Chúng ch đỉ ược ghi trong t đi n ừ ể Bách khoa quân sự, đượ c
Trang 40gi i thích, thu th p b ng cách cung c p nh ng tri th c toàn di n v conả ậ ằ ấ ữ ứ ệ ề
người, s v t, hi n tự ậ ệ ượng có liên quan đ n quân s ( đây cũng phânế ự ở
bi t v i thu t ng quân s là tên riêng nh ệ ớ ậ ữ ự ư B p Hoàng C m ế ầ ).
Phân bi t thu t ng quân s v i danh pháp quân s ệ ậ ữ ự ớ ự
Theo tác gi G.O. Vinôcua, ả khác v i thu t ng , danh pháp quân s là ớ ậ ữ ự
m t h th ng phù hi u hoàn toàn tr u t ộ ệ ố ệ ừ ượ ng và ướ ệ c l , võ đoán, công
d ng duy nh t c a nó là t o ra nh ng ph ụ ấ ủ ạ ữ ươ ng ti n thu n l i nh t v m t ệ ậ ợ ấ ề ặ
th c ti n ự ễ đ bi u đ t nh ng s v t không có quan h tr c ti p v i nh ng nhu ể ể ạ ữ ự ậ ệ ự ế ớ ữ
c u duy lí lu n l y s v t làm căn c ầ ậ ấ ự ậ ứ Nh v y, n u h thu t ng quan h tr cư ậ ế ệ ậ ữ ệ ự
ti p v i khái ni m thì danh pháp ch dán nhãn cho đ i t ng c a nó, nó khôngế ớ ệ ỉ ố ượ ủ
có quan h gì tr c ti p v i khái ni m khoa h c. Danh pháp g n v i tên riêng, vìệ ự ế ớ ệ ọ ầ ớ
nó c th , chi ti t, bi u đ t nh ng s v t đ n nh t. Còn thu t ng bi u đ tụ ể ế ể ạ ữ ự ậ ơ ấ ậ ữ ể ạ khái ni m tr u t ng. ệ ừ ượ
Nh ng danh pháp quân s có uy tín t t đ c dùng có hi u qu l n trongữ ự ố ượ ệ ả ớ quân đ i, nh t là trong kháng chi n ch ng M nh MiG19, MiG17, B40,ộ ấ ế ố ỹ ư B41…
Danh pháp quân s không đự ượ ạc t o ra theo qui lu t c u t o t th ngậ ấ ạ ừ ố
nh t mà do nhi u nguyên nhân l ch s khác nhauấ ề ị ử Ví d : Sam 1: t ti ngụ ừ ế
Anh surface Ais Missile (tên l a đ t đ i không), m t lo i vũ khí c a Ngaử ấ ố ộ ạ ủ
được phân lo i theo cách phân lo i c a Nga M ạ ạ ủ ỹ Danh pháp quân sự
thường là tên vũ khí, khí tài, trang b c th Nhìn chung nó không ph i làị ụ ể ả ngôn ng t nhiên mà là tín hi u nhân t o, chúng ch có ch c năng g i tênữ ự ệ ạ ỉ ứ ọ
đ i tố ượng quân s ch không có ch c năng bi u th khái ni m. Chúng ta cóự ứ ứ ể ị ệ khái ni m ệ vũ khí ch ng tăng, súng ch ng tăng ố ố ch không có khái niêm B40,ứ B41; có khái ni m ệ máy bay tiêm kích ch không có khái ni m MiG 19,ứ ệ MiG 21. Nh v y, v i danh pháp quân s , không nên đ t ra v n đ c nư ậ ớ ự ặ ấ ề ầ