Bài giảng Nghiên cứu Marketing - Chương 4: Thiết kế nghiên cứu cung cấp các kiến thức giúp người học có thể: Hiểu được thế nào là thiết kế nghiên cứu, biết được các loại thiết kế nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Thiết kế nghiên cứu
Trang 2Mục tiêu hôm nay
Trang 3Khái niệm
Trang 4 Hai bước công việc của thiết kế nghiên cứu:
(1) Nhà nghiên cứu xác định một cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được
(2) Nhà nghiên cứu xác định phương án tối ưu để đạt được
nó
Trang 5CỨU
THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
• Thu thập thông tin
• Xử lý, phân tích, diễn giải thông tin
• Viết báo cáo & trình bày
Nguyễn Đình Thọ (1998), Nghiên cứu marketing, NXB Giáo Dục
Trang 6Nội dung của một thiết kế nghiên cứu
Xác định thông tin cần thiết, nguồn thông tin Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Số đo và thang đo trong nghiên cứu
Thiết kế bảng câu hỏi để thu thập số liệu
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 7Phân loại thiết kế nghiên cứu
Trang 83 loại nghiên cứu cơ bản
Trang 9Nghiên cứu khám phá
Trang 10Nghiên cứu khám phá
Thường được sử dụng khi bắt đầu dự án nghiên cứu marketing
Mục tiêu của nghiên cứu này:
Để hiểu mục đích của nghiên cứu,
Để khám phá những triệu chứng của vấn đề,
Để hiểu những nguyên nhân có thể có của vấn đề,
Để nhận dạng những biến chính để đo lường,
Để thiết lập quyền ưu tiên nghiên cứu
Trang 11Phương pháp nghiên cứu khám phá
Phỏng vấn (Interviews)
Thảo luận nhóm (Focus Groups)
Quan sát (Obsevation methods)
Phỏng vấn xạ ảnh (Projective interview)
Phỏng vấn sâu
(In-depth Interviews)
Quan sát trực tiếp và gián tiếp
Quan sát ngụy trang và không ngụy trang
Quan sát cấu trúc và không cấu trúc
Quan sát con người và máy móc
1 -
2 -
3 -
4 -
5 -
Trang 12Phỏng vấn sâu (In-depth Interview)
Một tiến trình trong đó người phỏng vấn
(interviewer) hỏi 1 đối tượng 1 bảng câu hỏi bán cấu trúc (semi-structured), thường là mặt đối mặt (face-to-face)
Trang 13Ví dụ về phỏng vấn sâu
Mục tiêu: để hiểu về quan điểm và hành vi của
người tiêu dùng nam về những sản phẩm chăm sóc da mặt cho nam
Trang 14Ví dụ về phỏng vấn sâu
Những kỹ thuật cho phỏng vấn sâu:
Thiết kế một bảng hướng dẫn phỏng vấn
Thiết kế một bảng dự thảo phỏng vấn
Cung cấp một môi trường thoải mái
Cho đối tượng thời gian để suy nghĩ
Tóm tắt những từ ngữ của đối tượng để chắc chắn rằng người phỏng vấn hiểu trả lời của đối tượng
Nếu không rõ thì hỏi lại cho rõ ràng
Tránh những nhận xét có thể đánh giá được và những câu hỏi dẫn dắt
Hãy để cho đối tượng được nói
Trang 15Ví dụ
Mẹo hướng dẫn phỏng vấn:
Hỏi câu hỏi mở (Open ended questions):
Anh/chị có hài lòng với những dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện A không?
Vui lòng mô tả thái độ của anh/chị về những dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện A?
Hỏi câu hỏi thuộc về sự kiện trước câu hỏi quan điểm
Sử dụng thăm dò khi cần thiết
Có thể cho tôi một ví dụ được không?
Có thể nói tỉ mỉ hơn không?
Còn gì nữa không?
Trang 16 PVV: Ý anh muốn nói là đàn ông ai sử dụng những sản phẩm này thì có chút lo lắng? Anh muốn nói gì “họ lo lắng”? Lo lắng về điều gì?
Đối tượng: Umm…có thể lo lắng về bề ngoài của họ, lo lắng rằng họ không hấp dẫn người khác …
PVV: sau đó có phải bạn nói là đàn ông ai mà sử dụng những sản phẩm này thì không tự tin?
Đối tượng: đúng…đó có thể là … Tôi không chắc chắn ….có thể điều đó đúng…
Trang 17Phỏng vấn sâu
PVV: Những loại sản phẩm chăm sóc da mặt nào mà bạn biết?
Đối tượng: À, có nhiều loại nhưng tất cả đều dành cho nữ như Nivea, Lancôme, Olay, Dove…
PVV: Ý tôi nói là, loại nào, không phải nhãn hiệu, của những sản phẩm chăm sóc da mà bạn biết?
Đối tượng: À, ý bạn nói là kem dưỡng ẩm và các thứ khác …
PVV: “thứ khác” Bạn muốn nói gì?
Đối tượng: Bạn biết đó, các cô gái thoa tất cả các thứ lên mặt của họ vào buổi sáng Như kem, phấn mắt, một số loại như nước hoặc bột, và sau đó trang điểm…Nhưng tôi nghĩ tất
cả mấy thứ đó giống nhau hoặc ít nhất chúng đang làm công việc giống nhau
PVV: Vậy sao? Bạn có thể vui lòng giải thích tại sao vậy không?
Đối tượng:
Trang 18 Còn gọi là kỹ thuật phóng chiếu (projective
Trang 19Kỹ thuật phóng chiếu
Từ nào đầu tiên đến
trong đầu anh/chị khi
anh /chị nghe đến?
Xe khách chất lượng
cao -
Phương Trang -
Đi lại -
Khi tôi chọn xe khách chất lượng cao, điều cân nhắc quan trọng nhất trong quyết định của tôi
là -
-
Trang 20Kỹ thuật phóng chiếu
“Tôi đi xe Phương Trang cách đây vài ngày Tôi
nhận ra rằng bên ngoài và bên trong của xe có màu rất sáng và nổi bật Điều này đã đánh thức những suy nghĩ và cảm giác của tôi như
sau:………”
Bây giờ hãy hoàn thành câu chuyện này
Trang 21Kỹ thuật phóng chiếu
Ê Nam, cuối cùng
tôi đã tiết kiệm đủ
tiền để mua chiếc
xe mới Tôi đang
nghĩ về mua chiếc
Jupiter
Trang 22Kỹ thuật phóng chiếu
Trang 23Các kỹ thuật phóng chiếu
Mức độ
thường xuyên
Bản chất
Một câu chưa hoàn chỉnh được đưa ra
và đáp viên hoàn thành câu
Một câu chuyện chưa hoàn thành được đưa ra, và yêu cầu đáp viên hoàn thành
Một tấm hình về 2 nhân vật được đưa
ra, với 1 người đã phát biểu Đáp viên phải nhận dạng và điền vào chỗ trống
Một tấm hình được đưa ra, và đáp viên được hỏi để tạo thành một câu chuyện về những gì họ nghĩ đang xảy ra hoặc có thể xảy ra trong tấm hình
Những từ được đưa ra, mỗi lần 1 từ, và đáp viên đề cặp đến từ đầu tiên đến trong đầu
Đặc điểm thông tin
Hoàn thành câu chuyện
Cách nghiên cứu
Hòan thành câu
Liên tưởng từ
Trang 24Thảo luận nhóm (Focus Group)
Trang 25Thảo luận nhóm
Tiến trình của việc mang một nhóm nhỏ đến với nhau cho một cuộc thảo luận tương tác về chủ đề nào đó
Định dạng cho một thảo luận nhóm
Nhóm từ 6-10 người tham gia
Được dẫn dắt bởi người điều tiết để hướng dẫn cuộc thảo luận
Được thu âm hoặc quay video và được quan sát trực tiếp thông qua kính 2 chiều
Trang 27Thảo luận nhóm
Tạo ra sự thấu hiểu bên trong sự vật hơn tổng hồi đáp của các cá nhân
Kích thích và khơi mào các thành viên diễn đạt ý kiến
Cho phép các phản hồi đồng thời, ít theo tục lệ
Cung cấp tính an toàn khi các đối tượng trong 1 nhóm là giống nhau
Trang 28Phương pháp quan sát
“You See, But You Do Not Observe.”
- Sherlock Holmes
Trang 29Phương pháp quan sát
Hành động thuộc về cơ thể (mô hình mua hàng hoặc hướng dẫn thói quen)
Những hành vi đầy cảm xúc (giọng nói, biểu cảm trên
gương mặt, ngôn ngữ cơ thể)
Những hành vi thuộc lời nói (lời phát biểu của khách hàng khi đang xếp hàng)
Những hành vi thuộc thời giàn (bao lâu thì khách hàng mua sắm ở cửa hàng một lần))
Những mối quan hệ và địa điểm thuộc về không gian (mọi người đứng gần nhau trong cửa hàng như thế nào)
Những mục tiêu vật chất (sản phẩm hay thương hiệu nào
được mua)
Trang 30Phương pháp quan sát
Trang 31Điều gì giữ NTD ở cửa hàng lâu hơn?
ngắn lại
Đề nghị: Làm cho người bạn cùng đi mua sắm cảm thấy vui vẻ
Công ty nên đặt sản phẩm như thế nào?
Đề nghị: Sự hấp dẫn bên phải, cơ hội cuối bên trái
Điều gì làm nản lòng khách hàng ở cửa hàng?
Đề nghị: Đường xếp hàng đợi phải thông (không có trở ngại)
Trang 32Ví dụ phương pháp quan sát
Khi nào NTD mua nhiều hơn?
Quan sát: Xe đẩy hàng thì quá lớn, giỏ thì quá nặng
Đề nghị: giỏ mua hàng với bánh xe
Trang 33
Các loại quan sát
Quan sát trực tiếp và gián tiếp
Quan sát ngụy trang và không ngụy trang
Quan sát cấu trúc và không cấu trúc
Quan sát con người và máy móc
Trang 34Các loại quan sát
Quan sát trực tiếp và gián tiếp
Quan sát những hành vi khi chúng xuất hiện hoặc những hành vi trong quá khứ
Trang 35
Các loại quan sát
Quan sát ngụy trang và không ngụy trang
Người mua hàng bí ẩn vs người nghiên cứu
http://www.worldwideworkathome.com/australia/mysteryshopping.html
Trang 37
Các loại phương pháp quan sát
Quan sát cấu trúc và không cấu trúc
Quan sát những sự kiện được chọn trước và những sự kiện ngẫu nhiên
Trang 38
Các loại phương pháp quan sát
Quan sát bằng con người vs quan sát bằng
máy móc
Nhà nghiên cứu vs thiết bị máy móc
vô tình của mắt của đối tượng nghiên cứu
http://www.youtube.com/watch?v=ipIfq8d2mk0
Dụng cụ đo đồng tử: Ghi lại sự thay đổi đường kính của con người của đối tượng
Máy phân tích độ cao thấp giọng nói: đo lường phản ứng cảm xúc bằng sự thay đổi trong giọng nói của đối tượng
Trang 39
Điều kiện áp dụng PP quan sát
Thông tin cần thu thập có thể quan sát được
Sự kiện phải xuất hiện trong suốt khoảng
thời gian giữa hai sự kiện ngắn
Hành vi được quan sát cần phải xuất hiện
trong bối cảnh công cộng
Người tiêu dùng không thể nhớ lại chính xác hành vi của họ
Người tiêu dùng không sẵn lòng thừa nhận hành vi của họ
Trang 40Nghiên cứu mô tả
Trang 41Khái niệm
Mô tả những đặc tính và chức năng của thị trường, đánh giá hiện trạng, vẽ nên bức tranh toàn cảnh về thị trường
Tạo ra dữ liệu định lượng
Lý do thực hiện nghiên cứu:
- Mô tả các triệu chứng
- Mô tả những phản ứng của tình huống hiện tại
- Mô tả những tác động tương quan của những biến số khác nhau và mối quan hệ giữa các biến số ( hành vi mua hàng, đặc tính sản phẩm, dự báo
…)
- Mô tả đặc tính nhóm liên hệ như khách hàng, NTD, người bán hàng, các tổ chức, các khu vực thị trường
Trang 42
Câu hỏi đặc trưng
WHEN, WHERE, WHY, WAY
Ai là khách hàng của công ty/thương hiệu?
mua, và mua bao nhiêu?
Nơi mua hàng ở đâu? Cửa hàng nào/ Vị trí cửa hàng?
Khách hàng sử dụng sản phẩm như thế nào?
Trang 43Câu hỏi đặc trưng
- Mô tả thị trường (kích cở, khả năng phân phối,
hồ sơ thị trường mục tiêu )
- Mô tả phản ứng của khách hàng đối với sản
phẩm của công ty và những chương trình marketing đang tồn tại
Trang 44Phân loại
Nghiên cứu dọc
Đo lường 1 mẫu của tổng thể nhiều lần cho 1 thời gian nào
đó
Người tiêu dùng đồng ý đo lường lặp lại được gọi là panel
Đo lường sự thay đổi của thị trường mục tiêu hoặc vấn đề
Trang 45Khảo sát
Là một phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ mẫu đại diện của tổng thể
Nó là phương pháp chính được sử dụng trong
nghiên cứu mô tả
Thuận lợi: hiệu quả, tiêu chuẩn hóa, dễ diễn dịch và phân tích dữ liệu, sự khác biệt giữa các nhóm nhỏ
Khó khăn: không biết nếu đối tượng thật thà, không biết nếu đối tượng nghiêm trang, mất thời gian, có thể chán
Trang 46Các loại khảo sát
Khảo sát được quản lý bởi con người
Khảo sát mặt đối mặt (face to face survey)
Khảo sát qua điện thoại
Khảo sát qua thư hoặc Online
(Mail/Online survey)
Khảo sát được quản lý bởi máy tính
(Computer-Administered Survey)
Trang 47Khảo sát được quản lý bởi con người
Thuận lợi
• Phản hồi ngay lặp tức
• Quản lý chất lượng (biết ai
trả lời câu hỏi, loại bỏ
những câu hỏi không hồi
đáp)
• Uyển chuyển (thích nghi
câu hỏi, trình bày sản
phẩm)
Khó khăn
• Lỗi do con người
• Bảng câu hỏi cần phải rất ngắn
• Chi phí cao
• Sai lệch có thể có: khả năng ước muốn thuộc xã hội
• Đối tượng có thể không đại diện cho thị trường mục tiêu
Trang 48Khảo sát qua thư
• Có thể bao gồm nhiều câu
hỏi trong khảo sát
Khó khăn
• Kiểm soát chất lượng thấp
• Tiến trình thu thập dữ liệu chậm
• Tỉ lệ hồi đáp thấp, tỉ lệ không hồi đáp cao
• Hiểu sai về câu hỏi có khả năng xảy ra
Trang 49• Có thể bao gồm nhiều câu
hỏi trong khảo sát
Trang 50Điều kiện áp dụng phương pháp khảo sát
Tác nhân kích thích được đưa ra trong cuộc khảo sát
Độ nhạy cảm của chủ đề nghiên cứu
Sự đa dạng của đối tượng
Tỉ lệ liên quan
Mức độ tham gia khảo sát
Nhân tố liên quan đến công việc
Nhân tố liên quan
đối tượng
Trang 51Phương pháp khảo sát nào Nivea nên sử
dụng cho tình huống sau đây?
Công ty Nivea đã ủy thác cho một đại lý nghiên cứu
marketing để thực hiện một cuộc khảo sát thái độ của người tiêu dùng nam về những sản phẩm chăm sóc da cho nam bao gồm kem dưỡng ẩm dành cho mặt, kem vùng mắt, và sữa dưỡng thể Bảng câu hỏi bao gồm 30 câu và mất 15 phút để hoàn thành Đại lý nghiên cứu lên kế hoạch thu thập dữ liệu từ 200 đáp viên ở Tp Cần Thơ và đại lý có 4 tuần để hoàn thành dự án
Trang 52Nghiên cứu nhân quả
Trang 53Nghiên cứu nhân quả
Trang 54Hai loại thực nghiệm
1. Thực nghiệm ở phòng thí nghiệm (laboratory
experriments): Thực nghiệm diễn ra trong môi trường giả tạo – do nhà nghiên cứu thiết kế và xây dựng để tiến hành thực nghiệm
2. Thực nghiệm tại hiện trường (field experiment)
(kiểm nghiệm thị trường): thực nghiệm diễn ra ở môi trường thật
Trang 55Điều kiện cho mối quan hệ nhân quả
Tính biến thiên : biến phụ thuộc thay đổi khi biến độc lập thay đổi
Chuỗi thời gian: Biến độc lập (nguyên
nhân) phải xuất hiện trước hoặc đồng thời với biến phụ thuôc (kết quả)
Sự loại trừ có hệ thống: Tất cả các
biến nhân quả có thể (biến ngoại lai) được loại bỏ từ mối quan hệ
Trang 56Biến thực nghiệm (Experimental variables)
Biến ngoại lai (Extraneous variables)
Là biến tham gia vào quá trình thực nghiệm mà chúng
ta không biết hoặc không kiểm soát được
Làm giảm giá trị của thực nghiệm
Đối thủ cạnh tranh tăng giá ảnh hưởng đến việc đo lường hiệu ứng của
khuyến mãi
Biến phụ thuộc
(Dependent variables)
Là những biến mà chúng ta ít hoặc không thể kiểm soát trực tiếp được, nhưng chúng ta lại rất quan tâm đến chúng
Chịu sự tác động của biến độc lập
phí quảng cáo, địa
điểm trưng bày,
giá cả, sản phẩm,
lương nhân viên…
Trang 57Đơn vị thực nghiệm (test unit)
Là các phần tử mà người nghiên cứu sử dụng để
tiến hành xử lý và cũng từ chúng nhà nghiên cứu
đo lường hiệu ứng của xử lý (treatment)
Đơn vị thực nghiệm được chia thành 2 nhóm:
Nhóm thưc nghiệm (EG)
Experiment Group
Đo lường mối quan hệ nhân
quả của các biến
Nhóm kiểm soát (CG)
Control Group
Dùng để kiểm soát hiệu ứng của biến ngoại lai
Trang 58Tình huống của Dell
Tình huống: Nghệ thuật trên Laptop củaDell
Trang 59Tình huống của Dell
Tác động của việc trang trí nghệ thuật bên ngoài lên ý định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Quan hệ nhân quả được xác định:
Nắp được thiết kế nghệ thuật Ý
định mua hàng
Trang 60Tình huống của Dell
Biến độc lập là những biến được điều khiển bởi
người thực nghiệm và những tác động của người này được đo lường và so sánh
Mẫu cơ bản Mẫu cơ bản với nắp được thiết kế
Trang 61Tình huống của Dell
Những biến phụ thuộc là những biến đo
lường hiệu ứng của những biến phụ thuộc lên đơn vị thực nghiệm
Nắp được thiết kế nghệ thuật Ý định mua hàng
Trang 62Trường hợp của Dell
Các biến ngoại lai là những biến khác hơn là
những biến phụ thuộc mà có thể cũng ảnh hưởng đến hồi đáp của đơn vị thưc nghiệm units
Một danh sách của những biến ngoại lại:
- Giá - Đặc tính - Phần mềm được cài đặt trước - Mục đích sử dụng
- Giới tính - Tâm trạng
Trang 63Thiết kế thực nghiệm (Experimental Design)
Là một quá trình để tạo ra bối cảnh thực nghiệm sao cho một sự thay đổi trong biến phụ thuộc có thể được quy chủ yếu cho sự thay đổi trong biến độc lập
Những biểu tượng của thiết kế thực nghiệm:
Tác động của thực nghiệm, sự thay đổi trong biến phụ thuộc nhờ vào biến độc lập
Trang 64Thiết kế thực nghiệm
Thiết kế Chỉ - sau (After – only design)
1 nhóm, thiết kế Trước – Sau (One group,
Trang 65Thiết kế thực nghiệm – Thiết kế chỉ - sau
tiến hành đo lường biến phụ thuộc
số)
về thiết kế nghiên cứu thực nghiệm thực thụ
X O1
Trang 66Thiết kế thực nghiệm
Thiết kế Một nhóm, thiết kế trước - sau
Đầu tiên, đo lường biến phụ thuộc
Sau đó, thay đổi biến phụ thuộc
Cuối cùng, lấy số đo lần thứ hai cho biến phụ thuộc
Trang 67Thiết kế thực nghiệm
Thiết kế chỉ sau với nhóm kiểm soát
Sử dụng nhóm thực nghiệm để đo lường hiệu ứng
xử lý, còn nhóm kiểm soát thì không
Sự đo lường trên cả hai nhóm được thực hiện chỉ sau khi xử lý
EG (R): X O1
CG (R): O2
Trang 68Thiết kế thực nghiệm
Thiết kế Trước – sau với nhóm kiểm soát
Sử dụng nhóm thực nghiệm để đo lường hiệu ứng của xử lý, còn nhóm kiểm soát thì không
Đo lường tiền xử lý được thực hiện cho mỗi nhóm
EG (R): O1 X O2
CG (R): O3 O4