Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao và giải pháp tài chính cho cho đào tạo nghề chất lượng cao; luận án tổng kết kinh nghiệm của một số nước về đầu tư tài chính cho đào tạo nghề; rút ra được một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề; giải pháp tài chính áp dụng cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam;... Mời các bạn cùng tham khảo. ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng nêu trên. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao để thực hiện được mục tiêu của đào tạo nghề trong thời gian tới
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHƯƠNG THỊ NHÀN
GIảI PHáP tài chính cho đào tạo nghề
CHấT LƯợNG CAO ở VIệT NAM
Chuyờn ngành : Tài chớnh - Ngõn hàng
Mó số : 62.34.02.01
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Tài chính
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đỗ Đình Thu
2 PGS, TS Dương Đức Lân
Phản biện 1: PGS.TS Lê Quốc Lý
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Phản biện 2: TS Nguyễn Trường Giang
Vào hồi 8 giờ ngày 02 tháng 10 năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Tài chính
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia
Nhu cầu đào tạo nghề trong thời gian sắp tới là rất cao trong khi các điều kiện về cơ sở vật chất, chương trình giáo trình, giáo viên cho dạy nghề còn nhiều hạn chế Mặc dù đào tạo nghề thời gian qua cũng đã phục hồi và phát triển, tài chính cho đào tạo nghề cũng được cải thiện cả về quy mô và phương thức đầu
tư tuy nhiên những giải pháp tài chính cho đào tạo nghề nói chung và cho đào tạo nghề chất lượng cao cần phải được hoàn thiện và đổi mới
Từ những lý do kể trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp tài
chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam” với mong muốn đưa ra một
số giải pháp tài chính có tính khoa học và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao và giải pháp tài chính cho cho đào tạo nghề chất lượng cao; Tổng kết kinh nghiệm của một số nước về đầu tư tài chính cho đào tạo nghề; rút ra được một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam; Phân tích, đánh giá thực trạng về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề; giải pháp tài chính
áp dụng cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam Trên cơ sở đó, chỉ ra những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng nêu trên Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao để thực hiện được mục tiêu của đào tạo nghề trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận án: Các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề
chất lượng cao, cơ sở lý thuyết và thực trạng ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Về nội dung: Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam
- Về không gian và thời gian: luận án nghiên cứu thực trạng các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng giai đoạn 2007 - 2014, các giải pháp và điều kiện thực hiện hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển đào tạo nghề chất lượng cao được nghiên cứu áp dụng đến năm 2020 ở Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: phương pháp phân tích và tổng hợp kết hợp tư duy logic, so sánh, phương pháp nghiên cứu thực chứng
Trang 45 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án đã hệ thống hóa, phân tích và phát triển thêm nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao và các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
Phân tích đánh giá kinh nghiệm quốc tế về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề và bài học có thể vận dụng cho Việt Nam
Luận án phân tích đánh giá thực trạng làm sáng tỏ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân của giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam giai đoạn 2007-2014 Bám sát bối cảnh, định hướng, mục tiêu phát triển đào tạo nghề và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, vốn đầu tư cho đào tạo nghề chất lượng cao; đề xuất các giải pháp và các điều kiện thực hiện các giải pháp tài chính
có cơ sở lý luận và thực tiễn, có tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triển đào tạo nghề chất lượng cao đến năm 2020 ở Việt Nam
6 Kết cấu chung của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất
+ Luận án của tác giả Đặng Văn Du (2004), Học viện Tài chính với đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học”
+ Luận án của tác giả Bùi Tiến Hanh (2007), Học viện Tài chính với đề tài:
“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam”
+ Luận án của tác giả Phạm Văn Ngọc (2007), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đại học quốc gia trong tình hình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay”
+ Luận án của tác giả Trương Anh Dũng (2014), Học viện Tài chính với đề tài
Trang 5+ Luận án của tác giả Nguyễn Thu Hương (2014), Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường Đại học công lập tại Việt Nam”
+ Đề tài cấp Bộ do Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2014), Tổng cục dạy nghề với đề tài “Một số giải pháp đầu tư đồng bộ phát triển nghề trọng điểm”
7.2 Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình nêu trên đều thống nhất cho rằng sản phẩm giáo dục là dịch vụ xã hội, muốn có một sản phẩm tốt, chất lượng thì dịch vụ đó phải được tính đúng, tính đủ chi phí; các đối tượng thụ hưởng dịch vụ phải cùng với ngân sách nhà nước chia sẻ chi phí đào tạo và tiến tới nhà nước chỉ chi trả với những dịch vụ mà
xã hội có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa và dịch vụ cho các đối tượng ưu tiên trong xã hội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều “khoảng trống” từ các công trình đã công
bố trên đây, đòi hỏi phải có các công trình nghiên cứu tiếp theo để “lấp đầy” những khoảng trống đó:
(1) Hầu hết các đề tài tập trung về quản lý tài chính giáo dục đào tạo, đại học
và đào tạo nghề nói chung mà chưa có đề tài nào chuyên sâu về đào tạo chất lượng cao, duy chỉ có tác giả Nguyễn Thu Hương đã đề cập đến việc quản lý tài chính cho các chương trình đào tạo chất lượng cao nhưng chỉ thực hiện ở các trường đại học
(2) Chưa có công trình nào đi sâu vào từng giải pháp cụ thể như giải pháp về
xã hội hóa nguồn lực, đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên NSNN hàng năm theo hướng chuyển sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hay giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra trong bối cảnh đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề chất lượng cao nói riêng đang chịu tác động rất lớn từ yêu cầu, đòi hỏi về “nghề chất lượng cao”
để tiến tới hội nhập kinh tế quốc tế
Do vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam” để nghiên cứu và làm luận án tiến sĩ kinh tế Đào tạo nghề chất lượng cao cần phải thực hiện ở các cấp trình độ của các nghề đào tạo, tuy nhiên luận án này tác giả tập trung nghiên cứu sâu về các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở trình độ cao đẳng và trung cấp với sản phẩm đầu ra là người lao động có kỹ năng nghề cao, có khả năng hoàn thành một phần hay toàn bộ một công việc phức tạp mà lao động giản đơn không làm được
7.3 Điểm yếu và điểm mạnh của nghiên cứu
- Điểm yếu: có những nội dung mới ngay cả với các nhà quản lý nên tài liệu và các văn bản pháp quy hạn chế
- Điểm mạnh: Hướng tiếp cận mới, số liệu mới cập nhật và chính xác cao do được thu thập từ nguồn đáng tin cậy, chất lượng
Trang 67.4 Đóng góp mới của Nghiên cứu
Thứ nhất, luận án phát triển và làm rõ thêm về vị trí, vai trò của dạy nghề đối
với phát triển kinh tế - xã hội; phát triển và bổ sung thêm lý luận nhằm làm rõ khái niệm, nội dung của đào tạo nghề chất lượng cao và giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao; nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về giải pháp tài chính đào tạo nghề của một số quốc gia trên thế giới và rút ra những bài học kinh nghiệm có thể tham khảo ở Việt Nam
Thứ hai, trên cơ sở khảo sát thực tiễn, luận án đã đi sâu phân tích đánh giá thực
trạng giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam; chỉ ra được những mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của hạn chế đó trong giai đoạn 2007-2014
Thứ ba, trên cơ sở lý luận về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng
cao, kinh nghiệm nước ngoài và thực trạng ở Việt Nam, luận án đã hệ thống hóa quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu kinh phí cho đào tạo nghề giai đoạn 2016-2020 và đề xuất 06 giải pháp và các điều kiện để thực hiện có tính khả thi cho đào tạo nghề chất lượng cao ở nước ta trong thời gian tới góp phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề và các trình độ đào tạo nghề
1.1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình trang bị cho người học một cách có hệ thống về kiến thức, kỹ năng kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp đối với công việc hiện tại và trong tương lai
1.1.1.2 Các trình độ đào tạo nghề
Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề
1.1.2 Vị trí của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
Đào tạo nghề là một bộ phận hợp thành của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp có năng lực thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Đào tạo nghề góp phần tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: (i) áp dụng công nghệ mới, (ii) phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và (iii) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng
Trang 7trưởng kinh tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực
có kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là
vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế
Hơn nữa lao động (vốn con người) được hình thành và phát triển thông qua đào tạo và tích lũy trong sản xuất Như vậy, chất lượng đào tạo càng tốt thì vốn con người càng cao, do đó lại càng tác động tới tăng trưởng kinh tế
1.1.3.2 Đào tạo nghề là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đào tạo nghề là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở các nội dung sau:
- Một là, nhân lực chất lượng cao thể hiện năng lực thực hiện của con người
mà năng lực này chỉ có thể có được thông qua đào tạo và từ tích lũy kinh nghiệm trong lao động sản xuất, ngay trong việc tích lũy kinh nghiệm cũng dựa trên sự chỉ dẫn, là một hình thức đào tạo nghề (cầm tay chỉ việc)
- Hai là, với tính cạnh tranh trong thị trường lao động, người lao động qua đào
tạo chắc chắn sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn lao động phổ thông Đây chính là động lực để con người đầu tư vào giáo dục - đào tạo và đào tạo nghề đồng thời có đã tác động tích cực trở lại làm cho chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên
- Ba là, xuất phát từ yêu cầu phát triển nền kinh tế, mỗi quốc gia đều cần có lực
lượng lao động có kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để làm chủ công nghệ Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa dài hay ngắn phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ lao động kỹ thuật này Như vậy mỗi Chính phủ đều phải tập trung đầu tư cho đào tạo nghề để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Đào tạo nghề, ngoài các vai trò trên còn đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội và đặc biệt là giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội… Vì vậy, đào tạo nghề đã hoàn thiện con người để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động qua đó tác động trực tiếp và ổn định tới sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2 ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO
1.2.1 Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao
1.2.1.1 Khái niệm
Luận án đưa ra một số quan điểm về đào tạo nghề chất lượng cao và cho rằng đào tạo nghề chất lượng cao có thể được hiểu là quá trình đào tạo cho các đối tượng người học có nhu cầu học tập để sau khi được đào tạo, các cá nhân có đủ những năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực giải quyết vấn đề) với nội dung, phương thức tổ chức đào tạo được thiết kế theo yêu cầu nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra tương ứng với từng cấp trình độ đào tạo của từng nghề
Trang 81.2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao
a Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
b Chương trình, giáo trình dạy nghề
c Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
d Tiêu chuẩn đầu vào của người học
e Các chính sách của Nhà nước
Ngoài ra phương pháp đào tạo và việc quản lý đào tạo cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao
1.2.2 Hệ thống tiêu chí xác định đào tạo nghề chất lượng cao
Nghiên cứu các tiêu chí xác định đào tạo nghề chất lượng cao, tác giả nghiên cứu các quan điểm và cách tiếp cận về chất lượng đào tạo nghề và các điều kiện đảm bảo chất lượng Theo đó, hệ thống tiêu chí xác định đào tạo nghề chất lượng cao
gồm: Tiêu chí về học sinh, sinh viên (gồm cả trình độ đầu vào và trình độ sau đào
tạo); Tiêu chí về giáo viên, giảng viên; Tiêu chí về chương trình, giáo trình và tiêu chí
về cơ sở vật chất và quản trị nhà trường
1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ
1.3.1 Khái niệm giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
"Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao" được hiểu là tổng thể các chính sách tài chính của nhà nước với hệ thống các công cụ, biện pháp được thiết lập để quản lý các nguồn lực tài chính được hình thành, tạo lập, phân phối sử dụng cho đào tạo nghề nhằm mục tiêu đào tạo nghề chất lượng cao
1.3.2 Nội dung chủ yếu của giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
1.3.2.1 Giải pháp về huy động nguồn lực tài chính
Tác giả đã nêu ra các nguồn lực tài chính có thể huy động và vai trò của từng
nguồn đối với đào tạo nghề chất lượng cao, gồm Nguồn NSNN; Nguồn thu từ hoạt
động sự nghiệp của các CSDN và đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
1.3.2.2 Giải pháp về đầu tư, sử dụng nguồn lực tài chính
Việc đầu tư, sử dụng nguồn lực tài chính dạy nghề có thể được chia làm 03 nội dung: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi CTMTQG
Với mỗi thời kỳ nhất định sẽ có giải pháp tài chính phù hợp Các giải pháp tài chính thường được thực hiện đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề chất lượng cao bao gồm:
(1) Đầu tư nâng cao năng lực cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm
(2) Đầu tư tập trung cho các nghề trọng điểm
Trang 9(3) Thí điểm đặt hàng đào tạo nghề theo kết quả đầu ra
(4) Chuyển giao các bộ chương trình; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề ở các nước tiên tiến và thực hiện đào tạo thí điểm các nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế
1.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề ở một số nước ; rút ra một số bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể tham khảo như sau:
- Thứ nhất, đẩy mạnh công tác xã hội hóa nguồn lực cho đào tạo nghề;
- Thứ hai, tăng cường quyền tự chủ cho các CSDN công lập;
- Thứ ba, thực hiện có lộ trình xóa bỏ việc Nhà nước bao cấp qua giá, phí
dịch vụ cho tất cả các đối tượng Chi phí đào tạo phải được tính đúng, tính đủ trên
cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật;
- Thứ tư, chuyển đổi hình thức đầu tư từ chiều rộng, sang chiều sâu
Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT
LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở VIỆT NAM
2.1.1 Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam như sau:
Hình 2.1: Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam
Nguồn: Tổng cục Dạy nghề
Trang 102.1.2 Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
Bảng 2.1: Hệ thống cơ sở dạy nghề chia theo tỉnh/thành phố
(tính đến ngày 31/12/2014)
Loại hình Loại hình Loại hình
số Công lập
Tư thục
Vốn đầu
tư nước ngoài
Tổng
số Công lập
Tư thục
Vốn đầu tư nước ngoài
Tổng
số Công lập
Tư thục
Vốn đầu tư nước ngoài
I Trung du miền núi
2.1.3 Quy mô đào tạo nghề
Bảng 2.2: Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2007-2014
2.1.4 Chất lượng đào tạo nghề
2.1.4.1 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề
Đội ngũ giáo viên đào tạo nghề đã có sự phát triển đáng kể về số lượng Chất lượng của đội ngũ giáo viên đào tạo nghề về cơ bản đáp ứng được yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện tại Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển toàn diện của sự nghiệp đào tạo nghề, đặc biệt là yêu cầu đối với giáo viên đào tạo các nghề trọng điểm được chuyển giao từ các nước tiên tiến thì còn nhiều vấn đề bất cập
Trang 11Đại bộ phận cán bộ quản lý chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý cũ, thiếu tính năng động, sáng tạo trong cơ chế thị trường Vì vậy, nhìn chung năng lực tổ chức, quản lý đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường đào tạo nghề, trung tâm đào tạo nghề còn bất cập so với yêu cầu đặt ra
2.1.4.2 Chương trình, giáo trình đào tạo nghề
Chương trình đã được xây dựng theo hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến trên thế giới - phương pháp phân tích nghề DACUM Các chương trình lựa chọn hình thức kết hợp giữa môn học và mô-đun Đây là hình thức vừa thể hiện được tính hiện đại của thế giới lại vừa phù hợp với thực tế và yêu cầu của Việt Nam
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định kể trên nhưng chương trình, giáo trình đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu: chưa được cập nhật thường xuyên, việc tham gia của doanh nghiệp trong việc xây dựng, sửa đổi chương trình chưa còn hạn chế
2.1.4.3 Cơ sở vật chất
Trang thiết bị cho dạy và học nghề của nhiều nghề, trường đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và lạc hậu về chất lượng, nhất là các trường của địa phương Chỉ một số ít nghề ở một số trường có dự án đầu tư vốn ODA và các trường được đầu tư tập trung từ dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” và Dự án “Đổi mới và phát triển đào tạo nghề” thì trang thiết bị đã được cải thiện, trong đó có một số nghề có
thiết bị khá hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế
Các điều kiện đảm bảo chất lượng được cải thiện đáng kể nên chất lượng đào tạo nghề đã bước đầu đáp ứng được nhu cầu đa dạng về trình độ của thị trường lao động, một bộ phận đã đủ sức thay thế lao động nước ngoài trong một số dây chuyền sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến Học sinh tốt nghiệp đạt trên 96% (trong đó khá giỏi trên 32%), khoảng 70% học sinh sau tốt nghiệp tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm; ở một số nghề, tại một số cơ sở đào tạo nghề thuộc doanh nghiệp tỷ lệ này đạt trên 90%
2.1.5 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đào tạo nghề
+ Năng lực đào tạo tại một số cơ sở còn hạn chế; trong cùng một địa phương
có nhiều trường đào tạo cùng ngành nghề dẫn tới công tác tuyển sinh khó khăn và đầu tư kém hiệu quả
Trang 12- Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề hàng năm tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu lao động qua đào tạo nghề nhất là lao động kỹ thuật có tay nghề cao cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực Hơn nữa, quy mô đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề để lập nghiệp của người lao động và góp phần phân luồng sau trung học cơ sở; quy mô đào tạo nghề trình độ cao trong một số ngành nghề sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến còn nhỏ bé (hiện chiếm 15%)
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế do những điều kiện đảm bảo chất lượng chưa được đầu tư, phát triển một cách đồng bộ:
+ Giáo viên tăng chưa phù hợp với phát triển quy mô, chưa đồng bộ và tỷ lệ đạt chuẩn mới đạt 70% đặc biệt là còn nhiều hạn chế về chất lượng
+ Chương trình đào tạo nghề chưa thường xuyên được cập nhật, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ mới
+ Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở đào tạo nghề trong những năm qua tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng cũng chỉ mới cải thiện được một bước
- Đào tạo nghề vẫn chưa gắn chặt với thị trường lao động: Mặc dù các cơ sở đào tạo nghề đã có nhiều cố gắng trong việc đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động nhưng thực tế cho thấy cơ cấu ngành nghề đào tạo lao động có kỹ thuật vẫn chưa thực sự gắn với cơ cấu ngành nghề của thị trường lao động
- Chưa có sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nghề Việc tham gia của doanh nghiệp vừa chia sẻ chi phí đào tạo với NSNN vừa cho học sinh
được tiếp cận, nắm bắt những tiến bộ khoa học tiên tiến tại doanh nghiệp
2.1.5.2 Nguyên nhân của hạn chế
- Do đặc thù đào tạo nghề chủ yếu là dạy thực hành nên yêu cầu đầu tư trang thiết bị, vật tư cho thực hành rất lớn, trong khi đó nguồn lực đầu tư (nhất là tại các địa phương) của các cấp, các ngành cho đào tạo nghề còn quá thấp, không tương ứng với mức tăng về quy mô đào tạo nên các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học NSNN đầu tư cho đào tạo nghề trong những năm gần đây mới chỉ đạt 7-8% trong tổng chi NSNN cho giáo dục đào tạo Nhiều trường đào tạo nghề đã có quyết định thành lập nhưng vốn đầu tư còn hạn chế, đầu tư không dứt điểm nên chậm được đưa vào hoạt động hoặc nếu có hoạt động thì quy mô đào tạo còn nhỏ, chưa đáp ứng được yêu cầu Hơn nữa, đầu tư cho đào tạo nghề việc thu hồi vốn sẽ chậm nên chưa thu hút được các nhà đầu tư
- Nhận thức về đào tạo nghề của các cấp, các ngành chưa được định hướng vào phát triển đào tạo nghề nên đầu tư nguồn lực cho đào tạo nghề còn ít, tâm lý xã hội còn nặng về khoa bảng bằng cấp;
Trang 13- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đào tạo nghề có được cải thiện tuy nhiên còn thiếu đồng bộ, chưa tạo được động lực mạnh mẽ để thúc đẩy các cơ sở đào tạo nghề, giáo viên đào tạo nghề và người học nghề
- Một số cơ sở dạy nghề chưa quan tâm đúng mức đến việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo; việc chuyển đào tạo nghề từ năng lực sẵn có của CSDN sang đáp ứng nhu cầu xã hội và thị trường lao động cũng chậm
- Còn thiếu chính sách tạo động lực khuyến khích người học, người dạy và người sử dụng lao động như chính sách đầu tư, học phí, tiền lương, khuyến khích tư nhân và doanh nghiệp…tham gia hoạt động đào tạo nghề
- Tổ chức bộ máy quản lý về đào tạo nghề ở cấp tỉnh chưa tương xứng với chức năng nhiệm vụ được giao Chưa hình thành được hệ thống thông tin về nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của thị trường lao động làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch đào tạo nghề của các cấp, các ngành, cơ sở đào tạo nghề; cho việc lựa chọn nghề học của người lao động Chưa có chính sách đủ mạnh (tuyển dụng, sử dụng, tiền lương và môi trường làm việc…) để tạo động lực cho người dạy và người lao động qua đào tạo nghề…
2.2 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
2.2.1 Khái quát nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014
84,9%
10,3% 1,2% 3,6%
NSNN
Học phí
Thu từ sự nghiệp của các CSDN
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014
Nguồn: Tổng cục Dạy nghề