Mục đích của đề tài là tìm ra những hạn chế của công tác đảm bảo chất lượng thi công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam từ đó đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu góp phần hoàn thiện qui trình đảm bảo chất lượng trong thi công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chuyên ngành : Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội, 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp
tại Trường Đại học Giao thông Vận tải
Vào hồi…… giờ,……, ngày…….tháng…… năm 2019
Có thể tìm thấy luận án tại: Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Giao thông vận tải
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ
1 Ths.NCS Đồng Xuân Trường, PGS.TS Nguyễn Quang Phúc (2018),
“Nghiên cứu sử dụng thiết bị không phóng xạ, không phá hủy-Troxler
kiểm soát độ chặt đầm nén bê tông nhựa nóng hiện trường”,Tạp chí Giao
thông vận tải, (1+2), tr.67-71
2 Ths.NCS Đồng Xuân Trường, PGS.TS Nguyễn Quang Phúc (2018),
“Nghiên cứu xác định độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu cơ bản khi thi công
các lớp mặt đường bê tông nhựa ở Việt Nam”,Tạp chí Giao thông vận
tải.(7), tr.57-61
3 Ths.NCS Đồng Xuân Trường, PGS.TS Nguyễn Quang Phúc (2018),
“Phân tích ảnh hưởng của chất lượng thi công đến dự báo đặc trưng khai
thác của mặt đường bê tông nhựa ở Việt Nam”, Tạp chí Giao thông vận
5 Ths.NCS Đồng Xuân Trường, PGS.TS Nguyễn Quang Phúc (2018),
“Nghiên cứu đề xuất giới hạn độ chụm của độ ổn định và độ dẻo khi thí
nghiệm Marshall ở Việt Nam”, Tạp chí Giao thông vận tải.(10), tr.44-48
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng các công trình hạ tầng GTVT ở Việt Nam thì số lượng các công trình không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật đã và đang đặt ra cho các nhà khoa học, nhà quản lý cũng như các nhà thầu thi công một câu hỏi cần có sự trả lời thỏa đáng, đó là làm thế nào
để có thể đảm bảo và kiểm soát chất lượng công trình GTVT? Hướng đi chất lượng đang là lựa chọn hợp lý cho các nhà thầu và những nhà quản lý Vì vậy, vấn đề quản lý chất lượng tổng thể trong quá trình thi công là vấn đề rất được quan tâm hiện nay
Trong công tác thi công đường, các lớp BTN là một hạng mục chiếm tỷ trọng lớn về chi phí, ảnh hưởng lớn đến quá trình vận hành, khai thác sau này của công trình
Ở Việt Nam hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chưa
có nhiều công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống làm thế nào để
có thể đảm bảo chất lượng thi công mặt đường BTN chặt trong điều kiện thực tiễn ở Việt Nam Do vậy cần có những nghiên cứu, đầu tư có chọn lọc để Việt Nam có thể từng bước tiếp cận các tiêu chuẩn hiện đại của các nước phát triển trên thế giới, từ đó có thể tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc các tiêu chuẩn, ứng dụng các nghiên cứu tiên tiến của các nước phát triển đi trước, tiến tới xây dựng, hoàn chỉnh đồng bộ các bộ tiêu chuẩn đảm bảo và kiểm soát chất lượng áp dụng trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu góp phần hoàn thiện công tác đảm
bảo và kiểm soát chất lượng thi công lớp mặt đường bê tông nhựa chặt ở Việt Nam” là cần thiết, cấp bách có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần đáp ứng
yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết trong việc phát triển hạ tầng GTVT, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tìm ra những hạn chế của công tác đảm bảo chất lượng thi công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam từ đó đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu góp phần hoàn thiện qui trình
Trang 5đảm bảo chất lượng trong thi công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đảm
bảo chất lượng thi công lớp bê tông nhựa chặt trong kết cấu mặt đường mềm trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
Nghiên cứu các lớp vật liệu trong tầng mặt của kết cấu áo đường mềm BTNC19
và BTNC12.5 thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall sử dụng nhựa thông thường 60/70
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu hoàn thiện công tác đảm bảo chất lượng thi công lớp BTN chặt trong tầng mặt kết cấu mặt đường giao thông Các vấn đề liên quan tới việc nghiệm thu và chấp nhận sản phẩm hỗn hợp BTN chặt thiết kế theo phương pháp Marshall sử dụng nhựa thông thường và ảnh hưởng của công tác đảm bảo chất lượng tới đặc trưng khai thác và tuổi thọ của kết cấu mặt đường mềm ở một số dự án đã triển khai
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Làm rõ được cơ sở khoa học, khả năng và đề xuất áp dụng phương pháp thống kê trong đảm bảo chất lượng thi công lớp mặt đường bê tông nhựa theo thời gian ở Việt Nam
Phân tích được ảnh hưởng của hệ thống đảm bảo chất lượng tới chất lượng công trình, từ đó có thể đề xuất, khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong qui trình đảm bảo chất lượng hiện hành
Luận án bước đầu góp phần xây dựng hệ thống lý luận về quy trình đảm bảo chất lượng thi công lớp mặt BTN
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất được giải pháp để hoàn thiện công tác đảm bảo chất lượng trong công tác thi công BTN chặt, từ đó nâng cao được chất lượng công trình và tuổi thọ công trình, làm giảm được các chi phí duy tu, sửa chữa và tiết kiệm ngân sách quốc gia cũng như đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông
do chất lượng công trình được nâng cao
Trang 65 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục Đề tài gồm 4 Chương:
Chương 1: Tổng quan công tác đảm bảo và kiểm soát chất lượng thi công mặt đường BTN chặt
Chương 2: Nghiên cứu phương pháp xác suất thống kê trong quy trình đảm bảo chất lượng thi công mặt đường bê tông nhựa chặt ở Việt Nam
Chương 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của đảm bảo chất lượng đến các đặc trưng khai thác mặt đường bê tông nhựa
Chương 4: Nghiên cứu đề xuất hệ số thanh toán tổng hợp để đảm bảo chất lượng thi công mặt đường BTN chặt ở Việt Nam
Chương 1
TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 1.1 Những khái niệm chung
1.1.1 Chất lượng
Chất lượng có thể được hiểu là mức độ hay cấp độ thỏa mãn yêu cầu của khách
hàng đối với sản phẩm
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, trong
đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
1.1.2 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là quá trình xác định và quản trị các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng của một tổ chức Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, quản lý chất lượng nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm, thực hiện bằng các biện pháp hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng, đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
1.1.3 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng (Quanlity Assurance - QA) là toàn bộ các hoạt động có kế
Trang 7hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống chất lượng, chứng minh hệ thống đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng, sản phẩm thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
Hình 1.1: Công tác đảm bảo chất lượng [43]
Có thể hiểu Hình 1.1 [43], Đảm bảo chất lượng là hệ thống bao gồm từ tổ chức thể chế đến các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn qui trình, đến cơ cấu nhân sự trong toàn bộ các khâu của chu trình thực hiện thi công và khai thác một công trình nói chung và của công trình giao thông nói riêng Đảm bảo chất lượng thi công được thực hiện bởi hệ thống tổ chức quản lý chất lượng thực hiện dự án và
hệ thống thể chế quản lý chất lượng của Nhà nước
1.1.4 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là quá trình nhằm duy trì một chuẩn mực Quá trình kiểm
soát là một quá trình phản hồi, theo dõi đối tượng đang được kiểm soát, so sánh với các chuẩn mực và hiệu chỉnh khi có sai lệch với chuẩn mực
1.2 Đảm bảo chất lượng thi công thông qua các mức - tiêu chuẩn
1.2.1 Các mức quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thi công mặt đường
Theo AASHTO (2003) – phân loại các tiêu chuẩn xây dựng giao thông Hoa kỳ
Thiết kế
Các kế hoạch và tiêu chuẩn kỹ
Bảo trì
Thi công
Đấu thầu
Đảm bảo chất lượng thi công
Quy hoạch
Quy trình kiểm soát CL
Chủ đầu tư chấp thuận
Đảm bảo độc lập
Trang 8[45], theo trình tự phát triển bao gồm có 5 mức quy định tiêu chuẩn kỹ thuật
đảm bảo chất lượng thi công công trình giao thông nói chung và kết cấu mặt đường nói riêng gồm:
1 Phương pháp tiêu chuẩn kỹ thuật (MS - Method Specifications);
2 Tiêu chuẩn kết quả cuối cùng (ERS-End-Result Specifications);
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng (QAS-Quality Assurance specification);
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng khai thác Related Specifications);
(PRS-Performance-5 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng của chất lượng khai thác Based Specifications)
(PBS-Performance-Hiện nay ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp tiêu chuẩn kỹ thuật MS (Method Specifications) trong thi công bê tông nhựa Đây là mức thấp nhất trong 5 phương pháp đảm bảo chất lượng Phương pháp này mới chỉ dừng ở thỏa mãn các tiêu chuẩn/chỉ dẫn kỹ thuật mà chưa có đánh giá ảnh hưởng của các chỉ tiêu kỹ thuật đến các đặc trưng khai thác của mặt đường và cũng chưa sử dụng phương pháp thống kê
Hình 1.2: Các mức đảm bảo chất lượng bê tông nhựa [45]
1.2.2 Nghiên cứu một số tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thi công mặt đường
bê tông nhựa chặt
Luận án nghiên cứu nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo chất lượng BTN ở Mỹ
và một số quốc gia ở Châu Á Nghiên cứu cho thấy, Florida là bang phía Tây nam nước Mỹ, có vĩ độ gần với Việt Nam nhất, từ 24°30′ - 31°00′ Nhiệt độ cao nhất trung bình vào cuối tháng 7 là khoảng 90°F (32- 34°C) Nhiệt độ thấp nhất trung bình từ đầu đến giữa tháng 1 dao động từ khoảng 40°F (4 -7 °C) tại bắc Florida đến trên 60°F (16°C) từ Miami về phía nam Với nhiệt độ trung bình ngày là 70.7 °F (21.5 °C), Florida là bang ấm nhất tại Mỹ, có khí hậu tương đồng với một số vùng Việt Nam, Theo tiêu chuẩn Bang này[45] quy định:
Trang 9Tần suất kiểm tra trong quá trình thi công được quy định: Cốt liệu 1 lần/1000 tấn; Hàm lượng nhựa, cấp phối hỗn hợp, Gmb, Gmm 1 ngày 1 lần nếu sản xuất
>100 tấn và 1 ngày 2 lần nếu sản xuất >1000 tấn
Hệ số thanh toán cho từng chỉ tiêu được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tổng hợp CPF có trọng số: độ chặt PFD chiếm 35%; độ rỗng dư
PFVa chiếm 25%; hàm lượng nhựa PFPb chiếm 25%; lượng lọt qua sàng 0.075mm PFP200 chiếm 10% và 5% lượng lọt qua sàng 2.36mm PFP8
1.3 Nghiên cứu một số tiêu chuẩn thi công mặt đường bê tông nhựa ở VN
Luận án đã nghiên cứu, phân tích các tiêu chuẩn thi công mặt đường bê tông nhựa nóng sau:TCVN8819-2011[1]; 22 TCN356-06[7]; Quyết định 858/QĐ-BGTVT [9]
1.4 Hệ số thanh toán PF thi công bê tông nhựa
Hệ số thanh toán pay (PF): là hệ số, thường được tính bằng phần trăm, được sử dụng để xác định mức chi trả cho Nhà thầu đối với một đơn vị công việc/sản phẩm dựa trên chất lượng của công việc/sản phẩm được đánh giá
Hệ số thanh toán tổng hợp (CPF): được xác định trên cơ sở hệ số thanh toán thành phần các chỉ tiêu chất lượng nhân với các trọng số tương ứng
1.4.1 Áp dụng hệ số thanh toán PF, CPF ở Việt Nam trong thời gian gần đây:
Trong thời gian gần đây, việc thanh toán sản phẩm hoàn thành dựa trên công tác đảm bảo chất lượng công việc đã được đề cập thông qua hệ số thanh toán (PF)
và hệ số thanh toán tổng hợp (CPF) tại một số dự án có vốn vay ưu đãi nước ngoài (ODA) Ở các dự án này việc thanh toán, giải ngân vẫn áp dụng theo phương pháp tiêu chuẩn kỹ thuật (MS - Method Specifications) Đây là mức thấp nhất trong 5 phương pháp đảm bảo chất lượng Phương pháp này mới chỉ dừng ở mức Chủ đầu tư và Nhà thầu thực hiện các công việc trên cơ sở thỏa mãn các tiêu chuẩn/chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể, không dự báo được chất lượng công trình, các rủi ro sau khi đưa công trình vào khai thác Hệ số thanh toán là một trong những giải pháp, cần có nghiên cứu ở Việt Nam nhằm đảm bảo và kiểm soát chất lượng thi công lớp mặt đường BTN ở Việt Nam
Trang 101.4.2 Áp dụng hệ số thanh toán PF ở Hoa Kỳ
Nhiều bang ở Hoa Kỳ đã sử dụng hệ số thanh toán PF khi thi công bê tông nhựa Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi tính PF là độ chặt thi công, độ rỗng dư, hàm lượng nhựa, lượng lọt qua các sàng quan trọng như 4.75mm, 2.36mm và 0.075mm Theo khảo sát dự án NCHRP 10-79 [32] có 31/37 bang sử dụng hệ số thanh toán PF và CPF với giá trị thưởng tối đa đến 105% và khi hệ số PF xuống dưới 75% yêu cầu phải bóc bỏ
1.5 Những vấn đề tồn tại luận án cần giải quyết
Trên cơ sở phân tích những nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước, luận án tập trung vào một số vấn đề sau:
1 Nghiên cứu cơ sở khoa học, phân tích khả năng và đề xuất áp dụng phương pháp thống kê trong đảm bảo chất lượng thi công theo thời gian ở Việt Nam;
2 Nghiên cứu đánh giá công tác thi công lớp bê tông nhựa của một số dự án được thực hiện gần đây
3 Nghiên cứu hướng đánh giá chất lượng bằng hệ số thanh toán (PF – Pay factor) và hệ số thanh toán tổng hợp (CPF – combined pay factor) bổ sung vào tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng, trong đó từng bước xây dựng, áp dụng hệ số thanh toán tổng hợp (CPF)
Chương 2 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BTN
Hiện nay, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp BTN ở Việt Nam vẫn chưa quy định áp dụng một cách có hệ thống phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê, chỉ một số tiêu chuẩn có đề cập đến xác định giá trị đặc trưng, độ chụm, độ lệch mà chưa có những tiêu chuẩn kiểm soát thống kê theo thời gian Các nước như Mỹ, Trung Quốc, EU,…đã áp dụng phương pháp thống kê trong kiểm soát chất lượng thi công mặt đường bê tông nhựa và đã biên soạn các tiêu chuẩn như AASHTO R 42-2011 [52] (Mỹ), ASTM D6927-15; JTG F40-2004 [38] (Trung Quốc) Quyết định 858/QĐ-BGTVT [9] ban hành ngày 26/3/2014 cũng bước đầu quy định kiểm soát độ chặt thi công bê tông nhựa theo phương pháp thống kê Qua thực tế triển khai Quyết định 858 đã cho các kết quả tốt, giảm thiểu được các hư hỏng mặt đường
2.1 Các biểu đồ kiểm soát áp dụng trong thi công
Trong khuôn khổ luận án đã nghiên cứu kiểm soát quá trình bằng biểu đồ kiểm tra, các đồ thị kiểm soát quá trình, các biểu đồ kiểm soát áp dụng trong thi công
Trang 11Ví dụ như đồ thị kiểm soát lượng nhựa dưới đây:
19 17 15 13 11 9 7 5 3 1
1 1
Kiểm soát hàm lượng nhựa
Hình 2.1: Đồ thị kiểm soát hàm lượng nhựa 2.2 Nghiên cứu sử dụng thiết bị không phóng xạ không phá hủy-Troxler kiểm soát độ chặt đầm nén bê tông nhựa nóng hiện trường
Thiết bị đo độ chặt bằng phóng xạ được sử dụng ở Việt Nam để đánh giá độ chặt thi công từ những năm 1995-2000 khi thi công các dự án vay vốn nước ngoài Tuy nhiên, vì sử dụng nguồn phóng xạ nên cần phải có điều kiện đặc biệt về an toàn, bảo quản, quy trình đo,…nên hầu như không còn được dùng, các thiết bị cũng đã cũ và lạc hậu, không đơn vị nào muốn nhận đến nay đã hỏng
2.3 Đề xuất trình tự đo độ chặt bằng thiết bị không phá hủy, không phóng
xạ
Thiết bị đo độ chặt theo nguyên lý điện từ được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ và các nước phát triển, nguyên lý đo mật độ vật chất và đối chứng với một “phương pháp đo chuẩn” để đưa ra hệ số hoặc phương trình hiệu chuẩn thiết bị Tiêu chuẩn áp dụng phổ biến là AASHTO T343 [51], ASTM D7113 [50]
Đề xuất trình tự phương pháp xác định độ chặt thông qua mẫu khoan:
- Xác định vị trí đo thử nghiệm: -Tại vị trí thử nghiệm đánh dấu các điểm đo, đặt thiết bị đo độ chặt tại các điểm đã đánh dấu và tiến hành đo đạc lưu số liệu -Tiến hành khoan đường kính 150mm các điểm đã đánh dấu sau khi đo bằng máy
- Xác định khối lượng thể tích mẫu khoan trong phòng thí nghiệm theo TCVN 8860-5: 2011 hoặc AASHTO T166 hoặc các tiêu chuẩn tương đương
- Tính hiệu chênh lệch giữa khối lượng thể tích đo bằng máy và thí nghiệm trên mẫu khoan
- Tính toán thống kê hiệu chuẩn để xác định hệ số tiêu định hoặc phương trình
hồi quy chuyển từ giá trị đo sang kết quả thực để đánh giá độ chặt, độ đồng đều
Trang 12khi thi công bê tông nhựa
2.4 Đánh giá, đề xuất độ chặt thi công bê tông nhựa chặt
Các tiêu chuẩn thi công BTN hiện hành ở Việt Nam như TCVN8819-2011, 22TCN356-06, Quyết định 858/BGTVT đều sử dụng công thức xác định độ chặt đầm nén K= tn/0 với tn là khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường (xác định trên mẫu khoan) và 0 là khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3 mẫu khoan Quy trình quy định độ chặt đầm nén phải không nhỏ hơn 98% và độ rỗng
xe BTN thiết kế thô hơn, ít nhựa hơn dẫn đến độ rỗng lớn hơn Hoa Kỳ cũng đã không quy định độ chặt theo 0 mà theo tỷ trọng lớn nhất mm
Công thức xác định độ chặt K=tn/mm và yêu cầu K≥92%
Với các phân tích nêu trên, đề xuất công thức xác định độ chặt đầm nén K và độ rỗng dư Va như sau:
a mm
Với K là độ chặt đầm nén (%); Gmb là tỷ trọng khối của hỗn hợp BTN đã đầm;
Gmm là tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN tương ứng; Va là độ rỗng dư (%), kiến nghị Kmin = 92%, Kmax = 98%
2.5 Kiểm soát độ đồng đều thi công bê tông nhựa chặt một số dự án bằng máy đo độ chặt Troxler 270- B plus
Theo quy trình đã đề xuất Mục 2.3 ở trên, thực hiện cho 2 đoạn thuộc 2 gói thầu: Gói thầu 1: ĐN-QN và Gói thầu RAP/CP16: QL6 HN-SL với loại BTNC19 dày
Trang 137cm và BTNC12.5 dày 5cm với cùng công thức thiết kế hỗn hợp và cùng đơn vị thi công
- Gói thầu 1: (Km4+300 đến Km7+350) – thuộc dự án Cao tốc ĐN-QN
Kết cấu tầng mặt: 3 lớp BTN (BTN tạo nhám: 2.5cm – BTNC12.5: 5cm – BTNC19:7cm), Kết quả thực hiện, cụ thể dưới đây:
Kết quả đối với hỗn hợp BTNC12.5
2 0
1
2
2
9 7
G e l b a i r a V
5 2 C N T B - K - b m G
5 2 C N T B - M - b m N
5 2 C N T B - K - b m G , 5 2 C N T B - M - b m G : đồ
u
iể
B
a m r o
a) Biểu đồ phân bố
2400 2390
2380 2370
2360 2350
Biểu đồ: Gmb-K-BTNC12.5 vs Gmb-M-BTNC12.5
Error Variance Ratio (Gmb-K-BTNC12.5/Gmb-M-BTNC12.5) = 1
Orthogonal: Gmb-K-BTNC12.5 = 43.40 + 0.982 Gmb-M-BTNC12.5 Least Squares: Gmb-K-BTNC12.5 = 68.97 + 0.971 Gmb-M-BTNC12.5
b) Biểu đồ phân tích hồi quy
Hình 2.3: Kết quả hiệu chỉnh BTNC12.5
201 181 161 141 121 101 81 61 41 21 1
6
Hình 2.4: Biểu đồ kiểm soát độ đồng đều của độ chặt BTNC12.5
Nhận xét từ Hình 2.4 quá trình thi công BTN tốt, đảm bảo độ chặt đồng đều, với giá trị trung bình 94.92%, chủ yếu các điểm nằm trong phạm vi ±2σ, không có điểm nào vượt ra ngoài ±3σ, từ đó thấy rằng việc áp dụng thiết bị không phá hủy trong việc kiểm soát độ chặt BTN trong việc kiểm soát độ chặt đồng đều là cần thiết
- Gói thầu RAP/CP16 (thuộc dự án nâng cấp QL6 Hòa Bình – Sơn La)
Quá trình thực hiện tương tự các bước như trên được các kết quả sau: