Luận án gồm 3 chương: tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tuyên truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua báo chí đối ngoại; thực trạng tuyên truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua báo chí đối ngoại trong giai đoạn hiện nay; dự báo, quan điểm, giải pháp và kiến nghị tăng cường tuyên truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua báo chí đối ngoại.
Trang 1H C VI N BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUY N Ọ Ệ Ề
L U TR N TOÀN Ư Ầ
TUYÊN TRUY N HÌNH NH VI T NAM RA TH GI I QUA BÁO CHÍ Ề Ả Ệ Ế Ớ
Đ I NGO I TRONG GIAI ĐO N HI N NAY Ố Ạ Ạ Ệ
(Qua kh o sát các chuyên m c c a kênh VTV4, báo m ng đi n t ả ụ ủ ạ ệ ử
Vietnam Plus và t p chí in Vietnam Economic Times ạ )
LU N ÁN TI N SĨ CHÍNH TR H C Ậ Ế Ị Ọ
Trang 3H C VI N BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUY N Ọ Ệ Ề
L U TR N TOÀN Ư Ầ
TUYÊN TRUY N HÌNH NH VI T NAM RA TH GI I QUA BÁO Ề Ả Ệ Ế Ớ
CHÍ Đ I NGO I TRONG GIAI ĐO N HI N NAY Ố Ạ Ạ Ệ
(Qua kh o sát các chuyên m c c a kênh VTV4, báo m ng đi n t ả ụ ủ ạ ệ ử
Trang 5li u, k t qu nêu trong lu n án là trung th c và ch a t ng đ ệ ế ả ậ ự ư ừ ượ c công b ố trong b t k công trình nào khác ấ ỳ
Hà N i, ngày tháng năm 2018 ộ
Tác gi lu n án ả ậ
L u Tr n Toàn ư ầ
Trang 612 1.2. Nh ng công trình nghiên c u v hình nh qu c gia và tuyên truy n ữ ứ ề ả ố ề hình nh qu c gia ả ố
18 1.2.1 Nh ng công trình v hình nh qu c gia và các thu t ng có liên ữ ề ả ố ậ ữ quan
18 1.2.2. Nh ng công trình liên quan đ n tuyên truy n hình nh qu c gia ữ ế ề ả ố
2. Nh ng công trình nghiên c u v báo chí đ i ngo i và tuyên truy n hình ữ ứ ề ố ạ ề
nh Vi t Nam qua báo chí đ i ngo i
27 2.1. Nh ng nghiên c u v báo chí và báo chí đ i ngo i ữ ứ ề ố ạ
27 2.2. Nh ng nghiên c u v tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua báo chí đ i ữ ứ ề ề ả ệ ố ngo i ạ
31 2.2.1. Nh ng nghiên c u v lý lu n tuyên truy n hình nh Vi t Nam ữ ứ ề ậ ề ả ệ
qua báo chí đ i ngo i ố ạ
31 2.2.2. Nh ng nghiên c u v th c tr ng và gi i pháp tăng c ữ ứ ề ự ạ ả ườ ng tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua báo chí đ i ngo i ề ả ệ ố ạ
Trang 7C S LÝ LU N V TUYÊN TRUY N HÌNH NH VI T NAM Ơ Ở Ậ Ề Ề Ả Ệ
RA TH GI I QUA BÁO CHÍ Đ I NGO I Ế Ớ Ố Ạ
44 1.1. Lý lu n v tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i ậ ề ề ả ệ ế ớ
44 1.1.1. Khái ni m tuyên truy n và tuyên truy n đ i ngo i ệ ề ề ố ạ
44 1.1.2. Khái ni m hình nh và hình nh qu c gia ệ ả ả ố
54 1.1.3. Khái ni m tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i ệ ề ả ệ ế ớ
63 1.2. Báo chí đ i ngo i m t ph ố ạ ộ ươ ng ti n tuyên truy n hình nh Vi t Nam ệ ề ả ệ
ra th gi i ế ớ
65 1.2.1. Khái ni m báo chí đ i ngo i Vi t Nam ệ ố ạ ệ
65 1.2.2. Đ c đi m báo chí đ i ngo i Vi t Nam ặ ể ố ạ ệ
69 1.2.3. Vai trò c a báo chí đ i ngo i trong tuyên truy n hình nh Vi t ủ ố ạ ề ả ệ
Nam ra th gi i ế ớ
73 1.3. Các y u t c u thành tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua ế ố ấ ề ả ệ ế ớ báo chí đ i ngo i ố ạ
76 1.3.1. Khái ni m tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua báo chí đ i ệ ề ả ệ ố
ngo i ạ
76 1.3.2. Ch th tuyên truy n ủ ể ề
77 1.3.3. N i dung tuyên truy n ộ ề
80 1.3.4. Ph ươ ng th c tuyên truy n ứ ề
83 1.3.5. Yêu c u c a tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua báo chí đ i ầ ủ ề ả ệ ố
93
Trang 82.2. Nh ng u đi m trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua ữ ư ể ề ả ệ ế ớ báo chí đ i ngo i và nguyên nhân ố ạ
99 2.2.1. u đi m c a các ch th tuyên truy n Ư ể ủ ủ ể ề
99 2.2.2. u đi m v n i dung tuyên truy n Ư ể ề ộ ề
104 2.2.3. u đi m v ph Ư ể ề ươ ng th c tuyên truy n ứ ề
118 2.2.4. u đi m trong đánh giá k t qu tuyên truy n hình nh Vi t Ư ể ế ả ề ả ệ
Nam ra th gi i qua báo chí đ i ngo i ế ớ ố ạ
132 2.2.5. Nguyên nhân c a nh ng u đi m ủ ữ ư ể
142 2.3. Nh ng h n ch trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua ữ ạ ế ề ả ệ ế ớ báo chí đ i ngo i và nguyên nhân ố ạ
149 2.3.1. Nh ng h n ch ữ ạ ế
149 2.3.2. Nguyên nhân c a nh ng h n ch ủ ữ ạ ế
165 3.1. D báo xu th phát tri n c a nh ng y u t tác đ ng đ n báo chí đ i ự ế ể ủ ữ ế ố ộ ế ố ngo i trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i ạ ề ả ệ ế ớ
165 3.1.1. Xu th toàn c u hóa, h i nh p qu c t t o ra nhi u c h i cho ế ầ ộ ậ ố ế ạ ề ơ ộ
tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i ề ả ệ ế ớ
165 3.1.2. Cách m ng công nghi p 4.0 s t o ra các ph ạ ệ ẽ ạ ươ ng ti n truy n ệ ề
thông m i, m ng xã h i s phát tri n m nh m , c nh tranh quy t li t ớ ạ ộ ẽ ể ạ ẽ ạ ế ệ
v i các lo i hình báo chí truy n th ng ớ ạ ề ố
166 3.1.3. Nhu c u thông tin c a công chúng ng ầ ủ ườ ướ i n c ngoài ngày càng cao, c v n i dung và hình th c ả ề ộ ứ
169
Trang 9thông tin đ i ngo i ố ạ
172 3.2.2. Báo chí đ i ngo i ph i gi v ng vai trò là l c l ố ạ ả ữ ữ ự ượ ng chính
th ng, ch l c, xung kích trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th ố ủ ự ề ả ệ ế
gi i tr ớ ướ ự ạ c s c nh tranh quy t li t c a truy n thông xã h i ế ệ ủ ề ộ
173 3.2.3. Tuyên truy n hình nh Vi t Nam ph i h ề ả ệ ả ướ ng đ n làm rõ s ế ự
đ nh v b n s c qu c gia v đ t n ị ị ả ắ ố ề ấ ướ c, văn hóa, l ch s , con ng ị ử ườ i Vi t ệ Nam
176 3.3. M t s gi i pháp ch y u ộ ố ả ủ ế
177 3.3.1. Nâng cao nh n th c, trách nhi m c a các c quan ch qu n, ban ậ ứ ệ ủ ơ ủ ả lãnh đ o c quan báo chí đ m nhi m tuyên truy n hình nh Vi t Nam ạ ơ ả ệ ề ả ệ
ra th gi i ế ớ
177 3.3.2. Đ i m i m nh m n i dung tuyên truy n h ổ ớ ạ ẽ ộ ề ướ ng t i th a mãn ớ ỏ nhu c u ngày càng cao c a đ i t ầ ủ ố ượ ng công chúng
178 3.3.3. Th ườ ng xuyên ng d ng công ngh thông tin hi n đ i đ k p ứ ụ ệ ệ ạ ể ị
th i đ i m i ph ờ ổ ớ ươ ng th c tuyên truy n ứ ề
182 3.3.4. Huy đ ng m i l c l ộ ọ ự ượ ng trong xã h i, đ y m nh h p tác qu c ộ ẩ ạ ợ ố
t cùng v i báo chí đ i ngo i thúc đ y tuyên truy n hình nh Vi t ế ớ ố ạ ẩ ề ả ệ Nam ra th gi i có hi u qu ế ớ ệ ả
189 3.3.5. Tăng c ườ ng đào t o, b i d ạ ồ ưỡ ng chuyên môn, nghi p v t o ệ ụ ạ ngu n nhân l c ch t l ồ ự ấ ượ ng cao cho tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra ề ả ệ
th gi i ế ớ
191 3.3.6. Tăng c ườ ng đ u t kinh phí, ph ầ ư ươ ng ti n, c s v t ch t cho c ệ ơ ở ậ ấ ơ quan báo chí đ i ngo i t o đi u ki n thu n l i cho tuyên truy n hình ố ạ ạ ề ệ ậ ợ ề
nh Vi t Nam ra th gi i
196 3.4. M t s ki n ngh ộ ố ế ị
199 3.4.1. Ki n ngh v i Đ ng, Chính ph , ban, b ngành Trung ế ị ớ ả ủ ộ ươ ng
Trang 10FDI Foreign Development Investment (Đ u t phát ầ ư
tri n n ể ướ c ngoài) FTA Free Trade Agreement (Hi p đ nh th ệ ị ươ ng m i ạ
t do) ự
THVN Truy n hình Vi t Nam ề ệ
TTXVN Thông t n xã Vi t Nam ấ ệ
VET Vietnam Economic Times (Th i báo kinh t ờ ế
Vi t Nam) ệ
Trang 11hình nh Vi t Nam c a VTV4, Vietnam Plus, VET. ả ệ ủ
Ph l c 2: Danh sách các tác ph m báo chí trong di n kh o sát (Vietnam ụ ụ ẩ ệ ả Plus, VTV4, VET).
Ph l c 3: B mã phân tích đ nh tính n i dung tác ph m báo chí (VTV4, ụ ụ ộ ị ộ ẩ Vietnamplus và VET).
Ph l c 4: B ng câu h i ph ng v n sâu (VTV4, Vietnamplus và VET) ụ ụ ả ỏ ỏ ấ
Ph l c 5: Câu tr l i ph ng v n sâu (VTV4, Vietnamplus và VET) ụ ụ ả ờ ỏ ấ
Ph l c 6: B ng câu h i và Câu tr l i ph ng v n c a công chúng truy n ụ ụ ả ỏ ả ờ ỏ ấ ủ ề thông n ở ướ c ngoài.
Trang 12PH N Ầ M Đ U Ở Ầ
1. Lý do ch n đ tài ọ ề
Các qu c gia trên th gi i đang n m trong xu th t t y u khách quan ố ế ớ ằ ế ấ ế
c a th i đ i là toàn c u hóa và h i nh p qu c t Đi u này đ ng nghĩa v i ủ ờ ạ ầ ộ ậ ố ế ề ồ ớ
vi c các qu c gia s ph i c nh tranh v i nhau, tìm ra các ph ệ ố ẽ ả ạ ớ ươ ng th c đ thu ứ ể hút s quan tâm, chú ý c a th gi i, kh ng đ nh giá tr , v th c a đ t n ự ủ ế ớ ẳ ị ị ị ế ủ ấ ướ c mình trong c ng đ ng qu c t ộ ồ ố ế Do đó, b t k qu c gia nào dù phát tri n hay ấ ể ố ể kém phát tri n đ u ph i bi t các qu c gia khác trên th gi i nhìn n ể ề ả ế ố ế ớ ướ c mình
nh th nào. Đó chính là hình nh c a qu c gia. ư ế ả ủ ố Hình nh c a m t qu c gia ả ủ ộ ố tích c c hay tiêu c c có nh h ự ự ả ưở ng đ n vi c thúc đ y th ế ệ ẩ ươ ng m i, du l ch, ạ ị
đ u t c a n ầ ư ủ ướ c ngoài c a qu c gia đó. Trong b i c nh đó, hình nh qu c gia ủ ố ố ả ả ố tích c c có vai trò vô cùng quan tr ng. ự ọ Hình nh c a m t qu c gia đ ả ủ ộ ố ượ c hình thành thông qua ngu n thông tin h u c trong quá ồ ữ ơ trình xã h i hóa c a cá nhân, ộ ủ ngu n thông tin t quá trình truy n thông ch đ ng c a qu c gia đó thông qua ồ ừ ề ủ ộ ủ ố ngo i giao công chúng hay tuyên truy n đ i ngo i và ngu n thông tin t chính ạ ề ố ạ ồ ừ
tr i nghi m tr c ti p c a cá nhân đó. Do đó, hình nh qu c gia trong lòng ả ệ ự ế ủ ả ố công chúng có th đã l i th i và đi sau th c t c a qu c gia đó n u công ể ỗ ờ ự ế ủ ố ế chúng không ti p nh n đ ế ậ ượ c thông tin m i chính xác. ớ Chính vì th , vi c th c ế ệ ự
hi n tuyên truy n hình nh qu c gia là m t trong nh ng vi c làm c n thi t ệ ề ả ố ộ ữ ệ ầ ế
c a t t c các n ủ ấ ả ướ c, đ c bi t là các n ặ ệ ướ c đang phát tri n nh Vi t Nam ể ư ệ
Tuyên truy n hình nh qu c gia đ ề ả ố ượ c th c hi n thông qua nhi u ph ự ệ ề ươ ng
th c và ph ứ ươ ng ti n khác nhau, trong đó có báo chí đ i ngo i. Báo chí đ i ệ ố ạ ố ngo i là m t b ph n c a báo chí, h ạ ộ ộ ậ ủ ướ ng t i các đ i t ớ ố ượ ng là ng ườ ướ i n c ngoài đang sinh s ng, h c t p và làm vi c Vi t Nam và công chúng các ố ọ ậ ệ ở ệ ở
qu c gia trên th gi i, ng ố ế ớ ườ i Vi t Nam n ệ ở ướ c ngoài nh m cung c p cho h ằ ấ ọ
Trang 13nh ng thông tin chính th c c a Vi t Nam đ làm cho h hi u, đ ng tình, ng ữ ứ ủ ệ ể ọ ể ồ ủ
h s nghi p phát tri n đ t n ộ ự ệ ể ấ ướ c. Khoa h c công ngh ngày càng phát tri n, s ọ ệ ể ự
ph sóng truy n hình qua v tinh, s truy n đ t và ti p nh n thông tin trên ủ ề ệ ự ề ạ ế ậ
m ng internet và tính chính th ng đã giúp cho báo chí đ i ngo i có đ ạ ố ố ạ ượ c nh ng ữ
l i th giúp thu h p ranh gi i kho ng cách đ a lý, đem l i nh ng thông tin k p ợ ế ẹ ớ ả ị ạ ữ ị
th i và mang l i hi u qu t t h n so v i các hình th c tuyên truy n khác. Báo ờ ạ ệ ả ố ơ ớ ứ ề chí đ i ngo i làm cho th gi i hi u Vi t Nam, v nh ng thành t u mà Vi t ố ạ ế ớ ể ệ ề ữ ự ệ Nam đ t đ ạ ượ c trong th i k đ i m i và h i nh p qu c t , v nh ng c nh quan ờ ỳ ổ ớ ộ ậ ố ế ề ữ ả thiên nhiên, nh ng giá tr v văn hóa, ph m ch t quý báu c a con ng ữ ị ề ẩ ấ ủ ườ i, v ề truy n th ng l ch s d ng n ề ố ị ử ự ướ c và gi n ữ ướ ủ c c a Vi t Nam qua đó thu hút h p ệ ợ tác, đ u t , du l ch nhi u h n Vi t Nam. Tuy nhiên, b i c nh hi n nay đ t ra ầ ư ị ề ơ ở ệ ố ả ệ ặ cho báo chí đ i ngo i nh ng thách th c không nh trong quá trình phát tri n. Đó ố ạ ữ ứ ỏ ể
là s bùng n thông tin, s phát tri n và c nh tranh quy t li t c a m ng xã h i ự ổ ự ể ạ ế ệ ủ ạ ộ
v các ph ề ươ ng ti n truy n thông khác. ệ ề
Chính vì v y, vi c phân tích m t cách toàn di n v th c tr ng tuyên ậ ệ ộ ệ ề ự ạ truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua báo chí đ i ngo i là c n thi t, qua ề ả ệ ế ớ ố ạ ầ ế
đó đ xu t nh ng quan đi m, gi i pháp đ tăng c ề ấ ữ ể ả ể ườ ng công tác này trong th i ờ
b i c nh toàn c u hóa và Vi t Nam đang tích c c h i nh p qu c t M t m t, ố ả ầ ệ ự ộ ậ ố ế ộ ặ nghiên c u này s góp ph n vào vi c t ng k t các v n đ lý lu n và th c ti n ứ ẽ ầ ệ ổ ế ấ ề ậ ự ễ trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua ho t đ ng báo chí đ i ngo i trong ề ả ệ ạ ộ ố ạ giai đo n hi n nay. M t khác, nh ng k t qu nghiên c u c a đ tài có th ạ ệ ặ ữ ế ả ứ ủ ề ể dùng làm tài li u tham kh o ệ ả cho nghiên c u và gi ng d y v tuyên truy n, ứ ả ạ ề ề quan h qu c t nói chung, tuyên truy n hình nh qu c gia nói riêng ệ ố ế ề ả ố Đó cũng chính là lý do tác gi ch n v n đ ả ọ ấ ề Tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th ề ả ệ ế
gi i qua báo chí đ i ngo i trong giai đo n hi n nay ớ ố ạ ạ ệ làm đ tài lu n án ti n ề ậ ế
sĩ ngành Chính tr h c chuyên ngành Công tác t t ị ọ ư ưở ng.
Trang 14Th ba ứ , trên c s k t qu kh o sát th c tr ng và d báo tình hình, tác ơ ở ế ả ả ự ạ ự
gi đ xu t m t s quan đi m, ả ề ấ ộ ố ể gi i pháp ả và ki n ngh nh m ế ị ằ tăng c ườ ng tuyên truy n ề hình nh Vi t Nam ra th gi i ả ệ ế ớ qua báo chí đ i ngo i trong th i gian ố ạ ờ
t i ớ
3. Đ i t ố ượ ng, khách th và ph m vi nghiên c u ể ạ ứ
3.1. Đ i t ố ượ ng
Đ i t ố ượ ng nghiên c u c a đ tài là tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra ứ ủ ề ề ả ệ
th gi i qua báo chí đ i ngo i ế ớ ố ạ
Trang 15Khách th c a đ tài là báo chí đ i ngo i Vi t Nam, bao g m c c u, s ể ủ ề ố ạ ệ ồ ơ ấ ố
l ượ ng và ch t l ấ ượ ng nhân s , n i dung tuyên truy n, ph ự ộ ề ươ ng th c tuyên ứ truy n, k t qu tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i trên báo chí đ i ề ế ả ề ả ệ ế ớ ố ngo i. ạ
3.3. Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Ph m vi v khách th : ạ ề ể
Hi n nay, n c ta có khá nhi u c quan báo chí đ i ngo i ho c c quan ệ ở ướ ề ơ ố ạ ặ ơ báo chí có các n ph m đ i ngo i thu c quy n qu n lý c a Ban Tuyên giáo ấ ẩ ố ạ ộ ề ả ủ Trung ươ ng, Ban Đ i ngo i Trung ố ạ ươ ng, B Ngo i giao, Liên hi p Các t ch c ộ ạ ệ ổ ứ
h u ngh Vi t Nam, TTXVN, Đài THVN, Đài Ti ng nói Vi t Nam… Trong ữ ị ệ ế ệ khuôn kh đ tài này, tác gi ch l a ch n nh ng kênh/ n ph m th ng xuyên ổ ề ả ỉ ự ọ ữ ấ ẩ ườ có
n i dung ộ tuyên truy n/qu ng bá hình nh Vi t Nam ra th gi i, tiêu bi u cho báo ề ả ả ệ ế ớ ể
hình là VTV4, báo m ng đi n t là ạ ệ ử Vietnam Plus, báo in là Vietnam Economic Times.
Đ i v i kênh VTV4 ố ớ do Ban truy n hình đ i ngo i Đài THVN ph trách, ề ố ạ ụ tác gi lu n án kh o sát ba chuyên m c: ả ậ ả ụ Vietnam Discovery (Khám phá Vi t ệ
Nam), Culture Mosaic (M nh ghép văn hóa), ả Fine Cuisine ( m th c ngon). Ẩ ự Đây là nh ng chuyên m c tiêu bi u nh t c a VTV4 v tuyên truy n/qu ng bá ữ ụ ể ấ ủ ề ề ả hình nh Vi t Nam, phát b ng ti ng Anh và có ph đ ti ng Vi t, phù h p ả ệ ằ ế ụ ề ế ệ ợ
v i c hai nhóm công chúng là ng ớ ả ườ ướ i n c ngoài và ng ườ i Vi t Nam n ệ ở ướ c ngoài. Ngoài phát sóng chính th c trên VTV4, thông qua h th ng truy n hình ứ ệ ố ề cáp, v tinh, trên internet, các chuyên m c này còn đ ệ ụ ượ c phát sóng trên kênh truy n hình Ariang c a Hàn Qu c, giúp tăng kh năng ti p nh n c a công ề ủ ố ả ế ậ ủ chúng.
Trang 16Đ i v i báo m ng đi n t ố ớ ạ ệ ử www.vietnamplus.vn (Vietnam Plus) ph n n i ầ ộ dung ti ng n ế ướ c ngoài do Ban biên t p Đ i ngo i TTXVN ph trách, tác gi ậ ố ạ ụ ả
l a ch n chuyên m c ự ọ ụ Thăng Long Hà N i ộ , chuyên m c t p trung nhi u nh t ụ ậ ề ấ các bài vi t tuyên truy n qu ng bá hình nh Vi t Nam và đ ế ề ả ả ệ ượ c th c hi n v i ự ệ ớ
4 ngo i ng là Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Trung Qu c. Tác gi l a ch n ạ ữ ố ả ự ọ phiên b n ti ng Anh đ thu n ti n cho vi c nghiên c u. Có th nói, ả ế ể ậ ệ ệ ứ ể Vietnam Plus là t báo đ i ngo i ch l c c a TTXVN. Do là báo m ng đi n t , l i ờ ố ạ ủ ự ủ ạ ệ ử ạ phát b ng nhi u ngôn ng n ằ ề ữ ướ c ngoài nên có u th v kh năng ti p c n ư ế ề ả ế ậ khán gi v i s l ả ớ ố ượ ng truy c p cao, đ i t ậ ố ượ ng tác đ ng r ng. ộ ộ
Đ i v i t p chí in Vietnam Economic Times ố ớ ạ do H i Khoa h c Kinh t Vi t ộ ọ ế ệ Nam ph trách, tác gi l a ch n kh o sát ba chuyên m c: ụ ả ự ọ ả ụ Cover story (Câu
chuy n ch đ ), ệ ủ ề Special Report (Báo cáo đ c bi t) và ặ ệ Bussiness report (Báo cáo
kinh doanh) nh ng chuyên m c tiêu bi u có n i dung gi i thi u Vi t Nam v ữ ụ ể ộ ớ ệ ệ ề lĩnh v c kinh t , nh ng thành t u phát tri n kinh t th tr ự ế ữ ự ể ế ị ườ ng Vi t Nam. V i ở ệ ớ
vi c t p h p, nghiên c u 130 bài báo vi t b ng ti ng Anh c a ba chuyên m c ệ ậ ợ ứ ế ằ ế ủ ụ này, tác gi có đ s l ả ủ ố ượ ng thông tin c n thi t đ h th ng hóa, so sánh, phân ầ ế ể ệ ố tích đ đánh giá đ ể ượ c th c tr ng tuyên truy n hình nh Vi t Nam v kinh t ự ạ ề ả ệ ề ế trên báo in.
Do lo i hình phát thanh không đ c tr ng v các chuyên m c qu ng bá ạ ặ ư ề ụ ả hình nh Vi t Nam nên ả ệ phát thanh không đ ượ c kh o sát ả trong lu n án này ậ
Ph m vi v th i gian kh o sát: ạ ề ờ ả tác gi ch n t t c các tác ph m báo chí ả ọ ấ ả ẩ
c a các chuyên m c, các kênh, t báo trong di n kh o sát, phát sóng, đăng t i ủ ụ ờ ệ ả ả
t 01/01/2016 đ n 31/12/2016. Đây là kho ng th i gian đ l n đ phân tích ừ ế ả ờ ủ ớ ể
n i dung các bài vi t v tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i ộ ế ề ề ả ệ ế ớ C th : ụ ể
* VTV4: Trong năm 2016, có t ng c ng 93 ổ ộ phóng s trong ự ba chuyên m c ụ
c a VTV4, trong đó 27 thu c chuyên m c ủ ộ ụ Vietnam Discovery, 26 thu c chuyên ộ
Trang 17m c ụ Fine Cuisine, 40 thu c chuyên m c ộ ụ Culture Mosaic. Trong đó, có nhi u ề phóng s đ ự ượ c phát l i (Xem ph l c 2.2) ạ ụ ụ
* Vietnam Plus: Trong năm 2016, có 48 bài vi t ế trong 03 chuyên m c ụ
Attraction (Đ a đi m h p d n), ị ể ấ ẫ Food ( m th c), Ẩ ự Culture (Văn hóa) (Attraction:
Lu n án đ ậ ượ c th c hi n trên c s lý lu n là ch nghĩa Mác Lênin, t ự ệ ơ ở ậ ủ ư
t ưở ng H Chí Minh, quan đi m c a Đ ng C ng s n Vi t Nam v công tác t ồ ể ủ ả ộ ả ệ ề ư
t ưở ng, tuyên truy n, tuyên truy n đ i ngo i, thông tin đ i ngo i, báo chí ề ề ố ạ ố ạ truy n thông… Đ ng th i, trong quá trình th c hi n lu n án, tác gi cũng l a ề ồ ờ ự ệ ậ ả ự
ch n và s d ng nh ng lý thuy t truy n thông, lý lu n nguyên lý tuyên truy n ọ ử ụ ữ ế ề ậ ề
c a các nhà khoa h c trên th gi i và Vi t Nam ủ ọ ế ớ ệ
4.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Ph ươ ng pháp lu n ậ c a đ tài là ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch ủ ề ủ ậ ệ ứ ủ nghĩa duy v t l ch s T ậ ị ử rong nghiên c u tuyên truy n hình nh Vi t Nam ứ ề ả ệ ra
th gi i ế ớ qua báo chí đ i ngo i, ố ạ ph ươ ng pháp này đ ượ c th hi n nh ng đ c ể ệ ở ữ ặ
tr ng c b n: ư ơ ả th nh t ứ ấ , các s v t, hi n t ự ậ ệ ượ ng trong th gi i đ u có m i liên ế ớ ề ố
h và tác đ ng qua l i v i nhau; ệ ộ ạ ớ th hai, ứ các s v t, hi n t ự ậ ệ ượ ng luôn v n ậ
đ ng và chuy n hoá không ng ng; ộ ể ừ th ba ứ , s phát tri n không ph i là s tăng ự ể ả ự
tr ưở ng gi n đ n mà đ ả ơ ượ c di n ra t s thay đ i v l ễ ừ ự ổ ề ượ ng đ n thay đ i v ế ổ ề
ch t; ấ th t ứ ư, đ u tranh gi a các m t đ i l p là ngu n g c c a s v n đ ng ấ ữ ặ ố ậ ồ ố ủ ự ậ ộ , phát tri n c a s v t. Th c ch t c a ch nghĩa duy v t mácxít đ ể ủ ự ậ ự ấ ủ ủ ậ ượ c th hi n ể ệ
Trang 18ba đ c tr ng c b n:
ở ặ ư ơ ả th nh t ứ ấ , th gi i th ng nh t tính v t ch t và luôn ế ớ ố ấ ở ậ ấ
v n đ ng bi n đ i không ng ng; ậ ộ ế ổ ừ th hai ứ , v t ch t là cái có tr ậ ấ ướ c, ý th c, t ứ ư
duy là cái có sau; th ba ứ , con ng ườ i có th nh n th c đ ể ậ ứ ượ c th gi i và các quy ế ớ
lu t c a nó. Đ ng th i, khi nghiên c u đ tài, v n d ng ph ậ ủ ồ ờ ứ ề ậ ụ ươ ng pháp lu n ậ Mác Lênin ph i quán tri t nguyên t c lý lu n g n bó ch t ch v i th c ti n, ả ệ ắ ậ ắ ặ ẽ ớ ự ễ
t ng k t th c ti n đ làm sáng t nh ng v n đ lý lu n. ổ ế ự ễ ể ỏ ữ ấ ề ậ
Lu n án s d ng các ậ ử ụ ph ươ ng pháp nghiên c u liên ngành ứ c a các khoa ủ
h c: Chính tr h c, Báo chí h c, Quan h qu c t , Quan h công chúng, Xã ọ ị ọ ọ ệ ố ế ệ
h i h c, trong đó các ph ộ ọ ươ ng pháp c a Chính tr h c là ch đ o ủ ị ọ ủ ạ
Các ph ươ ng pháp nghiên c u c th ứ ụ ể là: l ch s và lôgíc, phân tích và ị ử
t ng h p, so sánh đ i chi u, h th ng, quy n p, di n d ch, th ng kê, nghiên ổ ợ ố ế ệ ố ạ ễ ị ố
c u tài li u, ứ ệ ph ươ ng pháp phân tích n i dung văn b n, ộ ả quan sát th c ti n, ự ễ
ph ng v n sâu ỏ ấ
Ph ươ ng pháp l ch s và logic: ị ử Theo ph ươ ng pháp l ch s , m i s v t, ị ử ọ ự ậ
hi n t ệ ượ ng đ u đ t trong b i c nh l ch s c th , g n v i hoàn c nh chung ề ặ ố ả ị ử ụ ể ắ ớ ả
c a đ t n ủ ấ ướ c, khu v c và qu c t S d ng nh ng t li u, d ki n l ch s , ự ố ế ử ụ ữ ư ệ ữ ệ ị ử
ch n l c nh ng tr ọ ọ ữ ườ ng h p đi n hình đ h th ng hóa, mô hình hóa s ki n ợ ể ể ệ ố ự ệ Theo ph ươ ng pháp logic, các s v t, hi n t ự ậ ệ ượ ng ph i đ t trong quá trình v n ả ặ ậ
đ ng và phát tri n theo quy lu t khách quan, trong m i liên h , tác đ ng qua ộ ể ậ ố ệ ộ
l i v i các s v t, hi n t ạ ớ ự ậ ệ ượ ng liên quan Ph ươ ng pháp lôgic và l ch s còn ị ử
đ ượ c dùng đ khái quát hóa các v n đ nghiên c u n ể ấ ề ứ ở ướ c ngoài và trong
n ướ c theo các ch đ , v n đ xác đ nh và trình bày theo th i gian công b các ủ ề ấ ề ị ờ ố công trình nghiên c u ứ
Ph ươ ng pháp t ng h p và phân tích ổ ợ : Đây là nh ng ph ữ ươ ng pháp đ ượ ử c s
d ng đ thu th p và đánh giá các ngu n tài li u, khai thác thông tin t các ụ ể ậ ồ ệ ừ ngu n có s n, bao g m các văn ki n c a Đ ng và Nhà n ồ ẵ ồ ệ ủ ả ướ ở c Trung ươ ng và
Trang 19đ a ph ị ươ ng, các báo cáo đ nh k và báo cáo chuyên đ c a các c quan báo chí, ị ỳ ề ủ ơ các công trình nghiên c u trong và ngoài n ứ ướ c liên quan đ n đ tài ế ề Trên c s ơ ở làm rõ nh ng n i dung c th c a các công trình nghiên c u đã công b , xem ữ ộ ụ ể ủ ứ ố xét, phân tích các bài báo, chuyên m c, chuyên trang, t đó rút ra nh ng d li u, ụ ừ ữ ữ ệ thông tin c n thi t ph c v cho m c đích nghiên c u, và khái quát l i thành ầ ế ụ ụ ụ ứ ạ
nh ng nhóm v n đ đ có cái nhìn t ng quan. ữ ấ ề ể ổ
Ph ươ ng pháp phân tích n i dung văn b n ộ ả
Lu n án s d ng ph ậ ử ụ ươ ng pháp phân tích n i dung ộ văn b n ả trên 3 lo i hình ạ báo chí trong di n kh o sát nh m khái quát hóa ệ ả ằ và l ượ ng hóa n i dung m t cách ộ ộ
có h th ng. ệ ố Đ i v i báo (t p chí) in và báo m ng đi n t , n i dung đ ố ớ ạ ạ ệ ử ộ ượ c phân tích thông qua văn b n. Đ i v i truy n hình, n i dung đ ả ố ớ ề ộ ượ c phân tích thông qua
l i nói và ph đ ờ ụ ề
Ph ươ ng pháp so sánh : So sánh, đ i chi u gi a các th lo i báo chí v i ố ế ữ ể ạ ớ nhau, t đó đánh giá nh ng u đi m, h n ch c a t ng lo i hình, th lo i báo ừ ữ ư ể ạ ế ủ ừ ạ ể ạ chí. Đ ng th i tác gi so sánh, nh n xét ồ ờ ả ậ quan đi m c a các tác gi trong n ể ủ ả ướ c
v i các tác gi ngoài n ớ ả ướ c v các v n đ nghiên c u ề ấ ề ứ
Ph ươ ng pháp h th ng: ệ ố Cho phép xem xét nghiên c u các v n đ trong ứ ấ ề
t ng th chung, trong m i liên h , t ổ ể ố ệ ươ ng tác v i các s v t, hi n t ớ ự ậ ệ ượ ng khác trong h th ng ệ ố Theo đó, v i ph ớ ươ ng pháp này , v n đ nghiên c u ấ ề ứ là báo chí
đ i ngo i ố ạ c n đ ầ ượ c đ t trong quan h đ i ch ng v i ặ ệ ố ứ ớ báo chí nói chung, báo chí đ i n i nói riêng ố ộ ; trong quan h bi n ch ng v i s tác đ ng c a nhi u y u ệ ệ ứ ớ ự ộ ủ ề ế
t : y u t truy n th ng, y u t th i đ i, y u t trong n ố ế ố ề ố ế ố ờ ạ ế ố ướ c, y u t qu c t , ế ố ố ế các y u t khách quan và ch quan… ế ố ủ
Ph ươ ng pháp quy n p và di n d ch ạ ễ ị : Đ ượ c dùng đ làm rõ các v n đ , ể ấ ề
n i dung, hình th c c a các lo i hình báo chí đ i ngo i khi ộ ứ ủ ạ ố ạ tuyên truy n ề hình
nh Vi t Nam ra th gi i.
Trang 20 Ph ươ ng pháp th ng kê: Dùng đ th ng kê tài li u, s li u, s ki n, d ố ể ố ệ ố ệ ự ệ ữ
li u có đ ệ ượ c trong quá trình nghiên c u, ti p c n thông tin ứ ế ậ
Các ph ươ ng pháp thu th p thông tin: ậ
Ph ươ ng pháp nghiên c u tài li u ứ ệ : Thu th p, s p x p các ngu n tài li u ậ ắ ế ồ ệ trong n ướ c và qu c t liên quan đ n đ tài, t nh ng quan đi m, lý thuy t ố ế ế ề ừ ữ ể ế
đ n các s li u th ng kê, các công trình khoa h c, phân tích làm rõ các v n đ ế ố ệ ố ọ ấ ề liên quan đ n c s lý lu n, ph ế ơ ở ậ ươ ng pháp lu n và nh ng v n đ th c ti n mà ậ ữ ấ ề ự ễ
đ tài đ t ra ề ặ Đ kh o sát th c tr ng tuyên truy n hình nh Vi t Nam, lu n án ể ả ự ạ ề ả ệ ậ thu th p thông tin qua nghiên c u các báo cáo, văn b n liên quan ậ ứ ả
Ph ươ ng pháp ph ng v n sâu: Đ ỏ ấ ượ c th c hi n v i cán b qu n lý c a 3 ự ệ ớ ộ ả ủ
c quan báo chí và m t s ng ơ ộ ố ườ i Vi t Nam n ệ ở ướ c ngoài và ng ườ ướ i n c ngoài
ti p nh n các s n ph m báo chí v Vi t Nam. V cán b qu n lý, T i VTV4 là ế ậ ả ẩ ề ệ ề ộ ả ạ
Tr ưở ng ban VTV4 và Phó tr ưở ng phòng ti ng Anh; t i TTXVN là Tr ế ạ ưở ng ban biên t p đ i ngo i; t i Th i báo kinh t là Phó T ng biên t p đ ậ ố ạ ạ ờ ế ổ ậ ể khai thác
nh ng thông tin toàn di n v t ch c và ho t đ ng c a kênh, báo và t p chí. V ữ ệ ề ổ ứ ạ ộ ủ ạ ề
ng ườ i Vi t Nam n ệ ở ướ c ngoài và ng ườ ướ i n c ngoài, do đây là đ i t ố ượ ng khó
ti p c n nên tác gi thu v đ ế ậ ả ề ượ c 8 k t qu ph ng v n bao g m 7 ng ế ả ỏ ấ ồ ườ i Vi t ệ Nam và 1 ng ườ ướ i n c ngoài đ b sung minh ch ng cho ph ể ổ ứ ươ ng th c và k t ứ ế
qu tuyên truy n ả ề
Ph ươ ng pháp x lí thông tin: ử
Lu n án s d ng ph n m m Nvivo d a trên b mã hóa đ nh tính (Ph ậ ử ụ ầ ề ự ộ ị ụ
l c 3) đ phân tích ụ ể n i dung ộ thông tin trên các tác ph m báo chí trong di n ẩ ệ
kh o sát ả
5. Đóng góp m i v khoa h c c a lu n án ớ ề ọ ủ ậ
H th ng hóa, đ ệ ố ư a ra đ nh nghĩa m i v ị ớ ề tuyên truy n ề , tuyên truy n đ i ề ố ngo i ạ trong giai đo n hi n nay, phân bi t ạ ệ ệ tuyên truy n ề v i các thu t ng có liên ớ ậ ữ
Trang 21quan khác. Đ a ra đ nh nghĩa ư ị báo chí đ i ngo i ố ạ , phân bi t ệ báo chí đ i ngo i ố ạ v i ớ
báo chí đ i n i ố ộ
Làm rõ c s lý lu n c a “hình nh qu c gia” bao g m đ nh nghĩa ơ ở ậ ủ ả ố ồ ị , đ c ặ
đi m, phân bi t ể ệ hình nh qu c gia ả ố v i các khái ni m có liên quan khác; ớ ệ
Đ a ra quan ni m v ư ệ ề tuyên truy n hình nh qu c gia ề ả ố ra th gi i qua ế ớ báo chí đ i ngo i ố ạ , ch rõ và ỉ h th ng hóa các y u t c u thành c a tuyên ệ ố ế ố ấ ủ truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua báo chí đ i ngo i; ề ả ệ ế ớ ố ạ
Ch ra th c tr ng tuyên truy n hình nh Vi t Nam trên báo chí, bao g m ỉ ự ạ ề ả ệ ồ
u đi m và h n ch , nguyên nhân;
Đ xu t nh ng quan đi m mang tính nguyên t c và nh ng gi i pháp căn ề ấ ữ ể ắ ữ ả
c c n ph i kh c ph c, nh m tăng c ứ ầ ả ắ ụ ằ ườ ng tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra ề ả ệ
th gi i thông qua báo chí đ i ngo i ế ớ ố ạ
6. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a đ tài ậ ự ễ ủ ề
V lý lu n ề ậ , đây là công trình khoa h c đ u tiên nghiên c u có h th ng, ọ ầ ứ ệ ố quy mô v th c tr ng, đ xu t các gi i pháp đ y m nh tuyên truy n hình nh ề ự ạ ề ấ ả ẩ ạ ề ả
Vi t Nam ra th gi i qua báo chí đ i ngo i. Vì v y, đ tài có ý nghĩa lý lu n, ệ ế ớ ố ạ ậ ề ậ góp ph n b sung h th ng nh ng v n đ lý lu n c a công tác t t ầ ổ ệ ố ữ ấ ề ậ ủ ư ưở ng, công tác tuyên truy n, ề tuyên truy n đ i ngo i nói chung, báo chí đ i ngo i và tuyên ề ố ạ ố ạ truy n hình nh qu c gia nói riêng ề ả ố
V th c ti n ề ự ễ , nh ng k t qu nghiên c u c a lu n án là c s đ các nhà ữ ế ả ứ ủ ậ ơ ở ể lãnh đ o, qu n lý các Ban tuyên giáo, báo chí truy n thông, các c quan báo chí ạ ả ở ề ơ
đ i ngo i tham kh o đ xây d ng chính sách, k ho ch phát tri n c quan mình, ố ạ ả ể ự ế ạ ể ơ
nh t là tăng c ng ch t l ng, hi u qu c a tuyên truy n đ i ngo i qua báo chí ấ ườ ấ ượ ệ ả ủ ề ố ạ
Công trình này có th dùng làm tài li u tham kh o trong nghiên c u, ể ệ ả ứ
gi ng d y v tuyên truy n, công tác t t ả ạ ề ề ư ưở ng, thông tin đ i ngo i, truy n ố ạ ề
Trang 22thông đ i ngo i, truy n thông qu c t , qu ng bá hình nh qu c gia và g i m ố ạ ề ố ế ả ả ố ợ ở
h ướ ng nghiên c u ti p theo cho nh ng ng ứ ế ữ ườ i quan tâm.
7. K t c u c a đ tài lu n án ế ấ ủ ề ậ
Ngoài ph n M đ u, K t lu n, Danh m c tài li u tham kh o và Ph l c, ầ ở ầ ế ậ ụ ệ ả ụ ụ
N i dung c a lu n án g m có ph n t ng quan, 3 ch ộ ủ ậ ồ ầ ổ ươ ng, 9 ti t ế
Trang 23T NG QUAN Ổ
TÌNH HÌNH NGHIÊN C U LIÊN QUAN Đ N TUYÊN TRUY N Ứ Ế Ề
HÌNH NH VI T NAM RA TH GI I QUA BÁO CHÍ Đ I NGO I Ả Ệ Ế Ớ Ố Ạ
1.1. Nh ng công trình nghiên c u v ữ ứ ề tuyên truy n và tuyên truy n đ i ề ề ố
ngo i ạ
Trên th gi i ế ớ , v n đ tuyên truy n và tuyên truy n đ i ngo i đã đ ấ ề ề ề ố ạ ượ c nghiên c u khá nhi u, tiêu bi u là công trình c a Everette E. Dennis và John ứ ề ể ủ
C.Merrill (1991), Media Debates Issues in Mass Communication (V n đ tranh ấ ề
lu n trên truy n thông v truy n thông đ i chúng). Trong công trình này, tác ậ ề ề ề ạ
gi bàn đ n khái ni m v tuyên truy n trong đó nh n m nh đ n b n ch t c a ả ế ệ ề ề ấ ạ ế ả ấ ủ tuyên truy n là m t quá trình truy n thông có nh ng kĩ thu t, th thu t nh t ề ộ ề ữ ậ ủ ậ ấ
đ nh; m c đích c a tuyên truy n là làm cho đ i t ị ụ ủ ề ố ượ ng làm, đi ho c ng h ặ ủ ộ
ni m tin và ý t ề ưở ng c a mình [9, tr.197]. ủ
Cu n sách R.A.Nelson (1996), ố A Chronology and Glossary of Propaganda in the United States, Greenwood (Niên bi u và Chú gi i thu t ng ể ả ậ ữ
v tuyên truy n M ) cũng đ a ra đ nh nghĩa v tuyên truy n, trong đó ông ề ề ở ỹ ư ị ề ề cho r ng, đ i t ằ ố ượ ng tuyên truy n là m t nhóm công chúng m c tiêu xác đ nh, ề ộ ụ ị
Trang 24n i dung c a m c đích là t t ộ ủ ụ ư ưở ng, chính tr hay th ị ươ ng m i; ph ạ ươ ng ti n là ệ các kênh truy n thông đ i chúng và truy n thông tr c ti p [8 ề ạ ề ự ế 7, tr.103].
Ch ươ ng 11 v i tiêu đ ớ ề Global Communication and Propaganda (Truy n ề thông và Tuyên truy n toàn c u), trong cu n ề ầ ố Global Communication, Belmont
Thomson Wadsworth (2007), tác gi Richard C Vincent nh n m nh đ n các ả ấ ạ ế
y u t k thu t c a tuyên truy n, nh t là k thu t thuy t ph c [9 ế ố ỹ ậ ủ ề ấ ỹ ậ ế ụ 6, tr. 253 256]. Ông cũng cho r ng, ằ qu ng cáo v b n ch t cũng đ ả ề ả ấ ượ c coi là ho t đ ng ạ ộ tuyên truy n. Đ ng th i l n theo ngu n g c c a thu t ng tuyên truy n, tác ề ồ ờ ầ ồ ố ủ ậ ữ ề
gi cũng cho th y rõ các ngành ả ấ ngo i giao công chúng ạ , quan h công chúng ệ có ngu n g c t tuyên truy n và v b n ch t đ u dùng các k thu t c a tuyên ồ ố ừ ề ề ả ấ ề ỹ ậ ủ truy n là thuy t ph c gây nh h ề ế ụ ả ưở ng đ i v i đ i t ố ớ ố ượ ng [9 6, tr.253256] . Về
tuyên truyên đ i ngo i ố ạ , tác gi cho r ng, ả ằ t t c các qu c gia đ u s d ng ấ ả ố ề ử ụ chi n d ch tuyên truy n c c p đ trong n ế ị ề ở ả ấ ộ ướ c và n ướ c ngoài. Tuyên truy n ề trong ph m vi truy n thông qu c t đ ạ ề ố ế ượ ử ụ c s d ng theo ba cách, trong đó, m c ụ tiêu t o nh h ạ ả ưở ng ra qu c t , thay đ i, nâng cao nh n th c, danh ti ng c a ố ế ổ ậ ứ ế ủ
qu c gia là phù h p nh t v i ố ợ ấ ớ tuyên truy n đ i ngo i ề ố ạ Hai m c tiêu còn l i phù ụ ạ
h p v i vi c s d ng truy n thông qu c t trong m c tiêu đ i n i [9 ợ ớ ệ ử ụ ề ố ế ụ ố ộ 6]. Cu n ố sách c a G.S.Jowett & V.O’Donnell (2012), ủ Propaganda and Persuasion
(Tuyên truy n và Thuy t ph c) khi gi i nghĩa thu t ng tuyên truy n đã nh n ề ế ụ ả ậ ữ ề ấ
m nh đ n tính m c đích c a tuyên truy n là nh m hình thành nh n th c, tác ạ ế ụ ủ ề ằ ậ ứ
đ ng đ n hi u bi t và h ộ ế ể ế ướ ng d n hành vi đ đ t đ ẫ ể ạ ượ c ph n h i theo mong ả ồ
mu n c a ng ố ủ ườ i tuyên truy n [8 ề 6, tr.1].
Bài nghiên c u c a John Martin (1971), ứ ủ Effectiveness of International Propaganda (Hi u qu c a tuyên truy n qu c t ) đ a ra đ nh nghĩa v tuyên ệ ả ủ ề ố ế ư ị ề truy n và tuyên truy n qu c t và nêu rõ các hình th c, ch th , đ i t ề ề ố ế ứ ủ ể ố ượ ng,
m c đích c a tuyên truy n qu c t Bài vi t phân tích sâu v ụ ủ ề ố ế ế ề b n ch t c a ả ấ ủ
Trang 25tuyên truy n, cho r ng đó là ho t đ ng truy n thông; tính ch t c a tuyên ề ằ ạ ộ ề ấ ủ truy n là thuy t ph c. Trong đ ề ế ụ ị nh nghĩa tuyên truy n qu c t (khi đ c p đ n ề ố ế ề ậ ế tuyên truy n trong ph m vi qu c t c a bài nghiên c u), các tác gi nêu rõ ch ề ạ ố ế ủ ứ ả ủ
th c a tuyên truy n qu c t là Chính ph , ể ủ ề ố ế ủ c quan tuyên truy n qu c t ; ơ ề ố ế đ i ố
t ượ ng là công chúng n ướ c ngoài , nêu các hình th c c a t ứ ủ ruy n thông qu c t ề ố ế
là b n tin radio, thông cáo báo chí, sách, sách m ng, và t p chí đ nh k v thiên ả ỏ ạ ị ỳ ề nhiên, ngh thu t nói chung ho c chuyên bi t, và các ch ệ ậ ặ ệ ươ ng trình văn hóa, tri n lãm, phim, h i th o, l p h c ngôn ng , d ch v tra c u, và các liên l c cá ể ộ ả ớ ọ ữ ị ụ ứ ạ nhân; và m c đích c a các hình th c này t o đi u ki n thu n l i cho s phát ụ ủ ứ ạ ề ệ ậ ợ ự tri n c a qu c gia [ ể ủ ố 90].
Vi t Nam
Ở ệ , nh ng v n đ lý lu n v tuyên truy n và tuyên truy n ữ ấ ề ậ ề ề ề
đ i ngo i đã đ ố ạ ượ c công b r ng rãi. T năm 2006, trong c ố ộ ừ u n giáo trình ố
Nguyên lý Tuyên truy n, ề t p th tác gi Khoa Tuyên truy n, H c vi n Báo chí ậ ể ả ề ọ ệ
và Tuyên truy n đã nghiên c u m t cách h th ng, bài b n, chuyên sâu v ề ứ ộ ệ ố ả ề công tác tuyên truy n. Các tác gi đã đ a ra m t s v n đ lý lu n chung v ề ả ư ộ ố ấ ề ậ ề tuyên truy n, bao g m đ nh nghĩa, ch c năng, nhi m v và các gi i pháp đ i ề ồ ị ứ ệ ụ ả ổ
m i tuyên truy n; tuyên truy n trên các lĩnh v c kinh t , chính tr , văn hóa, đ i ớ ề ề ự ế ị ố ngo i, trong đó bao g m: n i dung, ph ạ ồ ộ ươ ng th c, l c l ứ ự ượ ng, các gi i pháp đ i ả ổ
m i. Đó đ u là nh ng tri th c n n t ng giúp hình thành đ ớ ề ữ ứ ề ả ượ c các v n đ lý ấ ề
lu n c a c u trúc công tác tuyên truy n. Trong cu n giáo trình này, d a trên ậ ủ ấ ề ố ự quan đi m Mác Lênin, các tác gi đã s d ng đ nh nghĩa v tuyên truy n c a ể ả ử ụ ị ề ề ủ
Đ i t đi n Bách khoa Liên Xô ạ ừ ể đ tri n khai các n i dung liên quan. Theo đó, ể ể ộ tuyên truy n đ ề ượ c hi u theo hai nghĩa: r ng và h p. Theo nghĩa r ng tuyên ể ộ ẹ ộ truy n là ề truy n bá quan đi m, t t ề ể ư ưở ng v chính tr , v tri t h c, khoa h c, ề ị ề ế ọ ọ ngh thu t ệ ậ Theo nghĩa h p, đó là ẹ truy n bá nh ng n i dung v chính tr , t ề ữ ộ ề ị ư
t ưở [32]. ng
Trang 26V tuyên truy n đ i ngo i, cu n giáo trình ề ề ố ạ ố Nguyên lý Tuyên truy n ề
c a ủ Khoa Tuyên truy n ề H c vi n Báo chí và Tuyên truy n (2006) ọ ệ ề cũng đã đ a ư
ra đ nh nghĩa, ị n i dung, l c l ộ ự ượ ng, hình th c, đ i t ứ ố ượ ng, ph ươ ng ti n c a ệ ủ tuyên truy n đ i ngo i. Các tác gi cho r ng, ề ố ạ ả ằ tuyên truy n đ i ngo i là m t ề ố ạ ộ
ph ươ ng th c t ng h p; có ph m vi là toàn th gi i; có m c đích là nh m t o ứ ổ ợ ạ ế ớ ụ ằ ạ
đi u ki n thu n l i cho qu c gia trong quá trình phát tri n và th c hi n m c ề ệ ậ ợ ố ể ự ệ ụ tiêu đ i ngo i ố ạ N i dung c a tuyên truy n đ i ngo i là tuyên truy n v đ t ộ ủ ề ố ạ ề ề ấ
n ướ c, con ng ườ i, truy n th ng l ch s , và n n văn hóa Vi t Nam ra n ề ố ị ử ề ệ ướ c ngoài; h th ng thông tin đ i chúng là l c l ệ ố ạ ự ượ ng, ph ươ ng ti n ch l c th c ệ ủ ự ự
hi n vi c chuy n t i thông tin ra n ệ ệ ể ả ướ c ngoài [ 32]. Hình th c, ph ứ ươ ng ti n c a ệ ủ tuyên truy n đ i ngo i là h th ng thông tin đ i chúng; báo chí đ i ngo i xu t ề ố ạ ệ ố ạ ố ạ ấ
b n b ng các th ti ng; các ho t đ ng đ i ngo i c a các đ ng chí lãnh đ o ả ằ ứ ế ạ ộ ố ạ ủ ồ ạ
Đ ng và Nhà n ả ướ c, nh t là khi thăm và đón ti p n ấ ế ướ c ngoài Vi t Nam; t ở ệ ổ
ch c các s ki n qu c t trong n ứ ự ệ ố ế ở ướ c và n ướ c ngoài; ho t đ ng thông tin qua ạ ộ
ti p xúc v i ng ế ớ ườ ướ i n c ngoài c a quan ch c Chính ph , và c a nhân dân các ủ ứ ủ ủ
n ướ c đó. Cu n giáo trình cũng phân bi t s gi ng và khác nhau gi a thu t ng ố ệ ự ố ữ ậ ữ
“thông tin” và “tuyên truy n”, “tuyên truy n đ i ngo i” và “thông tin đ i ề ề ố ạ ố ngo i”. ạ Thông tin ch y u có ý nghĩa thông báo; còn ủ ế tuyên truy n ề không chỉ
nh m thông báo mà còn có tính m c đích rõ ràng ằ ụ Nh ng n u ư ế thông tin đ ượ c
th c hi n b i các ch th v n đã có quan đi m, thái đ nh t đ nh v i các n i ự ệ ở ủ ể ố ể ộ ấ ị ớ ộ dung đ ượ c thông tin, do đó cũng có tính đ nh h ị ướ ng. Vì v y, “thông tin đ i ậ ố ngo i” và “tuyên truy n đ i ngo i” đ u có cùng b n ch t và do đó t o đi u ạ ề ố ạ ề ả ấ ạ ề
ki n thu n l i h n cho vi c th c hi n chính sách đ i ngo i đa d ng hoá, đa ệ ậ ợ ơ ệ ự ệ ố ạ ạ
ph ươ ng hoá c a Đ ng và Nhà n ủ ả ướ 32]. Có th nói, đây là công trình giúp ích c [ ể thi t th c cho nghiên c u tuyên truy n hình nh Vi t Nam ra th gi i qua báo ế ự ứ ề ả ệ ế ớ chí đ i ngo i, nh t là c s lý lu n ố ạ ấ ơ ở ậ
Trang 27Tác gi Lê Thanh Bình ch biên cu n ả ủ ố Giáo trình đ i c ạ ươ ng Truy n ề thông qu c t ố ế (2012), khi đ c p đ n lý lu n v truy n thông qu c t , đã ch ề ậ ế ậ ề ề ố ế ỉ
rõ đ i t ố ượ ng c a truy n thông qu c t trong tuyên truy n là “các qu c gia, các ủ ề ố ế ề ố
t ch c qu c t , t ch c phi chính ph , các t p đoàn kinh t , chính tr , xã h i ổ ứ ố ế ổ ứ ủ ậ ế ị ộ
ho c các nhóm l i ích và c nh ng cá nhân có vai trò quan tr ng đ n vi c ra ặ ợ ả ữ ọ ế ệ quy t đ nh ho c ho ch đ nh chính sách”; và “nh ng công dân c a n ế ị ặ ạ ị ữ ủ ướ ở ạ c s t i
và công dân c a n ủ ướ c ngoài đang sinh s ng, h c t p n ố ọ ậ ở ướ c s t i đó” [9] ở ạ Các hình th c c a tuyên truy n trong truy n thông đ i ngo i ứ ủ ề ề ố ạ bao g m báo chí ồ (v i báo in, báo nói, báo hình, báo đi n t …), truy n mi ng, t r i, bích ớ ệ ử ề ệ ờ ơ
tr ươ ng, pano, áp phích, các hình th c, tác ph m văn h c, ngh thu t, đi n nh, ứ ẩ ọ ệ ậ ệ ả tri n lãm văn hóa th ễ ươ ng m i, các ch ạ ươ ng trình trao đ i, giao l u gi a các ổ ư ữ
hi p h i, các vi n tr nhân đ o, c p h c b ng và nhi u hình th c đa d ng ệ ộ ệ ợ ạ ấ ọ ổ ề ứ ạ khác [9].
Cu n sách ố Đ i m i Thông tin đ i ngo i trong th i k h i nh p qu c ổ ớ ố ạ ờ ỳ ộ ậ ố
t Vi t Nam ế ở ệ c a Nguy n H u Cát (ch biên) (2015) trình bày s gi ng và ủ ễ ữ ủ ự ố khác nhau v đ i t ề ố ượ ng, n i dung, ph ộ ươ ng th c, l c l ứ ự ượ ng gi a thông tin đ i ữ ố ngo i và thông tin đ i n i. Đ i t ạ ố ộ ố ượ ng c a thông tin đ i n i là qu n chúng ủ ố ộ ầ nhân dân trong n ướ c, trong khi c a thông tin đ i ngo i đa d ng và ph c t p ủ ố ạ ạ ứ ạ
h n. M c tiêu c a thông tin đ i n i là “quán tri t và tri n khai đ ơ ụ ủ ố ộ ệ ể ườ ng l i ố chính sách c a Đ ng và Nhà n ủ ả ướ c”, trong khi đó m c tiêu c a thông tin đ i ụ ủ ố ngo i là “nh m tranh th s ng h c a th gi i đ t o môi tr ạ ằ ủ ự ủ ộ ủ ế ớ ể ạ ườ ng thu n l i ậ ợ cho công cu c xây d ng và phát tri n đ t n ộ ự ể ấ ướ c”. Do đó m c tiêu, đ i t ụ ố ượ ng khác nhau nên n i dung và ph ộ ươ ng th c cũng khác nhau. N i dung c a thông ứ ộ ủ tin đ i ngo i có ch n l c h n cho phù h p v i nhi u đ i t ố ạ ọ ọ ơ ợ ớ ề ố ượ ng đa d ng và ạ chú tr ng đ n n i dung gi i thi u qu ng bá hình nh Vi t Nam ọ ế ộ ớ ệ ả ả ệ [11]. Qua đó, các đ c đi m này cũng góp ph n giúp phân bi t thêm s khác nhau gi a ặ ể ầ ệ ự ữ báo
Trang 28chí đ i ngo i ố ạ và báo chí đ i n i ố ộ Đây là nh ng tri th c h u ích cho nghiên c u ữ ứ ữ ứ
v tuyên truy n và tuyên truy n đ i ngo i. ề ề ề ố ạ
Công trình Lý thuy t truy n thông ế ề c a tác gi Nguy n Văn D ng (2011) ủ ả ễ ữ cũng đã đ c p, so sánh khái ni m tuyên truy n v i truy n thông, phân tích ề ậ ệ ề ớ ề
nh ng đi m t ng đ ng và khác bi t gi a hai thu t ng này. Tác gi đã d n l i ữ ể ươ ồ ệ ữ ậ ữ ả ẫ ờ
c a V.Lênin khi cho r ng, tuyên truy n là đem chân lý đ n cho ng i nghe [15] ủ ằ ề ế ườ Đây là m t căn c quan tr ng đ phân tích, gi i thích rõ tính hai chi u c a tuyên ộ ứ ọ ể ả ề ủ truy n, ph n bác l i quan đi m cho r ng, tuyên truy n mang tính áp đ t, m t ề ả ạ ể ằ ề ặ ộ chi u. ề
Cu n ố C s lý lu n công tác t t ơ ở ậ ư ưở ng c a Đ ng C ng s n Vi t Nam ủ ả ộ ả ệ
(2017) c a tác gi L ủ ả ươ ng Kh c Hi u là công trình nghiên c u khá c b n v ắ ế ứ ơ ả ề công tác t t ư ưở ng, trong đó nh n m nh đ n công tác tuyên truy n, b ph n ấ ạ ế ề ộ ậ
c u thành c a công tác t t ấ ủ ư ưở ng. Tác gi đã h th ng hóa và xây d ng đ ả ệ ố ự ượ c khái ni m và c u trúc c a tuyên truy n bao g m: m c đích, đ i t ệ ấ ủ ề ồ ụ ố ượ ng, ch ủ
th , n i dung, ph ể ộ ươ ng pháp, hình th c, ph ứ ươ ng ti n, hi u qu [2 ệ ệ ả 8], trong đó
có đ xu t nhi u ý t ề ấ ề ưở ng m i liên quan đ n công tác tuyên truy n. Đây là căn ớ ế ề
c quan tr ng đ tham kh o, làm rõ nh ng v n đ lý lu n c a tuyên truy n ứ ọ ể ả ữ ấ ề ậ ủ ề
đ i ngo i ố ạ
Nh v y, v n đ tuyên truy n, tuyên truy n đ i ngo i đã đ ư ậ ấ ề ề ề ố ạ ượ c nghiên
c u r ng rãi nhi u n ứ ộ ở ề ướ c trên th gi i và Vi t Nam. Vi t Nam coi tuyên ế ớ ở ệ ệ truy n là m t b ph n quan tr ng c a công tác t t ề ộ ộ ậ ọ ủ ư ưở ng c a Đ ng C ng s n ủ ả ộ ả
Vi t Nam, nên vi c nghiên c u làm rõ nh ng v n đ lý lu n và th c ti n đã ệ ệ ứ ữ ấ ề ậ ự ễ
đ ượ c tri n khai t lâu, nh ng g n đây m i xu t hi n nhi u công trình nghiên ể ừ ư ầ ớ ấ ệ ề
c u v v n đ này. Quan đi m c a các h c gi ph ứ ề ấ ề ể ủ ọ ả ươ ng Tây th ườ ng nh n ấ
m nh tính m t chi u, mang tính áp đ t c a thu t ng tuyên truy n, nh t là khi ạ ộ ề ặ ủ ậ ữ ề ấ
g n v i b máy tuyên truy n c a ch nghĩa phát xít Đ c, nh ng v n có tác ắ ớ ộ ề ủ ủ ứ ư ẫ
Trang 29gi đ ng tình v i quan đi m mác xít, khi nh n m nh tính hai chi u, tính t ả ồ ớ ể ấ ạ ề ươ ng tác gi a ng ữ ườ i tuyên truy n và ng ề ườ ượ i đ c tuyên truy n, tính thuy t ph c, s ề ế ụ ự
t nguy n ti p nh n c a đ i t ự ệ ế ậ ủ ố ượ ng tuyên truy n. D a trên nh ng nguyên lý ề ự ữ tuyên truy n, v n đ tuyên truy n đ i ngo i cũng đã đ ề ấ ề ề ố ạ ượ c tri n khai r ng rãi ể ộ
và đ t đ ạ ượ c nh ng thành qu quan tr ng, t o ra s th ng nh t trong cách hi u ữ ả ọ ạ ự ố ấ ể
đ tri n khai công vi c trên th c t Vi t Nam, t khi đ y m nh ho t đ ng ể ể ệ ự ế Ở ệ ừ ẩ ạ ạ ộ thông tin đ i ngo i thì v n đ tuyên truy n đ i ngo i cũng đ ố ạ ấ ề ề ố ạ ượ c nghiên c u ứ nhi u h n và nhi u tác gi đã so sánh làm rõ s gi ng và khác nhau gi a tuyên ề ơ ề ả ự ố ữ truy n đ i ngo i v i thông tin đ i ngo i ề ố ạ ớ ố ạ
1.2. Nh ng công trình nghiên c u v ữ ứ ề hình nh qu c gia và tuyên truy n hình ả ố ề
nh qu c gia
1.2.1 Nh ng công trình v ữ ề hình nh qu c gia và các thu t ng có liên quan ả ố ậ ữ
Thu t ng ậ ữ hình nh qu c gia ả ố thu hút đ ượ c s quan tâm nghiên c u ự ứ ở
m t s n ộ ố ướ c trên th gi i và Vi t Nam. Ngoài ra, ế ớ ệ hình nh qu c gia ả ố là m t ộ thu t ng có n i hàm g n v i nhi u thu t ng khác nh ậ ữ ộ ầ ớ ề ậ ữ ư b n s c qu c gia ả ắ ố ,
hình nh đ a đi m ả ị ể , hình nh xu t x ả ấ ứ, th ươ ng hi u qu c gia ệ ố
Trên th gi i ế ớ , các công trình v hình nh qu c gia và các thu t ng có ề ả ố ậ ữ liên quan đ ượ c nghiên c u r t sôi n i v i các nhà nghiên c u tiêu bi u là Ying ứ ấ ổ ớ ứ ể Fan, Simon Anholt, Keith Dinnie, Philip Kotler.
Tác gi Keith Dinnie trong cu n sách ả ố Nation branding: Concepts, Issues, Practice (T o d ng th ạ ự ươ ng hi u qu c gia: Khái ni m, V n đ , Th c ti n) ệ ố ệ ấ ề ự ễ (2016) cho r ng, th ằ ườ ng có s nh m l n gi a 2 thu t ng ự ầ ẫ ữ ậ ữ hình nh qu c gia ả ố
và b n s c qu c gia ả ắ ố Khi phân bi t hai thu t ng này, ông ch rõ: “luôn có ệ ậ ữ ỉ kho ng cách gi a b n s c và hình nh. Kho ng cách gi a b n s c qu c gia và ả ữ ả ắ ả ả ữ ả ắ ố hình nh qu c gia là m t nhân t r t x u”. B n s c qu c gia chính là th c ả ố ộ ố ấ ấ ả ắ ố ự
Trang 30ti n c a qu c gia đó. Cu n sách cũng đ a ra s đ th hi n m i quan h gi a ễ ủ ố ố ư ơ ồ ể ệ ố ệ ữ
b n s c qu c gia, t o d ng th ả ắ ố ạ ự ươ ng hi u qu c gia và hình nh qu c gia [8 ệ ố ả ố 8].
Tác gi ả Ying Fan (2006) trong “Branding the nation: What is being
branded?” (T o th ạ ươ ng hi u cho qu c gia: Cái gì đ ệ ố ượ c th ươ ng hi u hóa ệ ) cho
r ng, đ c đi m c a hình nh qu c gia là ch a đ ng nhi u thông tin và hình ằ ặ ể ủ ả ố ứ ự ề
nh qu c gia khác nhau tùy thu c
ả ố ộ vào th i gian, công chúng và b i c nh l ch ờ ố ả ị
s khác nhau. Tác gi cho r ng, hình nh qu c gia dù t t hay x u cũng có th ử ả ằ ả ố ố ấ ể không ph n ánh đúng th c t c a qu c gia. Nguyên nhân có kho ng cách gi a ả ự ế ủ ố ả ữ hình nh và th c t này là do th i gian, nh t là đ i v i các n ả ự ế ờ ấ ố ớ ướ c đang phát tri n ể [101, tr.9].
Ying Fan (2010), trong bài báo khoa h c ọ “Branding The Nation:
Towards A Better Understanding” (Th ươ ng hi u hình nh qu c gia: H ệ ả ố ướ ng
đ n m t cách hi u t t h n) l i nh n m nh ế ộ ể ố ơ ạ ấ ạ : hình nh qu c gia ả ố là đi u mà ề
ng ườ ở i qu c gia đó mu n th gi i hi u v qu c gia mình mang tính trung ố ố ế ớ ể ề ố tâm, lâu dài, khác bi t, đ ng th i cũng cho r ng ệ ồ ờ ằ hình nh qu c gia ả ố ph i đ ả ượ c
đ nh nghĩa b i ng ị ở ườ ở i ngoài qu c gia đó, và nh n th c c a h b nh h ố ậ ứ ủ ọ ị ả ưở ng
b i khuôn m u, truy n thông cũng nh tr i nghi m cá nhân. Tác gi cũng ở ẫ ề ư ả ệ ả phân bi t các thu t ng “b n s c”, “hình nh”, “danh ti ng”, trong nhi u ệ ậ ữ ả ắ ả ế ề
tr ườ ng h p đ ợ ượ ử ụ c s d ng thay th cho nhau nh ng th c t l i có nghĩa khác ế ư ự ế ạ nhau. Tác gi cũng so sánh ba thu t ng t ả ậ ữ ươ ng ng là b n s c qu c gia, hình ứ ả ắ ố
nh qu c gia, danh ti ng qu c gia [
ả ố ế ố 100, tr.97103].
Trong bài vi t ế “To Develope Country Image And National Brand
Strategy To Attract Foreign Direct Invesments (FDI): An Example From Central Asia: Kyrgyzstan” (Đ phát tri n chi n l ể ể ế ượ c hình nh qu c gia và th ả ố ươ ng
hi u qu c gia nh m thu hút đ u t tr c ti p n ệ ố ằ ầ ư ự ế ướ c ngoài: Tr ườ ng h p Trung ợ ở Á: Kyrgyzstan) (2007), tác gi Elif Asude Tunca đã đ c p đ n đ nh nghĩa ả ề ậ ế ị
Trang 31hình nh ả và gi nghĩa ả th nào là “hình nh t t” và “hình nh x u”. ế ả ố ả ấ Tác giả
cho r ng, hình nh t t và hình nh x u ch là s ph n ánh c a công chúng khi ằ ả ố ả ấ ỉ ự ả ủ
đ ượ c ti p c n v i ng ế ậ ớ ườ i ho c t ch c, ch không ph n ánh v hi n th c c a ặ ổ ứ ứ ả ề ệ ự ủ
ng ườ i hay t ch c đó. Th m chí hình nh không ph n ánh s đánh giá v giá ổ ứ ậ ả ả ự ề
tr hay đ o đ c [95]. Đ ng th i tác gi cũng trình bày nhi u đ nh nghĩa ị ạ ứ ồ ờ ả ề ị hình
nh qu c gia
ả ố c a nhi u tác gi Trong đó, đáng chú ý, là hai đ nh nghĩa bao ủ ề ả ị
g m ồ hình nh qu c gia ả ố là “t t c các ni m tin d a trên mô t , suy lu n và ấ ả ề ự ả ậ thông tin mà m t ng ộ ườ i có đ ượ c v m t đ t n ề ộ ấ ướ c c th ” ụ ể [91] và hình nh ả
qu c gia ố đ c p đ n y u t nh n th c c a khách hàng v s n ph m c a qu c ề ậ ế ế ố ậ ứ ủ ề ả ẩ ủ ố gia [97].
Đ nh nghĩa ị hình nh xu t x ả ấ ứ (madein image) đ ượ Akira Nagashima c
(1970) trong “A Comparison of Japanese and U. S. Attitudes toward Foreign
Products” (S so sánh gi a thái đ c a ng ự ữ ộ ủ ườ i Nh t và ng ậ ườ i M v s n ỹ ề ả
ph m ngo i) đ c p đ n, theo đó n i hàm c a hình nh xu t x là b c tranh, ẩ ạ ề ậ ế ộ ủ ả ấ ứ ứ danh ti ng, khuôn m u đ ế ẫ ượ c gán cho s n ph m c a m t đ t n ả ẩ ủ ộ ấ ướ c c th và ụ ể
đ i t ố ượ ng ti p nh n là doanh nhân và khách hàng [ ế ậ 82, tr.68]. Candace L.White
(2012) trong “Brands and national image: An exploration of inverse countryof
origin effect” (Th ươ ng hi u và hình nh qu c gia: khám phá hi u ng hình ệ ả ố ệ ứ
nh xu t x đ o ng c) ch ra r ng
ả ấ ứ ả ượ ỉ ằ hình nh xu t x ả ấ ứ (countryof origin) dùng
đ ch danh ti ng c a qu c gia nh h ể ỉ ế ủ ố ả ưở ng đ n nh n th c v s n ph m, ế ậ ứ ề ả ẩ
ch ng h n ngành k thu t Đ c, thi t k Ý [ ẳ ạ ỹ ậ ứ ế ế 84, tr.111].
Đ nh nghĩa c a ị ủ hình nh c a m t đ a đi m ả ủ ộ ị ể trong công trình Marketing Places (Ti p th đ a đi m) c a nhóm tác gi Kotler, Haider, và Rein (1993) ch ế ị ị ể ủ ả ỉ
rõ quá trình hình thành c a hình nh đ a đi m là qua tr i nghi m, ni m tin, ý ủ ả ị ể ả ệ ề
t ưở ng, h i t ồ ưở ng, n t ấ ượ ng [8 9] Trong “Place Branding: A Challenging
Process For Romania” (T o d ng th ạ ự ươ ng hi u đ a đi m: Quá trình thách th c ệ ị ể ứ
Trang 32cho Romania) (2009), tác gi ả Daniela Dumbrăveanu ch ra đ ỉ ượ c quá trình hình thành c a hình nh là ủ ả ni m tin, n t ề ấ ượ ng, ý t ưở ng, nh n th c; n i dung c a ậ ứ ộ ủ hình nh là các thành t khác nhau c a m t qu c gia, ph n c a m t đ t n ả ố ủ ộ ố ầ ủ ộ ấ ướ c, vùng c a m t thành ph [104, tr.40] ủ ộ ố
Rebecca Schaar (2013) trong “Destination Branding: A Snapshot” (T o ạ
d ng th ự ươ ng hi u đi m đ n: M t cái nhìn t ng quan) đăng trên ệ ể ế ộ ổ https://www.uwlax.edu , đ c p đ n khái ni m ề ậ ế ệ hình nh đi m đ n ả ể ế c a nhi u ủ ề tác gi , trong đó đáng chú ý là c a ả ủ Nina K.Prebensen (2007). Tác giả quan
ni m ệ hình nh c a đi m đ n ả ủ ể ế có th b nh h ể ị ả ưở ng b i ba ngu n thông tin, bao ở ồ
g m “hình nh h u c ”; “hình nh phái sinh”, “hình nh phái sinh có đi u ồ ả ữ ơ ả ả ề
ch nh” [9 ỉ 6, tr.3].
Th ươ ng hi u qu c gia ệ ố (nation brand) là m t thu t ng ph bi n trong các ộ ậ ữ ổ ế công trình qu c t và do đó đ nh nghĩa c a nó đ ố ế ị ủ ượ c nghiên c u trong nhi u ứ ề công trình. Đáng chú ý có các công trình:
Keith Dinnie (2016) trong Nation branding: Concepts, Issues, Practice
(T o d ng th ạ ự ươ ng hi u qu c gia: Khái ni m, V n đ , Th c ti n) cho r ng, ệ ố ệ ấ ề ự ễ ằ
th ươ ng hi u qu c gia ệ ố hàm ch a t t c các y u t đa chi u và đ c đáo, có ứ ấ ả ế ố ề ộ
m c tiêu là đem đ n cho qu c gia s khác bi t và đi m t ụ ế ố ự ệ ể ươ ng đ ng v văn ồ ề hóa, h ướ ng đ n công chúng m c tiêu; và m c tiêu c a ế ụ ụ ủ th ươ ng hi u qu c gia ệ ố
là “thu hút khách du l ch, thúc đ y đ u t vào t bên ngoài vào trong n ị ẩ ầ ư ừ ướ c, tăng c ườ ng xu t kh u và thu hút nhân tài” [ ấ ẩ 88, tr.35]. Th ươ ng hi u qu c gia ệ ố
đ ượ c “xây d ng d a trên nh ng thành t c a “b n s c qu c gia ự ự ữ ố ủ ả ắ ố có tính
th ươ ng hi u” (nationbrand identity) ch ng h n nh ệ ẳ ạ ư: l ch s , ngôn ng , lãnh ị ử ữ
th , ch đ chính tr , ki n trúc, th thao, văn h c, ngh thu t, tôn giáo, h ổ ế ộ ị ế ể ọ ệ ậ ệ
th ng giáo d c, bi u t ố ụ ể ượ ng, phong c nh, âm nh c, m th c, văn hóa dân gian ả ạ ẩ ự
…” [88, tr.63].
Trang 33Còn tác gi Ying Fan (2010), ả “Branding The Nation: Towards A Better Understanding” (T o d ng th ng hi u qu c gia: H ng t i m t cách hi u t t ạ ự ươ ệ ố ướ ớ ộ ể ố
h n) ơ , l i cho r ng, ạ ằ th ươ ng hi u qu c gia ệ ố “là t ng h p t t c các nh n th c v ổ ợ ấ ả ậ ứ ề
m t qu c gia trong tâm trí c a các công chúng qu c t ”. Tác gi cũng nh n m nh ộ ố ủ ố ế ả ấ ạ
r ng ằ “th ng hi u qu c gia luôn t n t i, b t k có hay không có ý th c v t o ươ ệ ố ồ ạ ấ ể ứ ề ạ
d ng th ng hi u, cũng nh m i đ t n c có hình nh hi n t i c a mình đ i ự ươ ệ ư ỗ ấ ướ ả ệ ạ ủ ố
v i các công chúng qu c t , m c cho nó là m nh hay y u, rõ ràng hay l m ” ớ ố ế ặ ạ ế ờ ờ [100, tr.100]. Ông cũng phân bi t “th ng hi u qu c gia” khác v i “th ng hi u ệ ươ ệ ố ớ ươ ệ
c a qu c gia” ủ ố
Bài vi t c a ế ủ Hwajung Kim (2012), The Importance of Nation Brand (T m ầ quan tr ng c a Th ọ ủ ươ ng hi u qu c gia) đã th c hi n t ng quan đ nh nghĩa ệ ố ự ệ ổ ị
th ươ ng hi u qu c gia ệ ố c a Simon Anholt ng ủ ườ i đ u tiên đ c p đ n khái ầ ề ậ ế
ni m này và đã coi ệ th ươ ng hi u qu c gia ệ ố là s n i ti ng c a m t qu c gia (và ự ổ ế ủ ộ ố
m r ng ra là c a thành ph và m t vùng đ t) cũng gi ng nh hình nh ở ộ ủ ố ộ ấ ố ư ả
th ươ ng hi u c a công ty và c a s n ph m [10 ệ ủ ủ ả ẩ 9].
Tác gi Simon Anholt (2005) trong ả “What is nation brand” (Th ươ ng hi u ệ
qu c gia là gì) đã đ nh nghĩa ố ị th ươ ng hi u qu c gia ệ ố bao hàm t t c nh n th c ấ ả ậ ứ
v qu c gia đó, do ng ề ố ườ i dân quy đ nh và b n ch t c a th ị ả ấ ủ ươ ng hi u qu c gia ệ ố
th hi n năng l c qu c gia [11 ể ệ ở ự ố 5].
V ề đo l ườ ng th ươ ng hi u qu c gia ệ ố , Ch s Th ỉ ố ươ ng hi u qu c gia ệ ố Anholt GfK (AnholtGfK Nation Brands IndexSM) do Anholt và t ch c GfK ổ ứ
trên http://nationbrands.gfk.com/ và Báo cáo hàng năm Ch s Th ỉ ố ươ ng hi u ệ
Qu c gia ố (Country Brand Index) c a T ch c FutureBrand đã đ a ra m t s ủ ổ ứ ư ộ ố tiêu chí đ đánh giá nh n th c v các qu c gia trong tâm trí du khách. Trong ể ậ ứ ề ố
đó, Báo cáo Ch s Th ỉ ố ươ ng hi u Qu c gia ệ ố 20142015 kh ng đ nh r ng “cũng ẳ ị ằ
gi ng nh th ố ư ươ ng hi u, đi m m nh và đi m y u trong nh n th c v m t ệ ể ạ ể ế ậ ứ ề ộ
Trang 34qu c gia có th nh h ố ể ả ưở ng đ n quy t đ nh c a cá nhân khi l a ch n đ a đi m ế ế ị ủ ự ọ ị ể
đ đi du l ch, s ng hay đ u t ” [1 ể ị ố ầ ư 03]. Ngoài ra còn có “Ch s qu c gia t t” ỉ ố ố ố (Good Country Index) www.goodcountry.org cũng do Anholt sáng l p đo l ậ ườ ng các qu c gia m t đóng góp v nhân văn cho trái đ t [10 ố ở ặ ề ấ 7].
Vi t Nam
Ở ệ , cũng đã xu t hi n khá nhi u công trình nghiên c u v ấ ệ ề ứ ề hình nh qu c gia và các thu t ng có liên quan. ả ố ậ ữ
Tác gi Ph m Minh S n (2006) trong bài ả ạ ơ “Thông tin đ i ngo i v i vi c ố ạ ớ ệ
t o d ng hình nh đ t n ạ ự ả ấ ướ c con ng ườ i Vi t Nam ệ ” đã đ a ra đ nh nghĩa v ư ị ề hình nh qu c gia v i hai nghĩa r ng và h p. Theo nghĩa h p, hình nh qu c ả ố ớ ộ ẹ ẹ ả ố gia th hi n nh ng lĩnh v c n i tr i c a đ t n ể ệ ở ữ ự ổ ộ ủ ấ ướ c khi nh c đ n qu c gia ắ ế ố
đó. Theo nghĩa r ng, hình nh qu c gia là hình nh đ c s c trên các lĩnh v c ộ ả ố ả ặ ắ ự
c a qu c gia đó nh chính tr , kinh t , văn hóa, xã h i, l ch s , khoa h c, ngh ủ ố ư ị ế ộ ị ử ọ ệ thu t, th thao, y t , giáo d c [4 ậ ể ế ụ 3].
Tác gi ả Phan T t Th (2007) trong “V n d ng mô hình MECGRIS PR ấ ứ ậ ụ trong ti p th hình nh qu c gia ế ị ả ố ” cho r ng, các y u t t o nên hình nh qu c ằ ế ố ạ ả ố gia bao g m: chính sách đ i n i và đ i ngo i, hình nh lãnh t , các th ồ ố ộ ố ạ ả ụ ươ ng
hi u xu t kh u, các ho t đ ng du l ch, đ u t và di dân, văn hóa và di s n, ệ ấ ẩ ạ ộ ị ầ ư ả giáo d c và th thao, ng x c a ng ụ ể ứ ử ủ ườ i dân. Các y u t này luôn đ ế ố ượ c xem xét trong không gian và th i gian c th [52, tr.76]. ờ ụ ể
Đ tài khoa h c c p B c a Nguy n Th H ng Nam ề ọ ấ ộ ủ ễ ị ồ Quan h công ệ chúng v i vi c xây d ng và qu ng bá hình nh Vi t Nam th i k h i nh p ớ ệ ự ả ả ệ ờ ỳ ộ ậ
(2009) s d ng đ nh nghĩa ử ụ ị hình nh qu c gia ả ố c a Galumov E.A (2008) trong ủ
Hình nh qu c t c a n ả ố ế ủ ướ c Nga, theo đó n i dung c a hình nh qu c gia ộ ủ ả ố
ch a đ ng các khuynh h ứ ự ướ ng chính tr , kinh t , xã h i, c ng đ ng, các quá ị ế ộ ộ ồ trình khác trong n ướ c và đó là uy th , v th c a qu c gia đang có ho c s có ế ị ế ủ ố ặ ẽ
đ ượ c trong nh n th c c a c ng đ ng th gi i [ ậ ứ ủ ộ ồ ế ớ 35, tr.40].
Trang 35Tác gi ả Hoàng Tu n Anh trong bài vi t “ ấ ế Xây d ng và qu ng bá hình nh ự ả ả
Vi t Nam trong tình hình m i” ệ ớ (2011) đ nh nghĩa: hình nh qu c gia là nh ng s ị ả ố ữ ự
hi n di n v văn hóa c a qu c gia t i m t qu c gia là hình nh c a qu c gia đó ệ ệ ề ủ ố ạ ộ ố ả ủ ố trong lòng n c s t i, là đi u đ u tiên mà b t k ng i dân nào s nghĩ đ n khi ướ ở ạ ề ầ ấ ỳ ườ ẽ ế
đ c h i v qu c gia đó. hình nh liên t ng c a ng i n c ngoài v qu c gia ượ ỏ ề ố ả ưở ủ ườ ướ ề ố
đó ch ng h n nh chính sách kinh t , chính tr , đ u t , đ c tính s n ph m, b n ẳ ạ ư ế ị ầ ư ặ ả ẩ ả
s c văn hóa, và tính cách con ng i…. Ông cũng cho r ng, các qu c gia th ng ắ ườ ằ ố ườ
có nhi u hình nh qu c gia [1, tr.20]. ề ả ố
Tác gi Đinh Th Thúy H ng trong ả ị ằ “Vài suy nghĩ v qu ng bá hình nh ề ả ả
Vi t Nam hi n nay” (2015) cho r ng, ệ ệ ằ hình nh qu c gia ả ố là ph n h i trong m t ả ồ ắ
b n bè qu c t và nh ng khách hàng ti m năng, có n i dung là t p h p các y u ạ ố ế ữ ề ộ ậ ợ ế
t c th nh thái đ c a ng i tiêu dùng v i s n ph m ho c d ch v s n xu t ố ụ ể ư ộ ủ ườ ớ ả ẩ ặ ị ụ ả ấ
t i qu c gia đó, nh ng chi n d ch truy n thông đ a ra th gi i, nh ng con ng i ạ ố ữ ế ị ề ư ế ớ ữ ườ
c th [2 ụ ể 5, tr.73].
Hi n nay, Vi t Nam còn ít công trình bàn v khái ni m ệ ở ệ ề ệ b n s c qu c ả ắ ố gia, th ươ ng hi u qu c gia ệ ố Bài vi t ế “Hi u th nào v th ể ế ề ươ ng hi u qu c gia” ệ ố
c a Nguy n Thành Trung (2008), cho r ng “ ủ ễ ằ b n s c qu c gia là nh n th c ả ắ ố ậ ứ
c a c ng đ ng v đ nh h ủ ộ ồ ề ị ướ ng hình nh mong ả ướ c c a qu c gia đó trong ủ ố
t ươ ng lai” [66]. Đ ng th i, bài vi t cũng ồ ờ ế đ a ra m t s quan đi m c a m t s ư ộ ố ể ủ ộ ố
h c gi v ọ ả ề th ươ ng hi u qu c gia ệ ố v i nhi u ý ki n khác nhau. Do đó đây là ớ ề ế công trình làm c s cho vi c phân bi t ơ ở ệ ệ b n s c qu c gia ả ắ ố , th ươ ng hi u qu c ệ ố gia và hình nh qu c gia ả ố [66].
Nh v y, nh ng v n đ lý lu n v ư ậ ữ ấ ề ậ ề hình nh qu c gia ả ố , b n s c qu c gia ả ắ ố ,
th ươ ng hi u qu c gia ệ ố đang thu hút s quan tâm nghiên c u c a nhi u nhà ự ứ ủ ề khoa h c, và các nhà qu n lý M c dù còn nhi u ý ki n khác nhau, nh ng các ọ ả ặ ề ế ư tác gi đ u th ng nh t đi m: đó là cách nhìn, quan đi m c a ng ả ề ố ấ ở ể ể ủ ườ ướ i n c
Trang 36ngoài v qu c gia, thông qua s hi u bi t, tình c m c a h v đ t n ề ố ự ể ế ả ủ ọ ề ấ ướ c, con
ng ườ i, nh ng nét đ c s c c a qu c gia đó trên các lĩnh v c kinh t , chính tr , ữ ặ ắ ủ ố ự ế ị văn hóa…. Các thu t ng ậ ữ b n s c qu c gia ả ắ ố , hình nh qu c gia ả ố là hai v n đ ấ ề khác nhau, nh ng có nhi u đi m chung, và trong nhi u tr ư ề ể ề ườ ng h p đ ợ ượ c s ử
d ng thay th cho nhau ụ ế
1.2.2. Nh ng công trình liên quan đ n tuyên truy n ữ ế ề hình nh qu c gia ả ố
Trên th gi i ế ớ , đ n nay, nh ng công trình nghiên c u v tuyên truy n ế ữ ứ ề ề hình nh qu c gia ch a nhi u, trong đó ph i k đ n bài báo khoa h c c a tác ả ố ư ề ả ể ế ọ ủ
gi ả Ying Fan (2010), “Branding The Nation: Towards A Better Understanding”
(T o d ng th ạ ự ươ ng hi u qu c gia: H ệ ố ướ ng t i m t cách hi u rõ h n). Tác gi ớ ộ ể ơ ả
đ a ra m c đích c a vi c t o d ng th ư ụ ủ ệ ạ ự ươ ng hi u qu c gia và mô hình v m i ệ ố ề ố quan h gi a b n s c qu c gia, t o d ng th ệ ữ ả ắ ố ạ ự ươ ng hi u qu c gia (nation ệ ố branding), hình nh qu c gia. Qua đó giúp làm rõ đ ả ố ượ c thêm m c đích c a ụ ủ tuyên truy n hình nh qu c gia và mô hình hóa đ ề ả ố ượ c m i quan h gi a b n ố ệ ữ ả
s c qu c gia, hình nh qu c gia và tuyên truy n hình nh qu c gia (g n v i ắ ố ả ố ề ả ố ầ ớ
t o d ng th ạ ự ươ ng hi u qu c gia) [ ệ ố 100].
Cu n sách ố Nation branding: Concepts, Issues, Practice 2nd (T o d ng ạ ự
th ươ ng hi u qu c gia: Khái ni m, V n đ , Th c ti n) (2016) c a Keith ệ ố ệ ấ ề ự ễ ủ Dinnie nghiên c u chuyên sâu v t o d ng th ứ ề ạ ự ươ ng hi u qu c gia. Tác gi đ a ệ ố ả ư
ra nh ng v n đ lý lu n và th c ti n trong th c hi n chi n l ữ ấ ề ậ ự ễ ự ệ ế ượ ạ c t o d ng ự
th ươ ng hi u qu c gia [8 ệ ố 8]. Đây là m t ngu n tham kh o cung c p giúp sáng ộ ồ ả ấ
t v nh ng v n đ lý lu n v tuyên truy n hình nh qu c gia và đ a ra ỏ ề ữ ấ ề ậ ề ề ả ố ư
nh ng gi i pháp nâng cao tuyên truy n hình nh qu c gia qua báo chí đ i ữ ả ề ả ố ố ngo i. ạ
Ngoài ra, bài ph ng v n c a chuyên gia v th ỏ ấ ủ ề ươ ng hi u qu c gia Simon ệ ố
Anholt “Anholt: Countries Must Earn Better Images through Smart Policy”
Trang 37(Anholt: Các qu c gia ph i đ t đ ố ả ạ ượ c hình nh t t h n thông qua Chính sách ả ố ơ thông minh) (2007) cho r ng có nh ng y u t v qu c gia không th thay th ằ ữ ế ố ề ố ể ế
đ ượ c do công chúng đã tin t ưở ng vào đi u đó trong su t cu c đ i và h s ề ố ộ ờ ọ ẽ không thay đ i ch vì đo n qu ng cáo 20 giây trên CNN. H s cho r ng đó là ổ ỉ ạ ả ọ ẽ ằ thông tin m t chi u và s ngay l p t c ph t l [ ộ ề ẽ ậ ứ ớ ờ 102], qua đó bài ph ng v n ỏ ấ giúp làm rõ đ c đi m c a tuyên truy n hình nh qu c gia. ặ ể ủ ề ả ố
ả ố (2007), cho r ng ti p th hình nh qu c gia là v n d ng chi n ằ ế ị ả ố ậ ụ ế
l ượ c th ươ ng hi u cùng các nguyên lý, k năng ti p th khác nh m qu ng bá ệ ỹ ế ị ằ ả hình nh và thúc đ y phát tri n kinh t , chính tr , văn hóa, xã h i c a m t ả ẩ ể ế ị ộ ủ ộ
qu c gia. Tác gi trình bày mô hình MECGRIS PR bao g m: k năng báo chí, ố ả ồ ỹ
kĩ năng t ch c s ki n, kĩ năng x lý kh ng ho ng, k năng quan h chính ổ ứ ự ệ ử ủ ả ỹ ệ quy n, k năng qu n lý danh ti ng, quan h nhà đ u t , xây d ng trách nhi m ề ỹ ả ế ệ ầ ư ự ệ
xã h i [ ộ 52]. Tác gi ả Nguy n Th H ng Nam cũng đã đ c p đ n v n đ ễ ị ồ ề ậ ế ấ ề tuyên
truy n, qu ng bá hình nh qu c gia ề ả ả ố c a Vi t Nam [ ủ ệ 35].
Tác gi ả Hoàng Tu n Anh trong bài vi t “ ấ ế Xây d ng và qu ng bá hình ự ả
nh Vi t Nam trong tình hình m i”
l ượ ạ c t o d ng và qu ng bá hình nh qu c gia v i s tham gia c a các B , ự ả ả ố ớ ự ủ ộ Ngành, đ a ph ị ươ ng trong c n ả ướ c và các t ch c đoàn th chính tr xã h i, ổ ứ ể ị ộ doanh nghi p và m i ng ệ ọ ườ i dân, nh t là các nhà nghiên c u văn hóa, nh ng ấ ứ ữ
ng ườ i giàu nhi t huy t, các nhà s h c, nhà báo. . . [1]. Do đó đây là m t gi i ệ ế ử ọ ộ ả pháp đ giúp tuyên truy n hình nh Vi t Nam qua báo chí đ i ngo i v xây ể ề ả ệ ố ạ ề
d ng chi n l ự ế ượ c và t p h p l c l ậ ợ ự ượ ng.
Trang 38Tác gi ả Đinh Th Thúy H ng trong bài vi t ị ằ ế “Vài suy nghĩ v qu ng bá ề ả hình nh Vi t Nam hi n nay” ả ệ ệ (2015) nh n m nh: qu ng bá hình nh Vi t ấ ạ ả ả ệ Nam c n ph i có chi n l ầ ả ế ượ c và th a mãn đ ỏ ượ c nhu c u c a công chúng m c ầ ủ ụ tiêu và đ m b o th hi n đ ả ả ể ệ ượ c tính đ nh v (s khác bi t) trong tâm trí c a ị ị ự ệ ủ công chúng m c tiêu [2 ụ 5, tr.73].
Nh v y, trên th gi i và Vi t Nam, c m t “qu ng bá hình nh qu c ư ậ ế ớ ệ ụ ừ ả ả ố gia” “t o d ng th ạ ự ươ ng hi u qu c gia” đ ệ ố ượ c s d ng r ng rãi và đ ử ụ ộ ượ c bàn
lu n khá sôi n i, còn c m t “tuyên truy n hình nh qu c gia” đ ậ ổ ụ ừ ề ả ố ượ ử ụ c s d ng
ch a nhi u, do t tuyên truy n hay đ ư ề ừ ề ượ c g n v i tuyên truy n chính tr Vì ắ ớ ề ị
v y, nghiên c u tuyên truy n hình nh Vi t Nam ph i tham kh o nh ng ậ ứ ề ả ệ ả ả ữ nghiên c u v “qu ng bá hình nh qu c gia”, “t o d ng th ứ ề ả ả ố ạ ự ươ ng hi u qu c ệ ố gia” đ tham kh o, ch t l c nh ng nét t ể ả ắ ọ ữ ươ ng đ ng, ph c v cho v n đ ồ ụ ụ ấ ề nghiên c u. ứ
2. Nh ng công trình nghiên c u v báo chí đ i ngo i và tuyên truy n hình ữ ứ ề ố ạ ề
nh Vi t Nam qua báo chí đ i ngo i
2.1. Nh ng nghiên c u v báo chí và báo chí đ i ngo i ữ ứ ề ố ạ
Trên th gi i, ế ớ có nhi u công trình đ c p đ n báo chí đ i ngo i. Tác ề ề ậ ế ố ạ
gi Monroe E Price (2003) trong bài vi t ả ế “Public Diplomacy and
Transformation of International Broadcasting” (Ngo i giao công chúng và s ạ ự thay đ i c a phát thanh và truy n hình qu c t ) đ c p đ n đ nh nghĩa v ổ ủ ề ố ế ề ậ ế ị ề
“phát thanh và truy n hình qu c t ”. Trong đó, n i dung c a “phát thanh ề ố ế ộ ủ truy n hình qu c t ” (International Broadcasting) là t ng h p các tin t c, thông ề ố ế ổ ợ ứ tin, gi i trí và có đ c đi m là do nhà n ả ặ ể ướ c tài tr , đ i t ợ ố ượ ng h ướ ng t i là dân ớ
c ngoài qu c gia thông qua s d ng các ph ư ở ố ử ụ ươ ng ti n truy n thông đi n t ệ ề ệ ử
có m c đích là hình thành ý ki n c a nhân dân và lãnh đ o các n ụ ế ủ ạ ướ c khác. Tác
gi cho r ng VOA c a M , Deutsche Welle c a Đ c và BBC World Service ả ằ ủ ỹ ủ ứ
Trang 39c a Anh là các ví d đi n hình khi nói đ n các c quan phát thanh truy n hình ủ ụ ể ế ơ ề
qu c t do nhà n ố ế ướ c tài tr , nh ng trong th c ti n nhi u c quan phát thanh ợ ư ự ễ ề ơ truy n hình qu c t h ề ố ế ướ ng đ n ph c v th c thi chính sách c a chính ph ế ụ ụ ự ủ ủ
nh ng không ph i do nhà n ư ả ướ c tài tr [ ợ 92, tr.72].
Bài vi t ế “A New Purpose for International Broadcasting: Subsidizing
Deliberative Technologies in Nontransitioning States” (M c tiêu m i cho phát ụ ớ thanh, truy n hình qu c t : Gi m thi u công ngh ch đích trong quá trình phi ề ố ế ả ể ệ ủ chuy n đ i) c a nhóm tác gi Powers, Shawn M and Youmans, William ể ổ ủ ả (2012) trình bày r ng, các “c quan phát thanh truy n hình qu c t ” ằ ơ ề ố ế (international broadcaster) là các c quan truy n thông tin t c đ ơ ề ứ ượ c nhà n ướ c tài tr h ợ ướ ng đ n đ i t ế ố ượ ng là công chúng ngoài n ướ c, có m c đích là qu ng ụ ả
bá thi n chí c a qu c gia đ n các n ệ ủ ố ế ướ c đó [9 4, tr.3].
Cu n sách ố Specialist Journalism (Báo chí chuyên ngành) c a Barry ủ Turner và Richard Orange (2013) đã nói đ n vai trò c a các nhà báo qu c t ế ủ ố ế chuyên vi t cho công chúng ngoài n ế ướ c là g b b i c nh b n đ a và s gi ỡ ỏ ố ả ả ị ự ả
đ nh v ki n th c; nhà báo qu c t vi t cho đ c gi trong n ị ề ế ứ ố ế ế ộ ả ướ c là di n gi i ễ ả
s ki n trong b i c nh n n chính tr , xã h i, kinh t đ a ph ự ệ ố ả ề ị ộ ế ở ị ươ ng cho công chúng trong n ướ c; qua đó giúp làm rõ đ ượ ự c s khác nhau gi a báo chí vi t cho ữ ế
đ c gi n ộ ả ướ c ngoài và báo chí vi t cho đ c gi trong n ế ộ ả ướ c [8 3].
Tác gi Edafejirhaye I Vincent trong bài vi t ả ế “International Broadcasting as a Tool of International Diplomacy” (Phát thanh, truy n hình là ề
m t công c c a ngo i giao qu c t ) (2016) đã đ a ra đ nh nghĩa “phát thanh, ộ ụ ủ ạ ố ế ư ị truy n hình qu c t ” và mô t m t s đ c đi m v “c quan phát thanh, ề ố ế ả ộ ố ặ ể ề ơ truy n hình qu c t ” [8 ề ố ế 5]. Đ nh nghĩa đã mô t đ i t ị ả ố ượ ng c a “phát thanh và ủ truy n hình đ i ngo i” là khán gi ngoài biên gi i qu c gia, có n i dung là ề ố ạ ả ở ớ ố ộ tin t c, thông tin, gi i trí do nhà n ứ ả ướ c tài tr ; và có m c đích là thay đ i ý ki n ợ ụ ổ ế
Trang 40c a lãnh đ o và nhân dân các n ủ ạ ướ c. Các c quan “phát thanh, truy n hình qu c ơ ề ố
t ” đ ế ượ c xem là ví d đi n hình là VOA, DW, BBC World Service. Tuy nhiên ụ ể trên th c t có nhi u “c quan phát thanh và truy n hình qu c t ” không ph i ự ế ề ơ ề ố ế ả
là nhà n ướ c tài tr nh ng v n có m i quan h v i chính ph và ph c v chính ợ ư ẫ ố ệ ớ ủ ụ ụ sách đ i ngo i c a qu c gia. Các hình th c mà các c quan này s d ng là ố ạ ủ ố ứ ơ ử ụ sóng ng n, FM, internet, v tinh. ắ ệ
Tác gi Guo Ke (2009) trong bài vi t ả ế External communication in China
(Truy n thông đ i ngo i Trung Qu c) ề ố ạ ở ố đ a ra đ nh nghĩa c a thu ư ị ủ ậ t ng “duiwai ữ chuanbo” t ng đ ng ươ ươ truy n thông đ i ngo i ề ố ạ dùng có m c đích là tăng c ng s ụ ườ ự
hi u bi t và nâng cao hình nh tích c c c a Trung Qu c trên toàn c u; và đ c ể ế ả ự ủ ố ầ ượ
th c hi n qua các ph ng ti n là các kênh truy n thông nh phát thanh, tivi, báo in, ự ệ ươ ệ ề ư các thông t n xã và website do các t ch c Trung Qu c th c hi n. L ấ ổ ứ ở ố ự ệ ự ượ c l ng
c a ủ truy n thông ph c v m c tiêu đ i ngo i bao g m tr m phát thanh và báo chí, ề ụ ụ ụ ố ạ ồ ạ kênh truy n hình và nhi u t p chí, website khác c p đ trung ề ề ạ ở ấ ộ ươ ng và đ a ị
ph ng và th ng liên k t v i các c quan báo chí truy n th ng. Đ ng th i n i ươ ườ ế ớ ơ ề ố ồ ờ ộ dung c a các kênh truy n thông này là b n tin hàng ngày, gi i trí, thông tin du l ch, ủ ề ả ả ị thông tin giáo d c [10 ụ 8].
Vi t Nam
Ở ệ , đ n nay có nhi u công trình nghiên c u v báo chí, t ế ề ứ ề ừ
nh ng v n đ lý lu n c b n đ n th c ti n báo chí Vi t Nam, trong đó có ữ ấ ề ậ ơ ả ế ự ễ ệ
m t s tác gi đ c p đ n báo chí đ i ngo i. ộ ố ả ề ậ ế ố ạ
Tác gi ả Đinh Th Thúy H ng (2008) trong ị ằ Báo chí th gi i và xu h ế ớ ướ ng phát tri n ể đã lu n bàn v các v n đ : Lý lu n báo chí th gi i, ngh báo, bàn ậ ề ấ ề ậ ế ớ ề
v t do báo chí, th c ti n báo chí th gi i, h i t truy n thông, xu th phát ề ự ự ễ ế ớ ộ ụ ề ế tri n c a báo chí trên th gi i [2 ể ủ ế ớ 4]. Cu n sách làm sáng t b c tranh chung v ố ỏ ứ ề báo chí th gi i và xu h ế ớ ướ ng phát tri n, t đó giúp xác đ nh đ ể ừ ị ượ c yêu c u c a ầ ủ báo chí đ i ngo i trong tuyên truy n hình nh Vi t Nam hi n nay. ố ạ ề ả ệ ệ