Luận án Mạt - na thức của Phật giáo từ góc nhìn tâm lý học nghiên cứu với mục tiêu nhằm chỉ ra bản chất của mạt-na thức từ góc độ Tâm lý học, từ đó đề xuất các kiến nghị để sử dụng mạt - na thức trong giảng dạy và nghiên cứu của Phật giáo ở nước ta hiện nay. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1VI N HÀN LÂM Ệ KHOA H C XÃ H I VI T NAM Ọ Ộ Ệ
H C VI N KHOA H C XÃ H I Ọ Ệ Ọ Ộ
Trang 2HÀ N I, năm 2014Ộ
Công trình nghiên c u hoàn thành t i: H c vi n khoa h c xã h iứ ạ ọ ệ ọ ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: ẫ ọ
PGS. TS. ĐOÀN VĂN ĐI UỀ
Ph n bi n 1: PGS. TS. NGUY N H I LOAN ả ệ Ễ Ồ
Ph n bi n ả ệ 2: PGS. TS. LÊ TH THANH HỊ ƯƠNG
Ph n bi n 3: PGS. TS. TR N TH MINH H NG ả ệ Ầ Ị Ằ
Lu n án s đậ ẽ ược b o v t i H i đ ng ch m lu n án c p H cả ệ ạ ộ ồ ấ ậ ấ ọ
vi n h p t i: H c vi n khoa h c xã h iệ ọ ạ ọ ệ ọ ộ
Có th tìm hi u lu n án t i: ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c Gia ư ệ ố
Th vi n H c vi n Khoa h c xã h i ư ệ ọ ệ ọ ộ
Trang 5M Đ UỞ Ầ
1. LÝ DO CH N Đ TÀIỌ Ề
V trí c a m tna th c khá n i b t trong h th ng lý lu n đ iị ủ ạ ứ ổ ậ ệ ố ậ ạ
th a, đ c bi t là Duy th c h c và Kinh Lănggià; theo đó, n u toànừ ặ ệ ứ ọ ế
b th gi i n m trong ộ ế ớ ằ 8 th c ứ , thì m tna th c là ạ ứ th c th 7 ứ ứ Về
m t Tri t h c thì ặ ế ọ th c th tám ứ ứ chi m v trí quan tr ng nh t, nh ngế ị ọ ấ ư
v m t Tâm lý h c thì ề ặ ọ th c th b y (t c m tna th c) ứ ứ ả ứ ạ ứ chi m v tríế ị quan tr ng nh t. Vì m tna th c đọ ấ ạ ứ ược xem là ngu n g c c a cái tôiồ ố ủ – m t lo i ộ ạ phi n não vô minh ề gây đau kh c n ph i ổ ầ ả chuy n hóa ể
hay gi i thoát ả thông qua lý tưởng vô ngã – nên vi c cá nhân hayệ
c ng đ ng hi u rõ và hi u đúng m tna th c có ý nghĩa phộ ồ ể ể ạ ứ ươ ngpháp lu nậ đ đ t đ n vô ngã, gi i thoát hay giác ng mà Ph t giáoể ạ ế ả ộ ậ cho là h nh phúc n i tâm đích th c h n so v i các giá tr h nh phúcạ ộ ự ơ ớ ị ạ bên ngoài khác
Ngoài ra, các khái ni m và thu t ng tâm lý g n v i m tnaệ ậ ữ ầ ớ ạ
th c nh ứ ư tâm, tâm th c, ý, ý th c, nh n th c, v.v ứ ứ ậ ứ không đượ cdùng th ng nh t ngay c trong m t h c thuy t ho c m t tông pháiố ấ ả ộ ọ ế ặ ộ
Ph t giáo. Đi u đáng nói h n n a là các khái ni m đó dậ ề ơ ữ ệ ường như không được so sánh v i Tâm lý h c m t cách có h th ng. S vi cớ ọ ộ ệ ố ự ệ
đó khi n nh ng ngế ữ ười có trình đ v Tâm lý h c mu n nghiên c uộ ề ọ ố ứ
ho c so sánh v i Ph t h c g p không ít khó khăn, vì v a g p trặ ớ ậ ọ ặ ừ ặ ở
ng i v ti ng Hán c v a không th y có s th ng nh t n i hàmạ ề ế ổ ừ ấ ự ố ấ ộ trong các thu t ng Vì v y, vi c hi u và vi c trình bày ậ ữ ậ ệ ể ệ m tna ạ
th c ứ trong m i liên h v i các khái ni m và thu t ng sao cho g nố ệ ớ ệ ậ ữ ầ gũi v i Tâm lý h c s giúp ích cho các v tăng ni thuy t gi ng, d yớ ọ ẽ ị ế ả ạ
h c và nghiên c u cũng nh giúp ích cho các ph t t ho c nh ngọ ứ ư ậ ử ặ ữ nhà khoa h c có c m tình v i Ph t giáo ti p nh n Ph t h c đọ ả ớ ậ ế ậ ậ ọ ượ cthu n l i h n.ậ ợ ơ
Trang 6n c ta hi n nay m c dù phân ngành Tâm lý h c tôn giáo đã
phát tri n, để ược nghiên c u và gi ng d y khá nhi u, song nh ngứ ả ạ ề ữ nghiên c u các t tứ ư ưởng và quan đi m c a Ph t giáo t góc đ c aể ủ ậ ừ ộ ủ khoa h c tâm lý l i còn r t khiêm t n, trong đó có v n đ m tnaọ ạ ấ ố ấ ề ạ
th c. Đ n nay, chúng ta v n ch a có m t công trình nghiên c uứ ế ẫ ư ộ ứ chuyên sâu v m tna th c t góc đ Tâm lý h c. Do v y, k t quề ạ ứ ừ ộ ọ ậ ế ả nghiên c a c a lu n án có ý nghĩa lý lu n và th c ti n. V lý lu n,ủ ủ ậ ậ ự ễ ề ậ
k t qu nghiên c u c a lu n án có th b sung cho lý lu n c aế ả ứ ủ ậ ể ổ ậ ủ Tâm lý h c tôn giáo. V th c ti n, k t qu nghiên c u c a lu n ánọ ề ự ễ ế ả ứ ủ ậ góp ph n vào vi c gi ng d y và nghiên c u m tna th c trong cácầ ệ ả ạ ứ ạ ứ
c s đào t o c a Ph t giáo nơ ở ạ ủ ậ ở ước ta hi n nay.ệ
2. M C ĐÍCH NGHIÊN C UỤ Ứ
Nghiên c u nh m ch ra b n ch t c a m tna th c t góc đứ ằ ỉ ả ấ ủ ạ ứ ừ ộ Tâm lý h c, t đó đ xu t các ki n ngh đ s d ng m tna th cọ ừ ề ấ ế ị ể ử ụ ạ ứ trong gi ng d y và nghiên c u c a Ph t giáo nả ạ ứ ủ ậ ở ước ta hi n nay.ệ
3. Đ I TỐ ƯỢNG NGHIÊN C UỨ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là bi u hi n b n ch t c aứ ủ ậ ể ệ ả ấ ủ
m tna th c t góc đ Tâm lý h c.ạ ứ ừ ộ ọ
4. GI THUY T KHOA H CẢ Ế Ọ
M tna th c là quá trình ph n ánh tâm lý theo c ch nh p tâmạ ứ ả ơ ế ậ hóa được bi u hi n ra nh ng khía c nh c th nh ể ệ ữ ạ ụ ể ư nh n th c, ậ ứ nhân cách, ý th c ứ và vô th c ứ
5. NHI M V NGHIÊN C UỆ Ụ Ứ
5.1. T ng quan các công trình nghiên c u trong và ngoài nổ ứ ướ c
v m tna th c và nh ng v n liên quan đ n m tna th c, cácề ạ ứ ữ ấ ế ạ ứ
hướng ti p c n m tna th c. ế ậ ạ ứ
5.2. Làm rõ khái ni m và bi u hi n c a m tna th c t góc đệ ể ệ ủ ạ ứ ừ ộ Tâm lý h c.ọ
Trang 75.3 Đ xu t ki n ngh v vi c s d ng m tna th c trongề ấ ế ị ề ệ ử ụ ạ ứ
gi ng d y và nghiên c u c a Ph t giáo.ả ạ ứ ủ ậ
6. GI I H N NGHIÊN C UỚ Ạ Ứ
M tna th c là m t v n đ ph c t p và khó khăn, lu n án chạ ứ ộ ấ ề ứ ạ ậ ỉ
t p trung nghiên c u t góc đ lý lu n, mà không ti n hành nghiênậ ứ ừ ộ ậ ế
c u th c tr ng.ứ ự ạ
Ph t h c là m t h th ng t tậ ọ ộ ệ ố ư ưởng v a v tri t lý v a v tâmừ ề ế ừ ề
lý. Đ i v i lu n án này, tác gi ch đ c p đ n v n đ m tna th cố ớ ậ ả ỉ ề ậ ế ấ ề ạ ứ
là chính trong Kinh Lănggià, Duy th c h c và Trung quán lu n, màứ ọ ậ không đ c p đ n nh ng khía c nh tri t h c và tôn giáo h c c aề ậ ế ữ ạ ế ọ ọ ủ
v n đ ấ ề
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
7.1. Nguyên t c phắ ương pháp lu nậ
M tna th c là đ i tạ ứ ố ượng nghiên c u c a m t s khoa h c,ứ ủ ộ ố ọ
trước h t là Tri t h c, Tâm lý h c và Ph t h c. Do v y, nghiênế ế ọ ọ ậ ọ ậ
c u v m tna th c là nghiên c u mang tính liên ngành.ứ ề ạ ứ ứ
Nghiên c u m tna th c trên c s lý lu n c a Tâm lý h c đ iứ ạ ứ ơ ở ậ ủ ọ ạ
cương và Ph t h c.ậ ọ
7.2. Phương pháp nghiên c uứ
Đây là đ tài nghiên c u mang tính ch t lý lu n, nên phề ứ ấ ậ ươ ngpháp nghiên c u chính là phứ ương pháp nghiên c u văn b n, tài li u.ứ ả ệ
Đ hoàn thành lu n án này, chúng tôi đã nghiên c u m t s tàiể ậ ứ ộ ố
li u c a Tâm lý h c và m t s tài li u c a Ph t h c c a các tácệ ủ ọ ộ ố ệ ủ ậ ọ ủ
gi ngoài nả ước và trong nước
Chúng tôi đã s d ng các thao tác nh phân tích, t ng h p, soử ụ ư ổ ợ sánh và đánh giá các v n đ liên quan đ n m t na th c. ấ ề ế ạ ứ
8. ĐÓNG GÓP M I C A LU N ÁNỚ Ủ Ậ
Trang 8Đây là m t trong s ít các nghiên c u v m tna th c nộ ố ứ ề ạ ứ ở ướ c
ta. Có th nói, đây là m t nghiên c u trình bày có h th ng v m tể ộ ứ ệ ố ề ộ
s v n đ c b n c a m tna th c t góc đ c a Tâm lý h c nh :ố ấ ề ơ ả ủ ạ ứ ừ ộ ủ ọ ư
T ng quan các nghiên c u v m tna th c; ch ra các hổ ứ ề ạ ứ ỉ ướng ti pế
c n c b n v m tna th c; xác đ nh khái ni m và nh ng bi uậ ơ ả ề ạ ứ ị ệ ữ ể
hi n c a m tna th c. Các n i dung nghiên c u này giúp cho chúngệ ủ ạ ứ ộ ứ
ta bước đ u có cái nhìn tầ ương đ i sâu và có h th ng v m tnaố ệ ố ề ạ
th c, giúp cho chúng ta hi u nhi u h n v m tna th c và vai tròứ ể ề ơ ề ạ ứ
c a nó đ i v i đ i s ng tâm lý con ngủ ố ớ ờ ố ười
Vi c nghiên c u m tna th c c a đ tài không ch góp ph nệ ứ ạ ứ ủ ề ỉ ầ giúp cho chúng ta hi u đ y đ và sâu s c h n v m tna th c, màể ầ ủ ắ ơ ề ạ ứ còn là tài li u ph c v công tác gi ng d y cho tăng ni trong cácệ ụ ụ ả ạ
trường Ph t giáo nậ ở ước ta hi n nay.ệ
Vi c ch ra vai trò, s nh hệ ỉ ự ả ưởng, đ c bi t là m tna th c nhặ ệ ạ ứ ư
là ngu n g c c a đau kh và t i l i c a con ngồ ố ủ ổ ộ ỗ ủ ười trong nghiên
c u m tna th c giúp cho vi c giáo d c con ngứ ạ ứ ệ ụ ười làm sao h n chạ ế
s nh hự ả ưởng tiêu c c c a m tna th c đ n ý th c và hành vi c aự ủ ạ ứ ế ứ ủ con người
Trang 91.1.1. Nghiên c u m tna th c t góc đ c a Tâm lý h cứ ạ ứ ừ ộ ủ ọ
Nghiên c u v ngu n g c khái ni m m tna th c ứ ề ồ ố ệ ạ ứ
Trong tác ph m “Ngu n g c Tâm lý h c n Đ và s phátẩ ồ ố ọ Ấ ộ ự tri n c a nó trong Ph t giáo” (1914) c a tác gi ngể ủ ậ ủ ả ười Anh T.W. Rhys David đã phân tích v ngu n g c khái ni m m tna th c.ề ồ ố ệ ạ ứ
Nghiên c u v c s t nhiên c a m tna th c (ý căn) ứ ề ơ ở ự ủ ạ ứ
Tâm lý h c n Đ cũng tìm hi u c s t nhiên c a m tnaọ Ấ ộ ể ơ ở ự ủ ạ
th c (ý căn). Theo đó, m tna th c ứ ạ ứ (manas) được các trường phái tranh lu n khá sôi n i xung quanh v n đ m tna th c có ph i làậ ổ ấ ề ạ ứ ả
giác quan (senseorgan) hay không, có ph i là giác quan bên trongả
(internal organ) hay không, v.v
1.1.2. Nghiên c u m tna th c t góc đ c a Ph t h cứ ạ ứ ừ ộ ủ ậ ọ
Cùng v i m t s nghiên c u c a Tâm lý h c n Đ , các nhàớ ộ ố ứ ủ ọ Ấ ộ
Ph t h c cũng tìm hi u v khía c nh tâm lý c a m tna th c quaậ ọ ể ề ạ ủ ạ ứ tác ph m ẩ Thành Duy th c lu n ứ ậ Thành Duy th c ứ là tên g i chungọ cho hai tác ph m ẩ Nh th p lu n ị ậ ậ và Tam th p lu n ậ ậ c a Vasubandhuủ (Th Thân, th k th IV) [50, tr. 13], sau đó, đế ế ỷ ứ ược Huy n Trángề
d ch sang ti ng Trung Qu c vào năm 659 [23, tr. 5268]. Chúng tôiị ế ố
Trang 10ch n ọ Thành Duy th c lu n ứ ậ c a Vi Đ t (Đài Loan) d ch song ngủ ạ ị ữ Trung – Anh.
Thành duy th c lu n ứ ậ đ c p đ n m t s khía c nh c b nề ậ ế ộ ố ạ ơ ả sau c a v n đ m tna th c: Th nh t, bàn v đ nh nghĩa c a m tủ ấ ề ạ ứ ứ ấ ề ị ủ ạ
na th c; ứ Th hai, bàn v phân lo i c a m tna th c; Th ba, bànứ ề ạ ủ ạ ứ ứ
v ề quá trình tâm lý c a m tna th c; Th t , bàn v ủ ạ ứ ứ ư ề tr ng thái tâmạ
lý c a m tna th c; Th năm, bàn v ủ ạ ứ ứ ề thu c tính tâm lýộ c a m tnaủ ạ
th c; ứ Th sáu, bàn v m tna th c nh là ngu n g c c a các hi nứ ề ạ ứ ư ồ ố ủ ệ
tượng tâm lý con người; Th b y, khái ni m m tna th c trongứ ả ệ ạ ứ phân k l ch s c a Ph t giáoỳ ị ử ủ ậ .
1.2 NH NG NGHIÊN C U V M TNA TH C Ữ Ứ Ề Ạ Ứ Ở TRONG NƯỚC
n c ta, nghiên c u m t cách chuyên sâu và có h th ng
M t nghiên c u đáng chú ý khác v m tna th c là tác ph mộ ứ ề ạ ứ ẩ
Lu n Thành Duy th c lu n ậ ứ ậ do Tu S ệ ỹ d ch và chú gi i. ị ả
Hai tác gi ả T kheo Thích Ch n Thi n ỳ ơ ệ và C sĩ Tr n ư ầ
Tu n M n ấ ẫ (2005) đã d ch sang ti ng Vi t t ti ng Anh hai tácị ế ệ ừ ế
ph m “Lăng Già Đ i th a kinh” và “Nghiên c u kinh Lăng Già”ẩ ạ ừ ứ
c aủ Daisetz Teitaro Suzuki và các tác ph m này đẩ ược Nhà xu t b nấ ả Tôn giáo phát hành.
M t nghiên c u đáng chú ý khác là tác ph m “Lộ ứ ẩ ưới tr i aiờ
d t” (2005) c a tác gi ệ ủ ả Nguy n T ễ ườ ng Bách được Nhà xu t b nấ ả
Tr in và phát hành. ẻ
Trang 11Công trình nghiên c u này đã không gi i h n thu t ng ứ ớ ạ ậ ữ th c ứ ,
và do v y, làm cho đ c gi không phân bi t đậ ộ ả ệ ược th c ch cho tàngứ ỉ
th c hay m tna th c hay ý th c. Cũng có th tác gi dùng t th cứ ạ ứ ứ ể ả ừ ứ
đ ch cái tâm th c nói chung, tuy nhiên, đi u đó v n gây khó khănể ỉ ứ ề ẫ hay ng nh n khi nghiên c u các v n đ có liên quan đ n m tnaộ ậ ứ ấ ề ế ạ
th c.ứ
Ti u k t chể ế ương 1
Vì trong Ph t h c (Kinh Lănggià và Duy th c h c),ậ ọ ứ ọ
m tna th c không đạ ứ ược quan tâm nhi u b ng ề ằ tàng th cứ cho nên có
r t ít công trình trong và ngoài nấ ước nghiên c u chuyên sâu. Đ cứ ặ
bi t, đ i v i các công trình nghiên c u Tâm lý h c, thì m c đệ ố ớ ứ ọ ứ ộ quan tâm hay tình hình nghiên c u chuyên sâu l i càng ít h n n a,ứ ạ ơ ữ
n u không mu n nói là g n nh không có.ế ố ầ ư
Các công trình Ph t h c trong và ngoài nậ ọ ước đã quan tâm đ n m tna th c và xem đây nh m t v n đ quan tr ng c aế ạ ứ ư ộ ấ ề ọ ủ tâm lý con người.
Trang 12NH NG HỮ ƯỚNG TI P C N M TNA TH CẾ Ậ Ạ Ứ
2.1 HƯỚNG TI P C N M TNA TH C C A TRI TẾ Ậ Ạ Ứ Ủ Ế
H C N ĐỌ Ấ Ộ
2.1.1. V n đ m tna th c các giai đo n tri t h c n Đấ ề ạ ứ ở ạ ế ọ Ấ ộ
c đ iổ ạ
2.1.1.1. Rig Veda (1500 – 1000 TCN)
Theo nghiên c u c a Rhys Davids, vào giai đo n Tri t h c nứ ủ ạ ế ọ Ấ
Đ c đ i, ộ ổ ạ tâm lý được xem nh m t năng đ ng trong ho t đ ngư ặ ộ ạ ộ
c a cái tôiủ (reckoned as a phase of activity in the life of man). Về
m t này, n u tâm lý đặ ế ược mô t m t cách đ c bi t ả ộ ặ ệ (qualified), thì
đi u đáng chú ý là nó v n không th hi n đề ẫ ể ệ ược các đ c tính tâm lýặ
(a feature of mind) trí tuệ, s rung đ ng ự ộ hay h nh phúc ạ N u xétế
ph m vi c a cái tôi v m t hành đ ng, tinh th n, l i nói ho cạ ủ ề ặ ộ ầ ờ ặ
nh ng m t khác, thì tâm ữ ặ lý trong th i k này thu c v m t giaiờ ỳ ộ ề ộ
đo n ti n phân tích c a quá trình phát tri n ạ ề ủ ể (a preanalytic stage of
Trang 13tuy được hi u m t cách m h và l n x n ể ộ ơ ồ ộ ộ (vaguelly and syncretically conceived) h n b t k ki u ho t đ ng nào khác nh ngơ ấ ỳ ể ạ ộ ư
v n đẫ ược xem là ngườ ịi đ nh giá hay mang giá tr t t c (sic). [87,ị ấ ả
tr. 9]
2.1.1.3. Upani ad ( ṣ 800 – 600 TCN)
Trong th i k này, ờ ỳ manas v n đẫ ược các h c gi dùng t ọ ả ừ mind
đ mô t Tuy nhiên, n i hàm c a nó khá ph c t p: ể ả ộ ủ ứ ạ mind (manas) là
công c trung gian gi a cái tôi và c th Nó đụ ữ ơ ể ược xem là nh nậ
th c, là t duy, là sinh m ng, là c m xúc, là ý chí v.v… Gi ng nhứ ư ạ ả ố ư hai th i k trờ ỳ ước, m tna th c (tâm ạ ứ lý) trong th i k này dùng đờ ỳ ể
ch các ho t đ ng tinh th n nói chung, dù n i hàm có ph c t p hayỉ ạ ộ ầ ộ ứ ạ phong phú h n nh ng v n ch a đơ ư ẫ ư ược phân lo i theo m t tiêu chíạ ộ
nh t đ nh. Chúng ta hãy phân tích m t s m t bi u hi n c a m tấ ị ộ ố ặ ể ệ ủ ạ
c) Tâm lý (m tna th c) v i t cách ạ ứ ớ ư sinh m ng, linh h nạ ồ
d) Tâm lý (m tna th c) v i t cách là c m xúcạ ứ ớ ư ả
e) Tâm lý (m tna th c) v i t cách là t duyạ ứ ớ ư ư
f) Tâm lý (m tna th c) v i t cách làạ ứ ớ ư ý chí
2.1.2. M tna th c (v i t cách là ý căn) c a các trạ ứ ớ ư ủ ường phái tri t h c ngoài Ph t giáoế ọ ậ
Có th nói chính Sā khya là phái phân chia ể ṃ giác quan ra làm giác quan ngoài và giác quan trong, t o nên s tranh lu n gay g tạ ự ậ ắ
gi a các trữ ường phái.
a) Phái Sāṃkhya (Phái S lu n, th k th IV – III TCN)ố ậ ế ỷ ứ
Trang 14Phái này cho r ng ý căn là giác quan trong.ằ
b) Phái Vedānta (Phái Ph đànđa, ệ th k th IV III ế ỷ ứ TCN)Phái này cũng cho r ng ý căn là giác quan trong.ằ
c) Phái Nyāya – Vaisésika
Người sáng l p ậ Nyāya không xem ý căn là m t giác quan trongộ
nh ng h u th c a ông trong quá trình phát tri n h c thuy t l iư ậ ế ủ ể ọ ế ạ
th a nh n là giác quan trong.ừ ậ
d) Phái Mimā sā ṃ (Phái Nhĩmantát, th k th II TCN)ế ỷ ứ
Cũng gi ng nh phái Sā khya, phái này cho r ng ý căn là giácố ư ṃ ằ quan trong
e) Phái Yoga (Phái Dugià, 150 TCN)
Phái này k th a m t s t tế ừ ộ ố ư ưởng c a ủ Sāṃkhya và không th yấ nói rõ ý căn có ph i là giác quan trong hay không, nh ng cu i cùngả ư ố cũng nêu lên quan đi m cho r ng ý căn là ngể ằ ườ ổi t ch c các giácứ quan và ch u trách nhi m v các hành đ ng.ị ệ ề ộ
f) Phái Jaina (Phái K na, 599 TCN)ỳ
Phái này có nhi u quan đi m khác nhau:ề ể
Xem m tna th cạ ứ là m t ộ giác quan,
Xem m tna th cạ ứ là giác quan trong,
Xem m tna th c là giác quan trong đ ng nh t v i cái tôi,ạ ứ ồ ấ ớ
Xem m tna th c n a giác quan, n a không ph i.ạ ứ ử ử ả
2.2. HƯỚNG TI P C N M TNA TH C TRONG PH TẾ Ậ Ạ Ứ Ậ GIÁO
M tna th c trong ph n này s đ c xét theo h th ng ạ ứ ầ ẽ ượ ệ ố căn
tr nth c ầ ứ , h th ng ệ ố tâmýth c ứ và h th ng ệ ố 8 th c ứ qua các th i kờ ỳ
Ph t giáo nguyên th y, B phái và Đ i th a.ậ ủ ộ ạ ừ
2.2.1. Ph t giáo nguyên th yậ ủ
Trang 15Đó là th i k mà h c thuy t c a chính b n thân Đ c Ph t và sờ ỳ ọ ế ủ ả ứ ậ ự truy n th a c a 3, 4 đ i sau đó. Trong th i gian này, n i b ch aề ừ ủ ờ ờ ộ ộ ư phân hóa, t tư ưởng c b n v n còn nh t trí.ơ ả ẫ ấ
a) M tna th c trong h th ng căntr nth c ạ ứ ệ ố ầ ứ
V i t cách là ý căn, m tna th c th ng nh t năm giác quanớ ư ạ ứ ố ấ
đi u khi n các c quan nh n th c khác ề ể ơ ậ ứ (??????????. ???????????
???. ????? [97, tr. 111]). Trong trường h p này, m tna th c dù cóợ ạ ứ liên k t v i năm giác quan thì v n đế ớ ẫ ược xem là giác quan ngoài (??
?????) và là m t trong sáu căn.ộ
Nh v y, m tna th c mang trong mình tính th ng nh t hai m tư ậ ạ ứ ố ấ ặ sinh lý và tâm lý, nói cách khác, m tna th c v a là ý căn đ ng th iạ ứ ừ ồ ờ cũng v a là ý th c. ừ ứ
b) M tna th c trong h th ng tâmýth c ạ ứ ệ ố ứ
Ph t giáo nguyên th y dùng t ậ ủ ừ th c ứ theo hai nghĩa r ng và h p. ộ ẹTóm l i, th i đ i Ph t giáo nguyên th y, m tna th c đạ ở ờ ạ ậ ủ ạ ứ ượ c
xem là ý căn, ý th c ứ ho c ặ ý khi dùng l n l n gi a tâmýth c.ẫ ộ ữ ứ2.2.2. Ph t giáo B pháiậ ộ
Trong giai đo n này, m t s quan đi m làm ti n đ đ hìnhạ ộ ố ể ề ề ể thành Duy th c h c là: b n th c, b đ cgiàla, gi danh, b t khứ ọ ả ứ ổ ặ ả ấ ả thuy t ngã, t tâm, tâm th c lu n, t ý th c bi n y căn thân, cănế ế ứ ậ ế ứ ế
b n th c sanh kh i l c thân, ch ng t p, tùy miên, t p khí, al ida,ả ứ ở ụ ủ ậ ậ ạ nghi p l c, ch ng t h u l u, vô c nh lu n. [62, các trang 77, 86ệ ự ủ ử ữ ậ ả ậ
7, 97, 105, 122, 160, 163, 169, 173, 183, 189, 193, 220, 259]
a) M tna th c trong h th ng căntr nth c ạ ứ ệ ố ầ ứ
Tương t v i th i đ i Ph t giáo nguyên th y, trong h th ngự ớ ờ ạ ậ ủ ệ ố căntr nth c, m tna th c đầ ứ ạ ứ ược xem là giác quan trong (n i căn)ộ
và đ ng nh t v i ý th c.ồ ấ ớ ứ
b) M tna th c trong h th ng tâmýth c ạ ứ ệ ố ứ