Tài liệu chuẩn đoán hệ thống truyền động-trình độ lành nghề sữa chữa ô tô
Trang 1Trình độ lành nghề
Hà Nội - 2004
Trang 2(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu:………
Mã quốc tế ISBN :……
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình
Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan nghên
các thông tin giúp cho việc tu sửa và hoàn
thiện tốt hơn tàI liệu này
Địa chỉ liên hệ:
Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp
Tiểu Ban Phát triển Chơng trình Học liệu
Trang 3
Lời tựa
(Vài nét giới thiệu xuất xứ của chơng trình và tài liệu)
Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN
(Tóm tắt nội dung của Dự án)
(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)
(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đ tham gia ) ã
(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)
TàI liệu này đợc thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chơng trình, để đào tạo hoàn chỉnh
Nghề Sửa chữa ôtô ở cấp trình độ II
và đợc dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng có thể đợc sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề
Hà nội, ngày tháng năm
Giám đốc Dự án quốc gia
3
Trang 4Mục lục
đề mục Trang
1 Lời tựa 3
2 Mục lục 4
3 Giới thiệu về mô đun 5
4 Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5 Các hình thức học tập chính trong mô đun 7
6 Bài 1 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô 9
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô 12
7 Bài 2 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động 14
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động 20
8 Bài 3 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 32
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 36
9 Bài 4 ; - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái và cầu dẫn hớng 41
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 45
10 Bài 5 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh xe 52
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 60
11 Bài 6 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 71
- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 76
12- Đáp án các câu hỏi và bài tập 84
13- Các thuật ngữ chuyên môn 86
14- Tài liệu tham khảo 87
Trang 5
giới thiêu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống truyền động của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận bao gồm : Ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, cầu chủ động, hệ thống lái, hệ thống phanh và hệ thống treo của
ôtô Có nhiệm vụ : truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe, thay đổi hớng chuyển
động, biến đổi mômen và số vòng quay của động cơ phù hợp với lực kéo và đảm bảo an toàn cho ôtô khi vận hành
Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ôtô nhằm nâng cao độ tin cậy và an toàn của ôtô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trớc đợc các h hỏng có thể xảy ra, để sửa chữa và bảo dỡng kịp thời nhằm :
- Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vận chuyển của
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của công việc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ôtô Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán đợc các hiện tợng h hỏng của các hệ thống truyền động ôtô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra chẩn đoán đảm bảo
đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lợng cao
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ô tô
2 Giải thích và phân tích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng chung của các bộ phận thuộc hệ thống truyền động ô tô
3 Chẩn đoán phát hiện và kết lụân đúng chính xác các h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền động ô tô
Nội dung chính của mô đun:
1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán h hỏng
2 Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền động trên ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật tình trạng kỹ thuật ô tô
4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của các trang thiết bị điện
5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lái
8 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh
5
Trang 6HAR 01 11 Dung sai lắp ghépvà
ĐLKT
HAR 01 12
Vẽ kỹ thuật HAR 01 13An toàn
HAR 01 17 Nhập môn nghề s/c ô tô
HAR 01 14 Thực hành nghề bổ trợ
HAR 01 20 SC- BD phần C/động động cơ
HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí
HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn
HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát
HAR 01 24 SC-BD Hệ thống nhiên liệu xăng
HAR 01 25 SC-BD Hệ thống nhiên liệudieden
HAR 01 26 SC-BD Hệ thống khởi động
HAR 01 27 SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28 SC-BD Trang thiết bị điện ô
HAR 01 29 SC-BD Hệ thống truyền lực
HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ
động
HAR 01 31 SC-BD Hệ thống di chuyển
HAR 01 32 SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33 SC-BD Hệ thống phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34 K.tra tình trạng kỹ thuật Đcơ và ô tô
HAR 01 36 nâng cao hieụ quả
công việc
Bằngcông nhân lành nghề
HAR 02 06
Xác suất thống kê
HAR 02 07
Kỹ thuật tự động điều khiển bằngđiện
HAR 01 09 Cơ kỹ thuật
HAR 02 13 Công nghệ phục hồi chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09 Công nghệ khí nén
và thủy lực
HAR 02 10 Nhiệt kỹ thuật
Trang 7hình thức học tập chính trong mô đun
1 Học trên lớp về :
- Các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán hệ thống truyền động ôtô
- Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật các bộ phân : hệ thống truyền lực, cầu chủ động,
hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ôtô
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
- Những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các
bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh
và trang bị điện ôtô
- Quy trình kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ
động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ôtô
3 Thực tập tại xởng trờng về :
- Thực hành kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ
động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện trong các xởng sửa chữa ôtô
4 Tham quan thực tế về :
- Công nghệ chẩn đoán các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo,
hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện trong cơ sở sửa chữa ôtô hiện đại
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập về :
- Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật ôtô
- Trình bày một số phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật về h hỏng các bộ phận của : hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ôtô
thuyết Thực hành động khác Các hoạt
Bài 1 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ
Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống truyền lực và cầu chủ động 5 20
Bài 3 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
Bài 6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
Trang 8
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ôtô
- Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn
đoán h hỏng các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái,
hệ trống phanh và trang bị điện ôtô
2 Kỹ năng:
- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận : hệ thống truyền lực, cầu chủ
động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ôtô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán đảm bảo chính xác và an toàn.Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý
3 Thái độ:
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong công tác kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và đúng thời gian
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót
Trang 9điện ôtô Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của ôtô dần thay đổi theo hớng xấu
đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh : chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo
và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật ôtô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng ôtô cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ôtô
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán
h hỏng các bộ phận của ôtô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ôtô
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận của ôtô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô
Học trên lớp
I Giới thiệu chung về cấu tạo ôtô
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung ôtô
Ly hợpHộp số
Các đăngCầu chủ động
Cơ cấu treo
Khung vỏ xe
Bánh xe
Cơ cấu lái tay lái
Động cơ
Trang 10
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)
III hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp
kiểm tra chẩn đoán h hỏng chung ôtô
1 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán Động cơ
- Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng - Mòn pittông, xi lanh và mòn cổ trục, bạc lót
của trục khuỷu và trục cam
- Khí xả nhiều khói đen và lợng khí độc
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất động cơ
- Kiểm tra áp suất dầu và đo lợng tiêu hao dầu nhờn
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của động cơ khi vận hành
- Quan sát và xác định lợng khí xả
Trang 112 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán Hệ thống truyền động
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Công suất truyền mô men xoắn từ động
cơ đến bánh xe chủ động giảm - Các cụm chi tiết của hệ thống truyền lực mòn
- Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng - Mòn nhiều hoặc cong, gãy các chi tiết của
hệ thống truyền lực
- Hệ thống điều khiển phanh và lái làm
việc kém hiệu quả
- Mòn hỏng các cụm chi tiết của hệ thống
điều khiển phanh và láib) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất và mô men xoắn của hệ thống truyền lực
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của hệ thống truyền động khi vận hành ôtô
- Kiểm tra áp lực phanh, quảng đờng phanh
- Kiểm tra lực xoay vành tay lái và các góc của hệ thống lái
IV Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô
1 Làm sạch bên ngoài
2 Vận hành ôtô
3 Kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống láI khi vận hành ôtô
4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ôtô
5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
6 Tổng hợp các số liệu
7 Phân tích và xác định các h hỏng
Hình 1-2: Sơ đồ cấu tạo bệ thử phanh và công suất của ôtô
V Câu hỏi và bài tập
1 Nguyên nhân nào làm cho công suất động cơ và áp suất dầu nhờn giảm ?
2 Vì sao độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn của hệ thống truyền động tăng?
Trang 12tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền động ôtô
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền động ôtô
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền động ôtô
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái
b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn
đoán hệ thống truyền động ôtô
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết
3 Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xởng
- Vận hành động cơ và ôtô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động
- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái
4 Kiểm tra ôtô khi vận hành trên đờng
- Vận hành ôtô trên đờng
- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết
- Đo quảng đờng phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành
5 Tổng hợp số liệu và xác định h hỏng
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xác định h hỏng
Các bài tập mở rộng và nâng cao
Trang 13I Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động của một ôtô
II Yêu cầu cần đạt
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động ôtô 2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong hệ thống truyền động
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 14Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống truyền lực và cầu chủ động
- M bài ã : HAR.02 12 02 Giới thiệu :
Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từ động cơ
đến cầu chủ động, bao gồm : Ly hợp, hộp số, truyền động các đăng và cầu chủ động Có nhiệm vụ : truyền, cắt, thay đổi hớng chuyển động, biến đổi mômen và số vòng quay của
động cơ phù hợp với lực kéo của ôtô
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực dần thay đổi và bị mòn hỏng, dẫn tới h hỏng và giảm độ hiệu suất truyền lực Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh : chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm cho các chi tiết,
bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng
và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực ôtô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng hệ thống truyền lực ôtô cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán
h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận hệ thống truyền lực
Trang 15Học trên lớp
I Giới thiệu chung về hệ thống truyền lực:
Hình 2-1: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống truyền lực
Hệ thống truyền lực là một bộ phận của cụm gầm ôtô (hình 1-1) gồm có: bộ ly hợp , hộp số , hộp phân phối và truyền động các đăng Dùng để truyền lực
( truyền mômen) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ôtô
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
1 Nhiệm vụ
Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực ôtô là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác định h hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô
Hộp số Các đăng
Truyền lực chính
Bán trục
Bánh xe chủ động
Trang 16II hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp
kiểm tra chẩn đoán h hỏng hệ thống truyền lực
1 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán Ly hợp
Khi ngời lái tác dụng lực vào bàn đạp
và giảm ga nhng sang số khó có tiếng
khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc
không sang số đợc
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán,
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ
Khi ngời lái tác dụng lực vào bàn đạp
cảm thấy nặng và rung giật
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
Trang 17b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra ly hợp
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của ly hợp :
- Hành trịnh tự do của bàn đạp
- Ly hợp bị trợt ở tải lớn
- Ly hợp bị trợt thờng xuyên
- Ly hợp dính khi mở
- Nhiệt độ ly hợp gia tăng và có mùi khét
2 H hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán Hộp số và hộp phân phối
- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số
- Ly hợp mở không dứt khoát
- Hộp số tự nhảy số
Khi ôtô vận hành, ngời lái không
điều khiển cần sang số, nhng hộp số
- Dầu bôi trơn thiếu
- Các ổ bị mòn, vỡ
- Các lò xo ép mòn, gãy
- Động cơ và trục sơ cấp hộp số lắp không đồng tâm
- Hộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn
Bên ngoài hộp số rỉ, chảy dầu - Vỏ hộp số bị nứt,- Bề mặt lắp ghép bị nứt , joăng đệm hỏng
- Nhảy số hoặc khó vào số
- Có tiếng kêu ồn khi làm việc
Càng đi số
Trục thứ cấp
Vỏ hộp số
Trục số lùiBánh răng
Trục sơ cấp
Trang 18kiểm tra chẩn đoán truyền động các đăng
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Trục các đăng làm việc có tiếng ồn
Khi ôtô hoạt động có tiếng kêu khác thờng ở
cụm các đăng
- Các trục cong, vênh, nứt gãy và mòn then hoa
- Nạng bị nứt, mòn lỗ lắp bi và chờn hỏng lỗ ren
- Các ổ bi kim mòn, vỡ (các viên bi và rãnh của nạng các đăng loại bi bị mòn)
- Trục chữ thập nứt, mòn
- Thiếu mỡ bôi trơn
- Trục các đăng bị nứt hoặc cong
Khi ôtô vận hành có tiếng hú khác thờng - Trục và khớp các đăng bị nứt.- Gãy, đứt các bu lông
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra truyền động các đăng
- Kiểm tra bên ngoài
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài trục và các khớp nối của truyền
động các đăng
- Kiểm tra khi xe vận hành
Khi vận hành ôtô chú ý lắng nghe tiếng kêu ở cụm truyền động các đăng nếu có tiếng kêu khác thờng cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 2 -4 Kiểm tra truyền động các đăng
Trang 19
4 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra
chẩn đoán Cầu chủ động
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Cầu chủ động hoạt động có tiếng ồn lớn (hú)
Khi ôtô hoạt động nghe tiếng hú ở cụm cầu
chủ động và đi vào đờng vòng, tốc độ càng lớn
tiếng hú càng tăng
- Bánh răng chủ động, bị động, bánh răng vi sai, bán trục và các ổ bi : mòn, rỗ nhiều, thiếu dầu bôi trơn
- Điều chỉnh sai ( quá lớn) khe hở ăn khớp và vết tiếp xúc của hai bánh răng
- Vỏ cầu chảy rỉ dầu
Bên ngoài vỏ cầu và moayơ luôn có vết bẩn,
chảy rỉ dầu bôi trơn
- Vỏ bị nứt
- Vênh bề mặt lắp ghép (loại vỏ rời)
- Joăng đệm rách hỏng
- Moayơ hoạt động quá nóng
Moayơ quá nóng - Điều chỉnh sai độ rơ tự do (không có) - Phanh bó cứng
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm cụm cầu chủ động
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động :
- Có tiếng kêu ồn khi ôtô hoạt động
- Chảy rỉ dầu
- Lợng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn
- Nhiệt độ dầu bôi trơn và moayơ gia tăng
III Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
Trang 201 Làm sạch bên ngoài
2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài các cụm chi tiết
3 Kiểm tra hoạt động của các cụm ly hợp, hộp số, các đăng và cầu chủ động khi vận hành ôtô tại xởng
4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ôtô
5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
6 Tổng hợp các số liệu
7 Phân tích và xác định các h hỏng
IV Câu hỏi và bài tập
1.Tại sao khi tác dụng lực lớn vào bàn đạp ly hợp, nhng ly hợp mở (cắt) không dứt khoát ?
2 Khi ôtô vận hành, hộp số tự nhảy số là do nguyên nhân gì ?
3 Khi ôtô vận hành, cầu chủ động có tiếng kêu ồn và moayơ nóng lên, do nguyên nhân gì
tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán
hệ thống truyền lực và cầu chủ động
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động
b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn
đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động ôtô
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
Trang 21II QUY TRìNH thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và
chi tiết.
3 Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xởng
- Vận hành động cơ và ôtô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động
- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái
4 Kiểm tra ôtô khi vận hành trên đờng
- Vận hành ôtô trên đờng
- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết
- Đo quảng đờng phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành
Dùng thớc dài đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp cha tác dụng lực cho đến vị trí ấn bàn
đạp có lực cản lại (hơi nặng), sau đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để điều chỉnh
a) b)
Hình 2-6 Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợpa- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp b- Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp
b) Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp ly hợp (hình 2- 6b)
Dùng thớc kiểm tra đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp có lực cản (hết hành trình tự do) đến
vị trí bàn đạp có lực cản lớn (ly hợp mở hoàn toàn) sau đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để điều chỉnh
Bàn đạp8- 15
mmThớc đo
Trang 222 Xác định trạng thái trợt của ly hợp
a) Đi số cao và đóng ly hợp
Chọn đờng bằng phẳng cho xe đứng yên tại chỗ và nổ máy, tiến hành đi số cao nhất, sáu
đó đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn và từ từ nhả bàn đạp ly hợp :
- Nếu động cơ bị chết maý chứng tỏ ly hợp làm việc tốt
- Nếu động cơ khônbg tắt máy chứng tỏ đã bị trợt (do đĩa ma sát mòn nhiều, điều chỉnh sai, lò xo ép yếu gãy hoặc đĩa ma sát dính dầu mỡ)
Cho xe đứng yên tại chỗ trên đờng bằng, đi số 1, tắt máy và đẩy xe:
- Nếu xe đẩy nặng chứng tỏ ly hợp tốt ( phanh xe động cơ)
Cho ôtô nổ máy, dừng đờng bằng phẳng tốt, đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình công tác
và giữ nguyên vị trí, sau đó đi số thấp và tăng ga:
- Nếu ôtô chuyển động chứng tỏ ly hợp bị dính (do vênh đĩa ma sát hoặc điều chỉnh sai )
4 Xác định trạng thái của ly hợp qua âm thanh
Khi đóng và mở ly hợp chú ý nghe tiếng gõ, ồn từ cụm ly hợp:
- Nếu có tiếng gõ lớn : do rơ lỏng bánh đà, mâm ép hoặc mòn vỡ bi đầu trục khuỷu
- Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng gõ kim loại : do then hoa đĩa ma sát mòn nhiều
- Nếu có tiếng ồn, trợt mạnh theo chu kì: Do đĩa ma sát cong vênh
- Khi ly hợp làm việc, có tiếng va chạm nhẹ : do mòn đầu đòn mở, ổ bi tê
Trang 23VI thực hành kiểm tra chẩn đoán cụm hộp số và hộp phân phối
A chẩn đoán cụm hộp số cơ khí
1 Xác định tiếng ồn : (kêu, gõ)
a) Trên giá nâng:
Lắp ôtô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi
số đủ các vị trí với các tốc độ khác nhau Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cờng độ âm thanh ồn khác thờng bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ôtô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sử dụng dụng
cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định h hỏng
- Trên đờng bằng : tăng tốc độ ôtô và thay đổi các vị trí số từ thấp lên số cao, sau đó giảm
số truyền từ cao xuống thấp kết hợp với việc thay đổi bàn đạp ga và có đệm phanh nhẹ
- Trên đờng dốc : tiến hành vận hành ôtô thay đổi tốc độ và vị trí đi số nh trên đờng bằng
và xác định hiện tợng tự nhảy số
3 Xác định góc quay tự do của trục ra
a) Xác định góc quay tự do của trục thứ cấp
Để xe ở trên đờng bằng không nổ máy, tháo trục các đăng, để ly hợp ở trạng thái đóng : gài các vị trí số và quay trục thứ cấp thông qua lực kế và xác định góc lắc tự do của trục thứ cấp và so vơí tiêu chuẩn ( lực kéo trên lực kế không vợt quá 20 N đối với ôtô con và không quá 50N với ôtô tải)
b) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
đặt xe lên nènn đờng phẳng cứng, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đờng Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đợc nâng và xác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)
4.Xác định lợng và thành phần mạt kim loại trong dầu hộp số
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lợng
mạt kim loại và các thành thần có trong mạt kim
loại ở trong dầu bôi trơn hộp số, sau đố so sánh
với tiêu chuẩn cho phép đẻ chẩn đoán tình trạng
kỹ thuật và h hỏng trong hộp số (nhiều mạt sắt do
mòn nhiều các bánh răng và các trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai
tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính
và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên
tấm kính Lăc nghiêng tấm kinh, soi theo các góc
nghiêng khác nhau để thay đổi hớng chiếu của
ánh sáng và xác định lợng hạt mài kim loại để so
với tiêu chuẩn
5 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu
Sau khi xe vận hành một thời gian, tiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng đo nhiệt độ của
Hình 2-7 Kiểm tra dầu bôi trơn
Giọt dầu k traTấm kính
Trang 24dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn.
Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp số (vị trí gần ổ bi và bạc)
- áp suất trên đờng dầu chính sụt mạnh khi số vòng quay động cơ thấp
- Có hiện tợng chảy dầu
- Lợng hạt mài trong dầu tăng
- Không phát huy hết tốc độ lớn nhất
1 Kiểm tra ban đầu
- Kiểm tra sự hoạt động của động cơ bình thờng
- Kiểm tra bình ắc quy và hệ thống cung cấp điện đầy đủ
- Kiểm tra hệ thống chân không và các cơ cấu điều khiển và cảm biến
- Kiểm tra mức dầu và màu dầu bôi trơn
- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài hộp số
Trục trung gian
Trục truyền cầu sau
Trang 252 Kiểm tra khả năng dừng xe
- Để xe trên nền phẳng, chèn kê các bánh xe chủ động và kéo phanh tay
- Lắp đồng hồ đo tốc độ động cơ
- Phanh chân và giữ nguyên vị trí trong thời gian kiểm tra
- Cho động cơ hoạt động ở vị trí không tải để nhiệt độ dầu hộp số đạt đến tiêu chuẩn
- Đẩy cần chon số về vị trí D và tăng ga cho tốc độ 2000 vong/ phút (động cơ xăng) 1200 vòng/ phút (động cơ điêzen) : quan sát xe phải đứng yên là đạt yêu cầu
- Kiểm tra tơng tự khi ta đẩy cần chọn số về vị trí R
3 Xác định áp suất thuỷ lực
Để xe tren nền phẳng, chèn các bánh xe chủ động và kéo phanh tay
a) Đo áp suất dầu trên đờng dầu chính của hộp số (dờng dầu ở đuôi hộp số)
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đờng dầu chính của hộp số
- Cho ddoongj cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng đên nhiệt độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
b) Đo áp suất dầu trên đờng dầu điều khiển ( đờng dầu phía đầu hộp số)
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đờng dầu điều khiển của hộp số
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng đên nhiệt
độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
4 Chẩn đoán qua trạng thái hoạt động trên đờng
- Cho động cơ hoạt động không tải để dầu nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C
- Đặt cần chọn số ở các vị trí thay đổi mức cung cấp nhiên liệu và kiểm tra trạng thái tự
động chuyển số và tiếng ồn, độ rung trong hộp số phát ra và so sánh với tiêu chuẩn của nhà sản xuất để biết h hỏng
a) Đặt cần chọn số ở vị trí D
Tăng đều mức cấp nhiên liệu đến 2/3 bàn đạp ga, tơng ứng vị trí các số 1-2-3-D Duy trì vị
Trang 26trí ga khoảng 2-3 phút, sau đó giảm ga cho xe tự trả số D về 2 và D về 3 và tiếp tục tăng
ga cho xe tăng 3-D, sau đó giảm ga đến nhỏ nhất mà động cơ không bị chết máy để kiểm tra trạng thái tự chuyển số từ D-3-2-1
b) Đặt cần chuyển số ở vị trí số 2
Tăng ga theo dõi tôc độ ôtô, nếu tốc độ không vợt ngỡng tốc độ số 2 thì thực sự đã hạn chế tốc độ Nếu tốc độ vợt ngỡng cho phép số 2 chứng tỏ hệ thống điều khiển số bị h hỏng
Cho xe đỗ trên dôc nghiêng 50, nổ máy , không kéo phanh tay.Nếu xe không chuyển
động là đảm bảo tốt, nếu xe chuyển động chứng tỏ cóc hãm trục thứ cấp hỏng
5 Chẩn đoán sử dụng bệ thử con lăn đo công suất ôtô
- Đặt xe lên bệ thử con lăn, dùng xích khoá cứng con lăn trên bệ
- Lắp thiết bị đo tốc độ ôtôvà số vòng quay động cơ
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải để dầu hộp số nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800
- Đặt vị trí cần chọn số ở vị trí D, tăng ga từ từ cho hộp số tự chuyển số :
1-2-3-D-3-D-3-2-1 và ghi số vòng quay động cơ, tốc độ ôtô, vị trí bàn đạp ga sau đó so với tiêu chuẩn để tìm ra sai lệch và chẩn đoán đợc h hỏng
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí 2, tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-3-2-1
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí L(số 1), tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-1
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí R (số lùi), tiến hành kiểm tra độ ồn, rung của hộp số
- Hộp số hành tinh lắp với truyền động các đăng (TOYOTA CROWN)
-.Hộp số hành tinh lắp với bộ vi sai (NISSAN)
Trang 27VII thực hành kiểm tra chẩn đoán cụm truyền động các đăng
Các thông số chẩn đoán
- Có tiếng kêu ồn, rung giật trong hệ thống truyền động các đăng
- Tăng góc quay tự do
- Chảy dầu mở
1 Kiểm tra, chẩn đoán trên đờng
Vận hành ôtô trên đờng với tốc độ cao, và thay đổi số vòng quay bằng cách: tâng từ từ tốc độ bàn đạp ga và sau đo thả đột ngột, rồi tiếp tục tăng ga nhanh và chú ý nghe tiếng kêu ồn phát ra từ trục căc đăng :
- Nếu có tiếng ồn khác thờng : do mòn khớp chữ thập và ổ bi, mòn then hoa, hoặc trục bị cong, nứt (loại các đăng có gối đỡ trung gian : mòn gối đỡ)
- Loại các đăng đồng tốc kiểu bi : chạy xe ở tốc độ thấp( 5-10 km/h), liên tục đánh tay lái
từ phải sang trái và thay đổi tăng, giảm ga để nghe tiếng ồn ở cụm cầu trức và bánh xe
2 Kiểm tra và đo trực tiếp góc xoay tự do
Đặt ôtô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành gắn đồng hồ đo góc lên trục các đăng :dùng tay giữ chặt một đầu trục, còn tay kia vặn xoay trục còn lại và quan sát số đô trên đông hồ và so với tiêu chuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 đô)
3 Kiểm tra độ rơ của phần then hoa
Đặt ôtô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành đặt ôtô đứng yên trên nền đờng phẳng, và tác dụng lực xoay hai ống và trục then hoa về hai phía quan sát số đô trên đông hồ và so với tiêu chuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 đô)
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (hình.7- 2)
và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
4 Kiểm tra trên thiết bị cân bằng
Trục các đăng đợc kiểm tra ở hai trạng thái : Cân bằng tĩnh và cân bằng động
Khi kiểm tra, tiến hành lắp trục các đăng lên thiết bị chuyên dùng và cho quay với tốc độ
3000 9000 vòng/ phút, tuỳ thuộc chiều dài trục và loại xe Sau đó dùng đồng hồ so đo sự–biến dạng (sai lệch kích thớc hình học) tại các vị trí giữa thân trục 9 độ lệch đờng tâm trục không vợt quá 0,07 mm)
a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 2 -10 Kiểm tra truyền động các đăng
Trang 28
VIII th ực hành kiểm tra chẩn đoán cụm cầu chủ động
Thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động
- Có tiếng kêu ồn khi làm việc
- Góc quay tự do trên trục ra(bán trục)
1 Xác định tiếng ồn : (kêu, gõ)
a) Trên giá nâng:
Lắp ôtô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi với các tốc độ khác nhau Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cờng độ âm thanh ồn khác thờng bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe( tiếng ồn của cầu xe nặng hơn và có tần số lặp lại tha hơn ở hộp số)
- Tiếng va đập và giật mạnh chứng tỏ khe hở bên vi sai lớn, bánh răng mòn nhiều
- Tiếng va đập có chu kì, chứng tỏ bánh răng bị nứt vở răng, bán trục cong ổ bi mòn
- Tiếng ồn rung động mạnh bán trục mòn lệch tâm, bánh răng mòn không đều
- Tiếng rít nặng, tiếng gõ đơn lẻ, kèm theo tiếng rít ken két chứng tỏ khe hở bên nhỏ, kẹt
vỡ ổ bi
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ôtô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sử dụng dụng
cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định h hỏng
2 Xác định góc quay tự do
a) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
Đặt xe trên nền đờn phẳng cứng, tháo trục các đăng và kích nâng một bánh xe lên khỏi mặt đờng, khoá cứng mặt bích bánh răng chủ động và quay bánh xe đợc nâng để xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động Bằng cách vạch dấu tại bánh xe và tại khung xe hoặc thùng xe để so sánh:
- Quay bánh xe đợc nâng ngợc chiều kim đồng hồ với lực nhỏ, cho đến khi không quay
đ-ợc nữa và đánh dấu vị trí trên bánh xe và trên khung xe
- Tiếp tục quay bánh xe thuận chiều kim đồng hồ bằng lực quay nh trên, cho đến khi bãnhe dừng hẵn, và đánh dấu trên bánh xe và trên khung xe tơng ứng
- Xác định góc quay tự do giữa hai lần quay (góc quay tự do biểu thị khe hở bên của cặp bánh răng truyền lực chính, độ rơ ổ bi, then hoa và độ mòn rơ của bộ vi sai ( đối với ôtô con không vợt quá 0,6 mm tơng ứng góc quay tự do không vợt quá 200)
b) Xác định góc quay tự do của hệ thống truyền lực tại bánh xe chủ động
Để xe ở trên đờng bằng không nổ máy, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đờng
Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đợc nâng để xác định
độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)
- Góc quay tự do đợc biểu thị độ rơ tổng cộng của hộp số chính, hộp phân phối, của các
đăng và của cầu xe
- Góc quay tự do giới hạn khi đo tại bánh xe chủ động không vợt quá giá trị 450 (trong đó với trục các đăng không quá 60, hộp số ở số thấp không quá 170, cầu chủ động không quá
220 ), nếu góc quay tự do vợt qua tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ ồn và giảm hiệu suất truyền lực
3 Xác định lợng và thành phần mạt kim loại trong dầu cầu
Trang 29mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn truyền lực chính, sau đố so sánh với tiêu chuẩn cho phép
đẻ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và h hỏng trong tuyền lực chính (nhiều mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng và các trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính Lăc nghiêng tấm kinh, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hớng chiếu của ánh sáng và xác
định lợng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn
- Đo điện trở thuần bằng cách : đổ một lợng dầu cần thiết vào bình thuỷ tinh, nhúng hai cực
điện một chiều vào bình dầu và quan sát đồng hồ để biết dòng điện đI qua điện trở của dầu Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua điện trở của dầu sạch ( chú ý khi đo, đun nóng dầu cho bốc hết hơi nớc) để xác định tình trạng h hỏng của động cơ
- Dùng dòng cao tần cho đi qua một lợng dầu cần thiết trong bình thuỷ tinh và quan sát
đồng hồ ampe để biết dòng điện đI qua dầu Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua dầu sạch để xác định lợng tạp chất kim loại trong dầu và tình trạng h hỏng của động cơ
Dầu bôI trơn có màu đen, bẩn có nhiều hạt mài chứng tỏ các bánh răng và ổ bi mòn nhiều, sử dụng dầu quá thời gian quy định, hoặc thiếu dầu
4 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu
Sau khi xe vận hành một thời gian, tiiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng đo nhiệt độ của dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn
Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp vỏ cầu (vị trí gần ổ bi và bạc)
Bình thuỷ tinhDầu kiểm tra
Tấm kính
Cực điện
Trang 305 Kiểm tra độ rơ dọc trục
a) Xác định độ rơ dọc trục của trục bánh
răng chủ động
Tháo mặt bích trục các đăng, gắn lực kế lên
mặt bích của bánh răng chủ động và kéo mặt
bích theo phơng dọc trục để xác định khe hở
của ổ bi côn Lực đặt lên kéo mặt bích cho
c)Xác định độ rơ chiều trục của bánh xe
Kích nâng bánh xe cần kiểm tra, dùng hai tay kéo dọc bánh xe ra ngoài và xác định độ rơ so với tiêu chuẩn
6 Xác định khả năng lăn trơn của ổ bi
Kích nâng bánh xe cần kiểm tra, dùng hai tay quay quay bánh xe thật mạnh, thì bánh xe phải quay ít nhất 8 vòng mới dừng lại và kiểm tra bánh xe phảI quay trơn không có tiếng kêu kẹt bất thờng (cần loại trừ khả năng bó phanh)
Hoặc dùng lực kế móc kéo moayơ quay với một lực đúng quy định (0,6 - 1,8 kg cm)
Bánh xe
Trang 31Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ động của một ôtô
II Yêu cầu cần đạt
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền lực và cầu chủ
động của một ôtô
2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong cầu chủ động
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 32Bài 3 Kiểm tra,chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống di chuyển
- M bài ã : HAR.02 12 03 Giới thiệu :
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng
để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộ phận, cơ cấu của ôtô và đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe Hệ thống di chuyển bao gồm : Cơ cấu treo, khung xe và vỏ xe
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống di chuyển dần thay đổi và bị mòn hỏng, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy và hiệu suất làm việc Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân : chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống di chuyển ôtô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng hệ thống di chuyển ôtô cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ôtô
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán
h hỏng các bộ phận của hệ thống di chuyển ôtô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ôtô
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận của hệ thống di chuyển ôtô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận hệ thống
Trang 33Học trên lớp
I Giới thiệu chung về cấu tạo hệ thống di chuyển ôtô
1 Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống di chuyển
2 Giới thiệu về hệ thống di chuyển
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộ phận, cơ cấu của ôtô và đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe Hệ thống di chuyển bao gồm : Cơ cấu treo, khung xe và vỏ xe
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán
1 Nhiệm vụ
Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ôtô là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác định h hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của hệ thống di chuyển ôtô
Trang 34II hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp
kiểm tra chẩn đoán h hỏng hệ thống di chuyển
- Cơ cấu treo hoạt động có tiếng ồn
Khi ôtô hoạt động nghe tiếng ồn khác
th-ờng ở cụm cơ cấu treo, tốc độ càng lớn
tiếng ồn càng tăng
- Lò xo hoặc nhíp gãy, các đòn liên kết nứt hoặc cong
- Chốt cầu, chốt xoay và bạc mòn, khô mỡ bôi trơn
- Thanh ổn định cong gãy hoặc lỏng các mối lắp nối
- Giảm chấn khô dầu
- ôtô vận hành không ổn định
Khi ôtô vận hành, khung vỏ xe rung
không ổn định tốc độ càng lớn sự rung
không ổn định càng tăng
- Thanh ổn định hoặc lò xo gãy đứt
- Các đòn liên kết cong hoặc nứt gãy
- Giảm chấn hỏng ,không còn tác dụng
- Lò xo hoặc nhíp gãy, yếu
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm
- Kiểm tra khi vận hành
Khi vận hành ôtô chú ý nghe ồn khác thờng ở cụm cơ cấu treo, nếu có tiếng ồn khác ờng và xe vận hành không ổn định cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
- Kiểm tra bên ngoài cơ cấu treo
Kiểm tra sự gãy, lỏng của đòn liên kết, lò xo và thanh ổn định
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài các chi tiết
2 Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp
Hình 3-2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu treo phụ t huộc (loại nhíp)
Tang trống Giảm chấn Giá lắp di động
Dầm cầu
Cơ cấu treo nhíp
Quang nhíp
Chốt và bạc nhíp
Trang 35kiểm tra chẩn đoán h hỏng khung và vỏ xe
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Khi xe vận hành khung xe có tiếng
ồn
Khi ôtô hoạt động nghe tiếng ồn khác
thờng ở cụm khung vỏ xe, tốc độ càng
lớn tiếng ồn càng tăng
- Khung xe : nứt gãy
- Các đinh tán : đứt gãy hoặc lỏng
- Các tám tam giác : nứt gãy hoặc đứt lỏng
đinh tán
- Vỏ xe : nứt, gãy hoặc đứt thủng các mối lắp ghép
- Các bu lông lắp ghép vỏ và cánh cửa : đứt gãy hoặc lỏng chờn ren
b) Phơng pháp kiểm tra
- Kiểm tra khi xe vận hành
Khi vận hành ôtô chú ý nghe ồn khác thờng ở cụm khung vỏ xe, nếu có tiếng ồn khác
th ờng và xe vận hành không ổn định cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
- Kiểm tra bên ngoài khung và vỏ xe
Kiểm tra sự gãy, lỏng của các dầm dọc, dầm ngang và các đinh tán và các bulông lắp chặt vỏ xe, cửa xe và thùng xe
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài các dầm dọc và dầm ngang và các vết nứt, vỡ kính, vết rét rỉ, móp méo hoặc tróc sơn bên ngoài vỏ xe
III Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống di chuyển
1 Làm sạch bên ngoài
2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài các cụm chi tiết
3 Kiểm tra hoạt động của các cụm cơ cấu treo, giảm xóc và khung vỏ xe khi vận hành
ôtô tại xởng
4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ôtô
5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
6 Tổng hợp các số liệu
7 Phân tích và xác định các h hỏng
IV Câu hỏi và bài tập
1 Tại sao khi ôtô vận hành không ổn định và bị rung giật nhiều ?
2 Khi ôtô vận hành có tiếng ồn khác thờng ở cụm khung xe và vỏ xe, tốc độ càng cao tiếng ồn càng tăng là do h hỏng gì ?
Trang 36tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán
h hỏng hệ thống di chuyển ôtô
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống di chuyển
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống di chuyển
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống di chuyển
b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn
đoán hệ thống di chuyển ôtô
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II QUY TRìNH thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết của hệ thống di chuyển
3 Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xởng
- Vận hành ôtô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận của hệ thống di chuyển
- Kiểm tra khả năng chịu tảI của cơ cấu treo
4 Kiểm tra ôtô khi vận hành trên đờng
Trang 37III thực hành kiểm tra chẩn đoán cụm cơ cấu treo và giảm xóc
Thông số kỹ thuật của cụm cơ cấu treo và giảm xóc
- Có tiếng kêu ồn ở mọi tốc độ và va đập cứng tăng khi xe đI trên đờng xấu
- Chảy rỉ dầu hoặc quá nóng ở vỏ giảm xóc
- Rung giật ở cụm bánh xe hoặc trong thùng xe
- Không có khả năng ổn định hớng chuyển động và tay láI nặng
- Tăng mài mòn lốp và mài mòn lốp không đều
- Giảm khả năng bám dính trên đờng
1 Xác định tiếng ồn của cơ cấu treo
a) Trên giá nâng:
Cho ôtô đứng yên và động cơ hoạt động, tiến hành xác định vị trí có tiếng ồn và cờng độ
âm thanh ồn khác thờng bằng dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ôtô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với tốc độ 50 80 km/giờ Sử dụng dụng cụ–chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với các thông số độ ồn tiêu chuẩn của các loại xe (theo bảng)
c) Độ ồn bên trong
Độ ồn bên trong đợc đo tại bên trong (ôtô khách) tại các điểm :
- Tại chỗ ngồi láI, ngang tầm đầu xe
- Tại hai điểm giữa khoang hành khách, ngang tầm ghế ngồi
- Tại hai điểm sau ngang tầm đầu hành khách
e) Kiểm tra độ ồn trên mặt đờng xấu
Cho xe vận hành trên mặt đờng xấu có chiều dài khoảng 100 300 m với vận tốc –
15 20 km/ giờ( đ– ờng có mấp mô 1/30 1/20 đ– ờng kính bánh xe,và có khoảng cách 0,5 1,5 m ) Bằng kinh nghiệm chú ý lắng nghe tiếng ồn khác th– ờng từ các vùng của ôtô
để phát hiện h hỏng của cơ cấu treo
a) b)
Hình 3-3 Sơ đồ kiểm tra độ rung và độ ồn của ôtô
a) Kiểm tra độ rung ôtô trên bệ rung thuỷ lực
Trang 382 Kiểm tra trên bệ chẩn đoán chuyên dùng
Sử dụng bệ chẩn đoán thuỷ lực chuyên dùng của cơ cấu treo dùng để xác định các thông
số và so sánh với các tiêu chuẩn cho phép :
- Độ cứng động của cơ cấu treo, chất lợng lắp ráp và độ đàn hồi
- Độ bám dính của bánh xe trên đờng,
a) Phơng pháp đo
- Bơm lốp xe đủ áp suất tiêu chuẩn
- Đặt bánh xe ở vị trí đI thẳng, chuyển các bánh xe vào đúng bệ đo rung
- Cho bệ rung hoạt động trong thời gian 2 3 phút–
b) Kết quả đo đợc hiển thị trên thiết bị
- TảI trọng tĩnh trên các bánh xe, trên cầu xe và toàn bộ xe (N)
- Độ cứng động của cơ cấu treo tại bánh xe (N/mm)
- Độ bám dính của bánh xe trên đờng (% , tại tần số 25 Hez giá trị độ bám dính lấy băng 100%)
3 Chẩn đoán bộ giảm chấn
a) Cấu tạo thiết bị bệ thử chuyên dùng
Bệ thử bao gồm : giá bệ thử, cơ cấu tay quay thanh truyền, gia trợt và các cảm biến đo
a) b)
Hình 3-4 đồ bệ thử bộ giảm chấna) Bệ thử giảm chấn; b) Đồ thị đặc tính chuyển dịch và tốc độ
b) Phơng pháp kiểm tra
- Lắp bộ giảm chấn vào bệ thử
- Điều chỉnh hành trình của tay quay thanh truyền tơng ứng với các thang giá trị : 100,
Trang 39IV thực hành chẩn đoán h hỏng khung xe và vỏ xe
Thông số kỹ thuật của cụm khung xe và vỏ xe
- Có tiếng kêu ồn ở mọi tốc độ và va đập cứng tăng khi xe đI trên đờng xấu
- Không có khả năng ổn định hớng chuyển động và tay láI nặng
- Tăng mài mòn lốp và mài mòn lốp không đều
1 Kiểm tra khi vận hành
Khi ôtô hoạt động nghe tiếng ồn khác thờng ở cụm khung xe và vỏ xe, tốc độ càng lớn
tiếng ồn và rung giật càng tăng
2 Kiểm tra bên ngoài khung và vỏ xe
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ xe và các dầm dọc dầm
ngang, các đinh tán
- Đo kiểm các kích thớc hình học của khung xe để xác định độ cong vênh
b) Nguyên nhânđinh tán
- Ôtô chuyển động không ổn định, có nhiều tiếng ồn và tăng mài mòn lốp Do khung xe
và vỏ xe nứt, cong vênh các thanh dọc, thanh ngang hoặc lỏng, đứt gãy một số bu lông
hoặc đinh tán
Khung và vỏ xe con
Thanh ngang
Vỏ xe khách
Khung xe conKhung xe
Trang 40Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống di chuyển của một ôtô
II Yêu cầu cần đạt
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống di chuyển của một ôtô 2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong cơ cấu treo
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập