Bài giảng Marketing căn bản: Chương 3 do Tống Bảo Hoàng biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: Khái quát thị trường người tiêu dùng, hành vi mua của người tiêu dùng, nhân tố ảnh hưởng hành vi mua của người tiêu dùng, các loại hành vi mua của người tiêu dùng, tiến trình thông qua quyết định mua,...
Trang 1Slide bài giảng Marketing căn bản được biên soạn theo giáo trình Marketing
căn bản của Philip Kotler và Gary Armstrong (Bản 14, xuất bản năm 2012)
Trong quá trình biên soạn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi sai
sót Mọi góp ý xin vui lòng liên hệ theo kênh thông tin:
Tống Bảo Hoàng- Giảng viên ngành marketing- Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm
nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người cuối
cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu
dùng có thể là ………
………
Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ
gia đình và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa
hoặc dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Đặc điểm
Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng
Khách hàng của thị trường người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi
tác, giới tính, thu nhập…
Cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật thì nhu cầu, ước muốn, sở thích, các đặc
điểm hành vi… cũng không ngừng biến đổi
Trang 3Nguồn: Sách trắng CNTT và Truyền thông Việt Nam 2014
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI
Khái niệm
Hành vi mua của người tiêu dùng
là toàn bộ hành động mà người
tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình
điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh
giá hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của chính người tiêu
dùng
Trang 4Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Các tác nhân kích thích
Nhóm 1: Các tác nhân kích thích marketing: sản phẩm, giá, phân
phối, xúc tiến Những tác nhân doanh nghiệp kiểm soát được
Nhóm 2: Các tác nhân không thuộc quyền kiểm soát của doanh
nghiệp: môi trường kinh tế, chính trị…
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Hộp đen ý thức người tiêu dùng
Hộp đen ý thức người tiêu dùng là cách gọi bộ não của con người
và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích
thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng lại kích thích đó
Hộp đen ý thức được chia thành 2 phần:
+ Phần thứ nhất, đặc tính của người tiêu dùng
+ Phần thứ hai, quá trình quyết định mua
của khách hàng
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Trang 5Những phản ứng đáp lại của NTD
Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng là những phản ứng
người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan
sát được
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI
Trang 6Nhân tố thuộc văn hóa
1 Nền văn hóa
Văn hóa có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần,
vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội
hay một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật
và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con
người, hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng Văn hóa
đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính nhờ
văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân
Nhân tố thuộc văn hóa
Những đặc trưng của văn hóa ảnh hưởng hành vi mua:
1/ Ấn định những điều cơ bản về giá trị,
sự thụ cảm, sự ưa thích và những
sắc thái đặc thù của sản phẩm vật chất
Nhân tố thuộc văn hóa
Những đặc trưng của văn hóa ảnh hưởng hành vi mua:
2/ Văn hóa ấn định cách cư xử được xã hội chấp nhận, những
hành vi mang tính chuẩn mực
Trang 7Người Hà Nội Người Sài Gòn
Nhân tố thuộc văn hóa
Những đặc trưng của văn hóa ảnh hưởng hành vi mua:
3/ Văn hóa có tính giá trị, nhân sinh
và tính hệ thống
Nhân tố thuộc văn hóa
Nhánh văn hóa
Là những đặc trưng văn hóa
được 1 nhóm nhỏ hơn trong
xã hội thừa nhận
Trang 8Nhân tố thuộc văn hóa
Sự hội nhập và biến đổi văn hóa
Hội nhập văn hóa là quá trình mỗi cá
nhân tiếp thu các giá trị khác để làm
phong phú thêm văn hóa của mình và
cũng trong quá trình đó, khẳng định giá
trị văn hóa cốt lõi của họ
Nhân tố thuộc văn hóa
Sự hội nhập và biến đổi văn hóa
Biến đổi văn hóa là cách thức tồn
tại của một nền văn hóa trong sự
biến đổi không ngừng của môi
trường tự nhiên và xã hội
Nhân tố thuộc văn hóa
Nguyên tắc chung khi trong hoạt động marketing khi nghiên
cứu ảnh hưởng văn hóa
………
………
………
………
………
Trang 9Nhân tố thuộc văn hóa
Nguồn: Sách trắng CNTT và truyền thông Việt Nam (2014)
Nhân tố mang tính chất xã hội
Giai tầng xã hội
Giai tầng xã hội là các lớp người khác nhau do kết quả của sự
phân chia tương đối đồng nhất và ổn định của xã hội, được sắp
xếp theo thứ bậc Những thành viên trong cùng thứ bậc chia sẻ
những giá trị lợi ích và cách ứng xử như nhau
Trang 10Nhân tố mang tính chất xã hội
Giai tầng xã hội
Sự hình thành giai tầng không chỉ do yếu tố tiền bạc, của cải mà
còn là sự kết hợp của trình độ văn hóa, nghề nghiệp, truyền thống
gia đình…
Địa vị xã hội của con người cao hay thấp tùy thuộc vào nhóm xã
hội mà họ tham gia
Nhân tố mang tính chất xã hội
Giai tầng xã hội
Người làm marketing cần phải quan tâm:
………
………
………
………
Nhân tố mang tính chất xã hội
Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo là những nhóm người mà 1 cá nhân xem xét
khi hình thành thái độ và quan điểm của bản thân
Trang 11Nhân tố mang tính chất xã hội
Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo gồm:
+ Nhóm tham khảo có ảnh hưởng trực tiếp và thương
xuyên
+ Nhóm có ảnh hưởng ít thường xuyên
Nhân tố mang tính chất xã hội
Thành viên trong gia đình
Bạn bè
Đồng nghiệp/đối tác
Hàng xóm
Hà nội TP Hồ Chí Minh
Nhóm tham khảo
Nhân tố mang tính chất xã hội
Nhóm tham khảo
Nhiệm vụ người làm marketing:
………
………
………
………
………
Trang 12Nhân tố mang tính chất xã hội
Gia đình
Gia đình là tổ chức tiêu dùng quan
trọng nhất của xã hội Các thành viên
trong gia đình luôn có ảnh hưởng sâu
sắc tới quyết định mua sắm của người
tiêu dùng
Trang 13Nhân tố mang tính chất xã hội
Gia đình
Những yếu tố gia đình mà người làm marketing cần quan tâm:
1/ Các kiểu hộ gia đình, tỷ lệ các kiểu hộ theo chu kỳ sống gia
đình và xu thế biến đổi của chúng.
Nhân tố mang tính chất xã hội
Gia đình
Gia đình định hướng: là kiểu gia
đình gắn liền với khái niệm gia tộc
Nhân tố mang tính chất xã hội
Gia đình
Gia đình hôn phối: gồm bố mẹ và con cáicủa họ
Trang 14Nhân tố mang tính chất xã hội
Những yếu tố gia đình mà người làm marketing cần quan tâm:
2/ Quy mô bình quân của hộ.
3/ Thu nhập dành cho chi tiêu của hộ gia đình.
Quy mô hộ gia đình trung bình Việt Nam 1989-2009
Quy mô hộ theo các vùng kinh tế xã hội Việt Nam 2009
Nguồn: Cấu trúc tuổi - giới tính và tình trạng hôn nhân của dân số việt nam 2009
Trang 151.025.379 702.459 617.180
Tổng giá trị (tỷ đồng)
100,00 100,00 100,00
Tổng phần trăm
3,85 3,62 2,04
Misc goods & services
8,79 8,59 7,53
Hotels and catering
7,85 6,41 3,96
Education
1,33 1,28 0,76
Leisure & recreation
1,45 1,34 0,77
Communications
14,40 13,33 8,32
Transport
7,40 7,10 3,76
Health goods & medical services
8,66 8,64 10,12
Household goods & services
3,79 4,02 3,23
Housing
3,58 4,10 7,19
Clothing And Footwear
2,29 2,74 3,60
Alcoholic Beverages, Tobacco
36,63 38,82 48,73
Food And Non-Alcoholic Beverages
2015 2007 1995 Nhóm mặt hàng
Nhân tố mang tính chất xã hội
Gia đình
Những yếu tố gia đình mà người làm marketing cần quan tâm:
4/ Vai trò ảnh hưởng của các thành viên trong gia đình hiện
đại đối với quyết định mua
Ảnh hưởng của trẻ em đến quyết định mua sắm 1 số mặt hàng ở Đan Mạch
Trang 16Nhân tố mang tính chất xã hội
Vai trò và địa vị cá nhân
Vai trò bao hàm những hoạt động mà cá nhân cho là phải thực
hiện để hòa nhập vào nhóm xã hội mà họ tham gia
Nhân tố mang tính chất xã hội
Vai trò và địa vị cá nhân
Địa vị liên quan đến sự sắp
xếp cho cá nhân mình về
mức độ sự đánh giá của xã
hội như: kính trọng, sự ưu
đãi, uy tín với người khác
Nhân tố thuộc về bản thân
Tuổi tác và vòng đời
Tuổi đời và các giai đoạn của đời sống gia đình là những mốc
thời gian định hình nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu
dùng
Trang 17Nhân tố thuộc về bản thân
Tuổi tác và vòng đời
Tỷ lệ
Tuổi
Tỷ lệ trẻ sử dụng tả ở xứ Wale theo độ tuổi
Nhân tố thuộc về bản thân
Nghề nghiệp
Ảnh hưởng đến tính chất của hàng hóa, dịch vụ người tiêu
dùng mua sắm
Ví dụ: Mobifone có các gói cước dành cho những khách hàng
có nghề nghiệp khác nhau như doanh nhân, công nhân, học
sinh, sinh viên…
Nhân tố thuộc về bản thân
Tình trạng kinh tế
Cơ hội mua sắm phụ thuộc: khả năng tài chính
+ Hệ thống giá cả
Tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phần
tiết kiệm, tích lũy… của người tiêu dùng có
ảnh hưởng lớn đến số lượng và cơ cấu sản
phẩm mà họ lựa chọn, mua sắm
Trang 18Nhân tố thuộc về bản thân
Lối sống
Lối sống của 1 con người hay phong cách sinh hoạt của người
đó chứa đựng toàn bộ cấu trúc hành vi được thể hiện thông qua
hành động, sự quan tâm và quan điểm của người đó trong môi
trường sống, có thể được mô hình hóa theo những tiêu chuẩn
đặc trưng
Nhân tố thuộc về bản thân
Lối sống
Lối sống gắn rất chặt với nguồn gốc xã hội, văn hóa, nghề
nghiệp, nhóm xã hội, tình trạng kinh tế… Nó liên quan đến việc
người tiêu dùng sẽ mua cái gì và cách ứng xử của họ
Trong thực tế tồn tại một số dạng lối sống như sau: sống mòn,
bất nguyện, an phận, cầu tiến, thành đạt, tự kỷ, thực nghiệm, xã
hội và bao dung
Nhân tố thuộc về bản thân
Lối sống
Mỗi lối sống đòi hỏi phải có 1 kiểu
marketing riêng và lối sống có thể thay
đổi theo thời gian nên nhà làm marketing
phải luôn nghiên cứu, cập nhật những
biến đổi trong lối sống người tiêu dùng
Trang 19Harajuku Cosplay
Nhân tố thuộc về bản thân
Nhân cách và quan niệm về bản thân
Nhân cách là những đặc tính tâm lý nổi bật, đặc thù tạo ra thế
ứng xử có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung
quanh của mỗi con người
Nhân cách được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể
như: tính tự tin, ngăn nắp, thận trọng…
Trang 20Nhân tố thuộc về bản thân
Nhân cách và quan niệm về bản thân
Quan niệm về bản thân là hình ảnh trí tuệ
của mỗi cá nhân về chính bản thân họ
Ý thức: là hình thức tối cao của trạng thái tâm lý của con người,
là đặc trưng của hình thức tư duy logic và tư duy có định hướng
Khi con người ý thức được cái mình muốn, hành vi của họ luôn
có chủ đích và được gọi là nhu cầu mua chủ động
Trang 21Nhân tố thuộc về tâm lý
Động cơ
Học thuyết Freud
Tiền ý thức: là bộ phận của ý thức, nhưng quan hệ với tình
huống trực tiếp bị gián đoạn nên trong nhiều tình huống, người
ta không nhận thức được
Tiền ý thức Ý thức khi có sự liên hệ, tác động của các kích
thích với nhu cầu
Nhân tố thuộc về tâm lý
Động cơ
Học thuyết Freud
Vô thức: bao gồm những quá trình của đời sống tinh thần, được
đặc trưng bởi cảm xúc, dục vọng và bản năng, mang tính phi
logic, tính biểu tượng và các thành tố có tính tưởng tượng của ý
nghĩ
Nhân tố thuộc về tâm lý
Động cơ
Học thuyết Abraham Maslow
4 tiền đề của học thuyết:
Tất cả mọi người đều có sự kế thừa gen di truyền và sự tương tác xã
hội
1 số động cơ mang tính cơ bản & chính yếu hơn các động cơ khác
Trang 22Nhân tố thuộc về tâm lý
Động cơ
Học thuyết Abraham Maslow
4 tiền đề của học thuyết:
Các động cơ cơ bản cần được ưu tiên thỏa mãn trước
Sau khi nhu cầu cơ bản đã được thỏa mãn, các nhu cầu khác sẽ được
Cùng 1 đối tượng nhưng con người nhận thức khác nhau là do
tác động của 3 quy luật
Sự chú ý có chọn lọc: là khuynh hướng lựa chọn thông tin mà
con người nhận được khi tiếp xúc với các tác nhân kích thích
Con người thường chú ý đến những kích thích gắn với nhu cầu
chủ động và những kích thích mới lạ, độc đáo, khác biệt
Trang 23Nhân tố thuộc về tâm lý
Nhân tố thuộc về tâm lý
Nhân tố thuộc về tâm lý
Nhận thức
Sự bóp méo thông tin: là khuynh hướng sửa đổi, điều chỉnh
thông tin được chú ý theo nhận thức có sẵn của người tiêu dùng
Sự ghi nhớ có chọn lọc: là khuynh hướng giữ lại những thông
tin củng cố cho quan điểm của mình
Trang 24Nhân tố thuộc về tâm lý
Nhân tố thuộc về tâm lý
Sự hiểu biết
Sự hiểu biết là trình độ của con người về cuộc sống Sự hiểu
biết giúp con người có khả năng khái quát hóa và phân biệt khi
tiếp xúc với các kích thích
Sự khái quát hóa: là xu hướng suy diễn mang tính khái quát
hay đánh đồng về chất lượng cảm nhận của các sản phẩm hay
thương hiệu và đưa ra những đáp ứng tương tự trong quá khứ
Nhân tố thuộc về tâm lý
Sự hiểu biết
Trong quá trình khái quát, có thể diễn ra hiệu ứng hào quang
tích cực và tiêu cực
Khả năng phân biệt nghĩa là khách hàng có khả năng phân biệt
được sự khác nhau trong 1 tập hợp các tác nhân kích thích tương
tự và theo đó sẽ điều chỉnh các đáp ứng của mình sao cho phù
hợp
Trang 25Nhân tố thuộc về tâm lý
Niềm tin và quan điểm
Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà
người ta có được về một sự vật hay hiện tượng nào đó
Ví dụ: Năm 2007, 70% người VN tin rằng giá cả và chất lượng
có mối quan hệ cùng chiều (trung bình ở Châu Á chỉ là 30%)
Quan điểm: là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh
hướng hành động tương đối nhất quán về 1 sự vật, hiện tượng…
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI
nhiều
nhiều ít
Trang 26TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI
Các bước của quá trình quyết định mua
Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 1/ Nhận thức nhu cầu
Nhận thức nhu cầu là cảm giác của người tiêu dùng về một thứ
khác biệt giữa ……… với ………
Nhu cầu có thể phát sinh từ những kích thích bên trong hoặc bên
ngoài hoặc cả hai
Trang 27Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 2/ Tìm kiếm thông tin
Các nguồn thông tin:
+ Nguồn thông tin cá nhân
+ Nguồn thông tin thương mại
+ Nguồn thông tin đại chúng
+ Kinh nghiệm
Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 2/ Tìm kiếm thông tin
Kết quả của giai đoạn này, người tiêu dùng sẽ có được 1 bộ sưu tập
đầy đủ các nhãn hiệu
Vấn đề người làm marketing cần quan tâm trong giai đoạn này:
Kênh thông tin nào NTD có thể tiếp cận để thu thập thông tin
Nguồn thông tin nào ảnh hưởng mạnh nhất
Những loại thông điệp nào phù hợp với người tiêu dùng ?
Trang 28Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 3/ Đánh giá các phương án thay thế
Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 3/ Đánh giá các phương án thay thế
Các khuynh hướng giúp dự đoán quan điểm NTD:
-NTD coi SP là ………, phản ánh lợi ích của SP
mà họ mong đợi
-NTD có khuynh hướng phân loại các thuộc tính trên theo mức độ
quan trọng
-NTD xây dựng niềm tin gắn liền với các thương hiệu
Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 3/ Đánh giá các phương án thay thế
Các khuynh hướng giúp dự đoán quan điểm NTD:
-NTD gán cho mỗi thuộc tính của SP 1 chức năng
hữu ích (các nhà kinh tế học gọi là độ hữu dụng)
Khi lựa chọn, họ không chọn 1 giá trị sử dụng đơn
lẻ mà họ sẽ chọn trên cơ sở tổng giá trị mang lại
so với tổng chi phí bỏ ra
Trang 29Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 4/ Quyết định mua
Các bước của quá trình quyết định mua
Bước 5/ Đánh giá sau khi mua
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA
HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HÀNH VI MUA CỦA NTD
KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÁC LOẠI HÀNH VI MUA CỦA NTD
TIẾN TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH MUA SP MỚI