1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Marketing quốc tế: Chương 4 - Phân khúc thị trường chọn thị trường mục tiêu và định vị trí trong Marketing quốc tế

9 202 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 giúp người học hiểu về Phân khúc thị trường chọn thị trường mục tiêu và định vị trí trong Marketing quốc tế. Nội dung trình bày cụ thể gồm có: Khái niệm về phân khúc thị trường thế giới, những nguyên tắc cơ bản trong quy trình phân khúc thị trường thế giới, Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu và qui trình lựa chọn quốc gia mục tiêu, Mối quan hệ giữa việc lựa chọn thị trường mục tiêu với việc định vị trong marketing quốc tế,...

Trang 1

Chương 4 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ TRONG MARKETING QUỐC TẾ

2

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1 Khái niệm về phân khúc thị trường thế giới, những nguyên tắc cơ bản trong quy trình phân khúc thị trường thế giới

2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu và qui trình lựa chọn quốc gia mục tiêu

3 Mối quan hệ giữa việc lựa chọn thị trường mục tiêu với việc định vị trong marketing quốc tế

3

NỘI DUNG CHƯƠNG

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

1 Sự cần thiết phải phân khúc và lựa chọn TT

2

3 Chiến lược và PP lựa chọn TT mục tiêu

Phân khúc thị trường quốc tế

Add Your Text

4 Lựa chọn quốc gia mục tiêu trong TT Qtế

Add Your Text

5 Định vị trong thị trường quốc tế

4

• Thị trường rộng lớn

• Nhu cầu, thói quen và sở thích khách hàng có những khác biệt nhau

• Khả năng của doanh nghiệp

Sự cần thiết phải phân khúc

PRODUCT

DISTRIBUTION

PRICE

PROMOTION

Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu, định vị

6

Sự cần thiết phải phân khúc

ƒ Nội dung của các cấp độ marketing

Marketing đại trà: sản xuất đại trà và bán cùng

một mặt hàng trên tất cả các thị trường

Marketing đa dạng hàng hóa: sản xuất nhiều

hàng hóa với những tính chất, kích cỡ khác nhau

Marketing mục tiêu: lựa chọn những phân khúc

thích hợp sản xuất và thực thi chiến lược MM cho những phân khúc này

Trang 2

Lịch sử phát triển

ƒ 1970s Æ “Tiêu chuẩn vs Thích nghi”

ƒ 1980s Æ “Toàn cầu vs Địa phương” or “Suy nghĩ

toàn cầu, hành động địa phương”

ƒ 1990s Æ “Tích hợp toàn cầu vs thích nghi Đphương”

ƒ Có thể tương đồng hóa sở thích của khách hàng cho

phép tiêu chuẩn hóa marketing mix? Không!

ƒ Giải pháp: đáp ứng với nhu cầu địa phương tích hợp

tiêu chuẩn hóa marketing và kiểm soát tài chính đến

mức có thể (Coke & Disney)

Sự cần thiết phải phân khúc

8

Market segmentation Phân khúc TT Market segmentation Chọn thị trường MT Market targeting Market positioning Định vị thị trường

Phân khúc TT thành những nhóm người mua rõ ràng Xác định đặc điểm và đánh giá tính hấp dẫn ở mỗi phân khúc

Xác định tiêu chuẩn và đánh giá các phân khúc Lựa chọn một hay nhiều phân khúc để đưa sản phẩm thâm nhập vào

Xác định vị trí

SP trên thị T, đảm bảo có vị thế cạnh tranh Xây dựng hệ thống M Mix nhằm xác lập hình ảnh và vị trí mong muốn

Qui trình hoạt động marketing mục tiêu

9

PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG QTẾ

ƒ Khái niệm phân khúc thị trường quốc tế

phân khúc thị trường là một quá trình chia thị trường làm những khúc nhỏ nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng

10

Khách hàng của Unilever

300 triệu 1.2 tỷ

3.2 tỷ

Thành đạt (Affluent)

Mong muốn (Aspiring)

Cố gắng (Striving)

11

Unilever Marketing Approach

4000m Striving

<$1,500

1500m Aspiring

$1,500-15,000

800m Affluent

Making the aspirational affordable

Affordably priced basics

Fulfilling Aspiration

12

Quy trình phân khúc thị trường Qtế

B1

B2

khảo sát

Thu thập và tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

phân tích

Từ kết quả Ksát phân tích để phân khúc thành những nhóm KH có khác biệt về nhu cầu

Xác định đặc điểm các khúc thị trường

Trang 3

6 Nguyên tắc cơ bản của phân khúc

thị trường tiêu dùng quốc tế

1 Có thể định lượng được (identifiable):

phải nhận dạng và đo lường được độ lớn của phân đoạn thì mới đánh giá được tiềm năng của nó

2 Kích cỡ phải đủ lớn (sizeable):

• Kích cỡ của phân đoạn phải đủ khả năng phát triển

• Khi phân đoạn quá lớn, mỗi doanh nghiệp hay cá

thể trở thành một phân đoạn

• Không đòi hỏi quá cao so với tiềm năng của DN

14

6 Nguyên tắc cơ bản của phân khúc thị trường tiêu dùng quốc tế

3 Có thể tiếp cận được (acessible):

Phân đoạn phải phù hợp để xây dựng hệ thống phân phối, chiêu thị…

tiêu thay đổi cơ cấu và hành vi theo thời gian nhưng cần có tính ổn định tương đối để hoạt động Markt đủ khả năng thích ứng đem lại thành công

15

6 Nguyên tắc cơ bản của phân khúc

thị trường tiêu dùng quốc tế

phân khúc này phải phù hợp để có thể vận dụng các chiến lược marketing mix khác nhau cho mỗi phân khúc

khúc phải có khả năng tác động, khai thác được

ISASRA

16

Những biến số phân khúc thị trường tiêu dùng quốc tế

ƒ Phân khúc theo biến số địa lý

Phân chia thị trường thành những đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, vùng miền, tỉnh…

ƒ Phân khúc theo nhân khẩu học

• Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ gia đình

• Giới tính

• Mức thu nhập

17

Những biến số phân khúc thị trường tiêu dùng quốc tế

ƒ Phân khúc theo biến số tâm lý học

• Giai tầng xã hội

• Lối sống

• Kiểu nhân cách

18

Những biến số phân khúc thị trường

tiêu dùng quốc tế

ƒ Phân khúc theo biến số hành vi

• Lý do mua hàng

• Những lợi ích đang tìm kiếm

• Tình trạng người sử dụng

• Cường độ tiêu thụ

• Mức độ trung thành

Trang 4

Những biến số phân khúc thị trường tiêu dùng quốc tế

ƒ Phân khúc theo biến số tâm lý học

• Giai tầng xã hội

• Lối sống

• Kiểu nhân cách

Phân khúc bột giặt của P&G

21

Phân nhóm quốc gia lý tính và cảm tính

Belgium 2.5

2.0 1.5 1.0 0.5

-0.5 -1.0 -1.5 -2.0 -2.5

-3.0 -2.0 -1.0 -4.0

Feel

Italy

Australia Netherland

Germany Korea Austria Canada US Japan Taiwan France UK

Denmark

Sweden Spain Hongkong

ArgentinaBrazin NZ

India

Source: Fred Zandpour & Katrin R Harich

22 Các viễn cảnh phân khúc khác nhau

A B C

A B C

A D

F E

Source: Fred Zandpour & Katrin R Harich

Thu hẹp sản phẩm thị trường Phân khúc theo khả năng thị

trường mục tiêu

Qui trình thu hẹp thị trường mục tiêu

24

ƒ Đánh giá các phân khúc thị trường

Qui mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường

Việc lựa chọn đánh giá qui mô tùy thuộc nguồn lực của mỗi doanh nghiệp lớn hay nhỏ

Mức tăng trưởng là yếu tố mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn để đẩy mạnh mức tiêu thụ nhằm tăng lợi nhuận

3- CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

Trang 5

ƒ Đánh giá các phân khúc thị trường

Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường

Độ hấp dẫn của khúc TT tùy tiềm năng sinh lời

Khi xem xét mức độ hấp dẫn của TT cần đánh giá những nhóm nhân tố A.hưởng: đối thủ cạnh tranh và tiềm ẩn, SP thay thế, người mua và người cung ứng

Mục tiêu và nguồn lực của mỗi doanh nghiệp

Phải xem tính phù hợp của mục tiêu với nguồn lực của doanh nghiệp

Lựa chọn thị trường mục tiêu

26

1 Tập trung vào một khúc thị trường

Để doanh nghiệp có thể tập trung toàn bộ nguồn lực

và phát huy hết thế mạnh vào khúc TT đó Chiến lược này có thể có những rủi ro lớn

Lựa chọn thị trường mục tiêu

Chọn một số khúc thị trường, mỗi khúc đều có sức hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của DN

Có ưu điểm là phân bổ giảm thiểu rủi ro

27

Lựa chọn thị trường mục tiêu

Chỉ sản xuất một loại SP cho khúc TT Có ưu điểm tăng thêm tiếng tăm do SP chuyên dụng

4 Chuyên môn hóa khúc thị trường

Tập trung phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của một nhóm khách hàng trên một khúc TT Chiến lược này

sẽ giúp tăng tiếng tăm của doanh nghiệp, tuy nhiên cũng có rủi ro khi nhóm khách hàng này thay đổi

28

Lựa chọn thị trường mục tiêu

5 Phục vụ toàn bộ thị trường

Phục vụ tất cả các nhóm khách hàng về tất cả các SP

họ mà họ cần đến Chiến lược này chỉ thích hợp với công ty lớn (đa quốc gia hoặc toàn cầu)

(29)

DuPont Market-Back Dynamics

Consumer brand

portfolio

RESEARCH

INNOVATION

Robust pipeline

(fabrics, garments,

newness)

MARKETING INNOVATION

CREATIVE & STRATEGIC PUBLIC RELATIONS, ADVERTISING & PROMOTION

Sophisticated

marketing

MANUFACTURERS RETAILERS CONSUMERS MEDIA

Industry leadership/

partnership

CONSUMER INSIGHTS

Consumer-driven

insight

30

4- LỰA CHỌN QUỐC GIA MỤC TIÊU

ƒ Những yếu tố cần xem xét:

Phân tích không khí đầu tư: hoàn cảnh chính trị,

luật pháp, chính sách kinh tế, thái độ với đầu tư

Độ hấp dẫn của thị trường tại quốc gia đó: mức

độ hấp dẫn của TT với sản phẩm, dung lượng TT tại

và tương lai Phân tích các đối thủ cạnh tranh

Trang 6

Ma trận sức hấp dẫn của thị trường

và năng lực của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh

Cao Thấp Cao

Thấp

Giảm đầu tư, Nhượng quyền

Tăng đầu tư

32

Những đặc điểm vĩ mô quốc gia

Tiêu chí Yếu tố

Tập hợp sản xuất và vận tải (aggregate production &

transportation

Số hành khách/km; vận chuyển hàng không (tấn/km), số đầu báo; dân số; xe hơi/người; tiêu thụ gas, sản lượng điện Chăm sóc y tế (health) Tình trạng sống; số bác sĩ/dân; sự ổn định

GDP/người Lối sống (lifestyle) Điện thoại/đầu người; tiêu thụ điện/người Hội nhập (cosmopolitanism) Khách du lịch/đầu người; chi tiêu cho du

lịch/người; thu nhập từ du lịch/người

giường bệnh; chi tiêu giáo dục; ngân sách

33

Quy trình 6 bước lựa chọn quốc gia mục tiêu

Nhu cầu

cơ B tiềm

năng

Kiểm tra các chính sách của quốc gia đó đối với việc nhập khẩu và sản xuất Xác định rõ sản lượng địa phương Kiểm tra sự thay đổi dân số

Tỷ lệ lạm phát, lãi suất, lợi nhuận đầu tư mong muốn, nhu cầu qui mô, cường độ và tốc độ phát triển thị trường

Hàng rào thương mại, hạn chế nhập khẩu, giới hạn chuyển lợi nhuận, bảo hộ bản quyền…

Điều kiện

Kinh tề

tài chính

Tác động

chính trị

pháp luật

34

Quy trình 6 bước lựa chọn quốc gia mục tiêu

Tác động của văn hóa XH

ngôn ngữ, thói quen làm việc, truyền thống, tôn giáo, giá trị…

cạnh tranh cao sẽ gây khó khăn cho thâm nhập nhưng cùng với nó thường là có sức hấp dẫn cao

nghiên cứu thực địa bằng cách thâm nhập thực

tế để làm việc với các văn phòng đại diện và giới chức địa phương

Môi trường cạnh tranh Sàng lọc cuối cùng

35

Phân nhóm các thị trường quốc tế

ƒ Yêu cầu khách quan của việc phân

qui mô kinh tế

• Sản lượng bán tiềm năng trong một nhóm quốc gia sẽ tạo được hiệu quả đủ lớn cho một

nỗ lực marketing

• Sự gần gũi về địa lý giữa các quốc gia tạo sự

dễ dàng cho sự vận động hàng hóa và dịch vụ

36

Phân nhóm các thị trường quốc tế

• Các điều kiện cho việc thâm nhập vào các nước trong cùng một nhóm kinh tế là giống nhau

• Phân nhóm thị trường thế giới giúp DN phối hợp các chương trình hoạt động marketing đồng nhất

Trang 7

Phân nhóm các thị trường quốc tế

ƒ Tác động của phân nhóm đến hoạt động

marketing

Tác động đến nghiên cứu thị trường: nghiên

cứu TT cho một nhóm đòi hỏi nhiều dữ liệu phân tích hơn so với 1 quốc gia

Tác động đến hoạch định chiến lược SP: lợi

thế qui mô khi sản xuất lớn nên chiến lược sản phẩm đồng nhất

38

Phân nhóm các thị trường quốc tế

Tác động đến hoạch định chiến lược phân phối:

phân phối đồng nhất sẽ hạn chế mâu thuẫn & chi phí phân phối

Tác động đến hoạch định chiến lược chiêu thị:

một chương trình quảng cáo và thông đạt thống nhất trong một nhóm sẽ phát huy hiệu quả cao và giảm chi phí

39

5- ĐỊNH VỊ TRONG THỊ TRƯỜNG Q.TẾ

ƒ Doanh nghiệp phải xác định rõ thương hiệu hay hình

ảnh SP của mình ở vị trí nào trong tâm trí khách hàng

ƒ Định vị giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh khác

biệt so với các đối thủ cạnh tranh

ƒ Tùy theo vị thế, năng lực của DN và ngành hàng kinh

doanh mà chọn định vị toàn cầu hay khác biệt theo TT

ĐỊNH VỊ

ĐỊNH VỊ TRÍ CHO HÌNH ẢNH SẢN PHẨM, THƯƠNG HiỆU TRONG TÂM TRÍ KHÁCH HÀNG

ĐỊNH VỊ

41

Chiến lược định vị quốc tế

1 Nhận diện những sản phẩm hoặc thương hiệu

cạnh tranh Cấu trúc cạnh tranh là gì?

2 Xác định sự nhận biết hiện tại của người tiêu

dùng với sản phẩm/thương hiệu và cạnh tranh

3 Phát triển chủ đề có thể

định vị được

42

Chiến lược định vị quốc tế

4 Sàng lọc định vị và lựa chọn một định vị hấp dẫn nhất

5 Phát triển chiến lược marketing mix, nó sẽ thực thi chiến lược định vị đã chọn

6 Qua thời gian, rà soát hiệu quả của chiến lược định vị để phát hiện nếu việc thực hiện không rõ ràng hoặc điều hành sai sót hoặc một sự suy tính không thấu đáo

Trang 8

Qui trình định vị

ƒ Phân tích tình hình

• Phân tích khách hàng

• Phân tích đối thủ cạnh tranh

• Phân tích doanh nghiệp

44

Qui trình định vị

ƒ Lập bản đồ định vị

Lập bản đồ định vị để xác định vị trí của doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh theo những tiêu chí mà người mua cho là quan trọng khi chọn mua và đánh giá sản phẩm

• Xác định lợi thế cạnh tranh có thể phát huy

• Khác biệt sản phẩm

• Khác biệt về dịch vụ

• Khác biệt về hình ảnh

45

Giá cao

Giá thấp

Nhãn A

Nhãn B

Nhãn C

Nhãn D

Nhãn E

Nhãn F

Nhãn F

Lập bản đồ định vị

Bản đồ định vị dầu gội đầu

Các bước trong phân khúc, chọn TT, định vị

Marketing vi mô

48

Định vị toàn cầu của Budweiser

1 Khác biệt thú vị với nhãn hiệu địa phương, với sự sạch sẽ, vị tươi và uống tốt

2 Bia chất lượng cao, sử dụng công nghệ và thành phần thiên nhiên

3 Tầm cỡ toàn cầu, đại diện di sản, chất lượng Mỹ

4 Nổi tiếng về tài trợ thể thao và giải trí

Trang 9

STT Nước 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 (*)

Tổng toàn thế giới 29.051 29.489 30.537 29.663 28.960 29.147 29.756

Sản lượng gạo xuất khẩu của 10 nước hàng đầu thế giới từ 2004-2010

Nguồn: FAOSTAT, June 2009; USDA June 2009, World market & Trade.

50 Định vị toàn cầu & chiến lược phân khúc

Nguồn: Masaaki Kotabe & Kristiaan Helsen

Phân khúc phổ thông (Universal segment)

Phân khúc khác biệt (Differents segments) Chiến lược định

vị cố định (Uniform positioning strategy) Chiến lược định

vị khác biệt (Different positioning strategy)

2

4 3

1

51

TÓM TẮT CHƯƠNG

1 Phân khúc TT và chọn thị trường mục tiêu là việc

cần thiết cho việc xây dựng chiến lược thâm nhập

2 Phân khúc TT bắt đầu từ quan điểm, nguyên tắc

và những yếu tố ảnh hưởng đến phân khúc

3 Lựa chọn TT quốc gia mục tiêu là việc xem xét

phân tích không khí đầu tư, xác định độ hấp dẫn

4 Phân nhóm các quốc gia mục tiêu và xem xét tác

động của các yếu tố marketing mix

5 Định vị trong thị trường quốc tế

Ngày đăng: 18/01/2020, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm