1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị maketing 2 - Chương 5: Quản trị các hoạt động xúc tiến thương mại hỗn hợp

38 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 712,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 gồm có những nội dung cụ thể sau: Các quyết định quảng cáo, các quyết định xúc tiến bán, các quyết định quan hệ công chúng & tổ chức sự kiện. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Quản trị các hoạt động

xúc tiến thương mại hỗn hợp

CHƯƠNG 5

DHTM_TMU

Trang 2

Nội dung cơ bản

Trang 3

Nội dung cơ bản

Trang 4

5.1 Các quyết định quảng cáo

Thiết lập các mục tiêu Quyết định ngân sách quảng cáo

Quyết định thông điệp quảng cáo

Quyết định phương tiện truyền thông

Đánh giá hiệu quả quảng cáo

DHTM_TMU

Trang 5

5.1.1 Thiết lập các mục tiêu

Quảng cáo thông tin

Nhận biết thương hiệu và

kiến thức về SP mới/tính

năng mới của SP hiện tại

Quảng cáo thuyết phụcTạo sự thích thú, ưa chuộng, tin tưởng và mua

SP/dịch vụQuảng cáo củng cố

Thuyết phục người mua

hiện tại rằng họ đã lựa

chọn đúng

Quảng cáo nhắc nhởKích thích mua lại các

SP/dịch vụ

DHTM_TMU

Trang 6

Giai đoạn trong CKS sản phẩm

5.1.2 Quyết định ngân sách quảng cáo

DHTM_TMU

Trang 7

Thực hiện thông điệpPhong cách Văn phong Lời lẽ

Trang 8

5.1.4 Quyết định phương tiện truyền thông

1 Quyết định phạm vi, tần suất và

cường độ tác động

2 Lựa chọn loại hình cơ bản của PTTT

3 Lựa chọn PTTT chuyên biệt

4 Quyết định lịch trình

5 Quyết định phân bổ

DHTM_TMU

Trang 9

Hiệu quả truyền thông

Một quảng cáo

truyền thông hiệu quả?

Đánh giá chương trình quảng cáo

Hiệu quả doanh số

Một quảng cáo kéodoanh số lên bao nhiêu?

5.1.5 Đánh giá hiệu quả quảng cáo

DHTM_TMU

Trang 10

5.2 Các quyết định xúc tiến bán

Thiết lập mục tiêu Lựa chọn công cụ xúc tiến bán Phát triển chương trình xúc tiến bán Thử nghiệm trước chương trình xúc tiến bán

Thực hiện và kiểm tra chương trình xúc tiến bán

Đánh giá kết quả xúc tiến bán

DHTM_TMU

Trang 11

Thiết lập mục và lựa chọn các công cụ

xúc tiến bán - người tiêu thụ

Tặng phẩm Gói giá Bớt giá Phiếu thưởng Hàng mẫu

Trò chơi

Rút thăm trúng thưởng Cuộc thi

Phần thưởng khách quen

Quà tặng quảng cáo

Lôi cuốn NTT dùng thử SP mới

Câu dẫn cho khách bỏ rơi

SP của đối thủ cạnh tranh

Khiến NTT “Load Up”

Trang 12

Mục tiêu Công cụ

Thuyết phục trung gian

kinh doanh thương hiệu đó

Th/phục trung gian tiếp nhận

lượng hàng hơn bình thường

Kích thích trung gian cổ động

cho thương hiệu bằng cách

giới thiệu nổi bật, trưng bày

và giảm giá Kích thích nhà TG và NVBH

của họ đẩy mạnh tiêu thụ SP Hàng tặng QC

Cuộc thi

Hàng miễn phí

Tiền thưởng Chiết giá Trình diễn

Tặng phẩm Tài trợ

Bớt tiền

Thiết lập mục và lựa chọn các công cụ

xúc tiến bán – thương mại

DHTM_TMU

Trang 13

Trình diễn thương mại Hội nghị

Thiết lập mục và lựa chọn các công cụ

xúc tiến bán – kinh doanh

DHTM_TMU

Trang 14

5.2.3 Phát triển chương trình xúc tiến bán

Xác định mức độ kích thích

Xác định điều kiện tham gia

Quyết định thời lượng chương trình XTB Lựa chọn phương tiện

phân phát Xây dựng lịch triển khai

Xác định tổng ngân sách XTB

6 vấn đề

cơ bản

DHTM_TMU

Trang 15

ƒ Đề nghị KH đánh giá hay xếp hạng các biện pháp khácnhau, hoặc tiến hành làm thí điểm tại những địa bànhữu hạn

5.2.4 Thử nghiệm trước chương trình XTB

DHTM_TMU

Trang 16

ƒ Chuẩn bị các kế hoạch thực hiện và kiểm tra cho từngbiện pháp, bao gồm:

ƒ Thời gian chuẩn bị

ƒ Thời gian bán

5.2.5 Thực hiện và kiểm tra chương trình XTB

DHTM_TMU

Trang 17

dụng XTB

5.2.6 Đánh giá kết quả xúc tiến bán hàng

DHTM_TMU

Trang 18

5.3 Các quyết định quan hệ công chúng

& tổ chức sự kiện

Các quyết định quan hệ công chúng

Các quyết định tổ chức sự kiện

DHTM_TMU

Trang 19

ƒ Công chúng Là bất kỳ nhóm nào có một sự quan tâmthực sự hoặc tiềm tàng, hoặc tác động đến khả năngđạt được mục tiêu của một DN

ƒ Quan hệ công chúng (Public relation). Bao gồm một loạtcác chương trình để quảng bá và bảo vệ hình ảnhchung hoặc các SP riêng lẻ của một DN

ƒ MPR (marketing public relation). Nhằm hỗ trợ DN, hoặcquảng bá SPm và tạo dựng hình ảnh

ƒ Cũng giống như tài chính PR và cộng đồng PR; MPRphục vụ cho một bộ phận đặc biệt, phòng Marketing

5.3.1 Các quyết định quan hệ công chúng

DHTM_TMU

Trang 20

CÁC QUYẾT ĐỊNH CHÍNH TRONG MPR

Thiết lập mục tiêu MPRLựa chọn thông điệp và phương tiện

Thực hiện kế hoạchĐánh giá kết quả

DHTM_TMU

Trang 21

Giảm bớtchi phí XTB

Thiết lập mục tiêu MPR

Các quyết định chính trong MPR

DHTM_TMU

Trang 22

ƒ Mỗi sự kiện và hoạt động là một cơ hội phát triển mộtloạt các câu chuyện hướng đến các đối tượng khán giảkhác nhau

ƒ Một chiến dịch PR tốt sẽ lôi cuốn sự tham gia của côngchúng dưới nhiều góc độ

Lựa chọn thông điệp và phương tiện

Các quyết định chính trong MPR

DHTM_TMU

Trang 23

ƒ Số lần xuất hiện trên các PTTT

ƒ Sự thay đổi trong nhận biết SP, sự lĩnh hội hoặc thái độ

Trang 24

ƒ Sự kiện DN tài trợ các hoạt động và các chương trìnhđược thiết kế để tạo ra sự tương tác NTD, hàng ngàyhoặc đặc biệt liên quan đến thương hiệu; bao gồm thểthao, nghệ thuật, vui chơi giải trì, và các sự kiện có ýnghĩa, cũng như các hoạt động ít chính thức hơn

5.3.2 Các quyết định tổ chức sự kiện

DHTM_TMU

Trang 25

Chọn sự kiệnThiết kế chương trình tài trợ

Đo lường các hoạt động tài trợ

Các quyết định tài trợ chính

5.3.2 Các quyết định tổ chức sự kiện

DHTM_TMU

Trang 26

5.4 Các quyết định marketing trực tiếp

Trang 27

Marketing trực tiếp Là việc sử dụng

các kênh trực tiếp tới NTD để tiếp cận

và cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho

KH mà không cần sử dụng các nhà

làm marketing trung gian

Khái niệm marketing trực tiếp, marketing tương hỗ

Ph.Kotler, K.Keller

Marketing tương hỗ Là các hoạt động

và các chương trình được thiết kế để thu hút KH triển vọng và trực tiếp hoặc gián tiếp nâng cao nhận thức, cải thiện hình ảnh, hoặc gợi ra sự bán

DHTM_TMU

Trang 28

Các kênh marketing trực tiếp

5.4.1 Các kênh marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

Thư trực tiếp Marketing qua Catalogue Marketing qua điện thoại Marketing đáp ứng trực tiếp

Marketing qua kiosk

DHTM_TMU

Trang 29

Trang Web Quảng cáo tìm kiếm Quảng cáo hiển thị

E-mail Marketing di động

Các kênh marketing tương hỗ

5.4.1 Các kênh marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

DHTM_TMU

Trang 30

5.4.2 Xây dựng chiến dịch marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

Xác định mục tiêuThị trường mục tiêu và triển vọng

Chiến lược chào hàngCác yếu tố kiểm tra

Đo lường thành công của chiến dịch: giá trị trọn đời

DHTM_TMU

Trang 31

ƒ Xác định mục tiêu

o Rất phong phú Xác định rõ ràng các mục tiêucủa chiến dịch

ƒ Thị trường mục tiêu và triển vọng

o Đánh giá đặc điểm của các KH

o Công thức RFM (Recenfy, Frequency, Monetary amount - tính mới mẻ, tính thường xuyên, tổng lượng tiền chi tiêu) để đánh giá và chọn lựa KH

5.4.2 Xây dựng chiến dịch marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

DHTM_TMU

Trang 32

ƒ Chiến lược chào hàng

o Chiến lược chào hàng có hiệu quả để đáp ứng nhucầu của thị trường mục tiêu, theo (Nash) gồm 5 yếu

tố: (1) SP, (2) Sự cung ứng, (3) Phương tiện truyền thông, (4) Phương thức phân phối, (5) Chiến lược sáng tạo

ƒ Các yếu tố kiểm tra

o Kiểm tra tính hiệu quả của các yếu tố khác nhau củamột chiến lược chào hàng trong điều kiện thị trườngthực tế

5.4.2 Xây dựng chiến dịch marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

DHTM_TMU

Trang 33

ƒ Đo lường thành công của chiến dịch: giá trị trọn đời

ƒ Giá trị trọn đời của KH - là giá của tất cả các giao

dịch mà KH thực hiện khi KH được DN thỏa mãn

5.4.2 Xây dựng chiến dịch marketing trực tiếp

và marketing tương hỗ

DHTM_TMU

Trang 34

5.5 Quản trị lực lượng bán

Tuyển dụng và lựa chọn ĐDBH

Huấn luyện và giám sát ĐDBH

Hiệu suất của đại diện bán hàng

Khuyến khích đại diện bán hàng

Đánh giá đại diện bán hàng

DHTM_TMU

Trang 35

5.6 Các mô thức và đánh giá hiệu lực tác động

của xúc tiến thương mại

Các mô thức đáp ứng của người tiêu dùng

Đánh giá hiệu lực tác động của XTTM

DHTM_TMU

Trang 36

5.6.1 Các mô thức đáp ứng của người tiêu dùng

Truyền thông AIDA Phân cấphiệu ứng Chấp nhậnđổi mới

Trang 37

ƒ Các mô thức đều giả thuyết NTD trải qua lần lượt theothứ tự các giai đoạn: Nhận biết, Tình cảm & Hành vi –

và biểu diễn ở dạng “Biết-Cảm-Làm” (LFD Learn – Feel –

Do)

ƒ Không phải hành vi tiêu dùng nào cũng đi theo trình

tự như vậy, nó có thể thay đổi (mức độ cân nhắc SP

và mức độ khác biệt thương hiệu)

5.6.1 Các mô thức đáp ứng của người tiêu dùng

DHTM_TMU

Trang 38

ƒ Sau khi triển khai kế hoạch XTTM, marketers cần đánhgiá hiệu lực tác động của XTTM

ƒ Hỏi khán giả mục tiêu

ƒ Ngoài ra, đo lường hành vi từ phản ứng của khán giả

5.6.2 Đánh giá hiệu lực tác động của XTTM

DHTM_TMU

Ngày đăng: 18/01/2020, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w