Bài giảng Nghiên cứu Marketing - Chương 6: Phương pháp thu thập dữ liệu cung cấp các kiến thức giúp người học có thể hiểu được các khái niệm và phương pháp phân loại dữ liệu, dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1Phương pháp thu thập dữ liệu
=~, `
Trang 3
Phân loại dữ liệu
Trang 4mong muôn của KH,
nghiên cứu dự báo
= Dong cơ: nguyên
nhân nội tại là phát
Trang 5Nghiên cứu Nghiên cứu Nghiên cứu
mô tả nhân quả khám phá
Trang 6
Dữ liệu thứ cấp
Mục đích thu Cho một vẫn đề Cho các vẫn đề
thập nghiên cứu cụ thê khác
Tiên trình thu 6 bước lên quan Nhanh và dễ
Trang 7Dữ liệu thứ câp
Trang 8
Dữ liệu thứ cấp có thể giúp
- Nhận dạng vân dé
- Định nghĩa vân đề sâu hơn
- Phát triển và tiếp cận vân dé
- Thiết lập một thiết kế nghiên cứu phù hợp
- Trả lời những câu hỏi nghiên cứu chắc chắn va
kiêm định giả thuyết
- Phân tích đữ liệu sơ cấp tốt hơn
Trang 10
— = m
Bat lợi của dữ liệu thứ cấp
Don vi bao cao khong tuong thich
- Đơn vị báo cáo như tỉnh, thành phó, bang, khu vực thông kê đô
thi
- Dữ liệu phải tương thích với nhu cau của nhà nghiên cứu
Đơn vị đo lường không phù hợp
+ Thị trường > thu nhập : tông thu nhập, thu nhập sau thuê, thu
_ nhập hộ gia đình, thu nhập tinh theo dau người khác
+ Phân loại DN theo diện tích >< DS, nhan vién, LN
: Feet, pound >< mét, kg
ˆ Các định nghĩa phan lớp không thể sử dụng được
- EBItheo 3 tâng lớp
A Di liéu bi 16i thoi
» Khon phù hợp tính liên hệ và tính chính xác của dữ liệu
+ Mục tiêu nghiên cứu, bản chất và phương pháp không còn phủ
ˆ hợp với tình hình hiện tại
Trang 11Máy tinh | Cac DV
hóa co so § cung cap
Trang 12
—
Dữ liệu thứ cầp bên trong (External Secondary Data)
" Bắt đâu từ các nguôn bên trong công ty
" Các nguôn thông tin rất phong phú: doanh thu
bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí khác được
cung cập thông qua báo cáo tài chính và kê toán
" Thuận lợi chính:
+ Thu thập duoc dé dang
+ Có thể không tôn chi phi
Trang 13EE
Dữ liệu thứ câp bên trong
" Marketing cơ sở dữ liệu ( Data Marketing) được sử
dụng đề hạn chê việc chưa khai thác hết thông tin
+ Dùng máy tính dé theo dõi hô sơ khách hàng và chi tiết mua
hàng + Bước đầu tiên: Chuyền dữ liệu thô vào máy tính
+ Sau đó: Phân tích hoạt động của khách hàng qua “đời sông” của
mối quan hệ với doanh nghiệp
+ Dùng thư trực tiếp (Direct mail) hoặc thư điện tử (Email) làm
công cụ khuyên khích rất tôt dựa vào thông tin thứ cấp nội bộ cho việc thiết kê và đánh giá chương trình
Trang 15=—
Tài liệu đã được xuât bản
" Được xuât bản từ các nghiệp đoàn, chính phủ,
chính quyên địa phương, NGO, hiệp hội thương
mại, các tô chức chuyên môn, các ân phẩm thương
mại, các công ty nhận tiên hoa hồng dau tu vào các
công ty nghiên cứu Marketing chuyên nghiệp
" Có hai loại dữ liệu: Dữ liệu thuộc doanh nghiệp và
dữ liệu thuộc chính phủ
Trang 16
= mm
Tài liệu đã được xuất bản — Dữ liệu thuộc doanh nghiệp
401001: 01) Giúp nhận ra những chỉ dan quan trong khac
| Là nguôn thông tin tham khảo đâu tiên Nguôn TT DN, dữ liệu dùng cho PTHĐKD
Sách rất có ích cho việc tìm kiêm các cá nhân và
S1 tỏ chức thu thập dữ liệu như SEBA, CESAIS
ae đội
87101 š02 | Nơi có thể tìm kiếm thông tin theo một tiêu
muc dé cu thé nao do
A att Các hướng, dẫn đối với thi trường, dự báo, điều
ké phi CP tra quản trị Marketing, doanh sô của quyên mua
Pp hang, DV thiét ké chuan, DV dit liéu
Trang 17Điều tra dân số Điều tra bán lẻ
Trang 18+ Thông tin được cập nhật hàng ngày
+ Quá trình tìm kiêm thông tin rất trí tuệ, khoa học, nhanh chóng
và đơn giản
+ Lượng thông tin lớn
« Giá thành trên đơn vị thời gian rất thấp vì tốc độ tìm kiêm trên
thông tin rất nhanh
+ Rất tiện lợi và đễ dàng đề đánh giá thông tin nhờ việc sử dụng
máy tính cá nhân có gắn thiết bị truyền tin phù hợp như modem hoặc mạng truyên tin.
Trang 19—— ZẼ éẽ
Phân loại cơ sở dữ liệu trên may tinh
văn bản phân loại đặc biệt
Nguôn: Lưu Thanh Đức Hải (2003), Tai liệu giảng dạu Nghiên cứu Marketing, Lưu
hành nội bộ Đại học Cần Thơ
Trang 20
—
Một số định nghĩa
" Nsân hàng dữ liệu trực tuyên (Online Database):
một ngân hàng dữ liệu trung tâm được nồi với một
máy tính bởi một mạng lưới thông tin liền lạc
" Ngân hàng dữ liệu ngoại tuyến (Offline database):
tạo thông tin qua CD-ROM ® có thê sử dụng mà
không cân mạng thông tin liên lạc bên ngoài.
Trang 21
<i,
Một số định nghĩa
" Thư muc di liéu (Bibliographic Databases):
chứa đựng sự trích dẫn các bài báo cáo trong sách,
báo, tạp chí, những tóm tắt của các tài liệu được công
bồ
" Dữ liệu số (numerie Databases): chứa đựng
thông tin thông kê và các dữ liệu Các dữ liệu này thường được sử dụng đề phân tích dãy sô theo thời
ø1an vê một chỉ tiêu nào đó.
Trang 22
—
Một số định nghĩa
" Dữ liệu văn ban(Full Text Databases): Di liéu
toàn van ban của các tài liệu nguồn như hăng trăm
CSDL về kinh doanh, bài báo được chọn lọc, bài
báo hăng năm, các báo cáo của các cá thê đâu tư
" Dữ liệu phần loai (Directory Databases):
cung cấp thông tin về cá nhân, các tổ chức và dịch
vụ.
Trang 23
Một số định nghĩa
" Dữ liệu đặc biệt (Speclal Purpose
Databases): chứa đựng thông tin để cung cấp
cho một lĩnh vực cụ thê nào đó hay một ngành đặc biệt
+ Phô biên trong ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe
Trang 24—
Dịch vụ cung cấp tỉn tức
" Các công ty thu thập và bán dữ liệu đề đáp ứng nhu
câu thông tin của khách hàng
" Không được thu thập cho mục đích của vân dé
nghiên cứu marketing
" Dữ liệu và các báo cáo được cung cập đến công ty là
khách hàng có thể phân biệt theo nhu câu cu thé
" Thông tin: giá trị, lối sống, đánh giá quảng cáo, sở
thích, hành vI mua hàng, hành vị tiêu dùng
Trang 25— —€
Dữ liệu cung cấp từ hộ gia đình
" Thông qua điêu tra và phỏng vẫn một lượng lớn
khách hàng băng bảng câu hỏi đã được thiết kê
sẵn Điêu tra được thực hiện trên cơ sở:
+ Tâm lý: hồ sơ tâm lý của các cá nhân và lỗi sống
+ Lỗi sông: là mô hình phân biệt lỗi sông của một xã hội
hay một vài phân khúc xã hội đó.
Trang 26tong quát hóa
vân đê nghiên
cu
Trang 27trong tiép can, thiét ké
nghiên cứu, chọn mẫu,
thu thập thông tin, phân tích thông tin và
viết báo cáo
Su cham tré va thoi
gian gitra việc thu thập
và ân hành
Tính thường xuyên của
việc cập nhật thông tin
bởi những công
Ly
Trang 28Các phương pháp được hữu dụng nếu
Các môi liên hệ được
đánh giá
Trang 29Khả năng phụ Chuyên môn, sự tín Nên sử dụng
gia tri tin cay của nguôn
Trang 30—
Ứng dụng của dữ liệu thứ cấp
" Chỉ số sức mua (Buying Power Index — BPT)
+ Là chỉ số tiêm năng tương đôi của thị trường ở các vùng địa lý
khác nhau
« Đánh giá tiêm năng thị trường, sản phẩm mới, xác định kênh
phân phối, hoạch định dài hạn
+ Đo lường thực hiện doanh số bán, hình thành các mục đích về DS
ban ra va quota, chon thi trường đề thử nghiệm và bồ trí phương
tiện thông tin
" Đô họa trên vỉ tính (Computer Mapping)
+ Kết hợp các vùng đại lý với thông tin về nhân khẩu học và các dữ
liệu về bán hàng đề phát triển thành bản đồ phục vụ kinh doanh.
Trang 31+ Bước 1: Xác định các nhân tô có liên quan đến thị trường
+ Bước 2: Ở mỗi thị trường cân tính tỷ trọng của các nhân tô ở bước 1
+ Bước 3: Xây dựng tâm quan trọng của mỗi nhân tô
+ Bước 4: Tính chỉ số BPI: ước đoán tầm quan trọng này dựa vào kết quả
bước 2
" Xác định tiêm năng thị trường
+ Bước 1: Dự báo doanh số của ngành
+ Bước 2: Xác định DS cua Cty tại thị trường nghiên cứu
+ Bước 3: Dự báo thị phân tiêm năng của thị trường nghiên cứu
+ Bước 4: Dự báo doanh thu tiêm năng ở thị trường nghiên cứu
+ Bước s: Ước lượng chỉ số thực hiện thị trường
Trang 32mm
Vi du: Tinh BPI
=" Gia sử công ty bạn đưa ra thị trường loại 40 so mi
dành cho đàn ông, sản phâm này được bày bán ở các
cửa hàng Tính toán BPI dé phản ánh khả năng của
thị trường mua sản phẩm này
" Bước 1: xác định các nhân tổ liên quan đến thị
trường áo so mi dan ông
« Nhân tố nhân khẩu (phân khúc): đàn ông từ 35 tuổi trở lên
« Nhân tô kinh tê: Hộ gia đình có thu nhập từ 5o triệu
déng/nam + Phân phối tại các cửa hàng bán quân áo
Trang 33i
Vi du
" Bước 2: Tính tý trọng (%) của 3 nhân tổ trên:
Nhân tố phân khúc = (số đàn ông từ 35 tuổi trở lên tại thị
trường nghiên cứu/số đàn ông từ 35 tuôi trở lên của cả
nudc)*100
Nhân tô kinh tế =
Số hộ gia đình thu nhập trên 50 triệu đồng 1 nă n của thị trường nghiên cứu
Tổng số hộ gia đình có thu nhầp trên 50 triệu đồng của quốc gia
100
Nhân tổ phân phối = (DS bán của cửa hàng nghiên cứu/DS
bán của các cửa hàng thuộc quốc gia) *1oO
Trang 34" Nhân tô kinh té: (299.291/11.656.668)*100 = 2,57%
" Nhân tô phân phôi:
(2.389.522.000 /127.230.071.O0O)*10O = 1,88%
Trang 35có thể có cơ câu tỷ trọng là:
" Phân khúc 2o%
" Kinh tê 50%
" Phân phối 30%
Trang 37" Giả sử qui mô bán lẻ áo sơ m1 đàn ông trong cả
nước là 2 tỷ đông, và công ty của bạn bán trược
14O triệu hay chiếm 7% thị phân, trong đó doanh
số bán của công ty tại TP.HCM lad 2.278.76o
đồng.
Trang 38
=—
" Bước 1: Dự báo tổng doanh số của ngành
(DSN) cho thị trường sản phẩm áo sơ mi đàn
ông tại TP.HCM (DSNv)
DSN¿ = (DSN * BPI)/1oo0 = (2 *109 * 2,16)/100
= 43.200.0OO
Trang 39—— ZẼ éẽ
" Bước 2: Doanh số của công ty tại thị trường
nghiên cứu (DSu) = 2.678.76o đông
" Bước 3: Dự báo thị phân tiêm năng của thị
trường nghiên cứu (MS,,)
DSụ _ 2.678.760 „ DSN, 4,32 *10/
Trang 40nghiên cứu (DSPụu)
DSPM = DS của công ty xBPI _ 140 «10° *2,16 _ 302.106 đồng
Kết luận: DS bán ở Tp.HCM cao hơn các thị trường khác
nhưng vẫn còn ở dưới mức tiêm năng (nhỏ hơn 1oo%).
Trang 41
Dữ liệu sơ câp
Trang 43" Xác định số liệu và ứng dụng đữ liệu dưới một hình
thức nào đó của phân tích thông kê
" Nghiên cứu định tính (Qualitative Research)
" Cung câp sự hiêu biêt sâu săc vê vân đê nghiên cứu
Trang 45Đa dạng thông tin
Tập trung điều khiến
Kich thích trả lời
An toàn
Tu nhiéen
Thong tin khach quan
Da dang thanh phan
Khao sat mang tinh khoa
Trang 46"Phát triển những khái niệm sáng tạo và soạn thảo thông
điệp quảng cáo
" Giữ được mức giá gây ân tượng
"Đạt được những phản ứng ban đâu của khách hàng đối với
chương trình Marketing cụ thê.
Trang 47
Những dạng khác của nhóm thảo luận
" Nhóm thảo luận hai chiêu
" Nhóm thảo luận song đôi
" Nhóm thảo luận tay đôi
" Nhóm kết hợp người điêu khiến và người trả lời
" Nhóm khách hàng tham gia
" Nhóm thảo luận mnI
" Nhóm thảo luận băng điện thoại
Trang 48
— —=.ŸẰ —a Phong van sau ca nhan (Indepth Interview)
" Kỹ thuật phỏng vẫn cá nhân
+ Kỹ thuật bắc thang (Laddering)
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi cho các vân đề được che giấu
(Hidden issue questioning)
+ Phan tich biéu tuong (Symbolic analysic)
Trang 50
—
Ứng dụng của phỏng vẫn sâu
Thăm dò được chỉ tiết từ người phỏng vẫn
Thảo luận các chủ đề về niêm tin, cảm xúc, tài chính cá nhân
Những tình huông có những tiêu chuẩn xã hội đang tôn tại
và noi mà người được phỏng vấn có thê bị ảnh hưởng bởi sự
trả lời của nhóm
Hiểu rõ các hành vi ứng xử phức tạp
Phỏng vẫn những người có chuyên môn
Phong van đối thủ cạnh tranh
Những trường hợp nơi mà kinh nghiệm tiêu dùng sản phẩm
thuộc về cảm giác và giác quan như nước hoa, xà phòng
thơm.
Trang 51Không được tê nhị
Trang 52
" Kỹ thuật dựng hình
+ Kỹ thuật diễn giải hình ảnh
" Kỹ thuật diễn cảm
+ Kỹ thuật đóng vai người thứ 3
Trang 531 Ngay giặt Mỗi ngày
3 Độ tỉnh khiết Trong trăng
Xa bong cuc va
nuoc
Trang 54Kỹ thuật tiếp cận gián tiếp
= Tang hiéu luc cua cau
= Chi phi cao
= Sai léch trong qua trinh
phân tích dữ liệu
Trang 55
" Nghiên cứu thăm dò các vân đê đề có được sự
hiểu biết sâu sa ban đâu
" Các van dé phức tạp thì không nên sử dụng các
phương pháp tiếp cận gián tiếp
Trang 56Dién thoai Dién thoai — Thu tin Thu tin
truyén thong May tinh thông thường | | Nhom dai dién
Trang 58
Hiệu chỉnh thông tin trong nghiên cứu định lượng
Nguyên nhân gây sai sót trong thu thập thông tin:
Thiết kế bảng câu hỏi không đạt yêu cầu Hướng dẫn phỏng vấn viên không rõ ràng
Kỹ thuật phỏng vân kém
Các bước hiệu chỉnh:
Hiệu chỉnh tại hiện trường
> Phong van lại câu bỏ sót
> Hoàn chỉnh các phần uiết tắt, kú hiệu, uiết chưa kịp
Hiệu chỉnh tại trung tâm
> Do bộ phận xử lú thông tin thực hiện trước khi nhập thông tỉn nhằm
kiếm tra lạt toàn bộ các lối uà tính hợp lú của báng câu hỏi
Trang 59TB
TB
Thap
TB Cao
TB-Cao
TB
TB Thap
TB Cao
TB
Cao
TB
Cao Cao TB-C Cao TB-C
Cao Cao Cao
TB Cao
Ca nhan
+may
tinh TB-Cao Cao Cao
TB Cao
TB
TB
Cao Thap — TB Thap
TB-C TB-C
Thap
TB
TB
Thap Thap
Khong
T— TB T-TB