1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thương mại điện tử: Chương 8 - Lê Hữu Hùng

49 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này, sinh viên sẽ học: Chức năng cơ bản của Web server, hệ điều hành và phần mềm trên Web server, nhận dạng và kiểm soát e-mail và spam, các tiện ích Web site trên Internet, phần cứng các doanh nghiệp sử dụng hiện nay. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ELEVENTH EDITIONELECTRONIC

Trang 2

Mục tiêu

• Chức năng cơ bản của Web server

• Hệ điều hành và phần mềm trên Web server

• Nhận dạng và kiểm soát e-mail và spam

• Các tiện ích Web site trên Internet

• Phần cứng các doanh nghiệp sử dụng hiện nay

Trang 3

Giới thiệu

• Case study: Apache Web server

– Khởi đầu khoảng 1994 tại National Center for

Trang 4

Cơ bản về Web server

• Cấu trúc Client/server

– Được sử dụng cho mạng LANs, WANs, và Web

– Client yêu cầu dịch vụ từ server

• Servers

– Bộ nhớ nhiều và lớn hơn, ổ đĩa nhanh hơn

• Web browser: phần mềm cho Web client

• Tính trung tính của mạng Internet

– Khả năng một mạng lưới kết nối với các loại thiết bị

khác nhau sử dụng hệ điều hành khác nhau

– Quan trọng trong việc lan truyền sử dụng Web

Trang 5

FIGURE 8-1 Platform neutrality of the Web

Trang 6

Cơ bản về Web server (tt.)

• Công việc chính yếu của Web server

– Phản hồi lại yêu cầu từ Web client

• Thành phần chính

– Phần cứng, phần mềm hệ điều hành, và phần mềm

Web server

• Xem xét lựa chọn cho phần cứng và phần mềm

– Số lượng khách đến site dự kiến

– Số lượng trang Web được xem trong trung bình một lần viếng thăm

– Kích cỡ trang

– Số lượng tối đa khách viếng thăm cùng lúc

Trang 7

– Trang được điều chỉnh

– Cho khách hàng khả năng tương tác

– Có thể được tạo ra từ đoạn mã từ phía khách hàng side scripting) hay từ phía server (server-side scripting)

Trang 8

(client-Thế hệ nội dung động (tt.)

• Client-side scripting

– Phần mềm hoạt động trên Web client (browser)

– Phần mềm thay đổi cách hiển thị trang Web đáp ứng lại hành động của người dùng

– Ví dụ phần mềm: JavaScript hay Adobe Flash

• Server-side scripting

– Chương trình chạy trên Web server

– Chương trình tạo ra trang Web đáp ứng lại yêu cầu cụ thể từ Web client

Trang 9

Thế hệ nội dung động (tt.)

• Công nghệ nội dung động

– Server-side scripts kết hợp với HTML-tagged text

– Ví dụ

• Microsoft Active Server Pages (ASP): ASP.NET

• Sun Microsystems JavaServer Pages (JSP): Java servlets

• Apache Software Foundation Hypertext Preprocessor (PHP)

• Adobe ColdFusion

Trang 10

Đa nghĩa của từ “Server”

– Có thể kết nối với router đến với Internet

• Dùng để chạy phần mềm Web server

Trang 11

Đa nghĩa của từ “Server” (tt.)

• Web server

– Máy tính kết nối với Internet

– Chạy phần mềm Web server

– Làm cho các tập tin tại server hiển thị trên các máy tính khác

• E-mail server: e-mail quản lý các e-mail đến và đi

Trang 12

Đa nghĩa của từ “Server” (tt.)

• “Server” mô tả các loại phần cứng và phần mềm

khác nhau của máy tính

– Cần xét trong bối cảnh nào để hiểu nghĩa thật sự

Trang 13

Cấu trúc Web Client/Server

• Web browser yêu cầu tập tin từ Web server

– Trung gian vận chuyển: Internet

– Yêu cầu được định dạng bởi browser sử dụng HTTP– Yêu cầu được gửi đến server computer

– Server nhận yêu cầu

• Truy xuất tập tin được yêu cầu

• Định dạng sử dụng HTTP

• Gửi ngược lại client qua Internet

– Phần mềm Client Web browser

• Hiển thị trang Web trên thiết bị client

Trang 14

Cấu trúc Web Client/Server (tt.)

• Quá trình lập lại

– Client yêu cầu; server phản hồi; client hiển thị kết quả

• Kết quả có thể

– Hàng chục hay hàng trăm các server riêng lẻ phản hồi

• Đồ hoạ hay các đối tượng khác có thể chậm xuất

hiện

– Mỗi yếu tố trong trang là một yêu cầu riêng lẻ

• Cấu trúc two-tier client/server

– Một client và một server computer

• Tạo và đọc thông điệp

Trang 15

FIGURE 8-2 Message flows in a two-tier client/server network

© Cengage Learning 2015

Trang 16

Cấu trúc Web Client/Server (tt.)

• Cấu trúc three-tier

– Cho phép thực hiện thêm các quá trình trước khi

server phản hồi lại yêu cầu từ client

– Thông thường bao gồm cơ sở dữ liệu và ứng phần

mềm liên quan

• Cung cấp thông tin cho Web server

– Web server sử dụng các kết quả của ứng dụng phần mềm khi phản hồi lại yêu cầu từ client

Trang 17

FIGURE 8-3 Message flows in a three-tier client/server network

© Cengage Learning 2015

Trang 18

Cấu trúc Web Client/Server (tt.)

• Cấu trúc N-tier

– Nhiều hơn 3 tier

– Ví dụ:

• Theo dấu khách hàng mua hàng trong giỏ mua hàng

• Theo dõi thuế suất

• Theo dõi sở thích khách hàng

• Cập nhật cơ sở dữ liệu hàng tồn kho

Trang 19

Phần mềm cho Web Servers

Trang 20

Hệ điều hành cho Web server

• Nhiệm vụ hệ điều hành

– Chạy chương trình, phân bổ nguồn lực trong máy tính, cung cấp dịch vụ đầu vào đầu ra

• Phần mềm hệ điều hành Web server

– Microsoft Windows Server products

– Linux

– UNIX-based operating systems

• Example: FreeBSD

Trang 21

Hệ điều hành cho Web server (tt.)

– Nhanh, hiệu quả, dễ cài đặt

– Có thể tải về miễn phí từ Web

Trang 22

– Nginx (pronounced “engine-x”)

– Lighttpd (pronounced “lighty”)

– Google Web Server (uses Linux)

• Google là công ty duy nhất dùng

• Microsoft IIS và nginx chiếm thị phần của Apache

gần đây

Trang 23

FIGURE 8-4 Percent of active Web sites that use major Web server

Trang 24

– Chạy được trên nhiều hệ điều hành khác nhau

• FreeBSD-UNIX, HP-UX, Linux, Microsoft Windows, SCO-UNIX, and Solaris

Trang 25

Phần mềm Web server (tt.)

• Microsoft Internet Information Server

– Chạy cùng với Microsoft Windows Server OS

– Được sử dụng trong nhiều mạng nội bộ công ty

– Được sử dụng bởi các sites lớn hay nhỏ

– Chỉ chạy trên hệ điều hành Windows server

Trang 26

Electronic Mail (E-Mail)

• Công nghệ quan trọng của TMĐT

Trang 27

Lợi ích E-mail

• Lý do ban đầu khiến Internet hấp dẫn con người

• Gửi thông điệp trong vài giây

Trang 28

Bất lợi của E-mail

• Thời gian để trả lời e-mail

– Giám đốc: 5 phút/thông điệp

– Người bình thường: 2 giờ đồng hồ/1 ngày

• Computer virus (virus)

– Đính kèm có thể kèm virus

– Cái giá cho sự tiện lợi của email

• Phần mềm bảo vệ khỏi virus; đối phó với đe doạ về an ninh mạng

Trang 29

• Mức độ vấn đề

– Vào 2009: trong khoảng thời gian 24 giờ, có khoảng

220 tỷ thông điệp email spam được gửi

– Các nhà nghiên cứu tin rằng tốc độ phát triển spam đã chựng lại

• Có xu hướng giảm dần

• Giải pháp kỹ thuật tiếp tục làm giảm lượng spam

• Hầu hết các công ty ngăn chặn spam trước khi đến máy tính người dùng

Trang 31

Giải pháp cho vấn đề Spam

• Phương pháp giới hạn spam và tác động

– Thông qua luật mới

– Ứng dụng các công nghệ mới trong giải quyết các vấn

đề email trên Internet

– Sử dụng luật hiện có và công nghệ mới

• Đòi hỏi phải có hợp tác của nhiều tổ chức và công ty

– Sử dụng chiến thuật cho từng cá nhân người dùng

Trang 32

Chiến thuật chống spam cho người dùng cá nhân

• Hạn chế spammers tiếp cận địa chỉ email của mình

• Sử dụng địa chỉ email phức tạp

– xq7yy23@mycompany.com

• Kiểm soát sự phơi nhiễm địa chỉ email

– Các phần mềm spam tìm kiếm địa chỉ email

– Các diễn đàn, chat rooms, các nguồn trực tuyến khác

• Sử dụng nhiều địa chỉ email

– Chuyển sang địa chỉ khác nếu spammers xâm nhập

• Sử dụng công nghệ lọc dựa vào nội dung

Trang 33

Cơ bản về lọc nội dung

• Công nghệ lọc nội dung khác nhau về:

– Thành phần trong nội dung được kiểm tra

– Các chỉ điểm cho spam

– Các quy tắc về phân loại thông điệp được áp dụng

• Lọc nội dung cơ bản là kiểm tra tựa đề e-mail

Trang 34

Cơ bản về lọc nội dung (tt.)

• Lọc spam qua danh sách đen

– Tìm các spammers đã được biết trong thông điệp đến (địa chỉ từ đâu From)

– Đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên

• Lọc spam qua danh sách trắng

– Tìm các người gửi bình thường qua địa chỉ từ đâu

From trong thông điệp đến

– Tỷ lệ dương tính giả cao

• Sử dụng trong lọc tại client và server

Trang 35

Lọc nội dung qua phản hồi có thử thách

• So sánh tất cả thông điệp đến với danh sách trắng

– Nếu người gửi không trong danh sách trắng, tự động gửi email phản hồi có thử thách

– Thử thách bằng cách yêu cầu người gửi phải phản hồi lại

– Phản hồi phải đáp ứng lại yêu cầu trong email

• Thiết kế để con người có thể phản hồi dễ dàng

• Thêm chi tiết

– Carnegie Mellon University CAPTCHA Project site

Trang 36

Lọc nội dung qua phản hồi có thử thách

Trang 37

Lọc nội dung nâng cao

• Hiệu quả hơn so với lọc nội dung cơ bản

• Tìm các chỉ điểm spam trong toàn bộ email

– Khi chỉ điểm được nhận dạng: điểm số spam được

Trang 38

Lọc nội dung nâng cao (tt.)

• Kỹ thuật dựa vào thống kê Bayesian

– Cần cĩ kiến thức về ước đốn xác suất

• Bộ lọc Bayesian Nạve

– Phần mềm bắt đầu khơng phải bằng cách phân loại

thơng điệp

– Người dùng xem xét thơng điệp

– Thơng điệp được chỉ ra cho phần mềm: spam hay

khơng spam

– Phần mềm từ từ học được cách phân loại thơng điệp

Trang 39

Lọc nội dung nâng cao (tt.)

• Nạve Bayesian :tỉ lệ thành cơng

– Vài thơng điệp (hàng chục) được phân loại: hiệu quả 80%

– Cuối cùng: hiệu quả cĩ thể lên đến hơn 95%

• POPFile

– Sản phẩm lọc Bayesian cho cá nhân

Trang 40

Web Site Utility Programs

• TCP/IP supports utility programs (tools)

– Run on Web server or client computers

• E-mail: earliest Internet utility program

– Most important utility

– Key element in electronic commerce strategies

Trang 41

Tracert and Other Route-Tracing

Programs

• Tracert (TRACE RouTe)

– Sends data packets to every computer on path

• Between one computer and another computer

– Clocks packets’ round-trip times

– Provides indication of time message needs to travel

from one computer to another and back

– Ensures remote computer online

– Pinpoints data traffic congestion

– Calculates and displays:

• Number of hops between computers

Trang 42

FIGURE 8-7 Tracing a path between two computers on the Internet

Trang 43

Data Analysis Software

• Web servers capture visitor information

– Placed into Web log file (grows quickly)

• Third-party Web log file analysis programs

summarize information

– Query log file

– Return gross summary information or accumulating

details

• Popular Web log file analysis programs

– Adobe Analytics, Google Analytics, WebTrends

Trang 44

– Examines each site page

– Reports broken, incorrect URLs

– Identifies orphan files

• Web site file not linked to a page

Trang 45

Link-Checking Utilities (cont’d.)

• Link checker (cont’d.)

– Script checking

– HTML validation

• Link-checking programs

– Adobe Dreamweaver (included)

– Elsop LinkScan (separate utility)

– LinxCop (separate utility)

Trang 46

Remote Server Administration

• Web site administrator controls Web site

– Monitor server activity

Trang 47

Phần cứng Web Server

• Nơi diễn ra các hoạt động TMĐT

– Rất nhiều thương hiệu máy tính khác nhau

Trang 48

Server Computers

• So sánh desktop PCs và server computers

– Servers dùng phần cứng nhanh và dung lượng lớn

Ngày đăng: 18/01/2020, 18:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm