Luận án nghiên cứu với mục tiêu để tìm hiểu tổ chức của danh ngữ và động ngữ tiếng Việt thế kỉ XVII (như: số lượng các thành tố, năng lực hoạt động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố với nhau...) trong các văn bản chữ Quốc ngữ. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C Ạ Ọ Ọ
Trang 2Hà N i – Năm 2016ộ
Công trình được hoàn thành t i Khoa Ngôn ng Trạ ữ ường Đ iạ
h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn – Đ i h c Qu c gia Hà ọ ọ ộ ạ ọ ố
N i.ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: GS. TS Vũ Đ c Nghi u ẫ ọ ứ ệ
Ph n bi n 1ả ệ : ………
………
Ph n bi nả ệ 2: ………
………
Ph n bi n 3ả ệ : ………
………
Lu n án s đậ ẽ ược b o v trả ệ ước H i đ ng c p Đ i h c Qu c ộ ồ ấ ạ ọ ố gia ch m lu n án ti n sĩ h p t i ………. ấ ậ ế ọ ạ
Trường Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn – Đ i h c ạ ọ ọ ộ ạ ọ
Qu c gia Hà N i. ố ộ
vào h i…. gi .… ngày …. tháng …. năm 201 ồ ờ
Trang 3Có th tìm hi u lu n án t i: ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trung tâm Thông tin – Th vi n, Đ i h c ư ệ ạ ọ
Qu c gia Hà N iố ộ
Trang 4ch a có nh ng nghiên c u chuyên sâu do tính ch t l ch s c a v nư ữ ứ ấ ị ử ủ ấ
đ ho c do khuy t thi u t li u. ề ặ ế ế ư ệ Trong khi đó, đ có th hi u sâuể ể ể
v phề ương di n đ ng đ i c a m t ngôn ng thì các nghiên c uệ ồ ạ ủ ộ ữ ứ
l ch đ i l i h t s c c n thi t.ị ạ ạ ế ứ ầ ế Th k XVII không ch đánh d u sế ỉ ỉ ấ ự
ra đ i c a ch Qu c ng mà còn là giai đo n mà ờ ủ ữ ố ữ ạ người Vi t đãệ
d n hình thành thói quen s d ng d u câu theo t duy logic c aầ ử ụ ấ ư ủ
người châu Âu và dùng l i di n đ t văn xuôiố ễ ạ Các đ n v t ch cơ ị ổ ứ
c t lõi c a câu là ố ủ danh ngữ và đ ng ng , theo đóộ ữ , cũng có th để ượ ctri n khai v phía trái hay phía ph i c a trung tâm mà không b h nể ề ả ủ ị ạ
ch nh trong cách hành văn đăng đ i, v n đi u c a th i kìế ư ố ầ ệ ủ ờ
trướ Vi c nghiên c u các danh ng , đ ng ng ti ng Vi t th kc ệ ứ ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ XVII thông qua m t s văn b n vi t b ng ch Qu c ng , thi tộ ố ả ế ằ ữ ố ữ ế nghĩ, h t s c c n thi t b iế ứ ầ ế ở có th giúp hi u sâu v di n ti n l chể ể ề ễ ế ị
s ti ng Vi t, t đó góp ph n vào vi c nghiên c u l ch s ti ngử ế ệ ừ ầ ệ ứ ị ử ế
Trang 5C u trúc danh ng , đ ng ng ti ng Vi t trong các văn b n ch ấ ữ ộ ữ ế ệ ả ữ
Qu c ng th k XVII ố ữ ế ỉ
1. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c u c a lu n án này là các danhạ ứ ủ ậ
ng , đ ng ng ti ng Vi t trong các văn b n ch Qu c ng th kữ ộ ữ ế ệ ả ữ ố ữ ế ỉ XVII. Lu n án khai thác ngu n t li u t các văn b n ch Qu cậ ồ ư ệ ừ ả ữ ố
ng th k XVII. Các văn b n này có th chia làm hai lo i: m t làữ ế ỉ ả ể ạ ộ
do ngườ ưới n c ngoài vi t và hai là do ngế ười Vi t vi t. ệ ế
Các văn b n do ngả ười Vi t vi t g m:ệ ế ồ
L ch s nị ử ước Annam (1659)
Tài li u vi t tay năm 1659 c a Bento Thi nệ ế ủ ệ
Tài li u vi t tay năm 1659 c a Ignesico Văn Tínệ ế ủ
Th c a Domingo H o g i th y c Gabriel (1687)ư ủ ả ử ầ ả
Th c a Domingo H o g i th y c Bispo Luys (1687)ư ủ ả ử ầ ả
Th Micheal Catechista Tunkin làm (1688)ư
Th Dionysio Catechiasta Tunkin (1688)ư
Th t Roma g i v cho các giáo h u bên ta kh ng đ như ừ ử ề ữ ẳ ị
cương v c a hai thày c mà trị ủ ả ước kia còn nghi ho c (1689)ặCác văn b n do ngả ườ ưới n c ngoài vi t g m: ế ồ
Phép gi ng tám ngày (1651). ả
Trang 6Trong trường h p c n thi t, chúng tôi cũng s s d ng m t sợ ầ ế ẽ ử ụ ộ ố
ví d đã đụ ược trích d n trong các công trình nghiên c u có liênẫ ứ quan (sách chuyên kh o, sách giáo khoa, t đi n, lu n án ti n sĩ…).ả ừ ể ậ ế
2. M c đích, nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
M c đích c a lu n án là tìm hi u t ch c c a danh ng vàụ ủ ậ ể ổ ứ ủ ữ
đ ng ng ti ng Vi t th k XVII (nh : s lộ ữ ế ệ ế ỉ ư ố ượng các thành t , năngố
l c ho t đ ng c a các thành t và m i quan h gi a các thành tự ạ ộ ủ ố ố ệ ữ ố
t trung tâm v i các thành ph n ph và gi a các thành ph n phố ớ ầ ụ ữ ầ ụ
v i nhau trong t ch c c a danh ng và đ ng ng ti ng Vi t th kớ ổ ứ ủ ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ XVII
Phác th o mô hình c u trúc c a danh ng , đ ng ng ti ngả ấ ủ ữ ộ ữ ế
Vi t th k XVII.ệ ế ỉ
Quan sát, miêu t m i quan h c a các thành t ả ố ệ ủ ố
Nghiên c u nh ng l p t v ng nào có th tham gia vào c uứ ữ ớ ừ ự ể ấ trúc đ đ m nhi m các vai trò thành tể ả ệ ố
Trang 73. Ngu n ng li u và phồ ữ ệ ương pháp nghiên c uứ
4.1. Ng li u và phân lo i ng li u ữ ệ ạ ữ ệ
Ng li u nghiên c u ph c v cho lu n án là các văn b n chữ ệ ứ ụ ụ ậ ả ữ
Qu c ng th k XVII đã đố ữ ế ỉ ược xu t b n chính th c. Các văn b nấ ả ứ ả này có th do ngể ười Vi t ho c ngệ ặ ườ ưới n c ngoài vi t. ế
Các văn b n ch Qu c ng th k XVII đ u đả ữ ố ữ ế ỉ ề ược vi t tay vàế
có m t s đi m khác bi t v m t kí t so v i ch Qu c ng c aộ ố ể ệ ề ặ ự ớ ữ ố ữ ủ
ti ng Vi t hi n đ i. Đ có th có đế ệ ệ ạ ể ể ược ngu n ng li u t t nh t,ồ ữ ệ ố ấ chúng tôi d a vào các văn b n thành văn đã đự ả ược phiên chuy nể sang ti ng Vi t ngày nay và có đ i chi u tr c ti p v i nh b nế ệ ố ế ự ế ớ ả ả
c a t ng tài li u. Ng li u đ u đủ ừ ệ ữ ệ ề ược thu th p t các tài li u chậ ừ ệ ữ
Qu c ng đã đố ữ ược xu t b n chính th c.ấ ả ứ
Các t cũ, t c , t l ch s v n thu c thu c v phừ ừ ổ ừ ị ử ố ộ ộ ề ương ngữ hay t v ng l ch s s đừ ự ị ử ẽ ược đ i chi u v i các cu n t đi n tố ế ớ ố ừ ể ươ ngng
ứ
4.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
4.2.1 Phương pháp x lí t li u:ử ư ệ
Đ có th nh n di n và phân xu t danh ng , đ ng ng t ngu nể ể ậ ệ ấ ữ ộ ữ ừ ồ
ng li u, chúng tôi đã ti n hành nh ng bữ ệ ế ữ ước sau:
Bước 1: Phân tích ngu n ng li u đ nh n di n các phát ngôn. ồ ữ ệ ể ậ ệ
Trang 8Bước 2: Phân tích ng li u đ nh n di n, xác đ nh và trích xu tữ ệ ể ậ ệ ị ấ cho được các danh ng và đ ng ng trong các phát ngôn đữ ộ ữ ược ghi trong văn b n d a trên c s đ nh nghĩa v danh ng và đ ng ng ả ự ơ ở ị ề ữ ộ ữ
Bước 3: Phân tích các thành t trong n i b danh ng , đ ng ng ố ộ ộ ữ ộ ữ
Bước 4: Xác đ nh v trí c a các l p t v ng có th tham gia đ mị ị ủ ớ ừ ự ể ả nhi m các vai trò, v trí trong n i b danh ng , đ ng ng Ti p đóệ ị ộ ộ ữ ộ ữ ế
là xác đ nh các thành t c a t ch c danh ng , đ ng ng v m t vị ố ủ ổ ứ ữ ộ ữ ề ặ ị trí c u t o cũng nh m i quan h gi a các v trí v i nhau.ấ ạ ư ố ệ ữ ị ớ
3.2.2 Phương pháp nghiên c u:ứ
Sau khi có được các ng đo n, lu n án s d ng m t s thao tácữ ạ ậ ử ụ ộ ố
c a th pháp phân tích thành t tr c ti p đ phân chia các danhủ ủ ố ự ế ể
ng và đ ng ng theo các thành ph n h t nhân là danh t và đ ngữ ộ ữ ầ ạ ừ ộ
t bên c nh các thành ph n ph thu c trong n i b các danh ngừ ạ ầ ụ ộ ộ ộ ữ
và đ ng ng Bên c nh đó, lu n án cũng s d ng các th pháp vộ ữ ạ ậ ử ụ ủ ề quan h ng pháp, ng nghĩa, các th pháp c a phệ ữ ữ ủ ủ ương pháp miêu
t , phả ương pháp so sánh đ nêu b t để ậ ược các đ c đi m c a c uặ ể ủ ấ trúc danh ng , đ ng ng ti ng Vi t th k XVII. Trên c s đó,ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ ơ ở
lu n án xây d ng lậ ự ược đ t ch c c a danh ng , đ ng ng ti ngồ ổ ứ ủ ữ ộ ữ ế
Trang 9đi m nhìn v m t th i gian, lu n án s d ng các thao tác so sánhể ề ặ ờ ậ ử ụ
ti n quan và h i quan nh m làm n i rõ nh ng đi m tề ồ ằ ổ ữ ể ương đ ng vàồ
nh ng s thay đ i trong m t s trữ ự ổ ộ ố ường h p c a danh ng , đ ngợ ủ ữ ộ
ng ti ng Vi t các th i kì trữ ế ệ ở ờ ước và sau th k XVII. B i vì “n uế ỉ ở ế
m t ngộ ườ ếi ti p c n các văn b n hai th i kì khác nhau thì có thậ ả ở ờ ể
nh n ra s khác bi t và và t đó có th ch ra “s thay đ i” ngônậ ự ệ ừ ể ỉ ự ổ
ng ” [Lightfoot, 2005: 496]. Trong nh ng trữ ữ ường h p c n thi t,ợ ầ ế các tài li u ch Qu c ng ho c các văn b n ch Nôm (đã đệ ữ ố ữ ặ ả ữ ượ cphiên âm) c a giai đo n trủ ạ ước hay sau th k XVII cũng đế ỉ ược sử
d ng làm phụ ương ti n so sánh, đ i chi u. Các ngu n ng li u vệ ố ế ồ ữ ệ ề danh ng và đ ng ng trữ ộ ữ ước và sau th k XVII đế ỉ ược thu th p,ậ phân tích và đ i sánh nh ng ch ng m c nh t đ nh v i ngu n ngố ở ữ ừ ự ấ ị ớ ồ ữ
li u tệ ương ng th k XVII. Cách làm này giúp có đứ ở ế ỉ ượ ực s hình dung sâu h n v danh ng , đ ng ng ti ng Vi t th k XVII nóiơ ề ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ riêng và di n ti n c a danh ng , đ ng ng ti ng Vi t nói chung. ễ ế ủ ữ ộ ữ ế ệ
5. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a lu n ánọ ự ễ ủ ậ
5.1. V m t lí lu n ề ặ ậ
Đây là công trình đ u tiên đi sâu tìm hi u các đ c đi m c uầ ể ặ ể ấ trúc c a danh ng và đ ng ng ti ng Vi t th k XVII trên c sủ ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ ơ ở các tài li u đệ ược vi t b ng ch Qu c ng K t qu nghiên c uế ằ ữ ố ữ ế ả ứ
c a lu n án không ch d ng l i mô hình c u trúc các danh ng ,ủ ậ ỉ ừ ạ ở ấ ữ
đ ng ng ti ng Vi t th k XVII mà còn cho th y m i quan hộ ữ ế ệ ế ỉ ấ ố ệ
Trang 10trong n i b c a các c u trúc đó v s đ i đãi gi a thành t trungộ ộ ủ ấ ề ự ố ữ ố tâm v i các thành ph n ph và gi a các thành ph n ph v i nhau.ớ ầ ụ ữ ầ ụ ớ
Nh ng k t qu nghiên c u này có s đóng góp nh t đ nh vào vi cữ ế ả ứ ự ấ ị ệ nghiên c u l ch s ti ng Vi t, và góp ph n hoàn thi n b c tranhứ ị ử ế ệ ầ ệ ứ chung v di n ti n l ch s ti ng Vi t.ề ễ ế ị ử ế ệ
5.2. V m t th c ti n ề ặ ự ễ
Lu n án này kh o sát hai lo i đ n v h t s c quen thu c,ậ ả ạ ơ ị ế ứ ộ căn b n và n m gi nh ng v trí ch ch t trong quá trình hìnhả ắ ữ ữ ị ủ ố thành câu. K t qu nghiên c u c a lu n án s góp ph n làm sángế ả ứ ủ ậ ẽ ầ
t đ c đi m, con đỏ ặ ể ường hình thành, các nhân t chi ph i c u trúcố ố ấ danh ng và đ ng ng ti ng Vi t th k XVII. T đó, lu n án gópữ ộ ữ ế ệ ế ỉ ừ ậ
ph n giúp các nhà nghiên c u có cái nhìn sâu h n v cú pháp ti ngầ ứ ơ ề ế
Vi t trên phệ ương di n l ch đ i nói chung, ng pháp l ch s ti ngệ ị ạ ữ ị ử ế
Vi t nói riêng. ệ
6. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Ngoài ph n tài li u tham kh o 19 trang (li t kê 244 đ u đầ ệ ả ệ ầ ề sách và bài vi t) và ph n ph l c dài 67 trang, lu n án đế ầ ụ ụ ậ ược chia thành 3 chương (150 trang), k t c u nh sau: ế ấ ư
Ph n m đ uầ ở ầ
Ch ươ ng 1: T ng quan tình hình nghiên c u và c s lí lu n ổ ứ ơ ở ậ
Ch ươ ng 2: Danh ng ti ng Vi t th k XVII ữ ế ệ ế ỉ
Ch ươ ng 3 Đ ng ng ti ng Vi t th k XVII ộ ữ ế ệ ế ỉ
Trang 11đ v t lo i ti ng Vi t đã đề ề ừ ạ ế ệ ược người phương Tây bàn đ n trongế
ph n đ u c a các cu n t đi n đ i chi u gi a ti ng Vi t và cácầ ầ ủ ố ừ ể ố ế ữ ế ệ ngôn ng phữ ương Tây t th k XVII. Ti p đó, vi c nghiên c u từ ế ỉ ế ệ ứ ừ
lo i ti ng Vi t có lúc mau lúc th a nh ng các ph m trù t lo i c aạ ế ệ ư ư ạ ừ ạ ủ
ti ng Vi t đã đế ệ ược phân lo i, miêu t kĩ h n c v phạ ả ơ ả ề ương di nệ
t pháp, ng pháp và d ng pháp. T nh ng năm 60 c a th k XX,ừ ữ ụ ừ ữ ủ ế ỉ các v n đ v danh t , đ ng t , danh ng , đ ng ng ti ng Vi t đãấ ề ề ừ ộ ừ ữ ộ ữ ế ệ
được nghiên c u chuyên sâu thông qua công trình c a các nhà Vi tứ ủ ệ
ng h c, tiêu bi u là: Nguy n Tài C n, Nguy n Kim Th n, Lê Vănữ ọ ể ễ ẩ ễ ả
Lý, Đinh Văn Đ c, Nguy n Đình Hòa, Nguy n Phú Phong, Di pứ ễ ễ ệ Quang Ban, Cao Xuân H o, Phan Ng c, Lý Toàn Th ng…ạ ọ ắ
C u trúc danh ng đã đấ ữ ược M.B. Emeneau đ a ra vào nămư
1951, được Nguy n Tài C n l p đ y vào năm 1960 và cho đ n nay,ễ ẩ ấ ầ ế
ti p t c đế ụ ược các nhà cú pháp h c b sung, hoàn thi n.ọ ổ ệ
Trang 12C u trúc ng pháp và v n đ ng nghĩa c a đ ng ngấ ữ ấ ề ữ ủ ộ ữ
được nhi u nhà nghiên c u quan tâm nh ng do b n ch t ph c t pề ứ ư ả ấ ứ ạ
c a đ ng t nên vi c hình thành m t mô hình c u trúc v i cácủ ộ ừ ệ ộ ấ ớ thành t n đ nh nh c a danh ng là m t vi c làm khó khăn. Số ổ ị ư ủ ữ ộ ệ ự không n đ nh này có th có nguyên nhân mang tính ng d ng ho cổ ị ể ữ ụ ặ
do v trí đ i đãi đ ng t trung tâm v i các thành t ph có nhi uị ố ộ ừ ớ ố ụ ề
l c cú pháp, n m vai trò đi u bi n các m i quan h liên nhân trongự ắ ề ế ố ệ
n i b danh ng cũng nh các quan h k t h p ngoài danh ng ộ ộ ữ ư ệ ế ợ ữ
D a vào hai tiêu chí: [± đ n v ] và [± đ m đự ơ ị ế ược], danh t ti ngừ ế
Vi t có th đệ ể ược phân thành DĐV và DK b c 1; DK [+ đ mở ậ ế
được] và DK [ đ m đế ượ ở ậc] b c 2. Mô hình danh ng ti ng Vi tữ ế ệ
đi n hình nh t do DĐV đ m nhi m vì kh năng lể ấ ả ệ ả ượng hóa và luôn
c n có đ nh ng h n đ nh. Các DK [ đ m đầ ị ữ ạ ị ế ược] không có khả năng đi u bi n các thành t ph trề ế ố ụ ước. C ba lo i danh t đ u cóả ạ ừ ề
th đi u bi n các đ nh ng miêu t và đ nh ng k t thúc danh ng ể ề ế ị ữ ả ị ữ ế ữTrong danh ng ti ng Vi t hi n đ i, các thành t ph trữ ế ệ ệ ạ ố ụ ướ cluôn b sung ý nghĩa v lổ ề ượng (g m lồ ượng t ch toàn th vàừ ỉ ể
lượng t ch s lừ ỉ ố ượng) và ch xu t (t ch xu t ỉ ấ ừ ỉ ấ cái) cho danh từ
Trang 13trung tâm. Các thành t ph sau luôn có th đố ụ ể ược m r ng v ch tở ộ ề ấ
lượng và s lố ượng, làm ch c năng h n đ nh cho danh t trung tâm.ứ ạ ị ừ Thành t ph sau bao g m các đ nh ng : đ nh ng h n đ nh, đ nhố ụ ồ ị ữ ị ữ ạ ị ị
ng miêu t , đ nh ng tr v trí. N i b các đ nh ng còn bao g mữ ả ị ữ ỏ ị ộ ộ ị ữ ồ các ti u lo i đ nh ng Nh v y, danh ng lí tể ạ ị ữ ư ậ ữ ưởng bao g m b yồ ả
v trí b c phân chia th nh t và mị ở ậ ứ ấ ười hai v trí b c phân chiaị ở ậ
th hai. Tuy nhiên, trên th c t , các danh ng ti ng Vi t hi n đ iứ ự ế ữ ế ệ ệ ạ
có đ y đ t t c các v trí thành ph n có s lầ ủ ấ ả ị ầ ố ượng không nhi u. ề1.2.2. C s lí lu n v đ ng ng ơ ở ậ ề ộ ữ
Đ ng ng là m t ng đo n hộ ữ ộ ữ ạ ướng tâm có quan h chínhệ
ph do đ ng t làm trung tâm. Tuy là c u trúc g m ba thành t :ụ ộ ừ ấ ồ ố trung tâm, ph trụ ước và ph sau nh ng do đ ng t là m t lo i tụ ư ộ ừ ộ ạ ừ
ph c t p, đứ ạ ược s d ng r ng rãi nên vi c khuôn cho đử ụ ộ ệ ược m tộ
c u trúc đ ng ng n đ nh là đi u không d dàng.ấ ộ ữ ổ ị ề ễ
Các đ ng t v trí trung tâm đ ng ng có th độ ừ ở ị ộ ữ ể ược phân
lo i theo tiêu chí s lạ ố ượng thành t c u t o và tiêu chí tính ch t chiố ấ ạ ấ
ph i. T t c các đ ng t trong ti ng Vi t đ u có th là trung tâmố ấ ả ộ ừ ế ệ ề ể
c a đ ng ng v trí trung tâm, đ ng t đ i di n cho đ ng ngủ ộ ữ Ở ị ộ ừ ạ ệ ộ ữ
v năng l c cú pháp. Đ ng t trung tâm có th đề ự ộ ừ ể ược phân chia theo tiêu chí s lố ượng thành t c u t o ho c d a vào năng l c chi ph i. ố ấ ạ ặ ự ự ố
Ph n ph trầ ụ ước trong ti ng Vi t có s lế ệ ố ượng ch đ vàiỉ ộ
ch c t nh ng không t o thành m t lo i thu n nh t và không cóụ ừ ư ạ ộ ạ ầ ấ
Trang 14Các t này đ m nhi m vi c th hi n các ý nghĩa v : [± hoànừ ả ệ ệ ể ệ ề thành] [± kh ng đ nh], [± sai khi n], [± m c đ ] cho đ ng t trungẳ ị ế ứ ộ ộ ừ tâm cũng nh cho toàn b đ ng ng Do nh hư ộ ộ ữ ả ưởng c a đ ng t ủ ộ ừ ở
v trí trung tâm nên ph n ph sau đ ng ng khá ph c t p v thànhị ầ ụ ộ ữ ứ ạ ề
t c u t o cũng nh quan h ố ấ ạ ư ệ
Các lí lu n v danh ng , đ ng ng ti ng Vi t hi n đ i là cậ ề ữ ộ ữ ế ệ ệ ạ ơ
s đ lu n án tham kh o cho quá trình kh o sát, phân tích và xâyở ể ậ ả ả
d ng mô hình danh ng , đ ng ng ti ng Vi t th k XVII.ự ữ ộ ữ ế ệ ế ỉ
CHƯƠNG 2
DANH NG TI NG VI T TH K XVIIỮ Ế Ệ Ế Ỉ
2.1. Thành t trung tâm c a danh ng ố ủ ữ
Trung tâm danh ng ti ng Vi t th k XVII bao g m haiữ ế ệ ế ỉ ồ
lo i danh t : DĐV, DK. Các DĐV đạ ừ ược phân chia thành hai ti uể
lo i nh h n: DĐV hình th c thu n tuy và DĐV có hai m t hìnhạ ỏ ơ ứ ầ ặ
th c và n i dung. Các DK đứ ộ ược phân chia thành: DK [+ đ m đế ượ c]
và DK [ đ m đế ược]. Năng l c chi ph i các ph n ph c a các ti uự ố ầ ụ ủ ể
lo i không h n đã đ ng nh t do s khác nhau v đ c đi m gi aạ ẳ ồ ấ ự ề ặ ể ữ các ti u lo i danh t ể ạ ừ
Năng l c làm trung tâm đi n hình nh t thu c v DĐV vì cự ể ấ ộ ề ả hai ti u lo i DĐV đ u có kh năng k t h p v i các lể ạ ề ả ế ợ ớ ượng ng (chữ ỉ
s lố ượng c th , ch s nhi u phi m ch , lụ ể ỉ ố ề ế ỉ ượng ng ch toàn th )ữ ỉ ể phía tr c (bên trái) danh t trung tâm. Phía sau (bên ph i) danh
Trang 15t trung tâm luôn có s hi n di n c a đ nh ng h n đ nh. Khi đ mừ ự ệ ệ ủ ị ữ ạ ị ả nhi m v trí trung tâm danh ng , các ti u lo i DĐV luôn c n cóệ ị ữ ể ạ ầ
đ nh ng h n đ nh đi kèm phía sau danh t trung tâm. Bên c nh đó,ị ữ ạ ị ừ ạ DĐV cũng có kh năng k t h p v i t t c các lo i đ nh ng khácả ế ợ ớ ấ ả ạ ị ữ trong n i b danh ng ộ ộ ữ
Các DK [+ đ m đế ược] v a có kh năng đ m nhi m ch cừ ả ả ệ ứ
v trung tâm danh ng v a có th là đ nh ng cho danh t trungụ ữ ừ ể ị ữ ừ tâm. Các DK [+ đ m đế ược] có nhi u kh năng đề ả ược hi n th c hóaệ ự
v trí trung tâm h n so v i DK [ đ m đ c] do năng l c l ng