1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Lon

12 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 273,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án được kết cấu thành 3 chương, cụ thể: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn; Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Với bản chất là tổ chức kinh tế tập thể, HTX nông nghiệp giúp khắc phục

tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp

theo hướng hàng hoá tập trung quy mô lớn Kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài

nước đã chỉ ra rằng liên kết xây dựng cánh đồng lớn (CĐL) có sự tham gia của

HTX nông nghiệp sẽ giúp đem lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia: doanh

nghiệp thu mua được nguyên liệu ổn định với số lượng lớn, đảm bảo chất lượng,

đồng thời giảm bớt chi phí, công sức liên kết Người nông dân giảm được chi phí

sản xuất, bán được sản phẩm thuận lợi, đồng thời tăng vị thế, tiếng nói của mình

đối với doanh nghiệp Các HTX nông nghiệp tổ chức sản xuất quy mô lớn, hoạt

động hiệu quả trong điều kiện tư liệu đất đai thuộc quyền sử dụng lâu dài của các

hộ gia đình thành viên

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa hàng hóa lớn

nhất cả nước, tuy nhiên, với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, dẫn đến sức cạnh tranh kém

trên thị trường quốc tế, nhất là về giá bán Một trong những nguyên nhân chính là

do thiếu vai trò của các HTX nông nghiệp, nên người nông dân trồng lúa vẫn chủ

yếu phải tự sản xuất và bán sản phẩm cho thương lái, dẫn đến rủi ro nhiều trong

sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập của người dân

Nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng vùng sản

xuất hàng hóa tập trung như CĐL là yêu cầu cấp bách trong điều kiện sản xuất

lúa ở vùng ĐBSCL hiện nay Do đó, nghiên cứu này có vai trò quan trọng và cần

thiết, là cơ sở đề xuất các giải pháp phát huy vai trò của HTX nông nghiệp trong

liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn tới

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong liên kết sản xuất và tiêu

thụ nông sản Chủ đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm:

trọng trong việc sản xuất lúa gạo bền vững và xóa đói giảm nghèo ở bang

Guilan của Iran HTX giúp những hộ thành viên khai thác tối đa hiệu quả diện

tích đất trồng lúa, giúp tăng thu nhập cho người nông dân nhờ việc tiêu thụ lúa

cho các hộ thành viên thông qua HTX với giá cao hơn, qua đó, giúp tăng thu

nhập hàng năm cho hộ nông dân Theo Salvatore Di Falco, Melinda Smale

2

nhiều giá trị từ sản phẩm cuối cùng hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng địa phương thông qua việc giảm chi phí giao dịch HTX tham gia liên kết giúp các hộ nông dân thành viên tăng khả năng đàm phán với với các cơ sở cung cấp vật tư đầu vào và các nhà thu mua sản phẩm nông nghiệp

Nghiên cứu của Yuniarati Pratiwi (2015) về HTX cà phê ở Indonesia đã

cho thấy: chính những điều kiện không thuận lợi của nông dân nhỏ đã trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào HTX HTX của nông dân có thể là một đơn

vị trung tâm để duy trì hệ thống phân phối trong chuỗi giá trị cà phê D Tosun

cũng khẳng định HTX đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức mạnh đàm phán và do đó tối đa hóa tỷ lệ giá trị gia tăng tạo ra trong chuỗi mà các

thành viên tham gia nhận được Rozhan Abu Dardak (2015) cho rằng nếu HTX

nông nghiệp được tổ chức tốt sẽ làm giảm bớt các khâu trung gian trong chuỗi, qua đó có thể giúp người nông dân được lợi nhiều hơn từ giá bán sản phẩm

Nhóm tác giả Yiching Song, Gubo Qi (2014) dựa trên dữ liệu khảo sát quốc gia

Trung Quốc và bổ sung nghiên cứu điển hình với hai HTX nông nghiệp ở đã khẳng định HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm chi phí đầu tư và chi phí giao dịch, tăng giá trị giá tăng sản phẩm, giúp nâng cao thu nhập cho người nông dân ở Trung Quốc

Nghiên cứu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, 2009) còn đánh giá HTX

đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông sản như: tạo ra mối liên kết giữa nông dân và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị; giúp người sản xuất quy mô nhỏ nâng cao khả năng đàm phán và tiếp cận thông tin thị trường; giúp người sản xuất tiếp cận với đầu vào rẻ hơn; bán sản phẩm với giá

có lợi hơn Ngoài ra, HTX có thể liên kết với các tổ chức tài chính và các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh để cùng nhau có được một thỏa thuận tốt hơn cho các thành viên HTX

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở trong nước, không có nhiều nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL Các nghiên cứu liên quan đến chủ đề này thường không đầy đủ và toàn diện Cụ thể:

- Nghiên cứu của tác giả Hoàng Vũ Quang (2016) khẳng định: tham gia

liên kết giúp HTX/THT và các hộ nông dân thành viên có nhiều lợi ích hơn về mặt kinh tế so với không tham gia liên kết Tuy nhiên, nghiên cứu chưa làm rõ

Trang 2

3 được vai trò của riêng đối tượng HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng

CĐL Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Hoàng Vũ Quang, Nguyễn Tiến

qua THT; doanh nghiệp liên kết qua HTX; doanh nghiệp liên kết trực tiếp với

từng hộ nông dân; và trường hợp hộ sản xuất và bán sản phẩm tự do, không

liên kết thì mô hình doanh nghiệp liên kết xây dựng CĐL qua HTX nông

nghiệp đem lại nhiều lợi ích nhất Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ mang tính

điển hình ở duy nhất một HTX nông nghiệp, vì thế chưa đảm bảo tính đại

diện khách quan

- Có nhiều nghiên cứu khác thường đề cập mối liên kết giữa nông dân với

doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo mô hình CĐL Điển hình

như các nghiên cứu của tác giả Trần Đại Nghĩa (2012b) mô hình liên kết nông

dân- doanh nghiệp tại cánh đồng mẫu lớn ở ĐBSCL; nghiên cứu về hợp đồng

liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp của tác giả Trần Minh

tiêu thụ nông sản hiệu quả hơn so với các hình thức khác

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Những kết quả nghiên cứu ngoài nước và trong nước cho thấy những

khoảng trống đó là: i) Thứ nhất, trên phương diện lý luận, các nghiên cứu

đều chưa hệ thống hóa và luận giải, làm rõ được nội hàm, bản chất và các

yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết, phát triển

vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn như CĐL một cách hiệu quả, bền

vững ii) Thứ hai, thực tiễn ở Việt Nam, mặc dù nhiều công trình nghiên cứu

khẳng định HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong liên kết xây

dựng CĐL Tuy nhiên, đến nay có rất ít liên kết CĐL thành công, nhất là các

mô hình liên kết xây dựng CĐL có HTX nông nghiệp Do chưa có công trình

nghiên cứu nào toàn diện về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây

dựng CĐL, do đó chưa cung cấp được đầy đủ các bằng chứng thực tiễn

khẳng định vai trò đặc biệt của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng

CĐL so với các hình thức liên kết khác mà không có sự tham gia của HTX

nông nghiệp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải

pháp nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản

4 xuất lúa ở vùng ĐBSCL Luận án có các mục tiêu cụ thể sau: (i) Hệ thống hóa

và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL (ii) Đánh giá đúng thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL; Xác định các lợi ích kinh tế của HTX nông nghiệp, hộ nông dân và doanh nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa (iii) Phân tích làm rõ những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL (iv) Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn tới

4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu trả lời 4 câu hỏi: (1) HTX nông nghiệp có những vai trò như thế nào trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa? (2) HTX nông nghiệp có giúp liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa dễ dàng, ổn định hơn không? Trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa, HTX nông nghiệp có giúp giảm chí phí, tăng lợi nhuận hơn cho hộ nông dân và doanh nghiệp không? (3) Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL? (4) Để phát huy vai trò trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa thì HTX nông nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu nào? Cần có những giải pháp nào để nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL?

Luận án đặt ra 03 giả thuyết cần được kiểm định trong thực tiễn, đó là: (1) HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tổ chức các hành động tập thể, giúp phát triển liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa được dễ dàng; (2) Liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa có HTX nông nghiệp giúp giảm chi phí thu mua lúa cho doanh nghiệp tiêu thụ; (3) Vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa giúp liên kết ổn định hơn các hình thức liên kết khác, đồng thời đem lại lợi ích kinh tế cao hơn cho hộ nông dân sản xuất lúa

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL Điều tra, khảo sát thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL được thực hiện năm 2016

Trang 3

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp tiếp cận

Để nghiên cứu vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL

sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL, luận án sử dụng các tiếp cận: tiếp cận thể chế;

phân tích hành động tập thể; tiếp cận mô hình HTX nông nghiệp trong liên kết

xây dựng CĐL; tiếp cận có sự tham gia

6.2 Đối tượng và phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu khảo sát tại 04 tỉnh vùng ĐBSCL: An Giang, Hậu Giang,

Đồng Tháp và Bạc Liêu với 50 HTX nông nghiệp, 20 tổ hợp tác (THT); 13

doanh nghiệp tiêu thụ lúa; 139 hộ nông dân trồng lúa Việc khảo sát các đối

tượng này bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi Ngoài

ra, nghiên cứu còn thực hiện phỏng vấn chuyên gia là cán bộ quản lý nhà nước

và hỗ trợ HTX nông nghiệp tại 04 tỉnh khảo sát

6.3 Phương pháp phân tích thông tin

Luận án sử dụng các phương pháp: phân tích tổng quan tài liệu; phân tích

thống kê mô tả; phân tích thống kê so sánh; phương pháp phân tích tương quan;

phân tích theo thang điểm; phân tích trường hợp điển hình Việc xử lí, phân tích

số liệu điều tra sẽ được thực hiện bằng các phần mềm phân tích thống kê

STATA13, Excel2016

7 Những đóng góp mới của luận án

- Về mặt lý luận: Vận dụng lý thuyết “kinh tế quy mô” (Economies of

scale) và lý thuyết “chi phí giao dịch” (Transaction cost economics), luận án đã

luận giải tính hiệu quả kinh tế trong sự kết hợp giữa liên kết ngang trong tổ chức

HTX nông nghiệp để xây dựng cánh đồng lớn (CĐL) sản xuất lúa và liên kết dọc

giữa HTX nông nghiệp với doanh nghiệp để tiêu thụ lúa cho hộ nông dân thành

viên, với các điểm mới sau: (1) Luận án đã cụ thể hóa cơ sở lý thuyết cho phân

tích, đánh giá vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản

xuất lúa (2) Trên cơ sở lý thuyết “hành động tập thể” (collective action), luận án

đã luận giải rõ mối liên kết ngang giữa những hộ nông dân thông qua HTX nông

nghiệp để cùng nhau tổ chức sản xuất (3) Luận án đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu

và phương pháp đánh giá vai trò và các lợi ích của HTX nông nghiệp trong liên

kết xây dựng CĐL sản xuất lúa

- Về thực tiễn: Nghiên cứu minh chứng được HTX nông nghiệp giúp liên

kết xây dựng CĐL được dễ dàng, ổn định, và đem lại nhiều lợi ích hơn so với các

6 hình thức liên kết khác Tuy nhiên, HTX nông nghiệp còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc phát huy được vai trò của HTX trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở ĐBSCL như: trình độ, năng lực cán bộ quản lý yếu; quản trị thiếu minh bạch; thiếu vốn và tài sản, trang thiết bị để cung ứng dịch vụ tốt cho thành viên Luận án đã phân tích, làm rõ vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL chịu ảnh hưởng bởi 02 nhóm yếu tố gồm nhóm yếu tố bên trong HTX nông nghiệp và nhóm yếu tố bên ngoài HTX nông nghiệp Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đã đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể như: i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách để HTX nông nghiệp phát huy vai trò trong liên kết xây dựng CĐL: tín dụng; đất đai; bảo hiểm nông nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp liên kết với HTX nông nghiệp; quy hoạch và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng liên kết CĐL; ii) Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý HTX: đào tạo, tập huấn; hỗ trợ HTX quản trị công khai, minh bạch; hỗ trợ HTX vay vốn để đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ SXKD; iii) Tăng cường hỗ trợ nông dân thông qua HTX để nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp đại diện cho hộ thành viên trong tổ chức thực hiện các hành động tập thể và cung cấp các dịch vụ sản xuất lúa

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, và các phụ lục, Luận án được kết cấu gồm 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn;

- Chương 2 Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long;

- Chương 3 Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ

NÔNG NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN

1.1 Khái niệm, nội dung liên kết xây dựng cánh đồng lớn

Theo nghĩa thông thường, “cánh đồng lớn” là cánh đồng có quy mô diện

tích lớn (tiếng Anh là “large-scale field”) Từ “cánh đồng lớn” được dùng ở

Việt Nam, từ tên gọi mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa ở vùng

ĐBSCL nhằm đề cập đến một mô hình hợp tác, liên kết giữa những hộ nông

dân trồng lúa trong một vùng với các doanh nghiệp tiêu thụ lúa

Tuy nhiên, cả trên phương diện nghiên cứu và quy định pháp lý của nhà

nước thì CĐL không đơn thuần để chỉ cánh đồng có quy mô lớn về diện tích, mà

còn là phương thức tổ chức sản xuất, liên kết để tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

sản xuất ra trên CĐL đó Trong nghiên cứu này, liên kết xây dựng CĐL được hiểu

như sau: “Liên kết xây dựng cánh đồng lớn là phương thức tổ chức sản xuất trên

cơ sở hợp đồng hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức

đại diện của nông dân trên cùng cánh đồng có quy mô diện tích đất lớn, các hộ áp

dụng chung quy trình sản xuất, sử dụng đồng bộ cùng loại giống, cùng kế hoạch

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhằm sản xuất ra khối lượng sản phẩm nông

nghiệp hàng hóa lớn, chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng

Nội dung của liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa bao gồm: i) Có

diện tích lớn (theo quy định của UBND từng tỉnh), được chính quyền địa phương

phê duyệt quy hoạch vùng CĐL; ii) Có thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết sản

xuất và tiêu thụ lúa giữa nông dân hoặc tổ chức nông dân (HTX, THT) với doanh

nghiệp; iii) Gieo sạ đồng bộ từ 1-2 loại giống lúa trên diện tích cánh đồng lớn,

trong cùng một vụ sản xuất lúa; iv) Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật chung

giữa các hộ nông dân sản xuất lúa: sử dụng phân bón, sử dụng hóa chất và thuốc

BVTV; v) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ một số khâu trong sản xuất lúa (bơm

nước, phun hóa chất BVTV, làm đất, cắt lúa, vận chuyển lúa); vi) Thực hiện lịch

thời vụ đồng loạt trên cánh đồng lớn (gieo sạ, chăm sóc, thu hoạch) theo kế hoạch

ngành nông nghiệp, và thống nhất trong hợp đồng hợp tác, liên kết

1.2 Lý luận về liên kết xây dựng cánh đồng lớn

Hai lý thuyết quan trọng liên quan đến liên kết xây dựng cánh đồng lớn,

đó là lý thuyết kinh tế quy mô (economies of scale) và lý thuyết chi phí giao

8 dịch (transaction cost economics) Qua đó cho thấy mục đích chính của liên kết xây dựng cánh đồng lớn là giảm chi phí giao dịch, nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời đem lại lợi ích cho các đối tác tham gia liên kết

Liên kết xây dựng cánh đồng lớn thúc đẩy liên kết ngang và liên kết dọc theo chuỗi giá trị:

- Liên kết ngang giữa những hộ nông dân thông qua tổ chức đại diện như hợp tác xã giúp phát huy lợi thế kinh tế quy mô trên cơ sở tổ chức được các hành động tập thể, qua đó tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, đồng đều

về chất lượng và giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất Hành động tập thể của các hộ nông dân được thực hiện thông qua tổ chức nông dân đại diện là các HTX nông nghiệp (hình thành liên kết ngang) và được thể hiện bao gồm: sử dụng chung cùng loại giống; áp dụng chung QTKT thực hành canh tác; thực hiện đồng bộ các khâu sản xuất lúa: gieo sạ, làm đất, phụ thuốc BVTV, xử lý dịch bệnh, thu hoạch); bán chung sản phẩm đầu ra

- Liên kết dọc giữa nông dân, tổ chức nông dân với doanh nghiệp tiêu thụ thông qua hợp đồng giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm ổn định, doanh nghiệp được đảm bảo nguồn cung đầu vào chất lượng Liên kết dọc trên cơ sở hợp đồng giúp giảm chi phí giao dịch cho các bên tham gia, góp phần làm tăng thêm tính ổn định cho các giao dịch thị trường thông qua các cam kết và còn làm tối thiểu hoá những rủi ro gắn liền với những thay đổi không thuận lợi trong các điều kiện thị trường

1.3 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn

Trong liên kết xây dựng CĐL, HTX nông nghiệp vừa đóng vai trò thúc đẩy liên kết ngang giữa các hộ nông dân thông qua các hành động tập thể để tổ chức sản xuất, vừa thúc đẩy liên kết dọc giữa nông dân với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị Cụ thể, HTX nông nghiệp có những vai trò sau: i) Thúc đẩy tích

tụ, tập trung ruộng đất nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn; ii) Tổ chức các hành động tập thể để sản xuất ra khối lượng sản phẩm lớn, đồng đều, chất lượng đảm bảo yêu cầu doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất; iii) HTX nông nghiệp là tác nhân trung gian chủ đạo, đóng vai trò khâu nối và thúc đẩy liên kết dọc giữa nông dân với doanh nghiệp; iv) HTX nông nghiệp là đầu mối tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; v) HTX nông nghiệp là đơn vị điều phối, giám sát hợp đồng liên kết; vi) HTX nông nghiệp

Trang 5

9 đem lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia liên kết Doanh nghiệp tham gia liên

kết sẽ có được vùng nguyên liệu ổn định với số lượng lớn, đồng đều và đảm

bảo tiêu chuẩn chất lượng; đồng thời giảm bớt chi phí, công sức liên kết Người

nông dân giảm được chi phí sản xuất, bán được sản phẩm thuận lợi, đồng thời

tăng vị thế, tiếng nói của mình đối với doanh nghiệp Tham gia liên kết xây

dựng CĐL còn đem lại lợi ích cho chính bản thân các HTX tham gia, giúp HTX

phát triển tiến lên sản xuất quy mô lớn, hoạt động hiệu quả trong điều kiện tư

liệu đất đai thuộc quyền sở hữu của các hộ gia đình

1.4 Chỉ tiêu đánh giá vai trò, lợi ích hợp tác xã nông nghiệp đem lại

trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa

Trên cơ sở khung lý thuyết, hệ thống các chỉ tiêu được thu thập sẽ được

phân tích theo 02 nhóm: i) Nhóm chỉ tiêu đánh giá vai trò của HTX nông

nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa: các chỉ tiêu đánh giá nội dung

HTX nông nghiệp thực hiện trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa (gieo sạ

cùng loại giống; áp dụng chung quy trình kỹ thuật; áp dụng cơ giới hóa đồng bộ

một số khâu trong sản xuất; thực hiện lịch thời vụ); các chỉ tiêu đánh giá hình

thức HTX nông nghiệp thực hiện trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa; các

chỉ tiêu đánh giá mức độ vai trò HTX nông nghiệp thực hiện trong liên kết xây

dựng CĐL sản xuất lúa ii) Nhóm chỉ tiêu đánh giá lợi ích các bên khi có HTX

nông nghiệp tham gia liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa: lợi ích đối với hộ

nông dân thành viên HTX; lợi ích đối với HTX nông nghiệp; lợi ích đối với

doanh nghiệp liên kết với HTX nông nghiệp

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa

a) Nhóm yếu tố bên trong hợp tác xã nông nghiệp

- Trình độ, năng lực cán bộ quản lý HTX: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra là

trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý HTX ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động và thực hiện liên kết của HTX

- Tổ chức quản trị HTX công khai, minh bạch: Quản trị là một trong

những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của một HTX nói chung

và vai trò của HTX trong thực hiện liên kết nói riêng, nó thể hiện mối quan hệ

giữa các thành viên HTX với HĐQT và các bộ phận quản lí của HTX

- Vốn, tài sản và trang thiết bị phục vụ liên kết của HTX: Để tổ chức cung

ứng được vật tư đầu vào phục vụ sản xuất cho hộ nông dân, cung cấp các dịch

10

vụ sản xuất (làm đất, thu hoạch, ), dịch vụ chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho thành viên đòi hỏi HTX phải có vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cho các hộ thành viên HTX

- Yếu tố từ phía hộ nông dân thành viên HTX: i) Quy mô sản xuất và nhu cầu liên kết của hộ nông dân Quy mô sản xuất của hộ nông dân là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản; ii) Nhu cầu, động lực và nhận thức của hộ nông dân liên kết Nhận thức của hộ nông dân đối với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định liên kết; iii) Điều kiện kinh tế của hộ nông dân: cũng có thể ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà họ sản xuất ra; iv) Sự cam kết của hộ nông dân trong liên kết Có 03 loại cam kết của hộ nông dân là: cam kết cảm xúc, cam kết duy trì và cam kết đạo đức

b) Nhóm yếu tố bên ngoài hợp tác xã nông nghiệp

- Năng lực và mức độ đầu tư hỗ trợ liên kết của doanh nghiệp liên kết Các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế lớn sẵn sàng hỗ trợ vật tư, giống, vốn, kỹ thuật cho quá trình sản xuất của hộ nông dân thì liên kết sẽ thuận lợi hơn

- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, đóng vai trò thúc đẩy HTX nông nghiệp thực hiện liên kết để sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa

- Sự phát triển của thị trường nông sản Sự tham gia của HTX trong liên kết xây dựng CĐL chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển của thị trường nông sản

- Điều kiện CSHT như đường giao thông, thủy lợi, điện, kho bãi, thông tin liên lạc,… có vai trò quan trọng để phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

1.5 Kinh nghiệm hợp tác xã nông nghiệp ở nước ngoài trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa

Qua nghiên cứu mô hình HTX nông nghiệp Phi Mai ở Thái Lan và HTX nông nghiệp JA Niigata Mirai ở Nhật Bản có thể rút ra bài học kinh nghiệm để HTX nông nghiệp phát huy vai trò trong liên kết xây dựng CĐL là: Để HTX nông nghiệp liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa thành công đòi hỏi HTX nông nghiệp phải tổ chức cung ứng được các dịch vụ đầu vào sản xuất lúa có chất lượng để phục vụ cho các hộ thành viên Qua đó, các hộ thành viên được HTX cung ứng vật tư đầu vào đảm bảo chất lượng, và được mua với giá rẻ hơn so với bên ngoài Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL đó là: i) Đội ngũ cán bộ quản lý HTX có năng lực, có tầm nhìn và đề ra chiến lược phát triển đúng đắn cho HTX, tạo

Trang 6

11 được lòng tin đối với thành viên; ii) Tổ chức bộ máy điều hành HTX chuyên

nghiệp (thuê Giám đốc, nhân viên có chuyên môn), tách bạch bộ máy quản lý

với bộ máy điều hành HTX; iii) Huy động vốn góp của các thành viên; iv) Luôn

đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và có sự kiểm tra chéo, vì lợi ích

chung của các thành viên; v) HTX tổ chức đa dạng các hoạt động dịch vụ, cung

cấp được các dịch vụ đầu vào sản xuất lúa đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý

cho các thành viên; vi) Có sự hỗ trợ của Nhà nước: đào tạo cán bộ quản lý

HTX, tổ chức quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ kết nối thị trường, xúc

tiến thương mại sản phẩm cho HTX

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG

NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN

XUẤT LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1 Khái quát tình hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây

dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành phố là: Long An, Tiền Giang, Vĩnh

Long, Đồng Tháp, TP Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang Kiên Giang, Bến Tre,

Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau Thế mạnh kinh tế của ĐBSCL là

ngành nông nghiệp, là khu vực dẫn đầu cả nước về xuất khẩu lúa gạo, trái cây

và thủy sản

Trong ngành hàng lúa gạo, ĐBSCL có trên 3,8 triệu ha đất nông nghiệp,

diện tích canh tác lúa từ 1,6-1,8 triệu ha, diện tích gieo trồng lúa đạt 3,8 triệu

ha, có gần 2 triệu hộ sản xuất lúa, trung bình 0,87 ha/hộ Vùng cung cấp 90%

sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước, tuy vậy, ngành sản xuất lúa gạo ở

ĐBSCL vẫn còn nhiều khó khăn Do sản xuất manh mún, nên chất lượng gạo

không đồng đều và chất lượng chưa cao Bên cạnh đó, việc liên kết sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị chưa được hình thành phổ

biến, và còn nhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân chính đó là do thiếu

các tổ chức nông dân đủ mạnh như các HTX nên người nông dân đa số vẫn phải

“tự làm, tự bán” là chính, dẫn đến rủi ro nhiều trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

và thu nhập của người dân

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tính đến hết năm 2017, toàn

vùng ĐBSCL có 1.304 HTX nông nghiệp (chiếm 11,16% tổng số cả nước),

12 trong đó có 351 HTX nông nghiệp với 43.456 hộ nông dân thành viên tham gia sản xuất lúa gạo Nhìn chung các HTX nông nghiệp chưa có đủ năng lực để liên kết với doanh nghiệp để thu mua sản phẩm của người dân; chưa đảm nhận tốt được khâu tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng nông sản theo quy trình sản xuất tiên tiến, hỗ trợ nông dân thu hoạch và bảo quản sản phẩm; chưa biết xây dựng các phương án/dự án kinh doanh có hiệu quả Vì thế, việc phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị còn chậm Các liên kết vẫn còn lỏng lẻo, tình trạng phá vỡ hợp đồng liên kết vẫn thường xuyên xảy ra

Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp tham gia liên kết xây dựng CĐL như: Chính sách liên kết xây dựng CĐL theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018 và thay thế cho Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg); Đề án thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình Hợp tác xã kiểu mới tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 445/QĐ-TTg; Đề án phát triển 15.000 HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 theo Quyết định số 461/QĐ-TTg; Chính sách tín dụng khuyến khích phát triển liên kết theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; Nghị định số 116/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP Tuy nhiên, kết quả hỗ trợ phát triển HTX trong liên kết xây dựng CĐL chưa được thực sự hiệu quả Nguyên nhân chính là do chính sách hỗ trợ khá dàn trải, chưa tập trung giải quyết những yêu cầu cấp thiết trong tổ chức sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm, xây dựng CĐL Chế tài xử lý các tranh chấp hợp đồng liên kết sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm không được quy định cụ thể nên không xử lý được các tranh chấp hợp đồng dẫn đến rủi ro cho cả doanh nghiệp và nông dân Ngoài ra,

do các địa phương không bố trí được nguồn kinh phí để thực hiện chính sách

2.2 Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.2.1 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa

a) Thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn:

HTX nông nghiệp thực hiện liên kết xây dựng CĐL sẽ thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn

Trang 7

dễ dàng hơn so với các hình thức liên kết khác Để hình thành vùng CĐL sản

xuất lúa, các HTX nông nghiệp ở vùng ĐBSCL thực hiện theo hai hình thức, đó

là: i) HTX thuê lại ruộng của các hộ nông dân, sau đó HTX tự tổ chức sản xuất

cùng một loại giống, sản xuất theo quy trình kỹ thuật thống nhất theo yêu cầu

của doanh nghiệp mà HTX ký hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm Điển hình

thực hiện theo hình thức này là trường hợp của HTX Đức Huệ ở tỉnh Đồng

Tháp ii) HTX xác định 1-2 loại giống theo yêu cầu của doanh nghiệp, sau đó

vận động các hộ thành viên trên cùng cánh đồng sản xuất chung 1-2 loại giống

đã xác định Sau đó HTX xây dựng kế hoạch thời vụ và hướng dẫn áp dụng

QTKT canh tác chung Đây là cách làm khá phổ biến hiện nay đối với các HTX

nông nghiệp ở vùng ĐBSCL

b) Tổ chức các hành động tập thể để sản xuất ra khối lượng sản phẩm

lớn, đồng đều và đảm bảo chất lượng, giảm chi phí sản xuất

Kết quả nghiên cứu cho thấy: HTX nông nghiệp có nhiều thuận lợi trong

liên kết xây dựng CĐL Vai trò của HTX nông nghiệp thể hiện rõ nét trong các

khâu: tổ chức các hộ nông dân gieo sạ đồng bộ từ 1-2 loại giống lúa trong vụ

trên CĐL; tổ chức cho các hộ nông dân gieo sạ cùng đợt theo kế hoạch; tổ chức

các hộ nông dân thu hoạch cùng đợt theo kế hoạch Riêng khâu áp dụng QTKT

sản xuất chung và thực hành chung về sử dụng phân bón, hóa chất; áp dụng

động bộ một số khâu trong sản xuất lúa thì vai trò của HTX mờ nhạt hơn Lí do

là vì nhiều doanh nghiệp hợp đồng liên kết không yêu cầu các hộ bắt buộc phải

áp dụng cùng 01 QTKT canh tác, còn các hộ nông dân thì không chịu thay đổi

thói quen canh tác lúa khi doanh nghiệp yêu cầu, và nếu việc áp dụng QTKT

canh tác không giúp tăng lợi nhuận

c) Hợp tác xã nông nghiệp là tác nhân trung gian chủ đạo, đóng vai trò

khâu nối và thúc đẩy liên kết dọc với doanh nghiệp

HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL theo 03 hình thức: i) HTX

chỉ làm trung gian liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp (trung gian

hưởng hoa hồng từ doanh nghiệp): chiếm 48% tổng số HTX khảo sát; ii) HTX

hợp đồng mua đứt bán đoạn với hộ nông dân và doanh nghiệp: chỉ có 6% HTX

khảo sát; iii) HTX đại diện cho thành viên để đàm phán, ký hợp đồng liên kết

sản xuất và tiêu thụ lúa với doanh nghiệp (hình thức tiêu thụ tập trung qua

HTX): có 46% HTX khảo sát

d) Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong điều phối, giám sát thực hiện

hợp đồng liên kết với doanh nghiệp để tiêu thụ lúa

14 HTX nông nghiệp còn có vai trò rất quan trọng trong ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết với doanh nghiệp, được thể hiện: đại diện hộ thành viên đàm phán và ký hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa với doanh nghiệp; đại diện

hộ thành viên để đàm phán về giá bán lúa với doanh nghiệp trước thời điểm thu hoạch lúa; nhận đầu tư ứng trước từ doanh nghiệp và cấp lại cho hộ thành viên, đồng thời thu hồi nợ từ hộ thành viên để hoàn trả lại doanh nghiệp; đại diện hộ thành viên để thanh toán tiền bán lúa với doanh nghiệp và hoàn trả lại hộ nông dân

e) Hợp tác xã nông nghiệp với vai trò là đầu mối tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp

Khi liên kết xây dựng CĐL với HTX nông nghiệp, các doanh nghiệp có nhiều thuận lợi như: i) Không phải ký hợp đồng với từng hộ nông dân, qua đó giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí liên kết; ii) Xây dựng được vùng nguyên liệu ổn định, giúp doanh nghiệp kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ đó thu mua nguyên liệu được dễ dàng, thuận lợi; iii) Giảm thất thoát trong thu hồi nợ đầu tư ứng trước; hạn chế tình trạng phá vỡ hợp đồng do hộ nông dân không thực hiện đúng cam kết

f) Hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa giúp đem lại lợi ích cho hộ nông dân và hợp tác xã

- Đối với hộ nông dân sản xuất lúa:

+) Tăng năng suất lúa: HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL giúp năng suất lúa tăng cao hơn Nguyên nhân làm tăng năng suất lúa chủ yếu nhờ 03 yếu tố: thay đổi giống lúa (chủ yếu chuyển từ giống lúa thường sang giống lúa chất lượng cao, có xác nhận chất lượng); áp dụng QTKT canh tác mới; được hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa Ngoài ra, năng suất lúa tăng hơn một phần nhờ hộ nông dân được HTX cung cấp dịch vụ tưới tiêu nước, làm đất, phun xịt,… tốt hơn

+) Tăng giá bán lúa: Nhờ chuyển đổi sang giống lúa chất lượng, thay đổi QTKT sản xuất nên khi tham gia hợp đồng liên kết xây dựng CĐL nên giá bán lúa tăng cao hơn so với không làm liên kết CĐL

+) Giảm chi phí sản xuất lúa: Không chỉ tăng năng suất, tăng giá bán, HTX nông nghiệp tham gia liên kết xây dựng CĐL còn giúp giảm chi phí sản xuất lúa của hộ nông dân Lí do là tham gia liên kết CĐL, hộ nông dân được hướng dẫn và áp dụng đồng bộ các thực hành canh tác trên CĐL (một phải năm giảm-1P5G, ba giảm ba tăng-3G3T), nên giảm được khối lượng giống sử dụng,

Trang 8

15 giảm phân bón và thuốc BVTV, giảm chi phí dịch vụ (làm đất, phun thuốc

BVTV, thủy lợi, )

+) Tăng lợi nhuận sản xuất lúa: Tăng năng suất, tăng giá bán và giảm chi

phí sản xuất, nhờ đó lợi nhuận của hộ nông dân sản xuất lúa tăng

+) Hộ nông dân được nhận các hỗ trợ của doanh nghiệp: Tham gia liên kết

CĐL, hộ nông dân thành viên HTX còn được doanh nghiệp hỗ trợ ứng trước

tiền mặt, vật tư đầu vào, được HTX cung ứng vật tư đầu vào thuận tiện, đảm

bảo chất lượng, giá cả hợp lý, được hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa, được hỗ

trợ phòng trừ dịch bệnh,…

- Đối với hợp tác xã nông nghiệp: Những lợi ích của HTX nông nghiệp

trong liên kết xây dựng CĐL đó là: i) Giúp nâng cao vai trò của HTX trong

phục vụ thành viên; ii) HTX thuận lợi trong chỉ đạo thời vụ sản xuất, thu hoạch;

iii) Giúp nâng cao năng lực HTX; iv) HTX dễ dàng hơn khi theo dõi và phòng

trừ dịch bệnh cho lúa; v) Giúp HTX tìm kiếm và ký hợp đồng liên kết tiêu thụ

lúa với doanh nghiệp được dễ dàng; vi) Giúp HTX dễ tổ chức các dịch vụ sản

xuất lúa để cung ứng cho hộ thành viên; vii) Thuận lợi cho đầu tư CSHT sản

xuất: thủy lợi, giao thông nội đồng, kho bãi; viii) Giúp HTX mở rộng các hoạt

động SXKD để phục vụ thành viên

2.3 Nghiên cứu điển hình về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên

kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu 03 mô hình điển hình về vai trò HTX nông nghiệp trong liên

kết xây dựng CĐL sản xuất ở ĐBSCL đó là: i) Mô hình HTX nông nghiệp tổ

chức cung ứng dịch vụ và tiêu thụ lúa tập trung cho các hộ thành viên trong liên

kết xây dựng CĐL (HTX Tân Cường ở tỉnh Đồng Tháp); ii) Mô hình HTX

nông nghiệp thuê ruộng đất của hộ thành viên để thực hiện liên kết xây dựng

CĐL (HTX Đức Huệ ở tỉnh Đồng Tháp); iii) Mô hình HTX nông nghiệp do

doanh nghiệp hỗ trợ để làm trung gian liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp

(HTX Vĩnh Bình ở An Giang)

Qua phân tích 03 mô hình điển hình cho thấy: để tổ chức liên kết CĐL,

HTX nông nghiệp có nhiều cách thức thực hiện khác nhau, đó là: tổ chức cung

ứng dịch vụ và tiêu thụ tập trung qua HTX như trường hợp HTX Tân Cường;

HTX thuê lại đất của hộ thành viên để tổ chức sản xuất CĐL và liên kết tiêu thụ

như trường hợp HTX Đức Huệ; hoặc HTX chỉ làm trung gian liên kết, là cánh

tay nối dài của doanh nghiệp như trường hợp HTX nông nghiệp Vĩnh Bình Tuy

16 nhiên, để phát huy vai trò của HTX là tổ chức kinh tế tập thể, mang lại nhiều lợi ích cho hộ thành viên và phù hợp với điều kiện, năng lực hiện nay của HTX thì cách làm như HTX Tân Cường là phù hợp nhất Chính sách nhà nước, cũng cần khuyến khích phát triển các HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL như trường hợp HTX Tân Cường Để làm được điều đó, cần hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, năng lực tổ chức sản xuất CĐL, liên kết thị trường cho đội ngũ cán bộ quản lý HTX

2.4 Thuận lợi, khó khăn và nhu cầu hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp thực hiện liên kết xây dựng cánh đồng lớn

2.4.1 Thuận lợi, khó khăn của hợp tác xã nông nghiệp

- Thuận lợi của các HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL gồm: i) Chính quyền địa phương quy hoạch vùng CĐL; ii) Cơ sở hạ tầng vùng liên kết CĐL sản xuất lúa tốt, thuận lợi; iii) Sự hỗ trợ tích cực của Chính quyền địa phương: hỗ trợ tìm kiếm, kết nối với doanh nghiệp thu mua lúa; tuyên truyền, vận động hộ nông dân tham gia liên kết xây dựng CĐL; xử lý khi có tranh chấp; iv) Dễ vận động được các hộ áp dụng QTKT chung, chuyển đổi giống lúa theo yêu cầu của doanh nghiệp; v) Doanh nghiệp liên kết thu mua lúa ổn định, kịp thời

- Những khó khăn của các HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL

đó là: i) Quy trình kỹ thuật chung canh tác lúa phức tạp, khó thay đổi thói quen canh tác lúa của hộ nông dân; ii) Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết CĐL nhưng không thu mua với giá cao hơn bên ngoài thị trường tự do; iii) Hộ nông dân không tuân thủ hợp đồng đã ký với doanh nghiệp Đây là khó khăn, trở ngại rất lớn đối với HTX cũng như doanh nghiệp khi ký hợp đồng liên kết xây dựng CĐL; iv) Doanh nghiệp không đầu tư ứng trước (tiền mặt, vật tư) theo hình thức trả chậm; doanh nghiệp không thu mua lúa kịp thời theo lịch thông báo; doanh nghiệp yêu cầu phải vận chuyển lúa về kho của doanh nghiệp nhưng HTX không tổ chức được dịch vụ vận chuyển lúa; v) HTX không vận động được các hộ tham gia áp dụng QTKT chung hoặc chuyển đổi giống lúa; và HTX không tổ chức được các dịch vụ phục vụ sản xuất lúa cho các hộ thành viên; vi) Các khó khăn khác: không nhận được chính sách hỗ trợ gì của Nhà nước khi HTX tham gia liên kết xây dựng CĐL; Cơ sở hạ tầng yếu kém (kênh mương, đê bao, giao thông) nên không hình thành được vùng liên kết CĐL

2.4.2 Nhu cầu hỗ trợ phát triển liên kết xây dựng cánh đồng lớn

- Nhu cầu hỗ trợ của HTX nông nghiệp: i) Đầu tư, nâng cấp CSHT sản xuất lúa vùng CĐL (giao thông, thủy lợi); ii) Hỗ trợ hộ nông dân tham gia liên

Trang 9

17 kết xây dựng CĐL: tập huấn, hướng dẫn áp dụng QTKT chung sản xuất lúa; hỗ

trợ giống lúa chất lượng; hỗ trợ hộ nông dân ứng trước vật tư sản xuất lúa;

tuyên truyền, vận động người dân tham gia liên kết xây dựng CĐL; iii) Hỗ trợ

HTX: tập huấn nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý HTX; hỗ trợ

HTX vay vốn ưu đãi để mua máy móc phục vụ hộ thành viên (máy làm đất,

gieo sạ, phun thuốc, thu hoạch,…); hướng dẫn HTX theo dõi, phòng trừ sâu

bệnh; hỗ trợ HTX đàm phán hợp đồng doanh nghiệp; hỗ trợ HTX tìm kiếm

doanh nghiệp hợp đồng bao tiêu lúa cho HTX; hỗ trợ HTX thuê đất của hộ

nông dân; iv) Có sự tham gia của Chính quyền và các Hội Đoàn thể địa phương

trong xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký

- Mong muốn của hộ nông dân đối với HTX nông nghiệp: Nhiều hộ có

mong muốn ký hợp đồng qua HTX nông nghiệp, tuy nhiên HTX phải đáp ứng

được các yêu cầu: tìm kiếm doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết tiêu thụ lúa ổn

định; tổ chức cung cấp dịch vụ, đầu vào sản xuất lúa đảm bảo chất lượng với

giá hợp lý; tìm kiếm doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết thu mua lúa với giá

cao; HTX quản lý công khai, minh bạch về tài chính; HTX phải bảo vệ quyền

lợi, lợi ích cho hộ nông dân thành viên

- Nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp để thực hiện liên kết xây dựng CĐL:

hỗ trợ quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao, vùng liên kết CĐL; đầu tư,

nâng cấp CSHT sản xuất lúa vùng CĐL (giao thông, thủy lợi); tuyên truyền,

vận động người dân tham gia liên kết xây dựng CĐL; hỗ trợ doanh nghiệp vay

vốn ưu đãi để: đầu tư ứng trước cho hộ nông dân và HTX tham gia; đầu tư cơ

sở chế biến, kho bãi phục vụ liên kết; hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

bộ HTX nông nghiệp; hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa cho hộ nông dân; có sự

tham gia của chính quyền và các Hội Đoàn thể địa phương trong xử lý các

trường hợp vi phạm hợp đồng đã ký

2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hợp tác xã nông

nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long

Phân tích vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL ở

vùng ĐBSCL được thực hiện bằng cách tính điểm trung bình vai trò của mỗi

HTX khảo sát trong nhóm 25 HTX liên kết xây dựng CĐL Mỗi HTX khảo sát

được hỏi ý kiến đánh giá về các vai trò của HTX trong tổ chức thực hiện các

hành động tập thể của hộ nông dân trong liên kết xây dựng CĐL Mỗi vai trò

18 của HTX được đánh giá theo các mức thang điểm: i) Rất tốt: 4 điểm; ii) Tốt: 3 điểm; iii) Trung bình: 2 điểm; iv) Kém: 1 điểm; v) Rất kém: 0 điểm

Kết quả phân tích định tính cho thấy có 09 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL, trong đó: i) 06 yếu

tố bên trong HTX, đó là: quản trị HTX; trình độ, năng lực cán bộ quản lý HTX; vốn của HTX; tài sản của HTX; lợi ích của hộ nông dân tham gia liên kết xây dựng CĐL; nhận thức và sự cam kết của hộ nông dân thực hiện liên kết; ii) 03 yếu tố bên ngoài HTX, đó là: mức hỗ trợ của doanh nghiệp liên kết xây dựng CĐL với HTX; chính sách hỗ trợ của Nhà nước; điều kiện cơ sở hạ tầng liên kết CĐL (giao thông, kênh mương, đê bao,…)

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3.1 Bối cảnh, quan điểm xây dựng và phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.1.1 Bối cảnh

- Yêu cầu đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới đặt ra yêu cầu phát triển HTX và thúc đẩy hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp, HTX và hộ nông dân

- Vị trí, vai trò của HTX nông nghiệp trong chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển chuỗi giá trị lúa gạo

- Chủ trương xây dựng và phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới hoạt động có hiệu quả trong nông nghiệp của Chính phủ, đó là: thí điểm xây dựng

mô hình HTX kiểu mới tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 – 2020 theo Quyết định số 445/QĐ-TTg; phát triển 15.000 HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 theo Quyết định 461/QĐ-TTg

- Nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phát triển các tổ chức người nông dân, trong

đó có HTX nông nghiệp

- Phát triển HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL là hướng đi tất yếu trong phát triển lúa gạo vùng ĐBSCL

Trang 10

3.1.2 Quan điểm phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây

dựng cánh đồng lớn

- Xây dựng và phát triển HTX nông nghiệp hoạt động theo đúng bản chất

HTX của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Luật HTX năm 2012 của Việt Nam

- Xây dựng và phát triển HTX nông nghiệp phù hợp với năng lực quản lý

và hoạt động, phát huy được vai trò chủ đạo trong liên kết xây dựng CĐL

- Lựa chọn xây dựng và phát triển HTX nông nghiệp phù hợp với điều

kiện và năng lực của tổ chức kinh tế tập thể

- Nhà nước cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù và có điều kiện để

phát huy vai trò của HTX trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở ĐBSCL

- Để nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL,

chính sách hỗ trợ của Nhà nước không chỉ hỗ trợ HTX và thành viên HTX, mà

còn khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp liên kết

3.2 Đề xuất hoàn thiện mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết

xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Từ các kết quả nghiên cứu, NCS đề xuất mô hình HTX nông nghiệp trong

liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL gồm các tác nhân chính

tham gia như sau: (1) Doanh nghiệp tiêu thụ lúa: Hợp đồng liên kết xây dựng

CĐL với HTX; (2) HTX nông nghiệp: Là tác nhân chủ đạo điều phối liên kết

xây dựng CĐL, đại diện cho các hộ nông dân trồng lúa; (3) Cơ quan Nhà nước,

gồm: i) Chính quyền địa phương (Đảng ủy, UBND xã); ii) Cơ quan cung cấp

dịch vụ công của nhà nước: khuyến nông, BVTV; iii) Các Hội, đoàn thể chính

trị cơ sở; (4) Nhà khoa học: các Viện nghiên cứu, trường đại học

Trong mô hình, HTX nông nghiệp là tác nhân chủ đạo điều phối liên kết

xây dựng CĐL, đại diện cho các hộ nông dân trồng lúa Các tác nhân khác

trong mô hình có vai trò, trách nhiệm và quyền lợi, nghĩa vụ rõ ràng

Để phát huy được vai trò trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở

ĐBSCL thì các HTX nông nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản đó là: lãnh

đạo quản lý HTX nông nghiệp có trình độ, năng lực quản trị tốt; HTX được

quản trị minh bạch và hiệu quả; tổ chức được các hoạt động SXKD, cung cấp

dịch vụ tốt phục vụ thành viên; tổ chức sản xuất được các sản phẩm chất lượng

cao, có tiêu chuẩn chất lượng; hộ nông dân thành viên khi thực hiện hợp đồng

liên kết xây dựng CĐL cần có ý thức tuân thủ hợp đồng; có sự hỗ trợ từ bên

20 ngoài HTX (Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, và của các chương trình/ dự án; mức độ đầu tư và sự hỗ trợ của doanh nghiệp tham gia liên kết xây dựng CĐL)

3.2 Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.1 Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi để HTX nông nghiệp hoạt động và phát huy vai trò trong liên kết chuỗi giá trị nông sản

- Hoàn thiện chính sách phát triển các hình thức liên kết chuỗi giá trị

phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị; ii) Hoàn thiện chính sách tín dụng liên kết, trong đó có chính sách tín dụng đối với HTX nông nghiệp tham gia liên kết; iii) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách tích tụ đất nông nghiệp để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp quy mô lớn; iii) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách hướng đến thúc đẩy HTX tham gia sâu vào liên kết chuỗi giá trị; iv) Phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp gắn với liên kết xây dựng cánh đồng lớn

- Quy hoạch và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất cánh đồng lớn: i) UBND các tỉnh quy định tiêu chí vùng CĐL sản xuất lúa tập trung chất lượng cao, vùng sản xuất lúa đặc sản trên địa bàn tỉnh; ii) Quy hoạch và công

bố quy hoạch các vùng CĐL sản xuất lúa tập trung chất lượng cao, vùng sản xuất lúa đặc sản trên cơ sở khảo sát, đánh giá các điều kiện về thổ nhưỡng, nguồn nước, thời tiết khí hậu từng vùng, tiểu vùng; iii) Đầu tư hỗ trợ cơ sở hạ tầng các vùng CĐL sản xuất lúa tập trung chất lượng cao, vùng sản xuất lúa đặc sản: kênh mương, giao thông nội đồng; iv) Khuyến khích hộ nông dân, doanh nghiệp, HTX thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất để thuận lợi trong việc xây dựng vùng CĐL sản xuất lúa tập trung chất lượng cao, vùng sản xuất lúa đặc sản; v) Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển liên kết với HTX, hộ nông dân sản xuất lúa; vi) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp và HTX nông nghiệp liên kết xây dựng dự án hoặc phương án CĐL

- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư liên kết với các hợp tác xã nông

liên kết thuê đất để xây dựng nhà xưởng, kho bãi, cơ sở bảo quản, chế biến nông sản; hỗ trợ doanh nghiệp chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ chi phí thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất; ii) Hỗ trợ lãi suất vay vốn ưu đãi để doanh nghiệp

Ngày đăng: 18/01/2020, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w