Bài giảng Thương mại điện tử căn bản - Chương 3: Thanh toán trong thương mại điện tử trình bày một số vấn đề cơ bản về thanh toán, các hệ thống thanh toán điện tử. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Email: Huyentrangtmdt@gmail.com
Trang 21 • Một số vấn đề cơ bản về thanh toán
Trang 33.1.4 Phân biệt TTĐT và TTTT 3.1.3 Ƣu thế của thanh toán điện tử 3.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử 3.1.1 Khái niệm của thanh toán điện tử
Trang 4Khái niệm
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, trong đó sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng an toàn và hiệu quả
=> Thanh toán điện tử là việc thanh toán qua thông điệp điện tử thay cho việc thanh toán tiền mặt
Trang 5Quá trình giao dịch và công cụ giao dịch đƣợc số hoá và đƣợc ảo hoá bằng những chuỗi bit.
Trong thanh toán điện tử, các công ty và các tập đoàn tài chính đƣợc phép phát triển các phần mềm
đóng vai trò là các công cụ thanh toán
Trang 6Thanh toán điện tử không bị hạn chế
bởi không gian và thời gian
Thanh toán với thời gian thực
Trang 7Giống nhau
Môi trường hoạt động Phương tiện và
công cụ thanh toán
Trang 8Khác nhau
Phạm vi thanh toán
Quy trình thanh toán
Trang 9Thanh toán
trong TMĐT B2B
Hệ thống thẻ
trong thanh toán
Vi thanh toán
Sec điện tử Tiền điện tử
Ví tiền điện tử
Trang 101 Khái niệm thẻ thanh toán
2 Đặc điểm thẻ thanh toán
3 Cấu tạo thẻ thanh toán
4 Phân loại thẻ thanh toán
5 Dịch vụ thẻ thanh toán
6 Quy trình sử dụng thẻ thanh toán
8 Rủi ro khi thanh toán bằng thẻ
7 Một số loại thẻ thanh toán
Trang 113.2.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt, do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch
vụ hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa
ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ
Trang 123.2.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Không dùng tiền mặt
NHPH thẻ KH Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Rút tiền Máy rút tiền tự động
Trang 133.2.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ Chủ thẻ
Cơ sở chấp nhận
thẻ
Ngân hàng thanh
toán
Trang 143.2.1.2 Đặc điểm thẻ thanh toán
nhanh chóng
Trang 153.2.1.3 Cấu tạo của thẻ thanh toán
Trang 166
7
Dải băng từ Dải băng chữ ký
3.2.1.3 Cấu tạo của thẻ thanh toán
Trang 183.2.1.4 Phân loại thẻ thanh toán
Phân loại theo công nghệ sản xuất: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ
băng từ, thẻ thông minh
Theo chủ thể phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do
tổ chức phi ngân hàng phát hành
Theo cơ chế thanh toán của thẻ: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ
rút tiền mặt, thẻ lưu trữ giá trị
Theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa, thẻ quốc tế
Theo mục đích và đối tƣợng sử dụng: Thẻ kinh doanh, thẻ du
lịch và giải trí
Theo hạn mức của thẻ: Thẻ thường, thẻ vàng
Trang 193.2.1.5 Dịch vụ thanh toán bằng thẻ
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ
Rút tiền, gửi tiền
Thanh toán mua hàng
Thanh toán dịch vụ khác
Trang 203.2.1.6 Quy trình mua hàng sử dụng thẻ thanh toán
Xét khi mua hàng trong môi trường truyền thống và
trong môi trường thương mại điện tử
Trang 21(6)
(7) (8)
Trang 22THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B1: Khách hàng xuất trình thẻ tín dụng
cho nhân viên thu ngân/ bán hàng B1: Khách hàng thực hiện việc khai báo thông tin về thẻ tín dụng trên trang
web của người bán
B2: Nhân viên thu ngân kiểm tra các
thông tin trên thẻ, cà thẻ của khách
hàng và truyền các thông tin về giao
dịch trên thiết bị đọc thẻ POS (Point of
Sale)
B2: Sau khi người bán nhận được
thông tin của khách hàng trên website, người bán gửi thông tin về giao dịch đến nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (Payment processing transaction - PPS)
B3: Thiết bị đọc thẻ gửi thông tin đến
trung tâm xử lý dữ liệu thẻ thông qua
kết nối điện thoại (dial up)
B3: Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
gửi thông tin đến trung tâm xử lý dữ liệu thẻ
B4: Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi
thông tin đến ngân hàng phát hành thẻ B4: Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi thông tin đến ngân hàng phát hành thẻ
Trang 23THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B5: Ngân hàng phát hành thẻ sẽ
khước từ hoặc chấp nhận giao dịch và
chuyển kết quả/mã số giao dịch hợp
pháp ngược trở lại cho trung tâm xử lý
dữ liệu thẻ
B5: Ngân hàng phát hành thẻ sẽ
khước từ hoặc chấp nhận giao dịch và chuyển kết quả/mã số giao dịch hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm xử lý
dữ liệu thẻ
B6: Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi kết
quả cấp phép đến thiết bị đọc thẻ POS B6: Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi kết quả cấp phép đến PPS
B7: Thiết bị đọc thẻ cho người bán
biết có được phép thực hiện giao dịch
hay không
B7: PPS chuyển kết quả cấp phép cho
người bán
B8: Người bán thông báo với chủ thẻ
về kết quả giao dịch B8: Người bán chấp nhận hoặc từ chối giao dịch
Trang 243.2.1.7 Một số loại thẻ thanh toán thường gặp
Thẻ tín dụng
(Debit card)
Thẻ thông minh (Smartcard)
Trang 253.2.1.7 Một số loại thẻ thanh toán thường gặp
Trang 27Đặc điểm
Chi tiêu trước, trả tiền sau
Chủ thẻ không phải trả bất kỳ một khoản lãi nào nếu việc thanh toán khoản tiền là đúng thời hạn
Các tài khoản hoặc tài sản thế chấp để phát hành thẻ tín dụng độc lập với việc chi tiêu
Mất phí rất lớn khi rút tiền
Thẻ tín dụng có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Trang 28 Nếu tài sản thế chấp là tiền mặt, chủ thẻ sẽ được hưởng lãi suất ngân hàng với kỳ hạn phụ thuộc vào thời
hạn hiệu lực của thẻ
Chủ thẻ có thể thanh toán toàn bộ số dư phát sinh trong hóa đơn hoặc một phần số dư trong hóa đơn tuy nhiên, phần số dư trả chậm sẽ phải chịu lãi suất và cộng dồn vào hóa đơn tháng tiếp theo
Trang 29Đặc điểm
Chi tiêu trước, trả tiền sau
Không phải trả lãi nếu việc thanh toán khoản tiền là đúng thời hạn
Tài khoản hoặc tài sản thế
chấp độc lập với việc chi tiêu
Mất phí rất lớn khi rút tiền Chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Thanh toán toàn bộ hoặc một phần số dư trong hóa đơn, phần số dư trả chậm sẽ phải chịu lãi suất và
cộng dồn vào hóa đơn tháng tiếp theo
Tài sản thế chấp là tiền mặt, được hưởng lãi suất với kỳ hạn phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của thẻ
Trang 30Thẻ ghi nợ (Debit card)
Khái niệm
Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ có thể chi trả tiền
hàng hóa, dịch vụ dựa trên số dư tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản vãng lai của mình tại ngân hàng phát hành thẻ
Trang 31Thẻ ghi nợ
PHÂN LOẠI
Theo phạm vi thanh toán
Thẻ ghi nợ nội địa
Thẻ ghi nợ quốc tế
Theo phương thức khấu trừ tài khoản
Thẻ ghi nợ offline
Thẻ ghi nợ online
Trang 32Thẻ ghi nợ
Số dư trong tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn
Chi tiêu đến đâu, tài khoản bị khấu trừ đến đấy
Chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Không mất phí hoặc mất một khoản phí rất nhỏ khi rút tiền ở ATM
ĐẶC
ĐIỂM
Trang 33Thẻ thông minh
Thẻ thông minh là một loại thẻ điện tử được gắn thêm mạch
vi xử lý (chip) có khả năng giới hạn trước các hoạt động,
thêm vào hoặc xóa đi các thông tin trên thẻ
KHÁI NIỆM
Trang 34Thẻ thông minh
CHIP
Trang 35Thẻ thông minh
Thẻ có khả năng liên kết
Thẻ có khả năng liên kết ở
phạm vi gần Thẻ phối hợp/lai ghép
PHÂN LOẠI
Trang 36Thẻ thông minh
Trang 37Xác thực điện tử Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trang 383.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng thanh toán
Cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
Chủ thẻ
Trang 393.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Trang 403.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Chủ thẻ báo cho ngân hàng phát hành thẻ là thẻ đã bị mất nhưng vẫn sử dụng thẻ
Giao thẻ cho người khác sử dụng tại quốc gia không phải
là nơi chủ thẻ cư trú
Trang 413.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng thanh toán có sai sót trong việc cấp phép
Ngân hàng thanh toán không cung cấp kịp thời thông tin về thẻ giả mạo và những thẻ không hợp lệ
Trang 423.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán
Cơ sở chấp nhận thẻ không phát hiện được hiệu lực của thẻ đã hết hạn
Bán hàng vượt hạn mức cho phép mà không nhận được
sự đồng ý của đơn vị cấp phép
Sửa chữa số tiền trên hoá đơn do ghi nhầm hoặc cố ý
Trang 433.2.1.8 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ
Chủ thẻ
Để lộ mã số bí mật (PIN) đồng thời làm mất thẻ mà chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành thẻ
Trang 45Vi thanh toán là phương thức thanh toán những đơn hàng thấp thường có giá trị nhỏ hơn 10USD
Trang 463.2.3.1 Tiền điện tử
Tiền điện tử là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở
dạng những bit số
Tiền điện tử chỉ được sử dụng trong môi trường điện
tử phục vụ cho những thanh toán điện tử thông qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính, internet
Trang 473.2.3.2 Ví tiền điện tử
Ví tiền số hóa có chức năng như một ví tiền truyền thống nhằm lưu giữ thẻ tín dụng, tiền điện tử, chứng minh thư nhân dân, thông tin về địa chỉ, và cung cấp các thông tin này vào các mẫu khai thông tin trong quy trình thanh toán tại các trang web thương mại điện tử
Ví tiền số hóa tự động nhập các thông tin cần thiết vào các mẫu trong quy trình mua hàng như địa chỉ giao hàng,
số thẻ tín dụng…
Trang 48 Ví tiền số hóa là một phần mềm được cài đặt trong máy của khách hàng để lưu giữ các thông tin của khách hàng
Khách hàng chỉ sử dụng được dịch vụ này tại các cơ sở chấp nhận ví tiền số hóa tương thích với phần mềm cài đặt trong máy của khách hàng
Trang 49tử
Trang 503.2.4.2 Thông tin cung cấp trên sec
Số tài khoản của người mua hàng
9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm séc
Loại tài khoản ngân hàng: cá nhân, doanh nghiệp…
Tên chủ tài khoản
Số tiền thanh toán
Trang 513.2.4.3 Phân loại
Phương pháp in và thanh toán “Print & Pay”
Trung tâm giao dịch
Trang 523.2.4.4 Quy trình thanh toán sec điện tử
Tài khoản ngân hàng của người bán Người bán
Người mua
Ngân hàng của người mua
Ngân hàng của Authorize.net
Trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH)
Trang 533.2.4.4 Quy trình thanh toán sec điện tử
B1: Khách hàng
tiến hành khai
báo các thông tin
về tấm séc
B2: Máy chủ của website
bán hàng truyền thông tin tấm séc tới máy chủ của
Authorize.net gửi tiếp thông tin
tới ngân hàng của khách hàng
thông qua ACH
B5: Ngân hàng của khách hàng kiểm
tra và xác thực việc thanh toán sau đó
gửi KQ về ngân hàng của Authorize.net qua ACH
B6: Ngân hàng của Authorize.net
gửi thông báo về cho máy chủ của
Authorize.net
B7: Authorize.net gửi thông báo
chuyển tiền tới ngân hàng của
người bán
Trang 543.2.4.5 Lợi ích của sec điện tử
Người bán nhận được tiền từ người mua nhanh hơn, an toàn
hơn
Người bán cắt giảm được chi phí
quản lý
Không yêu cầu khách hàng tiết
lộ các thông tin về tài khoản
của mình cho cá nhân khác
Cải tiến hiệu quả quy trình chuyển tiền đối với cả người bán
và tổ chức tài chính
Trang 55Thư tín trong thanh toán toàn cầu
Dịch vụ chuyển tiền điện tử
Thẻ mua sắm P–card Xuất trình và thanh toán hóa đơn doanh nghiệp