1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh doanh điện tử: Chương 4 - ThS. Nguyễn Hoàng Ân

11 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 - Hợp đồng điện tử. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Hợp đồng điện tử là gì? Đặc điểm của hợp đồng điện tử, phân loại hợp đồng điện tử, lợi ích của hợp đồng điện tử, dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, quá trình thương lượng trực tuyến, công nghệ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, Luật giao dịch điện tử Việt Nam 2005, Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.

Trang 1

Kinh doanh điện tử

CHƯƠNG 4: HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

1

Nội dung

Hợp đồng điện tử là gì

Đặc điểm của hợp đồng điện tử

Phân loại hợp đồng điện tử

Lợi ích của hợp đồng điện tử

Dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử

Quá trình thương lượng trực tuyến

Công nghệ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử

Luật giao dịch điện tử Việt Nam 2005

Nghị định 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử

2

Hợp đồng điện tử

Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam 2005

“Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng

thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này”

Trang 2

Hợp đồng điện tử

Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi,

được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử

(Luật GDĐTVN 2005, Điều 4, Mục 12)

Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên

công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn

không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự

(Luật GDĐTVN 2005, Điều 4, Mục 10)

4

Hợp đồng điện tử

Việc ký kết hợp đồng điện tử có thể đơn giản như đặt vé

mua máy bay qua mạng

Phức tạp hơn có thể như bao gồm quá trình lựa chọn và

mua hàng qua mạng

Phức tạp hơn nữa có thể thông qua đấu giá trực tuyến

5

Hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền

thống

Sự khác biệt lớn nhất là ở cách thức giao kết và hình

thành hợp đồng, đó là giao kết thông qua các phương

tiện điện tử và hợp đồng điện tử được truyền gửi, nhận

thông qua các mạng viễn thông

Trang 3

Hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền

thống

Giống nhau:

 Đều là hợp đồng

 Khi giao kết và thực hiện chúng đều phải dựa trên những cơ sở

pháp lý nhất định và tuân thủ những quy định liên quan đến hình

hợp đồng, quy trình giao kết hợp đồng, chế độ trách nhiệm do vi

phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có

7

Hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền

thống

Khác nhau:

 Các chủ thể tham gia vào việc giao kết hợp đồng điện tử

 Nội dung

 Quy trình giao kết hợp đồng điện tử

 Luật điều chỉnh

8

Điều kiện hiệu lực của hợp đồng điện tử

Hình thức

Nội dung

 Hiển thị không có đường dẫn

 Hiển thị có đường dẫn

 Hiển thị điều khoản ở cuối trang web

 Hiển thị điều khoản ở dạng hộp thoại

Trang 4

Đặc điểm của hợp đồng điện tử

Thể hiện bằng thông điệp dữ liệu

Do các phương tiện điện tử tạo ra, truyền gửi và lưu trữ

Phạm vi ký kết rộng

Phức tạp về kỹ thuật

Luật điều chỉnh chưa hệ thống và chi tiết

11

Phân loại hợp đồng điện tử

Hợp đồng truyền thống được đưa lên web

Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động

Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử

Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số

12

Trang 5

Lợi ích của hợp đồng điện tử

Giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, đàm

phán và ký kết hợp đồng

Giúp các doanh nghiệp giảm chi phí bán hàng

Giúp quá trình giao dịch, mua bán nhanh và chính xác

hơn

Giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và

khả năng hội nhập kinh tế quốc tế

14

Rủi ro của việc giao kết bằng hợp đồng

điện tử

Rủi ro về kỹ thuât

Rủi ro về thông tin

Rủi ro về pháp lý

 Tính phi biên giới

 Phi vật chất, vô hình

15

Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại

Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị

pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau:

a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông

tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin

được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử;

b) Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập,

sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết

(52/2013/NĐ-CP, Điều 9)

Trang 6

Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại

Tiêu chí về sự bảo đảm đủ tin cậy là khi một trong những biện

đổi và sử dụng chứng từ điện tử:

a) Ký chứng từ điện tử bằng chữ ký số do tổ chức cung cấp

dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp cấp;

b) Lưu trữ chứng từ điện tử tại hệ thống của một tổ chức cung

cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cấp phép

mà các bên thỏa thuận lựa chọn;

c) Có sự bảo đảm từ phía thương nhân, tổ chức cung cấp hạ

tầng cho việc khởi tạo, gửi và lưu trữ chứng từ điện tử về

trong quá trình gửi và lưu trữ trên hệ thống;

d) Biện pháp khác mà các bên thống nhất lựa chọn

(52/2013/NĐ-CP, Điều 9)

17

Khung pháp lý cho TMĐT

18

Báo cáo TMĐT Việt Nam 2013

Quá trình thương lượng trực tuyến

Ghi nhận chính thức các chức danh tham gia thương

lượng

Quản lý hành chính và điền dữ liệu trực tuyến vào các

điều khoản trong hợp đồng

Trang 7

20

Các khía cạnh của hợp đồng điện tử

Một hợp đồng điện tử phải bao hàm các dữ liệu để trả lời

các câu hỏi:

 Các bên tham gia hợp đồng là ai ?

 Nội dung thỏa thuận là gì ?

 Hợp đồng điện tử sẽ được hiện thực hóa như thế nào ?

 Điều kiện pháp lý căn bản nào được áp dụng?

21

Dịch vụ hỗ trợ thương lượng

Xác định các đối tác tham gia ký kết hợp đồng

Thương lượng trực tuyến (bao gồm cả ký hợp đồng)

Lưu trữ dữ liệu hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trọng tài trực tuyến

Trang 8

Chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử

Hạ tầng khóa công khai (PKI)

23

Mã hóa khóa công khai

24

Mã hóa khóa công khai: Chữ ký số và

Chuỗi băm (Hash digests)

Trang 9

Chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử được xem là bảo đảm an toàn nếu được

kiểm chứng bằng một quy trình kiểm tra an toàn do các

bên giao dịch thoả thuận và đáp ứng được các điều kiện

sau đây:

 Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối

cảnh dữ liệu đó được sử dụng

 Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại

thời điểm ký

 Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị

phát hiện

26

Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký

số

Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều

kiện sau:

1 Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và

kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số có hiệu

lực đó

2 Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng

với khoá công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch

thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực

đảm bảo an toàn cho chữ ký số hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ

cấp

3 Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký

4 Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ gắn duy nhất với

người ký khi người đó ký số thông điệp dữ liệu

27

Luật giao dịch điện tử 2005

Không phân biệt hợp đồng điện tử có tính thương mại và

hợp đồng điện tử không có tính thương mại

Không phân biệt các công nghệ cụ thể được sử dụng để

ký kết hợp đồng

Các bên tham gia có quyền thỏa thuận việc sử dụng

phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng

Các bên có quyền thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng

thực, các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có

liên quan đến hợp đồng điện tử

Trang 10

Luật giao dịch điện tử 2005

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ

nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông

điệp dữ liệu

Hợp đồng điện tử bắt buộc phải tuân thủ các quy định

của pháp luật về hợp đồng

29

Nghị định 52/2013/NĐ-CP

Về Thương mại điện tử

30

Nghị định 52/2013/NĐ-CP

Về Thương mại điện tử

Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là

trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần

hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay

cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch

Trang 11

Nghị định 52/2013/NĐ-CP

Về Thương mại điện tử

Website khuyến mại trực tuyến là website thương mại

điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện

khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ

chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng

dịch vụ khuyến mại

Website đấu giá trực tuyến là website thương mại điện tử

cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá

nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu

giá cho hàng hóa của mình trên đó

32

Một số hạn chế về pháp lý cho ký kết

hợp đồng điện tử của Việt Nam

Chưa có quy định về hợp đồng điện tử có yếu tố nước

ngoài

Chưa có hướng dẫn đầy đủ về chuẩn công nghệ và

những vấn đề kỹ thuật về hợp đồng điện tử

Thiếu những quy định cụ thể hướng dẫn quy trình, thủ

tục ký kết hợp đồng điện tử

Việc thanh toán trong các giao dịch thương mại điện tử

vẫn gặp nhiều rủi ro

Chưa có quy định đủ chặt chẽ để ngăn chặn hiện tượng

lừa đảo trong việc ký kết hợp đồng điện tử

33

Ngày đăng: 18/01/2020, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm