Bài giảng Thương mại điện tử - Chương 2: Kiến thức chung về internet và mạng cung cấp cho người học các kiến thức: Internet là gì, lịch sử phát triển Internet; lịch sử phát triển www; sự khác biệt giữa net (mạng) và www;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Ths Huỳnh Hạnh Phúc
Email: hanhphuc25@gmail.com
Web: thayphuchuynh.wordpress.com
Nội dung chương 2
1.Internet là gì? Lịch sử phát triển Internet 2.Wordwide web là gì? Lịch sử phát triển www 3.Sự khác biệt giữa net (mạng) và www 4.Mạng nội bộ Intranet, mạng mở rộng Extranet 5.Mạng không dây, bluetooth và wifi
Internet là gì
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy
nhập công cộng gồm cácmạng máy tínhđược liên kết với
nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển
gói dữ liệu (packet switching)dựa trên một giao thức liên
mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP)
Lịch sử phát triển Internet
Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET
Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên
mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên
được xây dựng
Trang 2Lịch sử phát triển Internet
• Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng
năm1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET
• Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như
một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy
tính nối với ARPANET
• Năm1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần
thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên
cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là
mạng dùng cho các mục đích quân sự
Sự xuất hiện của WWW
Năm 1991 Tim Berners Lee ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu CERN phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản (hypertext) được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là 1 cuộc cách mạng trên Internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng
Hypertext markup language (HTML)
• Siêu văn bản (tiếng Anh: hypertext) là văn bản của một tài liệu có
thể được truy tìm không theo tuần tự Người đọc có thể tự do đuổi
theo các dấu vết liên quan qua suốt tài liệu đó bằng các mối liên kết
xác định sẵn do người sử dụng tự lập nên
• Trong một môi trường ứng dụng siêu văn bản thực sự, người đọc có
Hypertext transfer protocol (HTTP)
• HTTP (Tiếng Anh: HyperText Transfer Protocol - Giao thức truyền tải
siêu văn bản) là một trong năm giao thức chuẩn về mạngInternet , được dùng để liên hệ thông tin giữa Máy cung cấp dịch vụ (Web server) và Máy sử dụng dịch vụ (Web client) là giao thức Client/Server
dùng cho World Wide Web-WWW, HTTP là một giao thức ứng dụng
Trang 3Nền tảng công nghệ của TMĐT
CÁC LOẠI
MẠNG
PHÂN LOẠI
ỨNG DỤNG
CƠ SỞ
DỮ LIỆU
PHÂN LOẠI ỨNG DỤNG LỢI ÍCH
Mạng máy tính
• Là một hệ thống gồm hai hay nhiều máy tính được kết nối để trao đổi thông tin với nhau.
Các loại mạng:
LAN WAN Intranet Extranet Internet
Mạng LAN (local area network)
• LAN là "mạng cục bộ", là mạng tư nhân trong một toà
nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có
cỡ chừng vài km
• Các máy tính được kết nối với nhau nhờ cáp dẫn (thông
thường là cáp RJ45) hoặc wifi.
MẠNG MAN (Metropolitan area network)
Mạng MAN còn gọi là "mạng đô thị", là mạng có cỡ lớn hơn LAN, phạm vi vài km Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gần nhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tư nhân.
Trang 4Gồm các mạng nội bộ kết nối với nhau qua các phương tiện truyền dẫn tầm xa (ví dụ:
ISDN -Integrated Service Digital Nework)
Mạng WAN (Wide Area Network) hay còn gọi là mạng diện rộng Các công ty và chính
phủ sử dụng mạng WAN để chuyển tiếp dữ liệu giữa các nhân viên, khách hàng, người
mua và nhà cung cấp từ các vị trí địa lý khác nhau Đặc điểm nổi bật thứ hai đó chính là
mạng này có tốc độ truyền dữ liệu không cao Internet cũng có thể được coi là một ví
Máy tính
được kết nôí
Máy chủ
MẠNG WAN (Wide area network)
14
MẠNG INTRANET
Là một hệ thống
hạ tầng mạng để phục vụ nhu cầu chia sẻ thông tin trong nội bộ cty bằng cách sử
MÁY KHÁCH MÁY CHỦ
CƠ SỞ
DỮ LIỆU +
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH
Trang 5Mạng Intranet
17
ỨNG DỤNG
TRAO ĐỔI
THÔNG TIN
QUẢN LÝ/CHIA SẺ
DỮ LIỆU
BỘ PHẬN CỦA EXTRANET
Mạng Extranet
TƯỜNG LỬA
Intranet
Intranet
Tunneling Internet
(Công nghệ chuyển thông tin được mã hóa) NHÀ PHÂN PHỐI
ĐỐI TÁC
KHÁCH HÀNG
VPN/PN
VPN/PN
VPN/PN
IPS
- Máy chủ
- Phần mềm + Giao diện + Ứng dụng
Mạng Extranet
NHÀ MÁY
• Sản xuất đúng lúc (JIT)
• Nhập xuất kho liên tục
• Lập kế hoạch sản xuất
KHÁCH HÀNG
• Tiếp thị trực tuyến
• Bản hàng trực tuyến
• Sản xuất theo yêu cầu
• Dịch vụ sau bán hàng
• Tự động hóa bán hàng NHÀ CUNG CẤP
•Thu mua
• Quản lý chuỗi cung cấp ĐỐI TÁC KINH DOANH
• Liên kết, phối hợp
• Sử dụng nguồn lực ngoài doanh nghiệp
VĂN PHÒNG TỪ
XA
• Nhận nhiệm vụ
• Phối hợp nhóm công tác
• Liên lạc/ Lập kế hoạch
Mạng Internet
• Là một mạng giao tiếp toàn cầu cung cấp kết nối trực tiếp tới bất kỳ ai thông qua mạng LAN hoặc nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
Trang 6Mạng Internet
Router
Công ty A
Router
Công ty B
Wi - Fi
Router
Công ty C
ISP
Internet Service Provider
Cá nhân
Các mạng bên ngoài • Kết nối giữa các máy chủ (host computer)
• Địa chỉ IP
• Giao dịch bằng cách gởi các gói dữ liệu (data packet) Gói dữ liệu được sắp xếp theo nguyên tắc đã được quy định.
• Cầu dẫn (router) làm tăng hiệu quả chuyển thông tin.
22
Mạng Internet
IP
Phản hồi
QUÁ TRÌNH TRUYỀN SẢN PHẨM SỐ
HÓA TRÊN MẠNG INTERNET
(server-client program)
PHẦN CỨNG
Trang 7PHẦN MỀM (trên cơ sở mạng của TMĐT)
Provider
Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu điện tử
Các loại
dữ liệu
Dữ liệu điện tử số Văn bản
Hình ảnh
Âm thanh Video
Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Dữ liệu được lưu trữ trên máy nh
• Có cấu trúc, kiểm soát và truy cập thông
qua máy nh dựa vào mối quan hệ giữa các
dữ liệu về kinh doanh, nh huống và vấn đề
đã được định nghĩa trước.
• Ví dụ: CSDL về hàng tồn kho, đơn đặt
hàng, khách hàng….
Tại sao phải ch hợp cơ sở dữ liệu (CSDL)?
• Bản thân trang web chỉ có thể chứa một lượng thông tin giới hạn
• Nếu đưa nhiều thông tin trang web sẽ có dung lượng lớn
• Trang web không thể cùng lúc trình bày mọi thông tin.
=> Tích hợp CSDL cho phép trang web có thể trình bày một cách chọn lọc các phần thông tin khác nhau của CSDL
Trang 8Quá trình
bán hàng kỹ thuậthỗ trợ
giải quyết khiếu nại và bảo hành
CSDL
bán hàng
CSDL
hỗ trợ kỹ thuật
CSDL
về bảo hành
Tổng hợp
Lọc
Chuyển DL Tập hợp DL
Cập nhật DL
KHO
DỮ LIỆU CHÍNH (DATA WAREHOUSE)
Giao dịch
bán hàng
Giao dịch về giải bảo hành Giao dịch hỗ trợ
về kỹ thuật
Tổng hợp thành dữ liệu về khách hàng
Cập nhật dữ liệu về khách hàng
Xây dựng website TMĐT
WEBSITE
XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CÁC LOẠI WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ WEBSITE
Website
• Tập hợp các trang web
• Gắn liền với một tên miền nhất định
• Để sử dụng được website, cần có:
– Thiết bị điện tử
– Mạng internet, intranet hay extranet
HTML
– Tập hợp các ký hiệu và mã đánh dấu – Giúp đọc được nội dung web – HTML hướng dẫn trình duyệt web cách thức trình bày (từ ngữ, hình ảnh)
– Ngoài ra, nội dung thể hiện của web phụ thuộc
Trang 9Phần mềm trình duyệt web
• Sử dụng giao thức HTTP đưa ra các yêu
cầu đối với web server thông qua môi
trường Internet
• Giúp người sử dụng truyền tải thông tin
trên Internet
BÀI TẬP NHÓM TUẦN TỚI
1 Website có bao nhiêu loại? Tìm ví dụ minh họa cho từng loại website
2 Trình bày các bước xây dựng website
3 Website thông thường có bao nhiêu thành phần? Trình bày các thành phần cơ bản khi xây dựng website Cho ví dụ minh họa 1 website và phân tích từng thành phần
HƯỚNG DẪN
• Đọc kỹ yêu cầu
• Trả lời trọng tâm theo từng vấn đề, có
minh họa cần thiết (nếu có) để làm rõ
thêm.
• Chuẩn bị file thuyết trình ppt
• Nộp bài PPT qua email trước buổi học kế
tiếp 1 ngày.