Nội dung bài giảng Thương mại điện tử - Chương 11: Hệ thống thanh toán cung cấp cho người người học các kiến thức: Phân loại hệ thống thanh toán, checking transfer, các bên tham gia vào hệ thống thanh toán,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Hệ thống thanh
Trang 2Phân loại hệ thống thanh toán
Để hiểu được hệ thống thanh toán TMĐT, trước hết cần hiểu về hệ thống thanh toán truyền thống
Có năm loại hệ thống thanh toán hiện nay: cash,
checking transfer, credit cards, stored value, và
accumulating balance
Trang 3Là giấy tờ hợp pháp được phát hành bởi chính phủ làm đại diện cho giá trị Hình thức phổ biến nhất của thanh toán tính theo số lượng giao dịch
Đặc điểm nổi bật: không có sự can thiệp của trung gian
Tại sao cash vẫn phổ biến ngày nay?
Trang 4Check cần thời gian để hoàn tất giao dịch
Check không vô danh và cần bên thứ 3 để hoạt động
Rủi ro với người bán là check có thể làm giả, vì vậy cần có xác thực
Trang 5Credit card
Credit card: Thẻ tín dụng là tài khoản có thể cung cấp tín dụng cho
khách hàng, cho phép khách hàng mua hàng hoá trong khi trì hoãn
thanh toán, cho phép khách hàng thanh toán cho nhiều người bán khác nhau cùng thời điểm
Credit card associations: Hiệp hội thẻ tín dụng, ví dụ như Visa và
MasterCard, là tổ chức quy định các chuẩn mực cho các ngân hàng
Trang 6Cung cấp cho người tiêu dùng khoảng thời gian để thật
sự thanh toán cho ngân hàng (30 ngày sau khi mua
hàng)
Trang 7Stored Value
Stored value payment system: hệ thống thanh toán lưu trữ giá trị: tiền được nạp vào tài khoản để từ đó có thể thanh toán hay rút
Giống như checking transfer (cũng là dạng lưu trữ giá trị), tuy
nhiên không viết check để thanh toán
Debit card (Thẻ ghi nợ) là một dạng stored value
Peer-to-Peer (P2P) (vd: PayPal) cũng là một dạng của stored
value, tuy nhiên có một vài điểm khác biệt, cụ thể là người mua và người bán có thể thanh toán trực tiếp với nhau mà không cần qua
ngân hàng người bán hay trung tâm xử lý giao dịch (clearing
houses)
Trang 9Các bên tham gia vào hệ thống thanh
Trang 10Thông thường dùng: cash, check, credit card
Chọn hệ thống nào phụ thuộc vào tình huống cụ thể
Trang 11Người bán
Mong muốn cơ chế thanh toán ít rủi ro, chi phí thấp,
không thể chối bỏ, an toàn, tin tưởng
Rủi ro nhiều về lừa đảo thẻ tín dụng và check, chối bỏ thanh toán, chi phí phần cứng cho hệ thống thanh toán
Thích cash, check
Ít thích thẻ tín dụng hơn, vì có phí cao và người mua có thể chối bỏ giao dịch
Trang 12Trung gian tài chính
Ngân hàng và hệ thống mạng lưới thẻ tín dụng
Thích hệ thống thanh toán an toàn có thể chia sẻ rủi ro
và chi phí cho người tiêu dùng và người bán trong khi tối
đa hoá phí giao dịch
Cơ chế thanh toán được ưa thích là checking transfer,
debit card, credit card
Trang 13Nhà làm luật của chính phủ
Duy trì niềm tin trong hệ thống tài chính
Bảo vệ khỏi sự lừa đảo, lạm dụng trong sử dụng hệ
Trang 14Hệ thống thanh toán TMĐT
Phần lớn cơ chế thanh toán hiện tại có thể đáp ứng được trên môi trường trực tuyến, tuy nhiên có vài nhược điểm dẫn đến
xuất hiện hệ thống thanh toán thay thế
Mối quan hệ mua bán mới xuất hiện, vd như giữa các cá nhân trực tuyến, công nghệ mới, vd như di động, góp phần thúc đẩy
hệ thống thanh toán mới
Tại Mỹ, phần lớn thanh toán trực tuyến vẫn là hệ thống thẻ tín dụng hiện có Hệ thống thanh toán thay thế, chiếm khoảng 16%
tổng thanh toán TMĐT, dự đoán sẽ tiếp tục tăng Thanh toán di động dự đoán cũng tăng mạnh
Trang 15Hệ thống thanh toán TMĐT
Tại các nơi khác trên thế giới, thanh toán TMĐT rất khác nhau phụ thuộc vào truyền
thống và hạ tầng
Thẻ tín dụng không phải là hình thức chủ yếu trong thanh toán trực tuyến như tại Mỹ
Tại châu Âu, khách hàng chủ yếu sử dụng debit card (Đức)
Tại Trung Quốc, chủ yếu dùng check hay cash khi khách hàng có thói quen mua hàng hoá tại cửa hàng tiện ích
Tại Nhật Bản, khách hàng sử dụng chuyển tiền qua ngân hàng hay bưu điện tại các cửa hàng tiện ích
Khách hàng Nhật Bản cũng sử dụng tài khoản accumulated balance với công ty điện
thoại để trả tiền Internet
Nhật Bản và vài nước châu Âu sử dụng điện thoại di động cho thanh toán các khoản
tiền nhỏ (kể cả vé gửi xe)
Trang 16Giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến
Giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến rất giống với giao dịch thẻ tín
dụng tại cửa hàng, với sự khác biệt lớn là người bán hàng trực
tuyến không bao giờ thấy thẻ thật sự được sử dụng, không quẹt
thẻ, không chữ ký
Còn được gọi là Cardholder Not Present (CNP) và đây là nguyên
nhân chính dẫn đến tranh chấp sau này của khách hàng
Vì nguời bán không bao giờ thấy thẻ tín dụng, không bao giờ nhận chữ ký đồng ý để trả tiền của khách hàng, khi tranh chấp xảy ra,
người bán đối diện rủi ro giao dịch không được phép thực hiện mặc
dù hàng hoá có thể đã được gửi đi hay sản phẩm số đã được tải về
Trang 17Quy trình thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến
Có 5 chủ thể tham gia vào quy trình thanh toán
Khách hàng, người bán, clearinghouse, ngân hàng người
bán, ngân hàng phát hành thẻ người mua (khách hàng)
Để chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, người bán trực tuyến phải có tài khoản công ty tại ngân hàng hay tổ chức
tài chính
Tài khoản công ty là tài khoản ngân hàng cho phép công ty tiến hành thanh toán thẻ tín dụng và nhận tiền từ các giao
dịch này
Trang 19Hạn chế của hệ thống thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến
An ninh kém, rủi ro cho người bán, chi phí quản lý và giao
dịch cao, công bằng xã hội
An ninh kém: Cả người mua và người bán đều không cần xác thực hoàn toàn Rủi ro người bán cao hơn do người mua có
thể chối bỏ thanh toán mặc dù đã vận chuyển hàng hoá hay tải sản phẩm về máy tính
Chi phí thiết lập hệ thống thanh toán thẻ tín dụng thì rất cao, chi phí giao dịch cũng cao
Không phải ai cũng có khả năng thanh toán bằng thẻ tín dụng
Trang 20Hệ thống thanh toán trực tuyến thay
thế
Hạn chế trong thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến mở
đường cho hệ thống thanh toán trực tuyến thay thế
Hệ thống thanh toán trực tuyến giá trị lưu trữ (online
stored value payment system): cho phép người tiêu
dùng thanh toán trực tuyến, tức thì cho người bán hay
cá nhân khác dựa trên giá trị lưu trữ tại một tài khoản trực tuyến
Điển hình: PayPal (được mua lại bởi eBay vào 2002)
Trang 21Năm 2012, 132 triệu người dùng đăng ký
Xây dựng dựa trên hạ tầng tài chính hiện có tại quốc gia vận hành
Khi thiết lập tài khoản PayPal, cần chọn cụ thể tài khoản credit, debit hay checking khi tiến hành giao dịch
Khi thanh toán qua PayPal, khách hàng email thanh toán đến tài khoản PayPal của
Điểm yếu của PayPal là chi phí cao và khó bảo vệ khách hàng khi lừa đảo xảy ra
Tham khảo thêm http://money.howstuffworks.com/paypal.htm
Trang 22Amazon Payment
Trang 23Google Wallet
Trang 24Bill Me Later