Luận án nghiên cứu nhằm nhận diện và khảo sát những ảnh hưởng, dấu ấn của truyện cổ tích dân gian trong các tác phẩm văn học của hai tác giả Tô Hoài và Phạm Hổ; luận án chỉ ra sự sáng tạo, khái quát đặc điểm, phân tích trên hai phương diện nội dung nghệ thuật trong sáng tác của hai tác giả trên đối với thể loại truyện cổ tích viết lại. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂNẠ Ọ Ọ Ộ
Nguy n Thanh Huy nễ ề
T TRUY N C TÍCH DÂN GIAN Đ N TRUY N C TÍCH Ừ Ệ Ổ Ế Ệ Ổ
C A NHÀ VĂN (TRỦ ƯỜNG H P TÔ HOÀI VÀ PH M H )Ợ Ạ Ổ
Chuyên ngành: Văn h cọ dân gian
Mã s : 62 22 01ố 25
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ VĂN H CẮ Ậ Ế Ọ
Trang 2Hà N i 201ộ 6
Trang 3Công trình được hoàn thành t i:ạ
Trường Đ i h c Khoa h c Xã h i & Nhân văn ạ ọ ọ ộ
Đ i h c Qu c gia Hà N iạ ọ ố ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: ẫ ọ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trung tâm Thông tin Th vi n, Đ i h c Qu c gia Hà N iư ệ ạ ọ ố ộ
Trang 4M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Văn h c dân gian chính là n n t ng, là ngu n c m h ng d i dào, ti pọ ề ả ồ ả ứ ồ ế thêm ch t li u sáng t o cho văn h c vi t. Trong văn h c dân gian, cấ ệ ạ ọ ế ọ ổ tích là m t trong nh ng th lo i đ c tr ng. Sang th i kì hi n đ i, truy nộ ữ ể ạ ặ ư ờ ệ ạ ệ
c tích không m t đi hoàn toàn, nó v n t n t i và phát tri n nhi uổ ấ ẫ ồ ạ ể ở ề
d ng khác nhau và d u v t c a truy n c tích đã đạ ấ ế ủ ệ ổ ược tìm th y trongấ sáng tác c a r t nhi u nhà văn hi n đ i Vi t Nam, trong đó có Tô Hoàiủ ấ ề ệ ạ ệ
và Ph m H Qua vi c kh o sát các tác ph m c a hai tác gi trên, taạ ổ ệ ả ẩ ủ ả
th y hi n tấ ệ ượng đ ng sáng t o, hi n tồ ạ ệ ượng mô ph ng phát tri n c tỏ ể ố truy n, nh ng cách tân ngh thu t c a nhà văn hi n đ i khi s d ngệ ữ ệ ậ ủ ệ ạ ử ụ
ch t li u dân gian. Trong th c t m i quan h gi a truy n c tích dânấ ệ ự ế ố ệ ữ ệ ổ gian và văn h c vi t di n ra r t phong phú, sinh đ ng và thọ ế ễ ấ ộ ường xuyên
n y sinh cùng v i s phát tri n c a l ch s văn h c, nên v n đ c n ti pả ớ ự ể ủ ị ử ọ ấ ề ầ ế
t c nghiên c u, c n đụ ứ ầ ược c p nh t. Đ ng th i, nghiên c u đ tài nàyậ ậ ồ ờ ứ ề cũng nh m tìm hi u s dung h p phong cách văn h c vi t và phong cáchằ ể ự ợ ọ ế văn h c dân gian trong nh ng s n ph m ngh thu t c a hai tác gi Tôọ ữ ả ẩ ệ ậ ủ ả Hoài và Ph m H ạ ổ
2. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
2.1. M c đích nghiên c u ụ ứ
Đ tài nghiên c u nh m nh n di n và kh o sát nh ng nh hề ứ ằ ậ ệ ả ữ ả ưởng,
d u n c a truy n c tích dân gian trong các tác ph m văn h c c a haiấ ấ ủ ệ ổ ẩ ọ ủ tác gi Tô Hoài và Ph m H Đ tài ch ra s sáng t o, khái quát đ cả ạ ổ ề ỉ ự ạ ặ
đi m, phân tích trên hai phể ương di n n i dung ngh thu t trong sáng tácệ ộ ệ ậ
c a hai tác gi trên đ i v i th lo i truy n c tích vi t l i. ủ ả ố ớ ể ạ ể ổ ế ạ
2.2. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Trang 5 Thu th p, đ i chi u, h th ng hóa các tài li u nghiên c u v truy nậ ố ế ệ ố ệ ứ ề ệ
c tích dân gian nói chung và truy n c tích nhà văn nói riêng nh mổ ệ ổ ằ
đ mb o cho vi c phân tích, khái quát v nh hả ả ệ ề ả ưởng th lo i theo nh ngể ạ ữ
phương di n nghiên c u.ệ ứ
Nh n di n và phân tích các y u t c t lõi làm nên s khác bi t c aậ ệ ế ố ố ự ệ ủ
c tích nhà văn v i c tích dân gian.ổ ớ ổ
Xác l p các đ c tr ng c b n c a truy n c tích Tô Hoài và truy nậ ặ ư ơ ả ủ ệ ổ ệ
c tích c a Ph m H trên hai phổ ủ ạ ổ ương di n n i dung và ngh thu t ệ ộ ệ ậ
So sánh gi a truy n c tích c a Tô Hoài và truy n c tích c a Ph mữ ệ ổ ủ ệ ổ ủ ạ
H đ th y đổ ể ấ ược đi m tể ương đ ng và khác bi t c a hai tác gi trên.ồ ệ ủ ả
3. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c uạ ứ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Truy n c tích dân gian và truy n c tích c a Tô Hoài và Ph m H ệ ổ ệ ổ ủ ạ ổ
3.2. Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đ i v i nhà văn Tô Hoài: Chúng tôi s ti n hành kh o sát Đ o hoang,ố ớ ẽ ế ả ả Truy n n th n, Nhà Ch , 101 truy n ngày x a, D mèn phiêu l u kýệ ỏ ầ ử ệ ư ế ư trong s đ i sánh v i truy n c tích do Nguy n Đ ng Chi s u t p.ự ố ớ ệ ổ ễ ổ ư ậ
Đ i v i nhà văn Ph m H : Chúng tôi quy t đ nh khoanh vùng 65ố ớ ạ ổ ế ị truy n có cùng đi m chung là mang h i hệ ể ơ ướng c a truy n c dân gian,ủ ệ ổ trong đó có 47 truy n thu c 6 t p truy n mà Ph m H đ t tên chung làệ ộ ậ ệ ạ ổ ặ Chuy n hoa chuy n qu cùng vi t v s tích các loài hoa và loài qu ệ ệ ả ế ề ự ả
Trang 6Lu n án cung c p cái nhìn h th ng và toàn di n v m ng truy n cậ ấ ệ ố ệ ề ả ệ ổ tích vi t l i c a c Tô Hoài và Ph m H Qua đó, lu n án góp ph nế ạ ủ ả ạ ổ ậ ầ
kh ng đ nh đóng góp không nh c a Tô Hoài và Ph m H vào b ph nẳ ị ỏ ủ ạ ổ ộ ậ văn xuôi Vi t Nam hi n đ i dành cho tr em, nh t là th lo i c tíchệ ệ ạ ẻ ấ ở ể ạ ổ
m i.ớ
Nh ng truy n có phong cách c tích do các nhà văn m i sáng tác ho cữ ệ ổ ớ ặ
là các truy n c tích cũ do các nhà văn vi t theo l i m i, đây là nh ngệ ổ ế ố ớ ữ
th lo i m i. Tìm hi u nh ng hi n tể ạ ớ ể ữ ệ ượng văn h c này s giúp chúng taọ ẽ
hi u thêm m i quan h văn h c v i đ i s ng xã h i, v nh ng đ cể ố ệ ọ ớ ờ ố ộ ề ữ ặ
tr ng thi pháp c a ngh thu t c x a, nh ng nét riêng c a văn h c hi nư ủ ệ ậ ổ ư ữ ủ ọ ệ
đ i khi vi t l i văn h c quá kh ạ ế ạ ọ ứ
6. C u trúc lu n ánấ ậ
N i dung chính c a lu n án độ ủ ậ ược tri n khai thành 4 chể ương:
Chương 1: T ng quan v v n đ nghiên c uổ ề ấ ề ứ
Chương 2: Truy n c tích c a nhà văn Tô Hoàiệ ổ ủ
Chương 3: Truy n c tích c a nhà văn Ph m Hệ ổ ủ ạ ổ
Chương 4: So sánh truy n c tích c a Tô Hoài và truy n c tích c aệ ổ ủ ệ ổ ủ
Ph m Hạ ổ
Trang 7CHƯƠNG 1. T NG QUAN V V N Đ NGHIÊN C UỔ Ề Ấ Ề Ứ
1.1. T ng quan tình hình nghiên c uổ ứ
1.1.1. Các công trình nghiên c u v m i quan h gi a văn h c dânứ ề ố ệ ữ ọ gian và văn h c vi t trên th gi iọ ế ế ớ
Các chuyên lu n t p trung nghiên c u quá trình các nhà văn th k XIXậ ậ ứ ế ỉ
b t chắ ước, s a đ i và bi n đ i các ch t li u dân gian vào trong các câuử ổ ế ổ ấ ệ chuy n văn h c ệ ọ
1.1.2. Các công trình nghiên c u v s nh hứ ề ự ả ưởng c a truy n c tíchủ ệ ổ
đ i v i văn h c vi t t i Vi t Nam: nh ng bài vi t đ c p đ n quan hố ớ ọ ế ạ ệ ữ ế ề ậ ế ệ
gi a c tích dân gian và văn h c vi t nhi u phữ ổ ọ ế ở ề ương di n và m c đệ ứ ộ khác nhau. Nói chung ý ki n c a các tác gi đ u g p nhau ch xácế ủ ả ề ặ ở ỗ
đ nh nh hị ả ưởng c a sáng tác dân gian trong tác ph m văn h c là đaủ ẩ ọ
d ng, th m chí r t sâu xaạ ậ ấ
1.1.3. Các công trình nghiên c u v s nh hứ ề ự ả ưởng c a truy n c tíchủ ệ ổ
đ i v i các nhà văn Tô Hoài và Ph m H : truy n c tích đã đố ớ ạ ổ ệ ổ ược các nhà văn hi n đ i v i cái nhìn m i v cu c s ng áp d ng các phệ ạ ớ ớ ề ộ ố ụ ươ ngpháp sáng tác văn h c m i, nhi u th lo i văn h c khác nhau đã khaiọ ớ ở ề ể ạ ọ thác ch t li u c a truy n c tích trong các sáng tác c a mình và đã đemấ ệ ủ ệ ổ ủ
xã h i", k v s ph n c a các ki u nhân v t, ngộ ể ề ố ậ ủ ể ậ ười m côi, ngồ ười lao
Trang 8đ ng gi i, dũng sĩ thông minh… qua đó th hi n lý tộ ỏ ể ệ ưởng ước m c aơ ủ nhân dân
Trang 91.2.2. C tích nhà văn ổ
S d ng thu t ng truy n c tích c a nhà văn, v i quan ni m đây làử ụ ậ ữ ệ ổ ủ ớ ệ
m t th lo i thu c sáng tác văn h c vi t và phân bi t v i truy n c tíchộ ể ạ ộ ọ ế ệ ớ ệ ổ dân gian đ c tr ng thi pháp c a nó.ở ặ ư ủ
1.2.3. C s hình thành m i quan h gi a văn h c dân gian và c ơ ở ố ệ ữ ọ ổ tích nhà văn
1.2.3.1. Nh ng đi u ki n l ch s xã h i và nh hữ ề ệ ị ử ộ ả ưởng c a c tíchủ ổ dân gian đ n s phát tri n c a c tích nhà văn. Trong nh ng đi u ki nế ự ể ủ ổ ữ ề ệ
nh t đ nh, nh t là c tích nhà văn xu t phát t t tấ ị ấ ổ ấ ừ ư ưởng hướng v nhânề dân thì nó tương đ ng v n i dung t tồ ề ộ ử ưởng và quan ni m th m m v iệ ẩ ỹ ớ
c tích dân gian.ổ
1.2.3.2. Quan sát nh hả ưởng c tích dân gian đ n c tích nhà văn tổ ế ổ ừ góc đ thi pháp. Quan sát nh hộ ả ưởng c a c tích dân gian đ n c tíchủ ổ ế ổ nhà văn t góc đ c thi pháp là đi tìm s tác đ ng c a truy n th ng th mừ ộ ự ộ ủ ề ố ẩ
m ngh thu t ngôn t dân gian đ i v i quá trình v n hành các y u tỹ ệ ậ ừ ố ớ ậ ế ố thi pháp trong văn h c thành văn.ọ
1.3. Con đường ti p c n c a c tích nhà vănế ậ ủ ổ
1.3.1. Gi c tích, gi huy n tho i ả ổ ả ề ạ
M t s cây bút hi n đ i mu n “mộ ố ệ ạ ố ượn” l i hình th c dân gian này đạ ứ ể
“l hoá” n i dung câu chuy n đ nh k Hình th c “mạ ộ ệ ị ể ứ ượn” th nh t làứ ấ
“mượn” chi ti t. Hình th c “mế ứ ượn” th hai là “mứ ượn” l i vi t. Đ y uố ế ể ế
t huy n tho i có ch đ ng, các tác gi đã tìm ra gi i pháp: l i đ n,ố ề ạ ỗ ứ ả ả ờ ồ nghe phong thanh, có ngườ ể ại k l i, ho c dùng hình th c “gi c m ”, cóặ ứ ấ ơ khi cũng nói th ng “truy n thuy t huy n ho c”.ẳ ề ế ễ ặ
1.3.2. Truy n c vi t l i ệ ổ ế ạ
Đ c đi m n i b t c a nhóm tác ph m thu c ki u này: chúng đ u cóặ ể ổ ậ ủ ẩ ộ ể ề
Trang 10đi m t a là m t truy n c dân gian (c a Vi t Nam ho c nể ự ộ ệ ổ ủ ệ ặ ước ngoài). Trên c s đó, tác gi t s đơ ở ả ự ự ương đ i, b ng nh n th c và tình c m cáạ ằ ậ ứ ả nhân, s l a ch n vi c đ i tho i ho c đ i l p v i truy n th ng đ cóẽ ự ọ ệ ố ạ ặ ố ậ ớ ề ố ể
s k th a hay sáng t o, b sung. K t qu là, t m t k t c u đ n gi n,ự ế ừ ạ ổ ế ả ừ ộ ế ấ ơ ả dung lượng trong ph m vi vài trang gi y c a truy n c , nhà văn đã xâyạ ấ ủ ệ ổ
d ng thành nh ng pho ti u thuy t dày hàng m y trăm trang. Ch đ tự ữ ể ế ấ ủ ề ư
tưởng c a truy n c c b n v n đủ ệ ổ ơ ả ẫ ược gi nguyên nh ng m c đích đãữ ư ụ
hướng t i nh ng v n đ l n lao, sâu s c c a th i đ i m iớ ữ ấ ề ớ ắ ủ ờ ạ ớ
1.3.3. Truy n l ng truy n ệ ồ ệ
D ng th c truy n trong truy n và truy n liên hoàn l i là hình th c kéoạ ứ ệ ệ ệ ạ ứ dài truy n, chuy n n kéo sang chuy n kia ho c g i lên nhau thành cácệ ệ ọ ệ ặ ố
l p truy n ho c chu i truy n nhi u khi khá ph c t p. Theo đó, “truy nớ ệ ặ ỗ ệ ề ứ ạ ệ
l ng truy n có m c đ liên văn b n sáng rõ nh t, do văn b n truy n kồ ệ ứ ộ ả ấ ả ệ ể dân gian được trích d n m t ph n ho c nguyên v nẫ ộ ầ ặ ẹ
1.4. Quá trình phát tri n c a c tích nhà vănể ủ ổ
Truy n c tích nhà văn là m t hi n tệ ổ ộ ệ ượng l n, t n t i trong l ch sớ ồ ạ ị ử hình thành và phát tri n c a nhi u n n văn h c khác nhau trên th gi i.ể ủ ề ề ọ ế ớ
Có th nói, truy n c tích nhà văn n y sinh tể ệ ổ ả ương đ i s m trong n nố ớ ề văn h c vi t c a m t dân t c và không ng ng t n t i, phát tri n cho đ nọ ế ủ ộ ộ ừ ồ ạ ể ế ngày nay, mà c i ngu n, n n t ng c a nó chính là kho tàng truy n kộ ồ ề ả ủ ệ ể dân gian c a các dân t củ ộ
Ti u k t chể ế ương 1
C m h ng sáng t o c a các nhà văn trong vi c dùng c t truy n c aả ứ ạ ủ ệ ố ệ ủ
c tích, dùng l i hình th c ngh thu t c a nó đ t o ra nh ng khuônổ ạ ứ ệ ậ ủ ể ạ ữ
m u ngh thu t tẫ ệ ậ ương đ ng. Các nhà nghiên c u Folklore g i là c tíchồ ứ ọ ổ nhà văn. Xu hướng sáng t o m i này đạ ớ ược kích thúc b i m t th i cu cở ộ ờ ộ
m i, tâm lý ti p nh n m i, b i m t khát v ng kh ng đ nh ti ng nóiớ ế ậ ớ ở ộ ọ ẳ ị ế
Trang 11riêng c a nhà văn trong m t b i c nh c a t do.ủ ộ ố ả ủ ự
Trang 12CHƯƠNG 2. TRUY N C TÍCH C A NHÀ VĂN TÔ HOÀIỆ Ổ Ủ
2.1. Y u t c tích trong sáng tác c a Tô Hoài trên phế ố ổ ủ ương di nệ
n i dungộ
2.1.1. C m quan v con ng ả ề ườ i
Con người trong truy n c tích thệ ổ ường s ng h n nhiên, t nhiên c mố ồ ự ả tính đ n th đ ng, không có tác đ ng vào hoàn c nh, không đ u tranhế ụ ộ ộ ả ấ
vươn lên. Con ngườ ượi đ c miêu t v i tâm tính h n nhiên, đ n gi n, ítả ớ ồ ơ ả
th y h s đ u tranh n i tâm hay ý th c đ i thay. M c dù có phấ ở ọ ự ấ ộ ứ ổ ặ ươ ng
th c sáng tác khác nhau nh ng gi a truy n c tích và sáng tác c a Tôứ ư ữ ệ ổ ủ Hoài v n có nh ng đi m tẫ ữ ể ương đ ng v quan ni m ngh thu t v conồ ề ệ ệ ậ ề
người. Đó là, các tác gi dân gian và Tô Hoài đ u mu n kh ng đ nh đả ề ố ẳ ị ề cao con người, đó là nh ng con ngữ ười có đ o đ c, có nhân nghĩa. Nh ngạ ứ ư cái m i c a Tô Hoài đây đó là con ngớ ủ ở ười không ch đỉ ược nhìn nh nậ trên bình di n đ o đ c hay bình di n giai c p – xã h i v i hai tuy n đ iệ ạ ứ ệ ấ ộ ớ ế ố
l p: thi n – ác, giàu – nghèo, mà là con ngậ ệ ười bình thường đa chi u nhề ư trong đ i s ng th c t i. Nh ng con ngờ ố ự ạ ữ ười đó không h đề ược lí tưở nghóa, h có đ u tranh t tọ ấ ư ưởng, có đ i s ng n i tâm.ờ ố ộ
2.1.2. C m quan v xã h i ả ề ộ
N u Truy n c tíchế ệ ổ cho th y s b t c c a t ng l p nghèo kh trongấ ự ế ắ ủ ầ ớ ổ
xã h i cũ. Tác gi dân gian , trong c tích , đã gi i quy t v n đ b ngộ ả ổ ả ế ấ ề ằ
tưởng tượng. Thì Tô Hoài l i đ c bi t quan tâm và có ni m say mêạ ặ ệ ề khám phá cu c s ng đ i thộ ố ờ ường, chú ý nhi u t i phong t c t p quán,ề ớ ụ ậ
c m quan hi n th c đ i s ng thả ệ ự ờ ố ường bi u hi n qua vi c ông đã “đ iể ệ ệ ờ
thường hóa” nh ng s ki n l ch s ữ ự ệ ị ử
2.1.3. C m quan v loài v t ả ề ậ
Đi m chung gi a truy n loài v t c a Tô Hoài và truy n c tích loàiể ữ ệ ậ ủ ệ ổ
Trang 13v t là n i dung gi i thích đ c đi m t nhiên c a các v t. V dungậ ộ ả ặ ể ự ủ ậ ề
lượng: Truy n c tích loài v t thệ ổ ậ ường ng n ng n, súc tích c a ngônắ ọ ủ
ng và chi ti t. Truy n c tích nhà văn thữ ế ệ ổ ường có dung lượng l n h n.ớ ơ
V phề ương pháp truy n đ t, c truy n c tích và truy n loài v t c a Tôề ạ ả ệ ổ ệ ậ ủ Hoài đ u l y loài v t và đ u nhân cách hóa chúng. Tuy nhiên, truy nề ấ ậ ề ở ệ
c a Tô Hoài , nhân v t t n t i trên hai t cách: v a là đ i tủ ậ ồ ạ ư ừ ố ượng nh nậ
th c ph n ánh, v a là phứ ả ừ ương ti n chuy n t i bài h c giáo d c. Cònệ ể ả ọ ụ nhân v t c a truy n c tích thì ngậ ủ ệ ổ ượ ạc l i, ch là phỉ ương ti n truy n t iệ ề ả
n i dung giáo d c.Là phộ ụ ương ti n nên nhân v t truy n c tích đệ ậ ệ ổ ượ cthay th m t cách d dàng.Truy n c tích không đ t m c tiêu miêu tế ộ ễ ệ ổ ặ ụ ả nhân v t. Ngậ ượ ạc l i, khi xây d ng nhân v t, Tô Hoài thự ậ ường chú ý kh cắ
h a v ngo i hình, hành đ ng, đ i s ng n i tâm , nhân v t hi n ra tr nọ ề ạ ộ ờ ố ộ ậ ệ ọ
v n h n, có hình, có tâm tr ng h n. Bi n pháp ngh thu t c a truy n cẹ ơ ạ ơ ệ ệ ậ ủ ệ ổ tích và đ ng tho i có s gi ng nhau là cùng l y loài v t làm nhânồ ạ ự ố ấ ậ
v t.Đi m khác là, truy n c tích dùng l i n d , kín đáo, còn truy n c aậ ể ệ ổ ố ẩ ụ ệ ủ
Tô Hoài l i là s cách đi u. Truy n c tích ch trạ ự ệ ệ ổ ủ ương nêu ra các bài
h c kinh nghi m, còn truy n loài v t c a Tô Hoài cung c p ki n th c tọ ệ ệ ậ ủ ấ ế ứ ừ
đ n gi n đ n ph c t p đ chúng ta h c t p, trơ ả ế ứ ạ ể ọ ậ ưởng thành.
2.1.4. C m quan v thiên nhiên ả ề
Nh ng sáng tác c a Văn h c dân gian và sáng tác c a Tô Hoài đ u cóữ ủ ọ ủ ề
ý th c s d ng thiên nhiên đ ph n ánh nh ng thăng tr m trong cu cứ ử ụ ể ả ữ ầ ộ
đ i s ph n c a nhân v t. Tuy nhiên, đi m khác bi t so v i nh ng sángờ ố ậ ủ ậ ể ệ ớ ữ tác dân gian đó là trong nh ng sáng tác c a nhà văn Tô Hoài, thiên nhiênữ ủ hóa thân thành m t nhân v t, đ ng hành soi chi u t ng ch ng độ ậ ồ ế ừ ặ ường đ iờ
c a con ngủ ười. Ông đã s d ng thiên nhiên nh m t phử ụ ư ộ ương ti n đ cệ ắ
l c đ đi vào khám phá, ph n ánh th gi i n i tâm .Tô Hoài đã chuy nự ể ả ế ớ ộ ể
d ch đi m nhìn, t c miêu t thiên nhiên không ph i dị ể ứ ả ả ưới góc đ ngộ ườ i
Trang 14tr n thu t mà dầ ậ ưới góc đ c a nhân v t. K th a truy n th ng v iộ ủ ậ ế ừ ề ố ớ
phương th c mứ ượn c nh ng tình, l y thiên nhiên làm giá đ tâm tr ng,ả ụ ấ ỡ ạ làm phiên b n c a tâm tr ng tr thành mô típ ngh thu t c a nhi u sángả ủ ạ ở ệ ậ ủ ề tác c a Tô Hoài. ủ
2.2. Y u t c tích trong sáng tác c a Tô Hoài trên phế ố ổ ủ ương di nệ ngh thu tệ ậ
2.2.1. Nhân v t ậ
Nhân v t trong truy n c tích thậ ệ ổ ường có tính cách b t bi n.Còn Tôấ ế ở Hoài, chúng tôi cho r ng nhân v t có d u hi u c a s v n đ ng và phátằ ậ ấ ệ ủ ự ậ ộ tri n tính cách. Nhân v t để ậ ược Tô Hoài miêu t theo quá trình v n đ ngả ậ ộ phát tri n rõ ràng, nh ng mâu thu n, nh ng đ u tranh n i t i. Thể ữ ẫ ữ ấ ộ ạ ườ ng
nh ng câu chuy n c tích ữ ệ ổ k t thúc có h u nh m gi i quy t y u t tâmế ậ ằ ả ế ế ố
lý và giá tr giáo d c. Trong trị ụ ường h p này, có th xem Tô Hoài đã sángợ ể tác m t ki u “ộ ể C tích hi n đ i ổ ệ ạ ” ph n k t không có h u. So v i truy nở ầ ế ậ ớ ề thuy t An Dế ương Vương, k t thúc c a ế ủ Chuy n n th n ệ ỏ ầ có ph n biầ
th m h n, nh ng l i g n gũi v i s th c cay nghi t c a l ch s Trongả ơ ư ạ ầ ớ ự ự ệ ủ ị ử truy n thuy t, ngề ế ười anh hùng không bao gi ch t.ờ ế
2.2.2. Y u t kì o ế ố ả
Nhà văn Tô Hoài, khi s d ng các ngu n ch t li u truy n c dân gianử ụ ồ ấ ệ ệ ổ
đ phát tri n thành nh ng ti u thuy t, ông cũng l u ý lo i b b t cácể ể ữ ể ế ư ạ ỏ ớ
y u t th n linh, ma thu t, phù phép (lo i b b t ch không ph i là v tế ố ầ ậ ạ ỏ ớ ứ ả ứ
b hoàn toàn). M c đích c a nhà văn là mu n cho câu chuy n th t h n,ỏ ụ ủ ố ệ ậ ơ
g n gũi h n, gi m b t s c m nh c a th n linh, ma thu t t c là nâng caoầ ơ ả ớ ứ ạ ủ ầ ậ ứ
t m vóc, s c m nh c a con ngầ ứ ạ ủ ười. Tô Hoài đã c g ng không th nố ắ ầ thánh hoá nhân v t. Nhân v t c a ông g n gũi đ i thậ ậ ủ ầ ờ ường h n, suy nghĩơ
và hành đ ng ch ng khác gì đ i thộ ẳ ờ ường
Trang 15đ nh lị ượng, không xác đ nh, m h và phi n ch , mang nhi u tị ơ ồ ế ỉ ề ưở ng
tượng bay b ng và ổ ước m lãng m n c a con ngơ ạ ủ ười thì Tô Hoài l i đ aạ ư cho h v g n v i cu c đ i th c đ đ i di n v i các v n đ c a cu cọ ề ầ ớ ộ ờ ự ể ố ệ ớ ấ ề ủ ộ
s ng đ i thố ờ ường, trong đó có c nh ng r i ro, nh ng n i đau kh và cả ữ ủ ữ ỗ ổ ả
nh ng hi m h a khôn lữ ể ọ ường đ n t thiên nhiên.ế ừ
2.2.3.2. Th i gian ờ
Không ch có quá kh “phi m ch ” mà th i gian trong truy n c tíchỉ ứ ế ỉ ờ ệ ổ còn là th i gian “m c đ nh”. Còn v i Tô Hoài, th i gian trong sáng tácờ ặ ị ớ ờ
c a ông là th i gian “tâm lí”. Th i gian thủ ờ ờ ường được kéo v quá kh xaề ứ
x a đ ngư ể ườ ọi đ c “nh p vào trậ ường c tích” thì ph n k t thúc truy n,ổ ầ ế ệ
th i gian đờ ược đ y v hi n t i và kéo dài cho đ n t n mai sau.ẩ ề ệ ạ ế ậ
2.2.4. C t truy n ố ệ
D a trên c t truy n c tích dân gian, Tô Hoài đã “mự ố ệ ổ ượn” m t s chiộ ố
ti t ho c ch l y tên nhân v t, t đó xây d ng câu chuy n c a riêngế ặ ỉ ấ ậ ừ ự ệ ủ mình thông qua các th lo i nh : gi c tích, truy n c vi t l i ho cể ạ ư ả ổ ệ ổ ế ạ ặ truy n l ng truy n.ệ ồ ệ
Đi m khác bi t l n nh t là truy n dân gian không c n quan tâm đ nể ệ ớ ấ ệ ầ ế
lô gíc ho c tính xác th c c a câu chuy n.Ý nghĩa c a truy n đã đặ ự ủ ệ ủ ệ ượ c
đ nh hị ướng s n và s đ t t i m c đích nh ý mu n. Đ c bi t, y u tẵ ẽ ạ ớ ụ ư ố ặ ệ ế ố huy n tho i k o tham gia nh m t nhân t chính, n u không nói là b tề ạ ỳ ả ư ộ ố ế ắ
bu c c a quá trình sáng t o truy n. Kh o sát ti u thuy t c a Tô Hoài,ộ ủ ạ ệ ả ể ế ủ chúng tôi nh n th y tác gi thiên v vi c s d ng ki u c t truy nậ ấ ả ề ệ ử ụ ể ố ệ
Trang 16truy n th ng là c t truy n s ki n và tác gi đã s d ng m t cách linhề ố ố ệ ự ệ ả ử ụ ộ
ho t lo i hình c t truy n này đ t o nên s h p d n riêng cho m i tácạ ạ ố ệ ể ạ ự ấ ẫ ỗ
v t huy n tho i, tác gi dân gian có h t riêng th hi n s phi thậ ề ạ ả ệ ừ ể ệ ự ường,
k o nh l p t giàu ý nghĩa bi u tỳ ả ư ớ ừ ể ượng, phóng đ i. K l i truy nạ ể ạ ề thuy t, Tô Hoài không s d ng l p t giàu tính ch t s thi bay b ng,ế ử ụ ớ ừ ấ ử ổ tráng l mà v n s d ng v n t c a đ i s ng hàng ngày gi n d , g nệ ẫ ử ụ ố ừ ủ ờ ố ả ị ầ gũi. Ngôn t c x a t o gi ng hoài ni m đ m nét trong sáng tác c a Tôừ ổ ư ạ ọ ệ ậ ủ Hoài. Ông nh và k chuy n c a đ i mình, đ i ngớ ể ệ ủ ờ ờ ườ ằi b ng gi ng x aọ ư
mà không cũ b i trong “t truy n” đã khái quát bao chuy n đ i, chuy nở ự ệ ệ ờ ệ
c a đ t nủ ấ ước, dân t c.ộ
2.2.6. Công th c m đ u và k t thúc ứ ở ầ ế
2.2.6.1. Công th c m đ u ứ ở ầ
Đ i v i nh ng sáng tác c a Tô Hoài, m đ u theo tình t th i gianố ớ ữ ủ ở ầ ự ờ khi n cho câu chuy n c a ông dung d g n gũi v i nh ng truy n dânế ệ ủ ị ầ ớ ữ ệ gian. Bên c nh đó, Tô Hoài còn phát tri n c t truy n theo hình th c m iạ ể ố ệ ứ ớ
m trên phẻ ương di n k t c u đó là s đ o l n th i gian c a s ki n –ệ ế ấ ự ả ộ ờ ủ ự ệ
t c là ngh thu t tr n thu t không tuân theo trình t di n bi n c a c tứ ệ ậ ầ ậ ự ễ ế ủ ố chuy n t nhiên theo th i gian tuy n tính. Đây là nét m i v đ c đi mệ ự ờ ế ớ ề ặ ể
k t c u truy n Tô Hoài và cũng là cách tân so v i truy n c tích.ế ấ ệ ớ ệ ổ
2.2.6.2. Công th c k t thúc ứ ế
Đi m khác bi t gi a truy n c tích và tác gi Tô Hoài đó là: Trongể ệ ữ ệ ổ ả truy n c tích, nhân v t khi b t l c tr c nh ng khó khăn th thách thìệ ổ ậ ấ ự ướ ữ ử