Luận văn cao học nhằm thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản sau: Xác định độc tính của chất lỏng từ lên một số dòng tế bào ung thư và Fibroblast; khảo sát khả năng tạo tương phản ảnh của hạt nano từ bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI); thử liệu pháp nhiệt trị trên mô hình ung thư thực nghiệm.
Trang 1L I C M N Ờ Ả Ơ
Đ u tiên, em xin bày t lòng kính tr ng và bi t n sâu s c đ n cầ ỏ ọ ế ơ ắ ế ố PGS.TS. Tr n Công Yênầ M c dù th y không còn n a nh ng nh ng l i khuyên,ặ ầ ữ ư ữ ờ
nh ng bài h c mà th y d y d s mãi mãi còn trong tâm trí c a em.ữ ọ ầ ạ ỗ ẽ ủ
Em xin c m nả ơ PGS.TS. Nguy n Th Quễ ị ỳ, người đã t n tình hậ ướng d n,ẫ truy n đ t ki n th c cũng nh kinh nghi m đ giúp em hoàn thành lu n văn này.ề ạ ế ứ ư ệ ể ậ Trong quá trình làm vi c, em luôn nh n đệ ậ ược nh ng l i nh n xét, góp ý quý báuữ ờ ậ
t cô đ có th th c hi n t t nghiên c u c a mình. Không nh ng v y, cô cònừ ể ể ự ệ ố ứ ủ ữ ậ luôn d y em nh ng bài h c làm ngạ ữ ọ ười vô cùng h u ích.ữ
Em xin c m n ả ơ TS. Hoàng Th M Nhungị ỹ , m c dù cô luôn luôn b n r nặ ậ ộ
nh ng v n quan tâm t i em, đ a ra nh ng l i ch d n trong t ng thí nghi m đư ẫ ớ ư ữ ờ ỉ ẫ ừ ệ ể giúp em đ t đạ ược k t qu t t nh t. S say mê công vi c c a cô luôn luôn là t mế ả ố ấ ự ệ ủ ấ
Em cũng xin g i l i c m n t i ử ờ ả ơ ớ GS.TS. Nguy n Xuân Phúc, TS. Hà Thễ ị
Phương Th , CN. Ph m H ng Nam, ư ạ ồ và các anh ch trong nhóm Nghiên c uị ứ
V t li u Nano Y sinh,ậ ệ vi n Khoa h c V t li u, trung tâm Khoa h c T nhiên vàệ ọ ậ ệ ọ ự Công ngh Qu c gia đã cung c p v t li u nano t và nhi t tình t o đi u ki nệ ố ấ ậ ệ ừ ệ ạ ề ệ giúp em th c hi n các thí nghi m đ t nhi t – t ự ệ ệ ố ệ ừ
Em xin g i l i c m n t i TS.BS Lâm Khánh, b nh vi n Quân đ i Trungử ờ ả ơ ớ ệ ệ ộ
ng 108 đã không ti c th i gian và công s c giúp em hoàn thành thí nghi m
ch p c ng hụ ộ ưởng t h t nhân. ừ ạ
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 2Em xin c m n các th y cô, các b n sinh viên phòng thí nghi m c a bả ơ ầ ạ ệ ủ ộ môn Th nhổ ưỡng và Môi trường Đ t, khoa Môi trấ ường, trường Đ i h c Khoaạ ọ
h c T nhiên, Đ i h c Qu c gia Hà N i đã quan tâm và t o đi u ki n đ em cóọ ự ạ ọ ố ộ ạ ề ệ ể
Em xin bày t lòng bi t n t i ỏ ế ơ ớ các th y cô ầ công tác t i b môn T bào,ạ ộ ế
Mô phôi và Lý sinh cũng nh ư các th y cô ầ trong Khoa Sinh h c đã truy n đ t choọ ề ạ
em nh ng ki n th c c s đ em có th th c hi n đữ ế ứ ơ ở ể ể ự ệ ược lu n văn th c s cũngậ ạ ỹ
nh v n d ng trong công vi c sau này.ư ậ ụ ệ
Em xin g i l i c m n t i ử ờ ả ơ ớ gia đình, b n bè và ngạ ười thân đã quan tâm,
đ ng viên tinh th n trong su t quá trình h c t p và th c hi n lu n văn.ộ ầ ố ọ ậ ự ệ ậ
Đ hoàn thành lu n văn này, em đã nh n để ậ ậ ược s h tr m t ph n kinhự ỗ ợ ộ ầ phí t đ tài c p nhà nừ ề ấ ước “Nghiên c u công ngh ch t o các h t vô c , h uứ ệ ế ạ ạ ơ ữ
c đơ ược b c b i nh ng polymer tọ ở ữ ương thích sinh h c dung trong y h c”,ọ ọ mã
s 4/2/472/2009 – HDD – ĐTĐL và đ tài c p b (VAST) ố ể ấ ộ “Nghiên c u côngứ ngh ch t o m t s v t li u nano có t tính n n Feệ ế ạ ộ ố ậ ệ ừ ề 3O4 theo đ nh hị ướng
ng d ng trong Y sinh”
c m n lãnh đ o các c p qu n lý và ch nhi m các đ tài nêu trên.ả ơ ạ ấ ả ủ ệ ề
Hà N i, tháng 12 năm 2010 ộ
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 3Ph m Th Hà Giang ạ ị
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 4M C L C Ụ Ụ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.Những khái niệm cơ bản về hạt nano từ và ứng dụng 4
1.1.1 Vật liệu nano 4
1.1.2 Hạt nano từ 5
1.1.3 Ứng dụng của hạt nano từ trong lĩnh vực sinh y học 6
1.1.3.1 Tách, phân lập các tế bào và thực thể sinh học ra khỏi một môi trường hỗn hợp 7
1.1.3.2 Dẫn truyền thuốc, gen và các nuclide phóng xạ tới mô đích 9
1.1.3.3 Tăng độ tương phản ảnh trong phương pháp chẩn đoán bằng chụp cộng hưởng từ 14
1.1.3.4 Liệu pháp nhiệt – từ trong điều trị ung thư 14
1.2.Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 21
1.2.1 Lịch sử phát triển của kĩ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân 21
1.2.2 Nguyên lý và kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 22
1.2.3 Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.1 Chuột nhắt trắng (Mus muscullus) dòng Swiss 28
2.1.2 Một số dòng tế bào ung thư và tế bào lành 28
2.1.2.1 Các dòng tế bào ung thư 28
2.1.2.2 Tế bào lành Fibroblast 29
2.1.3 Vật liệu nano từ (hay chất lỏng từ) 30
2.2 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 30
2.2.1 Môi trường nuôi cấy 30
2.2.2 Hóa chất 30
2.2.3 Máy móc thiết bị 31
2.2.4 Vật tư tiêu hao 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 52.3.1 Phương pháp tạo u rắn dưới da và cơ đùi cho chuột nhắt trắng Swiss bằng
cấy ghép dòng tế bào Sarcoma 180 32
2.3.1.1 Tạo u rắn dưới da 32
2.3.1.2 Tạo u đùi 33
2.3.2 Phương pháp khảo sát độc tính của dung dịch nano từ H01 và E6 trên các dòng tế bào ung thư và nguyên bào sợi 33
2.3.3 Phương pháp khảo sát khả năng tạo tương phản ảnh của H01 bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 34
2.3.4 Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch 35
2.3.5 Phương pháp khảo sát hiệu ứng đốt nhiệt – từ ex vivo 36
2.3.5.1 Khảo sát hiệu ứng đốt nhiệt - từ mẫu E6 36
2.3.5.2 Phương pháp khảo sát hiệu ứng đốt – nhiệt từ ex vivo 36
2.3.6 Phương pháp khảo sát sự phân bố nguyên tố sắt (nguồn gốc vật liệu từ) trong một số cơ quan và khối u của chuột Swiss 37
2.3.6.1 Bằng phương pháp đốt nhiệt từ 37
2.3.6.2 Bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) 39
2.3.7 Liệu pháp gia nhiệt in vivo 41
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Kết quả gây tạo u rắn dưới da và u đùi trên chuột Swiss 44
3.1.1 Kết quả gây tạo u rắn dưới da 44
3.1.2 Kết quả gây u đùi ở chuột Swiss 45
3.2 Kết quả khảo sát độc tính của chất lỏng nano từ H01 và E6 trên các dòng tế bào ung thư và nguyên bào sợi 46
3.2.1 Kết quả xác định độc tính của H01 46
3.2.2 Kết quả xác định độc tính của E6 50
3.3 Kết quả khảo sát khả năng tạo tương phản ảnh của H01 bằng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) 52
3.4 Kết quả khảo sát liệu pháp đốt nhiệt từ sử dụng mẫu E6 54
3.4.1 Kết quả hiệu ứng đốt nhiệt từ mẫu E6 55
3.4.2 Kết quả gia nhiệt ex vivo bằng hạt từ E6 57
3.4.3 Kết quả khảo sát sự phân bố nguyên tố sắt (nguồn gốc vật liệu từ) trong một số cơ quan và khối u 60
3.4.3.1 Kết quả khảo sát sự phân bố nguyên tố sắt (nguồn gốc vật liệu từ) trong một số cơ quan bằng phương pháp đốt nhiệt từ 60
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 63.4.3.2 Kết quả khảo sát sự phân bố nguyên tố sắt (nguồn gốc vật liệu từ) trong một số cơ quan và khối u bằng máy phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
62
3.4.4 Kết quả khảo sát liệu pháp đốt – nhiệt từ in vivo 64
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Ph m Th Hà Giang Cao h c 17 (2008 ạ ị ọ
Trang 7DANH M C VI T T T Ụ Ế Ắ
AAS Atomic absorption spectrometryAEH Arterial embolization hyperthermiaCHHBM Ch t ho t hoá b m tấ ạ ề ặ
CLT Ch t l ng tấ ỏ ửDIH Direct injection hyperthermia
Trang 8DANH M C B NG Ụ Ả
Bảng 1 Một số dòng tế bào ung thư sử dụng trong luận văn và đặc điểm của chúng 29
Bảng 2 Nồng độ hạt từ E6 trong thí nghiệm khảo sát hiệu ứng đốt nhiệt từ in vitro 36
Bảng 3 Bố trí thí nghiệm gia nhiệt ex vivo khối u rắn dưới da trên chuột Swiss 36
Bảng 4 Bố trí thí nghiệm gia nhiệt in vivo trên 6 chuột thí nghiệm 41
Bảng 5 Tỷ lệ sống (%) của các dòng tế bào ung thư và tế bào lành sau khi ủ với hạt từ H01 tại các nồng độ khác nhau trong 2 giờ 48
Bảng 6 Tỷ lệ sống (%) của dòng tế bào ung thư gan HepG2 và tế bào lành sau khi ủ với hạt từ E6 tại các nồng độ (ng/1 tế bào) khác nhau trong 2 giờ 51
Bảng 7 Giá trị nhiệt độ bão hoà (Tbh) và tốc độ tăng nhiệt độ ban đầu (dT/dt) 55
Bảng 8 Nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ bão hòa của từng khối u trong quá trình gia nhiệt 58 Bảng 9 Nhiệt độ bão hòa trong 5 nội quan của chuột A và B sau khi gia nhiệt 30 phút (oC), nhiệt độ ban đầu là 30oC 61
Bảng 10 Hàm lượng sắt có trong 1g mẫu của 5 cơ quan tách ra từ chuột A và chuột B (ngFe/1g mẫu) 63
Hình 1 Minh hoạ nguyên lý sử dụng hạt nano từ và từ trường ngoài để tách các thực thể sinh vật [29] 8
Hình 2 Minh hoạ về nguyên lý vận chuyển và tập trung thuốc [4] 9
Hình 3 Cấu trúc của một hệ nano – thuốc 10
Hình 4 Minh hoạ về quá trình đốt nhiệt sử dụng hạt nano từ 14
Hình 5 Quá trình phát triển khổi u trên cơ thể chuột trong thí nghiệm của Yanase và các cộng sự [35] 18
Hình 6 Thiết bị MFH-300F (công ty MagForce) dùng trong nhiệt – từ trị [21] 21
Hình 7 Hình ảnh chụp cộng hưởng từ chẩn đoán ung thư 22
Hình 8 Sự tạo thành vector từ hoá thực 24
Hình 9 Vector từ hoá ngang vuông góc với Oz 25
Hình 10 Chuột nhắt trắng Swiss 28
Hình 11 Ảnh SEM của mẫu E6 – dung dịch hạt nano từ Fe3O4 bọc bằng Copolime poli (axit acrylic – styrene), hạt có kích thước khoảng 100nm 30
Hình 12 Máy chụp cộng hưởng từ 1.5T (MRI 1.5 Gyroscan Philips) 35
Hình 13.Hệ thống máy phát từ trường RDO, moel HFI (Mỹ) 37
Hình 14 Hình ảnh máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) (Shimadzu – Nhật Bản) 40
Trang 9Hình 15 Hình ảnh khối u rắn dưới da sau 6 ngày (A), 10 ngày (B) và 17 ngày (C) cấy truyền 44 Hình 16 Khối u đùi gây trên chuột Swiss 46 Hình 17 Ảnh hiển vi quang học tế bào MCF7 trước (a) và sau khi bổ sung hạt từ H01 nồng độ 0.1ng/1 tế bào (b) (TK 10 x VK 40 x zoom 5.6) 47 Hình 18 Hình ảnh tế bào HepG2 khi bổ sung hạt từ H01 ở các nồng độ khác nhau (TK 10
x VK 20 x zoom 5.6) 48 Hình 19 Hình ảnh chuột mang u đùi tiêm tĩnh mạch 150µl hạt từ H01 sau 15 ngày 50 Hình 20 Hình ảnh tế bào HepG2 khi bổ sung hạt từ E6 với các nồng độ khác nhau và ủ trong 2 giờ (TK10 x VK 20 x zoom 4x) 51 Hình 21 Ảnh chụp cộng hưởng từ 3 chuột A, B và C, (1) – hình ảnh cắt từ trước ra sau
và (2) - hình ảnh cắt từ phải sang trái 53 Hình 22 Hình ảnh khối u của chuột B và C 54 Hình 23 Các đường tăng nhiệt độ của mẫu chất lỏng từ E6 ở các nồng độ khác nhau với cường độ từ trường 60Oe, tần số dòng xoay chiều 236 kHz 56 Hình 24 Các đường tăng nhiệt độ trong các khối u ex vivo tách từ chuột TN với IB = 60
Oe, fx = 236 kHz 59 Hình 25 Các đường tăng nhiệt độ trong các cơ quan tách từ 2 chuột thí nghiệm A – 60 phút và B – 180 phút với IB = 60 Oe, fx = 236 kHz 61 Hình 26 Hình ảnh chuột A – Đối chứng sinh học 64 Hình 27 Ảnh chuột B - chuột đối chứng ung thư 65 Hình 28 Hình ảnh chuột đối chứng không tiêm hạt từ nhưng có chiếu từ trường (chuột C) trong 18 ngày theo dõi 66 Hình 29 Hình ảnh chuột được tiêm hạt từ E6 liều 400µg/lần x 3 lần nhưng không dược chiếu từ trường (chuột D) trong 13 ngày theo dõi 67 Hình 30 Hình ảnh chuột được tiêm hạt từ E6 liều 300µg/lần x 3 lần điều trị bằng liệu pháp gia nhiệt (chuột E) trong 21 ngày theo dõi 68 Hình 31 Hình ảnh chuột được tiêm hạt từ E6 liều 400µg/lần x 3 lần điều trị bằng liệu pháp gia nhiệt (chuột F) trong 22 ngày theo dõi 69
Trang 10M Đ U Ở Ầ
Ung th hi n nay đang là m i đe d a trên toàn c u, thách th c h th ng yư ệ ố ọ ầ ứ ệ ố
t c a m i qu c gia v i hàng ch c tri u ca m c b nh, kho ng 7 tri u ngế ủ ọ ố ớ ụ ệ ắ ệ ả ệ ười ch tế
m i năm. T ch c Y t th gi i (WHO) khuy n cáo đây là b nh có kh năng gâyỗ ổ ứ ế ế ớ ế ệ ả
t vong hàng đ u trên th gi i trong th k XXI. Riêng t i Vi t Nam, các chuyênử ầ ế ớ ế ỷ ạ ệ gia cho bi t, ế ước tính, m i năm nỗ ước ta có thêm kho ng 200.000 ngả ười m cắ
b nh này và kho ng 100.000 ngệ ả ườ ẽ ửi s t vong. Ung th có th v n s là nguyênư ể ẫ ẽ nhân hàng đ u gây t vong trên th gi i và Vi t Nam trong nhi u th p k t i.ầ ử ế ớ ệ ề ậ ỉ ớ Chính vì th vi c tìm ra phế ệ ương pháp ch n đoán s m và đi u tr ung th có hi uẩ ớ ề ị ư ệ
qu cao h n là yêu c u c p bách đ t ra cho toàn th nhân lo i. ả ơ ầ ấ ặ ể ạ
Các phương pháp đi u tr ung th truy n th ng nh ph u thu t, hóa tr , xề ị ư ề ố ư ẫ ậ ị ạ
tr , n i ti t đi u tr hay mi n d ch đi u tr tuy mang l i nhi u k t qu tiêu di t vàị ộ ế ề ị ễ ị ề ị ạ ề ế ả ệ
h n ch s phát tri n c a kh i u nh ng cũng gi t ch t không ít mô lành gây nguyạ ế ự ể ủ ố ư ế ế
h i không nh đ n s c kh e c a ngạ ỏ ế ứ ỏ ủ ườ ệi b nh. Nguyên nhân c a hi n tủ ệ ượng này
là do ph n l n các phầ ớ ương th c đi u tr không ch tác đ ng c c b lên kh i u màứ ề ị ỉ ộ ụ ộ ố còn nh hả ưởng đ n m t b ph n l n các mô và c quan lành c a c th Vì v yế ộ ộ ậ ớ ơ ủ ơ ể ậ nhi m v quan tr ng hàng đ u c a các nhà khoa h c hi n nay là c n tìm ra m tệ ụ ọ ầ ủ ọ ệ ầ ộ
phương pháp ch a tr ung th sao cho v a hi u qu mà l i ít gây đ c đ i v i cữ ị ư ừ ệ ả ạ ộ ố ớ ơ
th ể
Ngày nay công ngh v t li u đang thay làm thay đ i cu c s ng c a chúngệ ậ ệ ổ ộ ố ủ
ta nh vào kh năng can thi p c a con ngờ ả ệ ủ ườ ại t i kích thước nm. V t li u nanoậ ệ
th hi n r t nhi u tính ch t đ c bi t và lý thú. M t nhánh quan tr ng c a côngể ệ ấ ề ấ ặ ệ ộ ọ ủ ngh nano, đó là lý sinh y h c nano, trong đó, v t li u nano đệ ọ ậ ệ ược s d ng đử ụ ể
Trang 11b c b ng m t s v t li u nh dextran, carboxydextran, tinh b t (starch),ọ ằ ộ ố ậ ệ ư ộ chitosan…đ làm tăng s phân b đ ng đ u trong ch t l ng t và tăng tính tể ự ố ồ ề ấ ỏ ừ ươ ng
h p sinh h c khi đ a vào c th s ng. Khi h t nano t đợ ọ ư ơ ể ố ạ ừ ượ ậc t p trung t i m tạ ộ vùng nào đó trong c th , dơ ể ưới tác đ ng c a t trộ ủ ừ ường xoay chi u có th tăngề ể nhi t đ c a vùng đó lên t i 50ệ ộ ủ ớ oC, đó chính là c s c a li u pháp nhi t tr ungơ ở ủ ệ ệ ị
th ư
Tác d ng c a nhi t trong ch a b nh (nhi t tr ) đã đụ ủ ệ ữ ệ ệ ị ược con người bi t vàế
s d ng t cách đây r t lâu. Nhi t tr đã đử ụ ừ ấ ệ ị ược xem nh m t li u pháp đ y tri nư ộ ệ ầ ể
v ng trong vi c ch a tr ung th , đ c bi t khi đọ ệ ữ ị ư ặ ệ ược k t h p cùng v i hoá trế ợ ớ ị
ho c x tr Li u pháp này d a trên tác d ng ngăn ch n s phát tri n c a t bàoặ ạ ị ệ ự ụ ặ ự ể ủ ế ung th khi nhi t đ c c b t i kh i u đư ệ ộ ụ ộ ạ ố ược đ y lên trên 42 ẩ oC, trong khi không
nh h ng t i các t bào lành xung quanh
Hi n nay, các nghiên c u đ u đang t p trung vào kh c ph c hai khó khănệ ứ ề ậ ắ ụ
mà các phương pháp nhi t tr đang v p ph i đ thu đệ ị ấ ả ể ược nh ng tác d ng tri t đữ ụ ệ ể trên các kh i u ung th , đó là (i) t p trung nhi t lố ư ậ ệ ượng c c b t i v trí kh i u vàụ ộ ạ ị ố (ii) đi u khi n, kh ng ch đề ể ố ế ược nhi t đ t i vùng có kh i u m t cách chính xác.ệ ộ ạ ố ộ
Bên c nh vi c đi u tr thì ch n đoán s m s xu t hi n c a ung th có thạ ệ ề ị ẩ ớ ự ấ ệ ủ ư ể coi là m ơ ước c a các nhà khoa h c hi n nay. Ch n đoán đủ ọ ệ ẩ ược ung th giaiư ở
đo n s m là có kh năng cao đi u tr d t đi m đạ ớ ả ề ị ứ ể ược căn b nh quái ác này màệ không gây nh hả ưởng nhi u đ n s c kh e vì ngăn c n k p th i s di căn c a tề ế ứ ỏ ả ị ờ ự ủ ế bào ác tính. Ch p c ng hụ ộ ưởng t hay MRI (Magnetic Resonance Imaging) là m từ ộ
k thu t ch n đoán y khoa t o ra hình nh gi i ph u c a c th nh s d ng tỹ ậ ẩ ạ ả ả ẫ ủ ơ ể ờ ử ụ ừ
trường và sóng radio. Phương pháp này không s d ng tia X nên có đ an toànử ụ ộ cao cho b nh nhân. Máy ch p c ng hệ ụ ộ ưởng t là m t thi t b nh y c m và đaừ ộ ế ị ạ ả năng giúp ta th y hình nh các l p c t c a các b ph n c th t nhi u góc đấ ả ớ ắ ủ ộ ậ ơ ể ừ ề ộ trong kho ng m t th i gian ng n. S chi ti t làm cho MRI tr thành công c vôả ộ ờ ắ ự ế ở ụ giá trong ch n đoán th i kì đ u và trong vi c đánh giá các kh i u trong c th ẩ ờ ầ ệ ố ơ ể
Trang 12Nh t là n u có s xu t hi n c a h t nano t t i v trí kh i u, ta s có nh ng hìnhấ ế ự ấ ệ ủ ạ ừ ạ ị ố ẽ ữ
nh ch n đoán rõ nét nh vào kh năng gây t ng ph n hình nh c a chúng
Xu t phát t nh ng yêu c u trên và đ góp ph n đ a h t nano t đấ ừ ữ ầ ể ầ ư ạ ừ ượ c
s n xu t t i Vi t Nam vào ng d ng trong đi u tr ung th , chúng tôi nh n đ tàiả ấ ạ ệ ứ ụ ề ị ư ậ ể
“Nghiên c u ng d ng v t li u nano t trong ch n đoán và đi u tr kh i uứ ứ ụ ậ ệ ừ ẩ ề ị ố
th c nghi m” ự ệ làm đ tài lu n văn cao h c nh m th c hi n m t s nhi m v cề ậ ọ ằ ự ệ ộ ố ệ ụ ơ
3. Th li u pháp nhi t tr trên mô hình ung th th c nghi mử ệ ệ ị ư ự ệ
Đ tài đề ược th c hi n t i B môn T bào – Mô – Phôi và Lý sinh, khoaự ệ ạ ộ ế Sinh h c, b môn Th nhọ ộ ổ ưỡng và Môi trường Đ t, khoa Môi trấ ường, trường Đ iạ
h c Khoa h c T nhiên, Đ i h c Qu c gia Hà N i, phòng Nano Y sinh, vi nọ ọ ự ạ ọ ố ộ ệ Khoa h c V t li u, trung tâm Khoa h c T nhiên và Công ngh Qu c Gia vàọ ậ ệ ọ ự ệ ố
B nh vi n Quân đ i Trung ệ ệ ộ ương 108. K t qu c a đ tài là c s đ đ y m nhế ả ủ ề ơ ở ể ẩ ạ thêm nh ng nghiên c u nh m ng d ng h t nano t và phữ ứ ằ ứ ụ ạ ừ ương pháp ch p c ngụ ộ
hưởng t h t nhân vào vi c ch n đoán và đi u tr ung th trên b nh nhân.ừ ạ ệ ẩ ề ị ư ệ
Trang 13 Ngoài ra còn có v t li u c u trúc nano hay nanocomposite, trong đó ch cóậ ệ ấ ỉ
m t ph n c a v t li u có kích thộ ầ ủ ậ ệ ước nano, ho c c u trúc c a nó có nano khôngặ ấ ủ chi u, m t chi u, hai chi u đan xen l n nhau.ề ộ ề ề ẫ
Ngoài cách phân lo i v t li u nano d a vào hình dáng v t li u, ngạ ậ ệ ự ậ ệ ười ta còn có th phân lo i d a vào đ c m t B t c v t li u kim lo i nào cũng có sể ạ ự ộ ả ừ ấ ứ ậ ệ ạ ự
hưởng ng v i t trứ ớ ừ ường ngoài, th hi n b ng đ t hoá (t đ , M). T s c =ể ệ ằ ộ ừ ừ ộ ỷ ố M/H được g i là đ c m t , trong đó H là cọ ộ ả ừ ường đ t trộ ừ ường. Tu thu c vàoỳ ộ giá tr đ c m t có th phân ra làm các lo i v t li u t khác nhau.ị ộ ả ừ ể ạ ậ ệ ừ
Trang 14V t li u có c nh h n r t nhi u so v i 0 (x p x 10ậ ệ ỏ ơ ấ ề ớ ấ ỉ 6) được g i làọ
Ngoài đ c m t , nhi u thông s khác cũng r t quan tr ng trong vi c xácộ ả ừ ề ố ấ ọ ệ
đ nh tính ch t c a v t li u, ví d nh : t đ bão hoà (t đ đ t c c đ i t i tị ấ ủ ậ ệ ụ ư ừ ộ ừ ộ ạ ự ạ ạ ừ
trường l n), t d (t đ còn d sau khi ng ng tác đ ng c a t trớ ừ ư ừ ộ ư ừ ộ ủ ừ ường ngoài),
l c kháng t (t trự ừ ừ ường ngoài c n thi t đ m t h , sau khi đ t tr ng thái bão hoàầ ế ể ộ ệ ạ ạ
t , b kh t )… N u kích thừ ị ử ừ ế ước c a h t gi m đ n m t giá tr nào đó (thôngủ ạ ả ế ộ ị
thường t vài đ n vài ch c nanomet, ph thu c vào t ng v t li u c th ), tínhừ ế ụ ụ ộ ừ ậ ệ ụ ể
s t t bi n m t, chuy n đ ng nhi t s th ng th và làm cho v t li u tr thànhắ ừ ế ấ ể ộ ệ ẽ ắ ế ậ ệ ở
v t li u siêu thu n t Đ i v i v t li u siêu thu n t , t d và l c kháng t b ngậ ệ ậ ừ ố ớ ậ ệ ậ ừ ừ ư ự ừ ằ không. Đi u đó có nghĩa là, khi ng ng tác đ ng c a t trề ừ ộ ủ ừ ường ngoài, v t li u sậ ệ ẽ không còn t tính n a. Đây là m t đ c đi m r t quan tr ng khi dùng v t li u nàyừ ữ ộ ặ ể ấ ọ ậ ệ cho các ng d ng y sinh h c [2, 24].ứ ụ ọ
1.1.2. H t nano tạ ừ
H t nano t là v t li u nano không chi u t c là c ba chi u c a nó đ u cóạ ừ ậ ệ ề ứ ả ề ủ ề kích thước nano (<1000 nm). H t nano t đạ ừ ược dùng trong ysinh h c c n ph iọ ầ ả
th a mãn ba đi u ki n sau:ỏ ề ệ
Tính đ ng nh t c a các h t cao. Tính đ ng nh t c b n là v kích thồ ấ ủ ạ ồ ấ ơ ả ề ướ c– m t tính ch t có liên quan nhi u đ n phộ ấ ề ế ương pháp ch t o.ế ạ
T đ bão hòa l n.ừ ộ ớ
V t li u có tính tậ ệ ương h p sinh h c cao (không có đ c tính) [24]. Tínhợ ọ ộ
tương h p sinh h c liên quan đ n b n ch t c a v t li u sau khi đã đợ ọ ế ả ấ ủ ậ ệ ược x lý bử ề
m t.ặ
Trang 15Trong t nhiên, s t là v t li u có t đ bão hoà l n nh t t i nhi t đự ắ ậ ệ ừ ộ ớ ấ ạ ệ ộ phòng. Ngoài ra s t còn là nguyên t không đ c và r t quan tr ng đ i v i c thắ ố ộ ấ ọ ố ớ ơ ể
người, có tính n đ nh khi làm vi c trong môi trổ ị ệ ường không khí nên các v t li uậ ệ
nh oxit s t đư ắ ược nghiên c u r t nhi u đ làm h t nano t ng d ng trong sinh yứ ấ ề ể ạ ừ ứ ụ
h c.ọ
H t nano t dùng trong y sinh h c thạ ừ ọ ường d ng dung d ch nên còn g i làở ạ ị ọ
ch t l ng t (CLT). M t dung d ch t g m ba thành ph n: lõi là h t Feấ ỏ ừ ộ ị ừ ồ ầ ạ 3O4 có kích
thước nano, ch t ho t hoá b m t và dung môi. Trong đó:ấ ạ ề ặ
Lõi Fe3O4 có kích thước nano là thành ph n quy t đ nh đ n tính ch t tầ ế ị ế ấ ừ
c a dung d ch t ủ ị ừ
Ch t ho t hóa b m t (CHHBM) có tác d ng làm cho h t nano phân tánấ ạ ề ặ ụ ạ trong dung môi, tránh k t t l i v i nhau ngay c khi có m t c a t trế ụ ạ ớ ả ặ ủ ừ ường ngoài, ngoài ra nó còn có tác d ng “che ch ” h t nano kh i s phát hi n c a h th ngụ ở ạ ỏ ự ệ ủ ệ ố
mi n d ch c a c th và t o các m i liên k t hoá h c v i các phân t khác.ễ ị ủ ơ ể ạ ố ế ọ ớ ử
Dung môi là ch t l ng mang toàn b h [33]. Đ i v i các lo i ch t l ngấ ỏ ộ ệ ố ớ ạ ấ ỏ
t dùng trong sinh h c, thì dung môi thừ ọ ường hướng t i pH = 7.0 – 7.2.ớ
1.1.3. ng d ng c a h t nano t trong lĩnh v c sinh y h cỨ ụ ủ ạ ừ ự ọ
Ý tưởng s d ng các h t nh trong ch n đoán và ch a b nh đã đử ụ ạ ỏ ẩ ữ ệ ược b tắ
đ u t cách đây g n 60 năm, sau phát hi n c a các nhà khoa h c công ty Hoáầ ừ ầ ệ ủ ọ
ch t Dow (Dow Chemical Company) v các h t polymer có kích thấ ề ạ ướ ấ ồ c r t đ ng
đ u. Cho đ n nay, vi c nghiên c u và phát tri n ý tề ế ệ ứ ể ưởng này đã mang l i nh ngạ ữ
ng d ng đ t phá trong lĩnh v c y – sinh h c. Nguyên lý chung c a các ng d ng
là l i d ng m t s tính ch t u vi t c a các h t nh đ đi u khi n chúng thâmợ ụ ộ ố ấ ư ệ ủ ạ ỏ ể ề ể
nh p vào c th ho c tậ ơ ể ặ ương tác v i các th c th sinh v t nh t bào (10 ÷ 100ớ ự ể ậ ư ế μm), virút (20 ÷ 450 nm), protein (5 ÷ 50 nm), gen (r ng 2 nm và dài 10 ÷ 100 nm)ộ
mà không b phát hi n. Thông thị ệ ường đ làm vi c này, ngể ệ ười ta ph i l a ch nả ự ọ
h t có kích thạ ước phù h p và bi n đ i b m t c a chúng b ng cách g n thêm cácợ ế ổ ề ặ ủ ằ ắ phân t sinh h c nh kháng th đ n dòng, lectin, peptide ho c hoocmôn. V i l pử ọ ư ể ơ ặ ớ ớ
Trang 16v b c nh v y, không nh ng các h t đã có kh năng tỏ ọ ư ậ ữ ạ ả ương h p sinh h c t t vàợ ọ ố
t n t i lâu trong c th mà chúng còn có th đồ ạ ơ ể ể ược g n m t cách có đi u khi nắ ộ ề ể vào các vùng mô mong mu n. Đ c bi t trong trố ặ ệ ường h p c a các h t nano t ,ợ ủ ạ ừ
kh năng tả ương tác c a chúng đ i v i t trủ ố ớ ừ ường là l i th l n nh t và quan tr ngợ ế ớ ấ ọ trong m t lo t các ng d ng y – sinh h c nh :ộ ạ ứ ụ ọ ư
Tách, phân l p các t bào và các th c th sinh h c ra kh i m t môi ậ ế ự ể ọ ỏ ộ
tr ườ ng h n h p ỗ ợ
D n truy n thu c, gen và các nuclide phóng x t i mô đích ẫ ề ố ạ ớ
Li u pháp nhi t – t trong đi u tr ung th ệ ệ ừ ề ị ư
Tăng đ t ộ ươ ng ph n nh trong ph ả ả ươ ng pháp ch n đoán b ng ch p c ng ẩ ằ ụ ộ
h ưở ng t ừ
1.1.3.1. Tách, phân l p các t bào và th c th sinh h c ra kh i m t môi ậ ế ự ể ọ ỏ ộ
tr ườ ng h n h p ỗ ợ
Trong y – sinh h c, vi c tách riêng các th c th sinh h c ra kh i môiọ ệ ự ể ọ ỏ
trường t n t i t nhiên c a chúng là r t c n thi t đ thu đồ ạ ự ủ ấ ầ ế ể ược các m u tinh khi tẫ ế dùng trong phân tích ho c m t s m c đích khác. Quá trình s d ng các h t tặ ộ ố ụ ử ụ ạ ừ
tương h p sinh h c đ tách chi t thông thợ ọ ể ế ường bao g m hai bồ ước: (i) g n ho cắ ặ đánh d u các th c th sinh h c b ng v t li u t và (ii) tách các th c th nàyấ ự ể ọ ằ ậ ệ ừ ự ể
b ng m t thi t b tuy n t Khi đó các th c th sinh h c đã đằ ộ ế ị ể ừ ự ể ọ ược g n h t t sắ ạ ừ ẽ
đượ ừ ườc t tr ng gi l i ho c lôi ra kh i môi trữ ạ ặ ỏ ường ch a chúng.ứ
Bước đ u tiên đầ ược th c hi n b ng cách bi n đ i b m t c a các h t tự ệ ằ ế ổ ề ặ ủ ạ ừ
b ng phằ ương pháp hoá h c, thông thọ ường là b c h t t b ng các phân t tọ ạ ừ ằ ử ươ ng
h p sinh h c nh dextran, polyvinyl alcohol và phospholipid. Bên c nh vai tròợ ọ ư ạ
nh m t c u n i gi a h t t v i t bào ho c phân t , l p b c còn nâng cao đư ộ ầ ố ữ ạ ừ ớ ế ặ ử ớ ọ ộ
n đ nh c a ch t l ng t Sau quá trình b c h t, các ch t là kháng th ho c các
phân t nh hoócmôn và axít folic s đử ư ẽ ượ ử ục s d ng đ t o liên k t v i b m tể ạ ế ớ ề ặ
t bào. Vì các kháng nguyên ch liên k t v i kháng th c a chúng nên đây là m tế ỉ ế ớ ể ủ ộ cách đánh d u t bào b ng các h t t r t chính xác. Hi n nay, các h t t đấ ế ằ ạ ừ ấ ệ ạ ừ ượ c
Trang 17g n kháng nguyên đã đắ ược g n thành công v i nhi u lo i t bào nh t bào h ngắ ớ ề ạ ế ư ế ồ
c u, t bào ung th ph i, t bào ung th c quan sinh d c ho c v i c các viầ ế ư ổ ế ư ơ ụ ặ ớ ả khu n [29]. H u h t các thí nghi m nghiên c u cho đ n nay đ u s d ng h t s tẩ ầ ế ệ ứ ế ề ử ụ ạ ắ ôxít (Fe3O4 ho c ặ Fe2O3) vì chúng là nguyên t có m t trong c th sinh v t và cóố ặ ơ ể ậ
b m t d bi n đ i. ề ặ ễ ế ổ
Bước th hai, tách các th c th sinh h c ra kh i h t, đứ ự ể ọ ỏ ạ ược th c hi n nhự ệ ờ
s h tr c a t trự ỗ ợ ủ ừ ường ngoài.
Hình 1. Minh ho nguyên lý s d ng h t nano t và t tr ạ ử ụ ạ ừ ừ ườ ng ngoài đ tách các th c ể ự
th sinh v t [29] ể ậ
Hình 1 minh ho đ n gi n v nguyên lý tách các th c th sinh v t ra kh iạ ơ ả ề ự ể ậ ỏ
m t h n h p s d ng t trộ ỗ ợ ử ụ ừ ường. Các th c th sinh v t có t tính (đự ể ậ ừ ược g n v iắ ớ
h t nano t màu đen) đạ ừ ược tách ra kh i dung d ch mang khi chúng ch y qua vùngỏ ị ả tác d ng c a m t gradient t trụ ủ ộ ừ ường.
Cho đ n nay tách chi t b ng t trế ế ằ ừ ường đã đượ ử ục s d ng thành công trong các lĩnh v c nghiên c u y h c và sinh h c. Phự ứ ọ ọ ương pháp này cho hi u qu caoệ ả khi dùng đ tách các t bào c a m t s lo i ung th ra kh i máu. Ngoài ra ngể ế ủ ộ ố ạ ư ỏ ườ i
ta đã tăng cường kh năng phát hi n vi rút s t rét kí sinh trong các m u máu b ngả ệ ố ẫ ằ
Trang 18vi c t i u hoá tính ch t t c a các vi rút kí sinh ho c b ng cách đánh d u các tệ ố ư ấ ừ ủ ặ ằ ấ ế bào h ng c u v i các h t t đồ ầ ớ ạ ừ ược g n kháng nguyên. Bên c nh đó còn có cácắ ạ
ng d ng khác nh khu ch đ i và phát hi n DNA, đ m t bào (đo mômen t c a
các h t t ) và m t s c m bi n xác đ nh v trí cũng nh đ nh v các t bào ch cạ ừ ộ ố ả ế ị ị ư ị ị ế ứ năng trong c th [29].ơ ể
1.1.3.2. D n truy n thu c, gen và các nuclide phóng x t i mô đích ẫ ề ố ạ ớ
Kho ng 20 năm tr l i đây, đã có nhi u nghiên c u v cách v n chuy nả ở ạ ề ứ ề ậ ể
và d n truy n thu c nh m m c đích làm tăng n ng đ thu c ch ng ung th trongẫ ề ố ằ ụ ồ ộ ố ố ư
kh i u mà không b phân tán nh ng vùng mô t bào kho m nh. B ng cách nàyố ị ở ữ ế ẻ ạ ằ không nh ng ngữ ười ta có th h n ch các tác d ng ph nguy hi m n y sinh trongể ạ ế ụ ụ ể ả quá trình đi u tr mà còn có th gi m thi u t i đa li u lề ị ể ả ể ố ề ượng thu c đ a vào cố ư ơ
th H u h t các nghiên c u t p trung vào k thu t s d ng t trể ầ ế ứ ậ ỹ ậ ử ụ ừ ường đ gi cácể ữ
h t t “mang thu c” v trí các mô t bào xác đ nh, tránh không cho chúng trôiạ ừ ố ở ị ế ị theo dòng máu.
Hình 2. Minh ho v nguyên lý v n chuy n và t p trung thu c [4] ạ ề ậ ể ậ ố
C s c a phơ ở ủ ương pháp d a trên vi c s d ng các phân t thu c (thự ệ ử ụ ử ố ườ ng
là đ c đ i v i t bào cytotoxic) độ ố ớ ế ược g n các h t t tắ ạ ừ ương h p sinh h c (có thợ ọ ể
được g i là h t mang). H n h p thu c/h t mang này đọ ạ ỗ ợ ố ạ ược đ a vào c th quaư ơ ể
h tu n hoàn. Sau khi thâm nh p vào m ch máu, chúng đệ ầ ậ ạ ược gi l i các vùngữ ạ ở mong mu n b ng m t t trố ằ ộ ừ ường ngoài (nam châm). Khi đã được đ nh v , các phânị ị
Trang 19t thu c có th đử ố ể ược gi i phóng theo c ch ho t đ ng c a emzym ho c do sả ơ ế ạ ộ ủ ặ ự khác bi t v các đi u ki n sinh lý vùng kh i u nh đ pH, đ th m th u ho cệ ề ề ệ ở ố ư ộ ộ ẩ ấ ặ nhi t đ [5]. Nguyên lý v n chuy n thu c vào kh i u dệ ộ ậ ể ố ố ưới tác d ng t trụ ừ ườ ng
c a m t nam châm vĩnh c u. đủ ộ ử ược minh ho trên hình 2. So v i các mô bìnhạ ớ
thường, kh i u có s lố ố ượng m ch máu nuôi l n h n r t nhi u, do v y kh năngạ ớ ơ ấ ề ậ ả cung c p kh i lấ ố ượng thu c cũng cao h n [4].ố ơ
C u trúc c a m t h t t kích thấ ủ ộ ạ ừ ước nano mang thu c g m hai ph n: (i) lõiố ồ ầ
h t t (thạ ừ ường là s t ôxít) đắ ược b c b i (ii) m t l p polymer tọ ở ộ ớ ương h p sinhợ
h c. Các polymer thông d ng hi n nay là PVA ho c dextran. Trong m t sọ ụ ệ ặ ộ ố
trường h p ngợ ười ta còn s d ng l p b c vô c nh silic ôxít. Ngoài tác d ngử ụ ớ ọ ơ ư ụ
b o v các h t kh i nh hả ệ ạ ỏ ả ưởng c a môi trủ ường xung quanh, đ c đi m quanặ ể
tr ng nh t c a l p b c là làm c u n i đ ch c năng hoá các h t khi g n vàoọ ấ ủ ớ ọ ầ ố ể ứ ạ ắ chúng các nhóm carboxyl, biotin, avidin, carbodiimide ho c m t s phân t khácặ ộ ố ử [29]
Hình 3. C u trúc c a m t h nano – thu c ấ ủ ộ ệ ố
Có th coi phể ương pháp s d ng h t t đ d n truy n thu c là m t d ngử ụ ạ ừ ể ẫ ề ố ộ ạ hoá tr c c b Cho đ n nay có kho ng g n 50 lo i hoá ch t đang đị ụ ộ ế ả ầ ạ ấ ượ ử ụ c s d ng
thường xuyên trong đi u tr ung th [4]. Các thu c này tác đ ng đ n h gen c aề ị ư ố ộ ế ệ ủ
t bào, can thi p vào quá trình trao đ i ch t ho c phá hu c u trúc và ngăn c nế ệ ổ ấ ặ ỷ ấ ả
Trang 20s phát tri n c a t bào. Chúng đự ể ủ ế ược phân lo i thành nhi u nhóm d a theo cạ ề ự ơ
Các ch t ngăn ch n s phân bào (vincrictin, vinblastin) ki m ch quáấ ặ ự ề ế trình phân chia t bào.ế
Antineoplastic antibiotics (adriamycin, bleomycin) ngăn ch n quá trìnhặ
t ng h p c a ARN ph thu c vào ADN.ổ ợ ủ ụ ộ
Trong hoá tr , thông thị ường các thu c không phân bi t đố ệ ượ ực s khác nhau
gi a t bào kh i u và các t bào c a mô kho m nh, do v y chúng cũng làmữ ế ố ế ủ ẻ ạ ậ
h ng các t bào bình thỏ ế ường này và gây ra các tác d ng ph không mong mu n.ụ ụ ố Chính vì v y phậ ương pháp hoá tr c c b có u th h n h n do t p trung đị ụ ộ ư ế ơ ẳ ậ ượ ccác tác nhân đi u tr hoá h c vùng kh i u, nh đó có th gi m thi u các tácề ị ọ ở ố ờ ể ả ể
d ng đ i v i mô bình thụ ố ớ ường
Năm 1983, các h t t l n đ u tiên đã đạ ừ ầ ầ ược s d ng đ mang thu cử ụ ể ố (doxorubicin) t i các kh i u đớ ố ượ ấc c y trên chu t [34]. K t qu bộ ế ả ước đ u r t khầ ấ ả quan khi trên 80% s chu t có các kh i u đã gi m hoàn toàn so v i trố ộ ố ả ớ ường h pợ hoá tr thông thị ường v i li u thu c l n h n 10 l n. Trong nh ng năm th p k 70,ớ ề ố ớ ơ ầ ữ ậ ỉ Kramer (1974) và Rahman (1974) đã ti n hành g n các tác nhân daunorubicin,ế ắ mercaptopurine và actinomycine vào h t mang. Các h t này thạ ạ ường b phá huị ỷ trong các c quan c th b i tác đ ng c h c và tác đ ng c a enzyme, do v yơ ơ ể ở ộ ơ ọ ộ ủ ậ không mang l i hi u qu đi u tr cao [34]. Đ n năm 1996, Bergemann l n đ uạ ệ ả ề ị ế ầ ầ tiên t o đạ ược liên k t hoá h c tr c ti p gi a các tác nhân thu c v i ch t l ng tế ọ ự ế ữ ố ớ ấ ỏ ừ (h t t đạ ừ ược b c b i tinh b t – starch) [4], nh đó gi i quy t đọ ở ộ ờ ả ế ược v n đ khôngấ ề
Trang 21b n v ng c a các h t mang. Sau đó Lubbe đã th nghi m tác d ng c a ch t l ngề ữ ủ ạ ử ệ ụ ủ ấ ỏ
t này trên c th chu t và th y r ng đ c tính c a chúng đ i v i c th là r từ ơ ể ộ ấ ằ ộ ủ ố ớ ơ ể ấ
th p. Vào năm 1997, Kuznetsov s d ng các h t đ n phân tán có lõi s t ho c s tấ ử ụ ạ ơ ắ ặ ắ oxít, được g n v i m t c u trúc cácbon ho c đắ ớ ộ ấ ặ ược b c cácbon phía ngoài. Kíchọ
thước h t t 0,01 đ n 1 micromet và h t đạ ừ ế ạ ược k t h p v i dung d ch thu cế ợ ớ ị ố kháng ung th Sau khi th nghi m đi u tr trên h n 100 b nh nhân v i nhi uư ử ệ ề ị ơ ệ ớ ề
lo i ung th khác nhau, k t qu cho th y h u h t các trạ ư ế ả ấ ầ ế ường h p đ u kh i ho cợ ề ỏ ặ tình tr ng b nh thoái lui đáng k [23]. Cũng vào năm này, Allen công b ch t oạ ệ ể ố ế ạ
được các h t t i t tính có kh năng d n truy n thu c (magnetically targetableạ ả ừ ả ẫ ề ố carrier, MTCTM) v i thành ph n là h p kim c a s t và than ho t tính (kích thớ ầ ợ ủ ắ ạ ướ c0,5 2 μm) được g n v i paclitaxel, m t tác nhân ti m năng trong ch a tr ungắ ớ ộ ề ữ ị
th đ u và c [6]. Các h t t i này có th gi i phóng 38% lư ầ ổ ạ ả ể ả ượng thu c h p phố ấ ụ
được vào huy t thanh trong vòng 24 h. Chúng có th b gi b i t trế ể ị ữ ở ừ ường trong
m ch máu nh (t c đ ch y 0.2 cm/s) và trong đ ng m ch chính (t c đ ch y 28ạ ỏ ố ộ ả ộ ạ ố ộ ả cm/s). M t s k t qu th nghi m đi u tr trên c th ngộ ố ế ả ử ệ ề ị ơ ể ười cho đ n nay cũngế
r t kh quan [4]. T tháng 4 năm 2001 đ n tháng 6 năm 2002, s d ng m t tấ ả ừ ế ử ụ ộ ừ
trường được chi u vào vùng kh i u, b n b nh nhân đã đế ố ố ệ ược tiêm vào đ ng m chộ ạ
m t dung d ch g m các h t s t độ ị ồ ạ ắ ược b c cácbon, có g n các phân tọ ắ ử dauxorubicine. M t trong s đó có kích thộ ố ước kh i u thu nh đáng k , trong th iố ỏ ể ờ gian quan sát t 5 đ n 17 tháng. Nhóm c a Alexiou đã th c hi n m t s nghiênừ ế ủ ự ệ ộ ố
c u ti n đi u tr , trong đó các h t nano t (đứ ề ề ị ạ ừ ường kính 100nm) g n cácắ mitoxantrone (c a WyethPharma, Đ c) đủ ứ ược tiêm vào m ch máu c a th mangạ ủ ỏ
kh i u ung th M t t trố ư ộ ừ ường r t m nh (1,7 T) đã đấ ạ ượ ử ục s d ng đ chi u lênể ế vùng kh i u. Trong thí nghi m d n thu c này, toàn b kh i u đã gi m h n chố ệ ẫ ố ộ ố ả ẳ ỉ
c n s d ng 20 ầ ử ụ 50% li u thu c hoá tr thông thề ố ị ường và không gây ph n ngả ứ
ph có h i nào [4]. ụ ạ
M t s nhà khoa h c cũng đ a ra ý tộ ố ọ ư ưởng kh o sát kh năng g n cácả ả ắ nuclon phóng x thay vì các tác nhân hoá tr vào các h t t u th c a h này soạ ị ạ ừ Ư ế ủ ệ
Trang 22v i h thu c/h t t là các kh i u không c n “b t” các tác nhân mà v n ch u tácớ ệ ố ạ ừ ố ầ ắ ẫ ị
d ng c a nuclon phóng x Các đ ng v phóng x khác nhau có th đụ ủ ạ ồ ị ạ ể ược sử
d ng đ đi u tr trên các kho ng cách khác nhau, tu thu c theo b n ch t c aụ ể ề ị ả ỳ ộ ả ấ ủ nguyên t (ví d ố ụ90Y có th phát x t i 12 mm trong mô t bào). Trong thí nghi mể ạ ớ ế ệ
th c hi n trên c th chu t, nhóm c a Hafeli đã tiêm các h t t đự ệ ơ ể ộ ủ ạ ừ ường tĩnh m chạ
t p trung g n m t kh i u dậ ở ầ ộ ố ưới da b ng và s d ng m t nam châm nh phíaụ ử ụ ộ ỏ ở trên. K t qu cho th y phóng x phát ra t các nguyên t ế ả ấ ạ ừ ử 90Y đã tiêu di t đệ ược > 50% kh i u [15].ố
Bên c nh các k t qu kh quan đã đ t đạ ế ả ả ạ ược cũng t n t i m t s h n chồ ạ ộ ố ạ ế
mà phương pháp d n truy n thu c s d ng h t t c n ph i vẫ ề ố ử ụ ạ ừ ầ ả ượt qua đ có thể ể
đượ ức ng d ng ch a tr r ng rãi, đó là: (i) các m ch máu vùng mô đích có thụ ữ ị ộ ạ ở ể
b t c do s k t t v i nhau c a các h t t , (ii) không th áp d ng các tham sị ắ ự ế ụ ớ ủ ạ ừ ể ụ ố
đi u tr trên c th đ ng v t đ i v i c th ngề ị ơ ể ộ ậ ố ớ ơ ể ười vì kho ng cách gi a các vùngả ữ
đi u tr l n h n và c n cề ị ớ ơ ầ ường đ t trộ ừ ường m nh h n, (iii) sau khi đạ ơ ược gi iả phóng, thu c không còn đố ược đi u khi n b ng t trề ể ằ ừ ường nên chúng v n có thẫ ể phân tán t do trong c th và có th làm t n h i các t bào kho m nh.ự ơ ể ể ổ ạ ế ẻ ạ
Ngoài ra, hi u qu c a phệ ả ủ ương pháp còn ph thu c vào nhi u tham s v tụ ộ ề ố ậ
lý nh cư ường đ và s không đ ng nh t c a t trộ ự ồ ấ ủ ừ ường, th tích và tính ch t tể ấ ừ
c a các h t. Thông thủ ạ ường các ch t l ng t đấ ỏ ừ ược đ a tr c ti p vào c th theoư ự ế ơ ể
đường tĩnh m ch ho c đ ng m ch, do v y các tham s đ ng h c nh t c đ c aạ ặ ộ ạ ậ ố ộ ọ ư ố ộ ủ dòng máu, n ng đ ch t l ng t , kh năng h p th thu c c a t bào vùng môồ ộ ấ ỏ ừ ả ấ ụ ố ủ ế ở ung th và th i gian l u thông c a h t cũng r t quan tr ng. Bên c nh đó cũngư ờ ư ủ ạ ấ ọ ạ
c n ph i xét đ n đ sâu c a vùng c n thu c (kho ng cách t i ngu n phát tầ ả ế ộ ủ ầ ố ả ớ ồ ừ
trường), đ m nh y u c a liên k t gi a thu c và h t t cùng v i th tích c aộ ạ ế ủ ế ữ ố ạ ừ ớ ể ủ
kh i u [25].ố
Trang 231.1.3.3. Tăng đ t ộ ươ ng ph n nh trong ph ả ả ươ ng pháp ch n đoán b ng ch p ẩ ằ ụ
c ng h ộ ưở ng t ừ
Các h t nano siêu thu n t đạ ậ ừ ượ ạc t o thành t oxit s t thừ ắ ường được sử
d ng nh tác nhân làm tăng đ tụ ư ộ ương ph n nh trong ch p c ng hả ả ụ ộ ưởng t S cóừ ự
m t c a chúng làm nhi u lo n t trặ ủ ễ ạ ừ ường đ a phị ương nên làm thay đ i giá tr tổ ị ừ
trường đi r t nhi u. D a trên đ c tính c a t ng mô trong c th mà đ h p thấ ề ự ặ ủ ừ ơ ể ộ ấ ụ
h t nano m nh hay y u. Ví d , h t nano có kích thạ ạ ế ụ ạ ước 30nm được b c dextranọ
có th nhanh chóng đi vào gan và lách trong khi các c quan khác thì ch m h n.ể ở ơ ậ ơ
Nh v y, m t đ h t nano các c quan là khác nhau d n đ n s nhi u lo n tư ậ ậ ộ ạ ở ơ ẫ ế ự ễ ạ ừ
trường đ a phị ương cũng khác nhau làm tăng đ tộ ương ph n trong nh c ngả ả ộ
hưởng t [14].ừ
1.1.3.4. Li u pháp nhi t – t trong đi u tr ung th ệ ệ ừ ề ị ư
Phương pháp nhi tt tr s d ng trong ch a tr ung th đệ ừ ị ử ụ ữ ị ư ược Gilchrist và các c ng s đ xu t l n đ u tiên cách đây kho ng 50 năm [8]. ộ ự ề ấ ầ ầ ả Ý tưởng c a ôngủ
là t p trung các h t t trong vùng kh i u và sau đó đ t nóng chúng dậ ạ ừ ố ố ưới tác d ngụ
c a m t t trủ ộ ừ ường xoay chi u, do v y ch nh ng vùng mô t bào nào có ch a h tề ậ ỉ ữ ế ứ ạ
t m i ch u tác d ng c a nhi t (hình 4).ừ ớ ị ụ ủ ệ
hạt từ
từ trư ng ờ xoay chi u ề
Hình 4. Minh ho v quá trình đ t nhi t s d ng h t nano t ạ ề ố ệ ử ụ ạ ừ
Trong thí nghi m c a Gilchrist, các h t Feệ ủ ạ 3O4 v i kích thớ ước 0,02 0,1
μm được tiêm vào màng trong thành ru t c a chó đ chúng có th t p trung trongộ ủ ể ể ậ
Trang 24vùng các h ch b ch c u. Sau đó các h ch này đạ ạ ầ ạ ượ ắc c t ra kh i c th và đ a vàoỏ ơ ể ư vùng t trừ ường xoay chi u có cề ường đ 200 ộ 240 Oe. K t qu cho th y n ngế ả ấ ồ
đ 5 mg h t t trên m i gam h ch b ch c u có th đ t độ ạ ừ ỗ ạ ạ ầ ể ạ ượ ốc t c đ tăng nhi tộ ệ
14 oC/3 phút. Hai năm sau đó, cũng nhóm này ti p t c th c hi n nghiên c u thế ụ ự ệ ứ ử nghi m trên th và thu đệ ỏ ược k t qu t t khi các h ch đã b ho i t hoàn toàn sauế ả ố ạ ị ạ ử
3 phút đ t nóng trong t trố ừ ường 470 Oe. K t các thành công ban đ u này, nhi tể ừ ầ ệ
t tr s d ng h t t đã đừ ị ử ụ ạ ừ ược coi nh m t trong nh ng phư ộ ữ ương pháp tri n v ngể ọ
nh t trong cu c chi n ch ng l i ung th Phấ ộ ế ố ạ ư ương pháp này sau đó được phát tri n theo ba hể ướng, phân lo i b i các cách đ a h t t vào vùng kh i u [27]:ạ ở ư ạ ừ ố
Nhi t tr theo đệ ị ường đ ng m ch (AEH – arterial embolizationộ ạ hyperthermia): c s c a phơ ở ủ ương pháp d a vào đ c đi m là các kh i u gan đự ặ ể ố ượ cnuôi b i h đ ng m ch gan, trong khi các mô t bào gan bình thở ệ ộ ạ ế ường l i nh nạ ậ
được ngu n cung c p máu t h tĩnh m ch ch Khi tiêm các h t t vào đồ ấ ừ ệ ạ ủ ạ ừ ườ ng
đ ng m ch gan, ngộ ạ ười ta th y r ng chúng t p trung vùng kh i u v i n ng đấ ằ ậ ở ố ớ ồ ộ cao h n h n nh ng vùng khác. Phơ ẳ ữ ương pháp này r t phù h p v i vi c ch a trấ ợ ớ ệ ữ ị ung th gan ác tính và cũng là c s c a m t s phư ơ ở ủ ộ ố ương pháp đượ ử ục s d ng hi nệ nay nh x tr ch n l c (selective internal radiation therapy), hoá tr đ ng m chư ạ ị ọ ọ ị ộ ạ gan (hepatic arterial chemotherapy) và hoá tr liên đ ng m ch (transaterialị ộ ạ chemoembolization). Cho đ n nay ch a có thí nghi m nhi t tr đ ng m ch nàoế ư ệ ệ ị ộ ạ
được th c hi n trên c th b nh nhân nh ng đã có m t s thí nghi m th c hi nự ệ ơ ể ệ ư ộ ố ệ ự ệ trên c th th và l n [26]. Thí nghi m đ u tiên s d ng các h t magnemiteơ ể ỏ ợ ệ ầ ử ụ ạ (Fe3O4) đường kính 150 nm phân tán trong lipiodol (m t h n h p c a i t v i d uộ ỗ ợ ủ ố ớ ầ
th c v t). Trong t trự ậ ừ ường xoay chi u (53 kHz; 30 kA/m), nhi t đ đ t các tề ệ ộ ố ế bào đã tăng lên đ n 48 ế oC trong 5 phút. Do lipiodol gây ra m t s tác d ng phộ ố ụ ụ
v i t bào và mô nên sau đó các h t Feớ ế ạ 3O4 này được b c trong m t h t polymerọ ộ ạ
n n (SIRSphere c a công ty Sirtex Medical Ltd – Úc, đề ủ ường kính h t n n vàoạ ề kho ng 32 ả μm) và phân tán trong dung d ch Tween 1%. Các h t n n này là an toànị ạ ề
và t n t i lâu, gây nh hồ ạ ả ưởng không đáng k cũng nh không m t tính s t t sauể ư ấ ắ ừ
Trang 2528 ngày được tiêm vào c th cũng nh làm thay đ i m c ion serium ho cơ ể ư ổ ứ ặ ferritin, cho th y các h t không m t tr ng thái s t t ấ ạ ấ ạ ắ ừ
Nhi t tr tiêm tr c ti p (DIH – direct injection hyperthermia): đây làệ ị ự ế
phương pháp tiêm tr c ti p dung d ch c a các h t s t t có kích thự ế ị ủ ạ ắ ừ ướ ươc t ng đ iố
l n vào vùng kh i u và sau đó s d ng t trớ ố ử ụ ừ ường xoay chi u đ đ t nóng chúng,ề ể ố
vì v y nhi t t o ra t các h t bên ngoài t bào. Ngậ ệ ạ ừ ạ ế ượ ạ ớc l i v i nhi t tr đ ngệ ị ộ
m ch là nhi t to ra t các h t s t t trong m ch máu.ạ ệ ả ừ ạ ắ ừ ạ
Nhi t tr n i bào (IH – intracellular hyperthermia): đây là phệ ị ộ ương pháp nhi tt tr s d ng các h t t ph c t p h n. Các h t có th đệ ừ ị ử ụ ạ ừ ứ ạ ơ ạ ể ược b c v i cácọ ớ kháng th đ c hi u và để ặ ệ ược đ a đ n kh i u qua đư ế ố ường đ ng m ch ho c tiêmộ ạ ặ
tr c ti p. M t s nghiên c u cho th y các h t t này sau đó có th chui vào tự ế ộ ố ứ ấ ạ ừ ể ế bào ung th nên ngư ười ta thường g i đây là phọ ương pháp nhi t tr n i bào. Ngoàiệ ị ộ
ra các h t t v n đạ ừ ẫ ượ ậc t p trung bên ngoài t bào và đóng góp vào quá trình đ tở ế ố nóng kh i u [27].ố
M t s k t qu nghiên c u v li u pháp nhi tt tr ch a ung th :ộ ố ế ả ứ ề ệ ệ ừ ị ữ ư
K t qu nghiên c u trên đ ng v t:ế ả ứ ộ ậ
Thí nghi m tiên phong c a Gilchrist và các c ng s th c hi n vào nămệ ủ ộ ự ự ệ
1957 đã m ra nhi u v n đ nghiên c u, không ch trên lĩnh v c y sinh c b n màở ề ấ ề ứ ỉ ự ơ ả còn là các v n đ v t h c h t nano và kĩ thu t đi u tr Sau đó, có nhi u thíấ ề ề ừ ọ ạ ậ ề ị ề nghi m đã đệ ược th c hi n trên c th các đ ng v t nh chu t, th , chó và l nự ệ ơ ể ộ ậ ư ộ ỏ ợ [27]. Nhìn chung, h u h t các nghiên c u này đ u cho th y có th đ t đầ ế ứ ề ấ ể ạ ược nhi tệ
đ cao đ đ tiêu di t các kh i u trên c th đ ng v t. Năm 1979, Gordon và cácộ ủ ể ệ ố ơ ể ộ ậ
c ng s l n đ u tiên s d ng ch t l ng t g m các h t magnetite độ ự ầ ầ ử ụ ấ ỏ ừ ồ ạ ược b cọ dextran đ ch a ung th vú trên chu t. Khác bi t chính trong thí nghi m c aể ữ ư ộ ệ ệ ủ Gilchrist và Gordon là các h t t Gilchrist s d ng có kích thạ ừ ử ụ ước khá l n, trongớ khi các h t trong thí nghi m c a Gordon có kích thạ ệ ủ ước trung bình 6 nm. 100 mg magnetite đã được tiêm ch m vào tĩnh m ch đuôi chu t trong h n 10 phút. Sauậ ạ ộ ơ 48h, chu t độ ược đ t vào trong m t t trặ ộ ừ ường xoay chi u trong 12 phút. Nhi t đề ệ ộ
Trang 26vùng kh i u không đố ược đo tr c ti p trong quá trình đi u tr nh ng Gordon đã xácự ế ề ị ư
đ nh công su t to nhi t c a các h t t qua các thí nghi m ị ấ ả ệ ủ ạ ừ ệ exvivo v i các kh i uớ ố
đã được c t ra ngoài. T c đ tăng nhi t đắ ố ộ ệ ược ghi nh n trong thí nghi m này là 8ậ ệ
oC trong 12 phút. Chu t đã ch t sau thí nghi m 1 tu n, và h u h t các h tộ ế ệ ầ ầ ế ạ magnetite được tìm th y trong gan, lách và th n. Qua các nh hi n vi đi n t ,ấ ậ ả ể ệ ử Gordon đã phát hi n th y có m t s h t t đã b “nu t” b i các t bào trong kh iệ ấ ộ ố ạ ừ ị ố ở ế ố
u ung th T k t qu này, Gordon đã đ xu t khái ni m v phư ừ ế ả ề ấ ệ ề ương pháp “nhi tệ
tr n i t bào” v i nguyên lý đ t nóng t ng t bào ung th đ n l b ng vi c đ aị ộ ế ớ ố ừ ế ư ơ ẻ ằ ệ ư các h t t vào bên trong chúng, sau đó tác d ng t trạ ừ ụ ừ ường xoay chi u [11].ề
Sau đó vào nh ng năm 19861989, Lerrch và Pizzarello đã c g ng l p l iữ ố ắ ặ ạ
và tìm hi u kĩ h n thí nghi m c a Gordon trong các đi u ki n thí nghi m tể ơ ệ ủ ề ệ ệ ươ ng
t , nh ng k t qu thu đự ư ế ả ược l i r t khác bi t [22] Kh năng b t các h tạ ấ ệ ả ắ ạ magnetite c a các t bào trong gan, lách và ph i l n h n r t nhi u so v i các tủ ế ổ ớ ơ ấ ề ớ ế bào trong kh i u. Các nghiên c u cho th y th tích kh i u đã phát tri n g p đôiố ứ ấ ể ố ể ấ theo th i gian. 60 ngày sau thí nghi m, ch có m t s kh i u không thay đ i, tuờ ệ ỉ ộ ố ố ổ ỳ theo s l n chi u t trố ầ ế ừ ường xoay chi u. Các phép đo nhi t đ ngay sau m i l nề ệ ộ ỗ ầ
ch a tr cũng cho th y nhi t đ trong vùng kh i u không tăng lên, m c dù cữ ị ấ ệ ộ ố ặ ườ ng
k t qu v i t l 44 % s ng sót và có kh i u nh đi ho c bi n m t sau 2 tháng kế ả ớ ỉ ệ ố ố ỏ ặ ế ấ ể
t khi đi u tr [21]. K t qu t t nh t đừ ề ị ế ả ố ấ ược công b b i Yanase và các c ng số ở ộ ự vào năm 1998, cho th y 87,5 % s chu t v i các kh i u không tái phát tri n trongấ ố ộ ớ ố ể vòng ba tháng [35] (hình 4). S d ng các magnetoliposome (m t lo i h t t baoử ụ ộ ạ ạ ừ
Trang 27g m lõi là h t Feồ ạ 3O4 được b c b i m t l p m bên ngoài) đọ ở ộ ớ ỡ ược g n v i các phânắ ớ
t kháng th , Le và các c ng s đã công b thành công trong vi c kh ng ch cácử ể ộ ự ố ệ ố ế
kh i u [16]. Và cho đ n nay, song song v i các thí nghi m trên đ ng v t còn cóố ế ớ ệ ộ ậ
m t s b ng phát minh sáng ch v phộ ố ằ ế ề ương pháp nhi t tr s d ng h t t đãệ ị ử ụ ạ ừ
K t qu nghiên c u trong nuôi c y t bào ế ả ứ ấ ế in vitro
Trang 28Nhi u nghiên c u v nhi t t tr cũng đề ứ ề ệ ừ ị ược th c hi n v i các thí nghi mự ệ ớ ệ trên các dòng t bào ung th nuôi c y ế ư ấ in vitro. M c đích chính c a các thí nghi mụ ủ ệ này là th nghi m tính tử ệ ương h p sinh h c c a các h t Feợ ọ ủ ạ 3O4 đã được b c cácọ polymer b m t và kh o sát tề ặ ả ương tác c a các h t t v i các lo i t bào khácủ ạ ừ ớ ạ ế nhau trong dung d ch Các v b c thị ỏ ọ ường được s d ng là dextran,ử ụ carboxydextran, citrate, polyethleneglycol ho c starch. Đ c tính c a các h t t nàyặ ộ ủ ạ ừ
đã được nghiên c u b i Hafeli và Pauer [13].ứ ở
Vào năm 1993, Chan và các c ng s đã ti n hành thí nghi m đ t nhi t tộ ự ế ệ ố ệ ừ
in vitro v i các h t Feớ ạ 3O4 b c dextran (đọ ược g i là các h t ôxít s t t tính d ngọ ạ ắ ừ ạ keo, CMIO – colloidal magnetic iron oxide). Các h t CMIO dextran không có đ cạ ộ tính v i các t bào đớ ế ượ ủc trong 24h v i n ng đ h t 10 mg/ml. Sau thí nghi mớ ồ ộ ạ ệ
đ i v i các t bào ung th ph i dòng A549, Chan đã đ a ra k t lu n r ng các tố ớ ế ư ổ ư ế ậ ằ ế bào ung th b tiêu di t hoàn toàn là do tác d ng c a nhi t [7]. Cũng vào năm này,ư ị ệ ụ ủ ệ nhóm nghiên c u c a Jordan đã th nghi m kh năng b t h t t c a các t bàoứ ủ ử ệ ả ắ ạ ừ ủ ế carcinoma người khi đ t các kh i u vào môi trặ ố ường ch t l ng t (các h t ôxít s tấ ỏ ừ ạ ắ
được b c dextran) trong nhi u ngày. Qua các nh ch p hi n vi đi n t , Jordanọ ề ả ụ ể ệ ử
nh n th y l p b c dextran c a nhi u h t đã b hyđrát hoá b i các enzyme tiêuậ ấ ớ ọ ủ ề ạ ị ở hoá. Quá trình phá v l p b c dextran khi n các h t b k t t l i thành chu i bênỡ ớ ọ ế ạ ị ế ụ ạ ỗ trong t bào. D a vào các k t qu trên, Jordan đã đ a ra k t lu n r ng trên th cế ự ế ả ư ế ậ ằ ự
t các t bào ung th có th b t đ lế ế ư ể ắ ủ ượng h t t , nh ng do l p b c dextran bạ ừ ư ớ ọ ị phá hu và các h t t k t t l i v i nhau nên nhi t lỷ ạ ừ ế ụ ạ ớ ệ ượng to ra t bên trong tả ừ ế bào th p h n yêu c u, do v y h u h t các t bào đ u có th s ng sót sau chi uấ ơ ầ ậ ầ ế ế ề ể ố ế
t trừ ường xoay chi u. M c dù không đ t đề ặ ạ ược hi u qu t t trong nhi tt tr n iệ ả ố ệ ừ ị ộ
t bào v i các h t Feế ớ ạ 3O4 b c dextran nh ng Jordan v n r t tin tọ ư ẫ ấ ưởng vào khả năng ng d ng c a phứ ụ ủ ương pháp này khi s d ng m t s v t li u v i các lo i vử ụ ộ ố ậ ệ ớ ạ ỏ
b c khác. ọ
Ngượ ạ ớc l i v i quan đi m v nhi t tr n i bào c a Jordan, m t s nhómể ề ệ ị ộ ủ ộ ố nghiên c u khác là Hergt [16], Rabin [31] và Neuberger [28] đã đ a ra các ý ki nứ ư ế
Trang 29cho r ng tác d ng c a nhi t m c đ t bào là không đáng k và hoàn toànằ ụ ủ ệ ở ứ ộ ế ể không có lý do gì đ phân bi t gi a “nhi t tr n i bào” v i “nhi t tr ngo i bào”.ể ệ ữ ệ ị ộ ớ ệ ị ạ
Đi u quan tr ng trong vi c đi u tr là ph i đ t đề ọ ệ ề ị ả ạ ược n ng đ h t t trong kh i uồ ộ ạ ừ ố
đ cao, b t ch p v trí c a h t t trong hay ngoài t bào ung th ủ ấ ấ ị ủ ạ ừ ở ở ế ư
M t s thí nghi m ộ ố ệ in vitro cũng được ti n hành v i m c đích nghiên c uế ớ ụ ứ
kh năng các h t t đả ạ ừ ược g n hắ ướng đích lên t bào ung th Năm 1995, Suzukiế ư
đã đ t đạ ược hi u qu khi g n các kháng th đ n dòng đ c hi u v i t bào ungệ ả ắ ể ơ ặ ệ ớ ế
th dòng BM314 lên h t nano t b c PEG. Sau th i gian , trên m i t bàoư ạ ừ ọ ờ ủ ỗ ế BM314 tác gi đã phát hi n th y có 90pg s t t , cao g p b n l n so v i trên cácả ệ ấ ắ ừ ấ ố ầ ớ
t bào không đế ược g n. Tuy nhiên hi u su t g n h t t này v n là th p đ cóắ ệ ấ ắ ạ ừ ẫ ấ ể
th t o để ạ ược tác d ng đi u tr b ng nhi t đ đ i v i các t bào ung th ụ ề ị ằ ệ ộ ố ớ ế ư
K t qu nghiên c u áp d ng v i b nh nhânế ả ứ ụ ớ ệ
M c dù đã thu đặ ược m t s k t qu kh quan nh ng vi c ti n đ n ápộ ố ế ả ả ư ệ ế ế
d ng th nghi m trên c th ngụ ử ệ ơ ể ườ ẫi v n g p nhi u khó khăn, ch y u do kíchặ ề ủ ế
thước các thi t b thế ị ường tương đ i nh và ch phù h p v i c th đ ng v t.ố ỏ ỉ ợ ớ ơ ể ộ ậ Vào gi a nh ng năm 1990, nhóm nghiên c u c a Jordan đã đ y m nh phát tri nữ ữ ứ ủ ẩ ạ ể
phương th c nhi tt tr đ bứ ệ ừ ị ể ước đ u th nghi m trên c th ngầ ử ệ ơ ể ười [21, 22].
M c tiêu c a nghiên c u là c g ng đ t đụ ủ ứ ố ắ ạ ượ ược l ng h t t có n ng đ đ cao ạ ừ ồ ộ ủ ở vùng kh i u, và sau đó đi u khi n chính xác nhi t đ đ t b ng vi c tính toánố ề ể ệ ộ ố ằ ệ chính xác công su t to nhi t và phân b h t t trong kh i u. Trấ ả ệ ố ạ ừ ố ước tiên, các phân b c a các h t t ph i đố ủ ạ ừ ả ược quan sát b ng các thi t b nh siêu âm, ch pằ ế ị ư ụ
x ho c MRI sau khi tiêm vào trong c th Sau đó, s d ng phân b không gianạ ặ ơ ể ử ụ ố
và công su t to nhi t (SLP) c a các h t t đ tính chính xác kho ng tăng nhi tấ ả ệ ủ ạ ừ ể ả ệ
đ trong vùng kh i u. Nhi t đ độ ố ệ ộ ược đo v i vi c s d ng các đ u dò quang h cớ ệ ử ụ ầ ọ
được đ a vào c th Quá trình đ t nóng có th đư ơ ể ố ể ược đi u khi n b i các thôngề ể ở
s nh cố ư ường đ t trộ ừ ường và th i gian chi u. Tuy nhiên ngay c v i kh i u cóờ ế ả ớ ố
d ng hình c u, đ t đạ ầ ạ ượ ực s phân b đ ng nh t các h t t cũng là r t khó khăn.ố ồ ấ ạ ừ ấ Cho đ n nay nhóm nghiên c u c a Jordan đã ch t o m t thi t b t o t trế ứ ủ ế ạ ộ ế ị ạ ừ ườ ng
Trang 30xoay chi u MFH – 300 F v i t n s 100 kHz và cề ớ ầ ố ường đ 18 kA/m (hình 6) vàộ
b t đ u th nghi m ch a tr m t s lo i ung th trên c th ngắ ầ ử ệ ữ ị ộ ố ạ ư ơ ể ười [9, 10, 1720]
Hình 6. Thi t b MFH300F (công ty MagForce) dùng trong nhi t – t tr [21] ế ị ệ ừ ị
1.2 Ch p c ng hụ ộ ưởng t h t nhân (MRI)ừ ạ
1.2.1. L ch s phát tri n c a kĩ thu t ch p c ng hị ử ể ủ ậ ụ ộ ưởng t h t nhânừ ạ
Ch p c ng hụ ộ ưởng t hay MRI (ừ Magnetic Resonance Imaging) là m t kộ ỹ thu t ch n đoán y khoa t o ra hình nh gi i ph u c a c th nh s d ng tậ ẩ ạ ả ả ẫ ủ ơ ể ờ ử ụ ừ
trường và sóng radio. Phương pháp này không s d ng tia X nên có đ an toànử ụ ộ cao cho b nh nhân. Máy ch p c ng hệ ụ ộ ưởng t là m t thi t b nh y c m và đaừ ộ ế ị ạ ả năng giúp ta th y hình nh các l p c t c a các b ph n c th t nhi u góc đấ ả ớ ắ ủ ộ ậ ơ ể ừ ề ộ trong m t kho ng th i gian ng n.ộ ả ờ ắ
Ch p c ng hụ ộ ưởng t là m t phừ ộ ương pháp ch n đoán hình nh hi n đ i,ẩ ả ệ ạ
hi u qu và ph bi n trên th gi i. Ngày nay, MRI đệ ả ổ ế ế ớ ược s d ng đ ki m traử ụ ể ể
g n nh m i c quan trong c th K thu t này đ c bi t có giá tr trong vi cầ ư ọ ơ ơ ể ỹ ậ ặ ệ ị ệ
ch p nh chi ti t não ho c dây c t s ng. K t khi MRI mang l i nh ng hìnhụ ả ế ặ ộ ố ể ừ ạ ữ
nh 3 chi u, bác sĩ có th n m đ c thông tin v đ a đi m th ng t n. Nh ng
thông tin nh v y r t có giá tr trư ậ ấ ị ước khi ph u thu t ch ng h n nh ti u ph uẫ ậ ẳ ạ ư ể ẫ não.
Trang 31Nguyên lý c ng hộ ưởng t h t nhân đừ ạ ược Felix Block và Edward Puroel phát hi n vào năm 1946, c ng hệ ộ ưởng t đừ ượ ức ng d ng r ng rãi t năm 1950.ụ ộ ừ Năm 1952, hai nhà v t lý Felix Block và Edward Puroell đậ ược trao gi i Nobel V tả ậ
lý nh s phát hi n và ng d ng c ng hờ ự ệ ứ ụ ộ ưởng t Năm 1980, chi c máy c ngừ ế ộ
hưởng t đ u tiên trên th gi i đừ ầ ế ớ ược đ a vào ho t đ ng đ t o nh c thư ạ ộ ể ạ ả ơ ể
người. Năm 1987, MRI đượ ức ng d ng trong ch n đoán các b nh lý tim m chụ ẩ ệ ạ
b ng k thu t cardiac MRI. Năm 1993, ng d ng MRI đ ch n đoán các b nh lýằ ỹ ậ ứ ụ ể ẩ ệ não, th n kinh. Ngày nay, k thu t t o nh c ng hầ ỹ ậ ạ ả ộ ưởng t (MRI) đã tr thànhừ ở
ph bi n trong y h c ch n đoán hình nh trên th gi i cũng nh t i các b nhổ ế ọ ẩ ả ế ớ ư ạ ệ
vi n l n c a Vi t Nam. ệ ớ ủ ệ
Hình 7. Hình nh ch p c ng h ả ụ ộ ưở ng t ch n đoán ung th ừ ẩ ư
1.2.2. Nguyên lý và k thu t ch p c ng hỹ ậ ụ ộ ưởng t h t nhân (MRI)ừ ạ
T tính c a h t nhân nguyên từ ủ ạ ử
Nh chúng ta đã bi t các h t c b n c a nguyên t đ u mang đi n tíchư ế ạ ơ ả ủ ử ề ệ
nh proton mang đi n dư ệ ương, electron mang đi n âm và v i đ c tính t quayệ ớ ặ ự quanh tr c (tính ch t spin) thì chúng đ u sinh ra m t t trụ ấ ề ộ ừ ường. H t nhân c aạ ủ nguyên t hydro ch ch a duy nh t m t m t proton (không có neutron) nên nó cònử ỉ ứ ấ ộ ộ
được g i đ n gi n là proton. Hydro chi m m t lọ ơ ả ế ộ ượng l n trong thành ph n c aớ ầ ủ
Trang 32nước và m , nh ng ch t có m t h u h t các mô c a c th , vì th nó đóngỡ ữ ấ ặ ở ầ ế ủ ơ ể ế
m t vai trò r t quan tr ng trong vi c t o hình nh c ng hộ ấ ọ ệ ạ ả ộ ưởng t ừ
Khi không có tác d ng c a t trụ ủ ừ ường ngoài, các proton quay quanh tr cụ
c a nó v i hủ ớ ướng các tr c quay hoàn toàn ng u nhiên. Khi đó, t trụ ẫ ừ ường c aủ chúng s tri t tiêu nhau làm t trẽ ệ ừ ường t ng s b ng zero. ổ ố ằ
Khi có tác đ ng c a t trộ ủ ừ ường ngoài, ký hi u là Bệ 0, các proton s ch u tácẽ ị
đ ng c a t trộ ủ ừ ường ngoài và đ nh hị ướng l i tr c quay c a mình theo hạ ụ ủ ướng từ
trường ngoài B0, m t s có tr c quay cùng chi u v i chi u c a Bộ ố ụ ề ớ ề ủ 0, m t s l i cóộ ố ạ
tr c quay ngụ ược chi u v i Bề ớ 0. Th c t đo đ c cho th y, v i m t tri u protonự ế ạ ấ ớ ộ ệ trong c th , s lơ ể ố ượng proton cùng chi u v i Bề ớ 0 ch nhi u h n m t ho c hai soỉ ề ơ ộ ặ
v i các proton ngớ ược chi u. S khác bi t r t nh này đề ự ệ ấ ỏ ược g i là đ t hóa th cọ ộ ừ ự
M0, t trừ ường c s đ t o ra tín hi u c ng hơ ở ể ạ ệ ộ ưởng t Đ t hóa th c tăng lênừ ộ ừ ự khi cường đ t trộ ừ ường B0 tăng, có nghĩa là tín hi u c ng hệ ộ ưởng t t l thu nừ ỉ ệ ậ
Đ mô t hi n tể ả ệ ượng c ng hộ ưởng t , chúng ta xây d ng m t h tr c t aừ ự ộ ệ ụ ọ
đ vuông góc v i 3 tr c xyz nh trong hình…Tr c z là tr c th ng đ ng theoộ ớ ụ ư ụ ụ ẳ ứ chi u tác d ng c a t trề ụ ủ ừ ường ngoài B0 và m t ph ng xy vuông góc v i tr c z. Tặ ẳ ớ ụ ừ
trường ngoài B0 gây ra m t đ t hóa th c Mộ ộ ừ ự 0 có vector hướng cùng chi u v i Bề ớ 0,
Trang 33vì v y đ t hóa th c còn đậ ộ ừ ự ược g i là đ t hóa d c. Các proton luc này đangọ ộ ừ ọ quay v i t n s Bớ ầ ốγ 0.
Hình 8. S t o thành vector t hoá th c ự ạ ừ ự
Lúc này, n u phát m t sóng radio (xung RFxung kích thích) quay quanhế ộ
tr c z v i t n s c ng hụ ớ ầ ố ộ ưởng Bγ 0, t o m t t trạ ộ ừ ường B1 vuông góc v i Bơ 0 v iớ cùng t n s c ng hầ ố ộ ưởng Bγ 0 c a các proton. Nh v y v i các proton, B1 là tủ ư ậ ớ ừ
trương tĩnh. Dưới tác d ng c a t trụ ủ ừ ường B1 trong m t kho n th i gian nh tộ ả ờ ấ
đ nh, vector Mị 0 thay đ i và l ch kh i tr c z m t góc (góc l t). Giá tr c a phổ ệ ỏ ụ ộ α ậ ị ủ α ụ thu c vào đ l n c a Bộ ộ ớ ủ 1 và th i gian phát xung. Khi b ng 90ờ α ằ o, đ t hóa th cộ ừ ự
s b l t ngang vào m t ph ng xy và lúc này đ t hóa th c tr thành đ t hóaẽ ị ậ ặ ẳ ộ ừ ự ở ộ ừ ngang. Đ t hóa ngang quay quoanh tr c z làm xu t hi n m t sóng radio có thộ ừ ụ ấ ệ ộ ể
đo được, đó chính là tín hi u c ng hệ ộ ưởng t ừ
Trang 34Hình 9. Vector t hoá ngang vuông góc v i Oz ừ ớ
Khi t t xung kích thích RF, đ t hóa ngang gi m d n r i m t h n kéoắ ộ ừ ả ầ ồ ấ ẳ theo tín hi u c ng hệ ộ ưởng t cũng gi n d n r i m t h n. Kho ng th i gian nàyừ ả ầ ồ ấ ẳ ả ờ
g i là T2. Trên th c t , ngọ ự ế ười ta coi T2 là kho ng th i gian tín hi u m t kho ngả ờ ệ ấ ả 63% đ l n so v i ban đ u. Đ ng th i v i quá trình h i dãn ngang, lúc này, khiộ ớ ớ ầ ồ ờ ớ ồ
đã t t xung RF thì dắ ưới tác d ng c a t trụ ủ ừ ường duy nh t Bấ 0, các proton tương tác
v i t trớ ừ ường d n đ n khôi ph c l i đ t hóa d c Mẫ ế ụ ạ ộ ừ ọ 0 ban đ u. Kho ng th iầ ả ờ gian này g là T1. T1 đọ ược xem nh kho ng th i gian c n thi t đ đ t hóa d cư ả ờ ầ ế ể ộ ừ ọ khôi ph c l i 63% đ l n Mụ ạ ộ ớ 0 ban đ u c a nó [1, 3].ầ ủ
Các nguyên lí tương ph n trong kĩ thu t ch p c ng hả ậ ụ ộ ưởng từ
Đ t ộ ươ ng ph n nh ả ả
Khi ch p nh c ng hụ ả ộ ưởng t , s khác bi t c u trúc gi a các mô đừ ự ệ ấ ữ ược xác
đ nh b ng s khác bi t v cị ằ ự ệ ề ường đ tín hi u gi a chúng. Thông thộ ệ ữ ường, cườ ng
đ tín hi u độ ệ ược bi u hi n trên hình b ng b ng m c đ đen tr ng, cể ệ ằ ằ ứ ộ ắ ường độ càng cao thì c u trúc càng tr ng và ngấ ắ ượ ạc l i. M c đ khác bi t đen tr ng nàyứ ộ ệ ắ
được g i là đ tọ ộ ương ph n c a hình.ả ủ
Đ có để ược đ d li u cho m t hình nh c ng hủ ữ ệ ộ ả ộ ưởng t , chúng ta c nừ ầ
ph i phát xung kích thích nhi u l n, tả ề ầ ương ng v i nhi u l n đo tín hi u.ứ ớ ề ầ ệ Kho ng cách th i gian gi a hai l n phát xung kích thích đả ờ ữ ầ ược g i là th i kích TR.ọ ờ Kho ng cách th i gian t lúc phát xung kích thích đ n lúc th c hi n đo tín hi uả ờ ừ ế ự ệ ệ
được g i là th i vang TE. Ngoài th i kích TR và th i vang TE, ngọ ờ ờ ờ ười ta có th sể ử
d ng m t góc l t nh h n 90ụ ộ ậ α ỏ ơ o v i m c đích ch làm l t m t ph n vector t hóaớ ụ ỉ ậ ộ ầ ừ
d c thành vector t hóa ngang đ t o ra m t lọ ừ ủ ạ ộ ượng tín hi u c n thi t, gi m b tệ ầ ế ả ớ
th i gian khôi ph c hoàn toàn vector t hóa d c [3].ờ ụ ừ ọ
Nguyên lí ch p T1,T2 ụ
Trong k thu t ch p c ng hỹ ậ ụ ộ ưởng t , nguyên lí ch p tr ng T1 và nguyên líừ ụ ọ
ch p tr ng T2 là các nguyên lí ch p c b n đụ ọ ụ ơ ả ượ ử ục s d ng nhi u nh t.ề ấ
Trang 35Trong nguyên lí ch p tr ng T1 (còn g i t t là ch p T1), ngụ ọ ọ ắ ụ ười ta dùng m tộ
th i kích TR ng n đ b c l s khác bi t cờ ắ ể ộ ộ ự ệ ường đ tín hi u c a các mô có th iộ ệ ủ ờ gian T1 khác nhau: mô có T1 ng n h u nh đã khôi ph c hoàn toàn đ t hóaắ ầ ư ụ ộ ừ
d c, cho ra đ t hóa ngang l n kích thích ti p theo khá l n, trong khi đó mô cóọ ộ ừ ở ầ ế ớ T1 dài ch khôi ph c đỉ ụ ược m t ph n đ t hóa d c nên đ t hóa ngang tộ ầ ộ ừ ọ ộ ừ ươ ng
ng l n kích thích ti p theo s nh Khi đó, n u đo tín hi u t i m t th i đi m
khá ng n sau khi phát xung kích thích (th i vang TE ng n), tín hi u c a mô có T1ắ ờ ắ ệ ủ
ng n s cao (màu tr ng) còn tín hi u c a mô có T1 dài s th p (màu đen). C thắ ẽ ắ ệ ủ ẽ ấ ụ ể
là d ch (nị ước) s có màu đen, m màu tr ng nh t và các mô m m màu xám [3].ẽ ỡ ắ ấ ề
Trong nguyên lí ch p tr ng T2 (còn g i t t là ch p T2), ngụ ọ ọ ắ ụ ười ta t n d ngậ ụ
s khác bi t th i gian T2 gi a các mô, nghĩa là t c đ suy gi m tín hi u: mô cóự ệ ờ ữ ố ộ ả ệ T2 càng ng n, t c đ suy gi m càng nhanh. Trắ ấ ộ ả ước tiên người ta dùng th i kíchờ
TR đ dài đ đ t hóa d c c a các mô đ u khôi ph c hoàn toàn, cho ra đ tủ ể ộ ừ ọ ủ ề ụ ộ ừ hóa ngang t t nh t có th khi có xung kích thích. Sau khi phát xung kích thích, taố ấ ể
đo tín hi u t i m t th i đi m khá dài sau đó (th i vang TE dài). Lúc này các môệ ạ ộ ờ ể ờ
có th i gian T2 ng n h u nh đã m t h t tín hi u, các mô có th i gian T2 dài chờ ắ ầ ư ấ ế ệ ờ ỉ
m t m t ph n tín hi u cho ra hình tr ng T2, trong đó mô có T2 dài s có tín hi uấ ộ ầ ệ ọ ẽ ệ cao (màu tr ng) còn mô có T2 ng n s có tín hi u th p (màu đen). C th làắ ắ ẽ ệ ấ ụ ể
nước s có màu tr ng nh t, các mô m m có màu xám, các mô có tín hi u suyẽ ắ ấ ề ệ
gi m c c nhanh (T2 c c ng n) nh v xả ự ự ắ ư ỏ ương thì r t đen[3].ấ
1.2.3. u đi m c a ch p c ng hƯ ể ủ ụ ộ ưởng t h t nhân (MRI)ừ ạ
nh c a c u trúc các mô m m trong c th nh tim, ph i, gan và các cẢ ủ ấ ề ơ ể ư ổ ơ quan khác rõ h n và chi ti t h n so v i nh đơ ế ơ ớ ả ượ ạc t o b ng các phằ ương pháp khác.
MRI giúp cho các bác sĩ đánh giá được các ch c năng ho t đ ng cũngứ ạ ộ
nh c u trúc c a nhi u c quan n i t ng trong c th ư ấ ủ ề ơ ộ ạ ơ ể
S chi ti t làm cho MRI tr thành công c vô giá trong ch n đoán th i kìự ế ở ụ ẩ ờ
đ u và trong vi c đánh giá các kh i u trong c th ầ ệ ố ơ ể
Trang 36 T o nh b ng MRI không gây tác d ng ph nh trong t o nh b ngạ ả ằ ụ ụ ư ạ ả ằ
ch p X quang thụ ường quy và ch p CT.ụ
MRI cho phép dò ra các đi m b t thể ấ ường n sau các l p xẩ ớ ương mà các
phương pháp t o nh khác khó có th nh n ra. ạ ả ể ậ
MRI có th cung c p nhanh và chu n xác so v i tia X trong vi c ch nể ấ ẩ ớ ệ ẩ đoán các b nh v tim m ch. ệ ề ạ
Không phát ra các b c x gây nguy hi m cho con ngứ ạ ể ười[3]
Trang 37CHƯƠNG 2. Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ
2.1.1. Chu t nh t tr ng (ộ ắ ắ Mus muscullus) dòng Swiss
Chu t nh t tr ng Swiss 8 tu n tu i (tr ng lộ ắ ắ ầ ổ ọ ượng 18 20g) dùng đ gây u,ể
được Vi n v sinh d ch t Trung ệ ệ ị ễ ương cung c p. Chu t đấ ộ ược nuôi trong đi uề
ki n nhi t đ n đ nh 25 – 27ºC, đệ ệ ộ ổ ị ược cung c p th c ăn và nấ ứ ước u ng đ y đ ,ố ầ ủ
đ m b o kh e m nh khi b t đ u thí nghi m.ả ả ỏ ạ ắ ầ ệ
Hình 10. Chu t nh t tr ng Swiss ộ ắ ắ
2.1.2. M t s dòng t bào ung th và t bào lànhộ ố ế ư ế
2.1.2.1. Các dòng t bào ung th ế ư
Trang 38B ng ả 1. M t s dòng t bào ung th s d ng trong lu n văn và đ c đi m c a chúng ộ ố ế ư ử ụ ậ ặ ể ủ Dòng t ế
Ngu n ồ
g c ố
Chu t S. ộ Webster Người Người Người Người
Hình thái T bào mô ế
liên k t ế
T bào bi u ế ể mô
T bào bi u ế ể mô
T bào bi u ế ể mô
T bào bi u ế ể mô
RPMI 1640 + 510% FBS + 1% PeniSepto
DMEM + 5 10% FBS + 1% PeniSepto
Môi
tr ườ ng
b o qu n ả ả
RPMI 1640 + 50% FBS +10% DMSO
RPMI 1640 + 50% FBS +10% DMSO
Các dòng t bào ung th trên đế ư ược cung c p b i nhóm Nghiên c u Ungấ ở ứ
th Th c nghi m, b môn T bào – Mô – Phôi và Lý sinh, Khoa Sinh h c, trư ự ệ ộ ế ọ ườ ng
Đ i h c Khoa h c T nhiên, Đ i h c Qu c gia Hà N i.ạ ọ ọ ự ạ ọ ố ộ
2.1.2.2. T bào lành Fibroblast ế
T bào lành đế ược s d ng đ th đ c tính c a dung d ch h t nano tử ụ ể ử ộ ủ ị ạ ừ
Fe3O4 b c b ng axit Oleic (H01) và dung d ch h t nano t Feọ ằ ị ạ ừ 3O4 b c b ngọ ằ Copolime poli (axit acrylic – styrene) (E6) là nguyên bào s i (ợ fibroblast) tách từ
phôi thai chu t nh t tr ng (ộ ắ ắ Mus muscullus)
Nguyên bào s i (Fibroblast) tách t phôi c a chu t đợ ừ ủ ộ ược cung c p b iấ ở nhóm Nghiên c u v T bào g c, ứ ề ế ố thu c b môn T bào – Mô – Phôi và Lý sinhộ ộ ế thu c Khoa Sinh h c, trộ ọ ường Đ i h c Khoa h c T nhiên, Đ i h c Qu c gia Hàạ ọ ọ ự ạ ọ ố
N i.ộ
Trang 392.1.3. V t li u nano t (hay ch t l ng t )ậ ệ ừ ấ ỏ ừ
2 lo i v t li u nano t đạ ậ ệ ừ ượ ử ục s d ng là H01 và E6
H01 – dung d ch h t nano t Feị ạ ừ 3O4 b c b ng axit Oleic và g n Curcumin.ọ ằ ắ Hàm lượng s t là 7.2 mg/ml, 10% Curcumin.ắ
E6 – dung d ch h t nano t Feị ạ ừ 3O4 b c b ng Copolime poli (axit acrylic –ọ ằ styrene). Hàm lượng s t là 10mg/ml.ắ
Hình 11. nh SEM c a m u Ả ủ ẫ E6 – dung d ch h t nano t Fe ị ạ ừ 3 O 4 b c b ng Copolime poli ọ ằ
(axit acrylic – styrene), h t có kích th ạ ướ c kho ng 100nm ả
H01 và E6 được cung c p b i nhóm nghiên c u v t li u Nano Y sinh ấ ở ứ ậ ệ ở
Vi n Khoa h c V t li u, trung tâm Khoa h c T nhiên và công ngh Qu c gia.ệ ọ ậ ệ ọ ự ệ ố2.2. Hóa ch t và d ng c thí nghi mấ ụ ụ ệ
2.2.1. Môi trường nuôi c yấ
Môi trường nuôi c y RPMI 1640 c a Gibco BRL (M )ấ ủ ỹ
Môi trường nuôi c y DMEM low/high Glucose c a Gibco BRL (M )ấ ủ ỹ2.2.2. Hóa ch tấ
FBS: Invitrogen, Mỹ
PBS: Invitrogen, Mỹ
Trypan Blue 0,4% c a Merkủ
Trang 40Nướ ấc c t và nước kh ion đã đử ược kh trùngử
Kính hi n vi soi ngể ược Axiovert 40CFL c a Carl Zeiss, Đ củ ứ
Kính hi n vi quang h c c a Carl Zeiss, Đ cể ọ ủ ứ
Pipette aid c a Gilsonủ
Pipette man 1ml, 200µl, 100µl, 10µl c a Gilsonủ
Máy li tâm Universal 320
Bình n nhi t Gra Operation SS401, Đ cổ ệ ứ
Máy l c khí IQAir Cleanroom, Th y sọ ụ ỹ
N i h p ALP,Ltd, Nh t, Model CL32Lồ ấ ậ
Máy ch p nh c ng hụ ả ộ ưởng t 1.5T (Philips)ừ
Máy phát t trừ ường xoay chi u RDO, Model HFI c a Mề ủ ỹ
Máy quang ph h p th nguyên t (AAS) Shimazdu c a Nh tổ ấ ụ ử ủ ậ