Luận án với mục tiêu nghiên cứu để phân tích làm rõ quan điểm nhân học xã hội Kitô giáo, từ đó làm sáng tỏ vai trò của nó trong đời sống của người Công giáo Việt Nam nhằm phát huy những giá trị đạo đức tốt đẹp của Kitô giáo vào việc thực hiện đường hướng hành đạo gắn bó với dân tộc và sống tốt đời đẹp đạo của tín đồ Công giáo ở Việt Nam hiện nay. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂNẠ Ọ Ọ Ộ
NGUY N CÔNG OÁNHỄ
NHÂN H C KITÔ GIÁO VÀ VAI TRÒ C A NÓ Ọ Ủ
TRONG Đ I S NG Đ O Ờ Ố Ạ
C A NG Ủ ƯỜ I CÔNG GIÁO VI T NAM Ệ
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã s : 6ố 2.22.80.05
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ TRI T H CẮ Ậ Ế Ế Ọ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c:ẫ ọ
1. PGS. TS. Nguy n H ng Dễ ồ ương
2. PGS. TS. Nguy n Quang H ng ễ ư
Trang 2Hà N i ộ 2015
Trang 3Công trình được hoàn thành t i:ạ
Trường Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn,ạ ọ ọ ộ
Đ i h c Qu c gia Hà N iạ ọ ố ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: ẫ ọ 1. PGS.TS. Nguy n H ng Dễ ồ ương
2. PGS.TS. Nguy n Quang H ngễ ư
Ph n bi n 1: ả ệ
Ph n bi n 2: ả ệ
Ph n bi n 3: ả ệ
Lu n án đậ ược b o v t i H i đ ng ch m lu n án ti n sĩ câp c sả ệ ạ ộ ồ ấ ậ ế ́ ơ ở
Trường Đ i h c Khoa h c Xã h i & Nhân văn vào h i: gi ạ ọ ọ ộ ồ ờ ngày tháng năm 2015
Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trung tâm Thông tin – Th vi n, Đ i h c Qu c gia Hà N iư ệ ạ ọ ố ộ
Trang 5M Đ UỞ Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Kitô giáo là m t tôn giáo l n, có nh hộ ớ ả ưởng sâu r ng đ n tín độ ế ồ
c a mủ ình trên kh p th gi i. C ng đ ng tín đ Công giáo Vi t Namắ ế ớ ộ ồ ồ ệ
s ng và làm vi c nh tuân th nghiêm ng t các n n t ng nhân sinhố ệ ờ ủ ặ ề ả quan Kitô giáo. Kitô giáo ch y u lu n bàn v nh ng v n đ ủ ế ậ ề ữ ấ ề nhân sinh quan c a c ng đ ng ng ủ ộ ồ ườ Đây là khác bi t mang tính nguyên i ệ
t c c a Kitô giáo và quy đ nh b n ch t, n i dung và giá tr c a tri tắ ủ ị ả ấ ộ ị ủ ế
h c Kitô giáo. Song, nó cũng đòi h i ph i nghiên c u nhân h c xã h iọ ỏ ả ứ ọ ộ (c ng đ ng) c a Kitô giáo và rút ra nh ng bài h c h u ích cho sinhộ ồ ủ ữ ọ ữ
ho t xã h i c a tín đ Công giáo nạ ộ ủ ồ ở ước ta hi n nay.ệ
Nhân h c xã h i Kitô giáo đ c p t i nh ng giá tr n m trongọ ộ ề ậ ớ ữ ị ằ
mi n sâu nh t, có liên quan t i xã h i tính c a b n th ngề ấ ớ ộ ủ ả ể ười. Do v y,ậ nhi u lu n đi m (giá tr ) c a nhân h c xề ậ ể ị ủ ọ ã h i Kitô giáo gi nguyênộ ữ tính c p thi t và giá tr c a mình. Kinh thánh tr thành cu n sách “vĩnhấ ế ị ủ ở ố
h ng” ch y u nh n i dung nhân h c xã h i sâu s c c a nó. Kinhằ ủ ế ờ ộ ọ ộ ắ ủ thánh luôn “m c kh i” nh ng đi u quan tr ng cho sinh ho t c ngặ ả ữ ề ọ ạ ộ
đ ng “t t lành”. Nói cách khác, nhân h c xã h i Kitô giáo bao hàm cácồ ố ọ ộ giá tr tinh th n ph bi n c a t n t i ngị ầ ổ ế ủ ồ ạ ườ ội c ng đ ng và qua đó cóồ
th là hành trang cho con ngể ườ ưới b c vào cu c s ng c ng đ ng.ộ ố ộ ồ
S t n t i lâu dài và s nh hự ồ ạ ự ả ưởng sâu r ng nh t c a Kinhộ ấ ủ thánh đ n các th h ngế ế ệ ười kh ng đ nh nh ng giá tr c n thi t đẳ ị ữ ị ầ ế ể hoàn thi n đ o đ c, l i s ng c a con ngệ ạ ứ ố ố ủ ười trong c ng đ ng. Xét vộ ồ ề
m t nhân h c xặ ọ ã h i, h c thuy t Kitô hàm ch a nh ng “chân lý” nhânộ ọ ế ứ ữ văn cho phép con người tr v ng trụ ữ ước nh ng thăng tr m c a l ch s ữ ầ ủ ị ử Nói cách khác, t tư ưởng nhân h c xã h i c a Kitô giáo bao ch a nh ngọ ộ ủ ứ ữ
Trang 6nguyên lý c a t n t i ngủ ồ ạ ười trong c ng đ ng, nh ng c s b n thộ ồ ữ ơ ở ả ể cho con ngườ ội c ng đ ng (xồ ã h i). ộ
Vi c tìm hi u n i dung nhân h c xã h i c a h c thuy t Kitôệ ể ộ ọ ộ ủ ọ ế không ch có giá tr khoa h c mà còn có ý nghĩa th c ti n. M i th i đ iỉ ị ọ ự ễ ỗ ờ ạ
đ u có m t cái nhìn riêng c a mình v nhân h c xã h i Kitô giáo doề ộ ủ ề ọ ộ
đi u ki n sinh t n c a con ngề ệ ồ ủ ườ ởi th i đ i tờ ạ ương ng quy đ nh.ứ ị
Bước vào thiên niên k m i, cùng v i nh ng v n đ m i c a c ngỷ ớ ớ ữ ấ ề ớ ủ ộ
đ ng ngồ ười và v c ng đ ng ngề ộ ồ ười, ti p thu nh ng thành t u m i c aế ữ ự ớ ủ các b môn khoa h c xã h i và nhân văn đ c p t i con ngộ ọ ộ ề ậ ớ ười, không
th không tìm hi u nh ng tể ể ữ ư ưở t ng nhân h c xọ ã h i Kitô giáo. ộ
Kitô giáo đã xu t hi n nấ ệ ở ước ta t lâu và đừ ã được nghiên c uứ
t các góc đ khác nhau, song t từ ộ ư ưởng nhân h c xã h i c a nó chọ ộ ủ ư a
được phân tích sâu r ng, m c dù nó có ộ ặ ý nghĩa c p thi t cho m c tiêuấ ế ụ xây d ng xã h i nhân văn hi n nay. Nhi u v n đ c a công cu c xâyự ộ ệ ề ấ ề ủ ộ
d ng xã h i m i nự ộ ớ ở ước ta hi n nay r t đệ ấ òi h i ph i nghiên c u, kỏ ả ứ ế
th a, phát huy nh ng giá tr nhân h c xã h i c a Kitô giáo, góp ph nừ ữ ị ọ ộ ủ ầ vào vi c hoàn thi n con ngệ ệ ười m i, xớ ã h i m i. Đây là v n đ đ cộ ớ ấ ề ặ
bi t c p bách, vì các thành t văn hóa c a nhân cách ngệ ấ ố ủ ười ngày càng đóng vai trò quan tr ng đ i v i s phát tri n c a loài ngọ ố ớ ự ể ủ ười nói chung,
c a m i xủ ỗ ã h i nói riêng. Vi t Nam là qu c gia đa tôn giáo, tuy độ ệ ố ượ c
du nh p vào nậ ước ta ch a lâu, nh ng Kitô giáo có s lư ư ố ượng tín đồ đáng k Ni m tin tôn giáo, tính t ch c, k lu t ch t ch , văn hóaể ề ổ ứ ỷ ậ ặ ẽ Kitô giáo có nh hả ưởng đáng k đ n đ i s ng tôn giáo nể ế ờ ố ước ta. Trong
xu hướng h i nh p hi n nay, vi c ti p thu nh ng giá tr văn hóa chungộ ậ ệ ệ ế ữ ị
c a nhân lo i đủ ạ òi h i ph i tính đ n nh ng nét văn hóa riêng c a cácỏ ả ế ữ ủ tôn giáo, trong đó có văn hóa Kitô giáo.
Trang 7V i lý do đó, chúng tôi ch n đ tài “ớ ọ ề Nhân h c Kitô giáo và vai ọ trò c a nó trong đ i s ng đ o c a ng ủ ờ ố ạ ủ ườ i Công giáo Vi t Nam ệ ” cho
Lu n án Ti n sĩ tri t h c c a mình.ậ ế ế ọ ủ
2. M c đích và nhi m v c a lu n ánụ ệ ụ ủ ậ
M c đích c a lu n án là phân tích làm rõ quan đi m nhân h c xãụ ủ ậ ể ọ
h i Kitô giáo, t đó làm sáng t vai trò c a nó trong đ i s ng c aộ ừ ỏ ủ ờ ố ủ
người Công giáo Vi t Nam nh m phát huy nh ng giá tr đ o đ c t tệ ằ ữ ị ạ ứ ố
đ p c a Kitô giáo vào vi c th c hi n đẹ ủ ệ ự ệ ường hướng hành đ o g n bóạ ắ
v i dân t c và s ng “t t đ i đ p đ o” c a tín đ Công giáo Vi tớ ộ ố ố ờ ẹ ạ ủ ồ ở ệ Nam hi n nay.ệ
T m c đích trên, lu n án xác đ nh nh ng nhi m v sau:ừ ụ ậ ị ữ ệ ụ
Th nh t ứ ấ , t ng quan nh ng tài li u nghiên c u có liên quan đ nổ ữ ệ ứ ế
n i dung nhân h c xã h i Kitô giáo, vai trò c a nó đ i v i đ i s ngộ ọ ộ ủ ố ớ ờ ố
đ o c a ngạ ủ ười Công giáo Vi t Nam đ nêu ra các v n đ s đệ ể ấ ề ẽ ượ c
gi i quy t trong lu n án; ả ế ậ
Th hai ứ , làm rõ nh ng đi u ki n kinh t xã h i, chính tr vănữ ề ệ ế ộ ị hóa và nh ng ti n đ t tữ ề ề ư ưởng cho s hình thành nhân h c xã h i Kitôự ọ ộ giáo;
Th ba ứ , phân tích các phương di n n i dung c b n c a nhânệ ộ ơ ả ủ
h c xọ ã h i Kitô giáo.ộ
Th t ứ ư, làm rõ vai trò c a nhân h c xã h i Kitô giáo đ i v iủ ọ ộ ố ớ
cu c s ng c a tín đ Công giáo Vi t Nam.ộ ố ủ ồ ệ
3. C s lơ ở ý lu n và phậ ương pháp nghiên c uứ
Lu n án d a trên cậ ự ơ ở ý lu n là ch nghĩa duy v t bi n ch ng s l ậ ủ ậ ệ ứ
và ch nghĩa duy v t l ch s , các quan đi m mác xít v tôn giáo, tủ ậ ị ử ể ề ư
tưởng H Chí Minh v tôn giáo và chính sách tôn giáo c a Đ ng và Nhàồ ề ủ ả
nước ta.
Trang 8Ngoài phương pháp lu n nghiên c u l ch s t tậ ứ ị ử ư ưởng Mácxít,
lu n án cậ òn s d ng phử ụ ương pháp kh o c u, phân tích, t ng h p, kháiả ứ ổ ợ quát, so sánh, văn b n h c, v.v.ả ọ
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là tứ ủ ậ ư ưở t ng nhân h c xọ ã h iộ Kitô giáo được trình bày trong Phúc âm.
Vì v n đ c a lu n án r t phong phú và ph c t p, nên lu n ánấ ề ủ ậ ấ ứ ạ ậ
ch t p trung đ c p đ n hai n i dung c b n là tỉ ậ ề ậ ế ộ ơ ả ư ưở t ng nhân h c xọ ã
h i v đ a v c a con ngộ ề ị ị ủ ười trong xã h i và quan h gi a con ngộ ệ ữ ườ i
v i nhau. T tớ ư ưởng nhân h c xọ ã h i c a Kitô giáo s độ ủ ẽ ược làm sáng tỏ qua các tài li u cệ ơ ả b n là Kinh thánh C u ự ước và Tân ư c L i Chúaớ ờ cho m i ngọ ườ ủi c a H i đ ng Giám m c Vi t Nam (Nxb. Tôn giáo,ộ ồ ụ ệ 2011), có tham kh o các b n d ch Kinh ả ả ị thánh khác và H c thuy t Xọ ế ã
h i c a Giáo h i Công giáo nhộ ủ ộ ư ậ lu n gi i chính th ng c a Tả ố ủ òa thánh Vatican đ i v i nhân h c xã h i Kitô giáo trong th gi i hi n đ i.ố ớ ọ ộ ế ớ ệ ạ
5. Đóng góp c a lu n án ủ ậ
Lu n án phân tích và trình bày cách có h th ng tậ ệ ố ư ưở t ng nhân
h c xọ ã h i Kitô giáo, qua đó góp ph n nêu b t giá tr c a tộ ầ ậ ị ủ ư ưở t ng yấ
đ i v i Kitô h u nố ớ ữ ước ta hi n nay.ệ
6. Ý nghĩa lý lu n và th c hành c a lu n ánậ ự ủ ậ
Ý nghĩa lý lu n: Lu n án có th đậ ậ ể ược s d ng đ b sung n iử ụ ể ổ ộ dung c a tôn giáo h c, nhân h c xã h i, tri t h c tôn giáo.ủ ọ ọ ộ ế ọ
Ý nghĩa th c ti n: lu n án có th đự ễ ậ ể ược s d ng làm tài li uử ụ ệ
gi ng d y và nghiên c u n i dung tri t h c xã h i Kitô giáo, làm cả ạ ứ ộ ế ọ ộ ơ ở s
lý lu n đ ho ch đ nh chính sách nh m phát huy nh ng giá tr nhânậ ể ạ ị ằ ữ ị
h c xã h i Kitô giáo trong vi c t ch c và đ nh họ ộ ệ ổ ứ ị ướng giá tr cho đ iị ờ
s ng đ o c a Kitô h u nố ạ ủ ữ ở ước ta hi n nay.ệ
Trang 97. B c c c a lu n ánố ụ ủ ậ
Ngoài m đ u, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o, lu n ánở ầ ế ậ ụ ệ ả ậ
được k t c u thành 4 chế ấ ương và 10 ti t.ế
Trang 10T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U LIÊN QUAN T IỔ Ệ Ứ Ớ
Đ TÀI LU N ÁNỀ Ậ
Đ đ t t i m c đích c a lu n án, NCS s gi i thi u nh ng k tể ạ ớ ụ ủ ậ ẽ ớ ệ ữ ế
qu c b n đã đ t đả ơ ả ạ ượ ủc c a các các tác gi đi trả ước trong vi c nghiênệ
c u đ tài “nhân h c xã h i Kitô giáo” và ý nghĩa c a nó đ qua đó nêuứ ề ọ ộ ủ ể
b t các thành t u s đậ ự ẽ ược ti p thu trong lu n án và ch ra nh ng v nế ậ ỉ ữ ấ
đ liên quan đ n đ tài còn b ng và NCS s gi i quy t trong lu n ánề ế ề ỏ ỏ ẽ ả ế ậ này.
C th , chụ ể ương t ng quan tổ ình hình nghiên c u c a đ tài lu nứ ủ ề ậ
án s bao g m nh ng n i dung c th sau đây.ẽ ồ ữ ộ ụ ể
1.1. Tài li u v các đi u ki n kinh t xã h i, chính tr , vănệ ề ề ệ ế ộ ị hóa và ti n đ t tề ề ư ưởng cho s ra đ i nhân h c xã h i Kitô giáoự ờ ọ ộ
1.1.1. Tài li u v các đi u ki n kinh t xã h i, chính tr , văn ệ ề ề ệ ế ộ ị hóa cho s ra đ i nhân h c xã h i Kitô giáo ự ờ ọ ộ
Có th kh ng đ nh, các đi u ki n kinh t xã h i, chính tr vàể ẳ ị ề ệ ế ộ ị văn hóa cho s ra đ i c a Kitô giáo ch a đự ờ ủ ư ược quan tâm th a đáng.ỏ
Ch m t vài tác ph m đ c p đ n v n đ này là: “ỉ ộ ẩ ề ậ ế ấ ề Các ph m trù văn ạ hoá trung cổ” (NXB Văn hóa thông tin, Hà N i, 1987) c aộ ủ A.Ja.Gurevich đ c p t i đi u ki n văn hóa cho s ra đ i c a văn hóaề ậ ớ ề ệ ự ờ ủ trung c nói chung và ch y u là văn hóa Kitô giáo nói riêng nhổ ủ ế ư ạ h tnhân c a nó. Công trủ ình này có ý nghĩa quan tr ng v m t phọ ề ặ ươ ngpháp lu n vậ ì nó cung c p cách ti p c n th a đáng và thích h p v i vănấ ế ậ ỏ ợ ớ hóa Kitô giáo mà, c t lõi, h t nhân tố ạ ư ưở t ng là t tư ưởng nhân h c xọ ã
h i c a nó; “ộ ủ Tôn giáo h c nh p môn” ọ ậ (NXB Tôn giáo, Hà N i, 2006)ộ
do Đ Minh H p (ch biên) coi nhân h c xã h i Kitô giáo là quanỗ ợ ủ ọ ộ
đi m v các ph m ch t c a con ngể ề ẩ ấ ủ ười th hi n trên các m t sinh ho tể ệ ặ ạ
Trang 11chính tr xã h i, kinh t và đ o đ c đị ộ ế ạ ứ ược lu n ch ng v m t tri tậ ứ ề ặ ế
h c và th n h c nh vi n d n vào Kinh thánh. Nhân h c này bi uọ ầ ọ ờ ệ ẫ ọ ể
hi n kh ng ho ng giá tr c a văn hóa nhân sinh Hy La c đ i: thói íchệ ủ ả ị ủ ổ ạ
k , thái đ th đ i v i đau kh c a tha nhân, và cho r ng các giá trỷ ộ ờ ơ ố ớ ổ ủ ằ ị tinh th n c a Kitô giáo v i c t lõi là “tình yêu tha nhân” chính là l iầ ủ ớ ố ố thoát kh i ra kh i cu c kh ng ho ng y. ỏ ỏ ộ ủ ả ấ
1.1.2. Tài li u v các ti n đ t t ệ ề ề ề ư ưở ng cho s ra đ i nhân ự ờ
h c xã h i Kitô giáo ọ ộ
đây c n k t i “
Ở ầ ể ớ Công giáo và Đ c Kitô: Kinh Thánh qua cái ứ nhìn t Đông ph ừ ươ ” (NXB Tôn giáo, Hà N i, 2003) và “ ng ộ Đ c Giêsu ứ cái nhìn t C u ừ ự ướ ” (NXB Tôn giáo, Hà N i c ộ , 2013) c a Lủ ý Minh
Tu nấ nghiên c u r t sâu s c v tứ ấ ắ ề ư ưở t ng nhân h c Kitô giáo. Tác giọ ả phân tích quá trình ra đ i, hình thành và phát tri n c a tờ ể ủ ư ưở t ng nhân
h c xọ ã h i Kitô giáo nhộ ư ự s ph n ánh quá trả ình hình thành nh ng giáữ
tr tinh th n đ o đ c chung c a nhân lo i di n ra t t c các n nị ầ ạ ứ ủ ạ ễ ở ấ ả ề văn hoá phương Đông và phương Tây.
1.2. Tài li u nghiên c u v các n i dung cệ ứ ề ộ ơ ả b n c a nhânủ
h c xọ ã h i Kitô giáoộ
1.2.1. Tài li u th n h c Kitô giáo ệ ầ ọ
T tư ưởng nhân h c xọ ã h i Kitô giáo ch y u độ ủ ế ược trình bày trong Kinh thánh nh tài li u g c cho m i suy lư ệ ố ọ ý ti p theo, do v y cácế ậ nhà th n h c Kitô giáo t p trung chính vào nó đ chú gi i t tầ ọ ậ ể ả ư ưở ngnhân h c xã h i Kitô giáo. ọ ộ “Sách Giáo lý c a H i thánh Công giáo” ủ ộ do Tòa thánh Vatican so n th o và Giáo hoàng Gioan Phaolô II công bạ ả ố năm 1992 trình bày t tư ưởng nhân h c xọ ã h i Kitô giáo qua quan ni mộ ệ
v nh ng v n đ c a con ngề ữ ấ ề ủ ười và xã h i. ộ
Ngu n tài li u th n h c quan tr ng khác là Thông đi p c aồ ệ ầ ọ ọ ệ ủ
các Giáo hoàng: Rerum novarum (Thông đi p Tân s , 15.5. 1891)ệ ự
Trang 12c a Giáo hoàng Lêô XIII th hi n rõ nhân h c xã h i Kitô giáo quaủ ể ệ ọ ộ
“l a ch n ự ọ ưu tiên v phía ngề ười nghèo”; Populorum Progressio
(Thông đi pệ Phát tri n các dân t c) c a Giáo hoàng Phaolô VIể ộ ủ (26.3.1967) nh n m nh t tấ ạ ư ưởng nhân h c xọ ã h i Kitô giáo thộ ể
hi n vi c m r ng quy n bình đ ng c a m i cá nhân trệ ở ệ ở ộ ề ẳ ủ ỗ ước Thiên Chúa ra lĩnh v c quan h gi a các dân t c nh m t o d ng m t thự ệ ữ ộ ằ ạ ự ộ ế gian bình đ ng, an bình và h nh phúc; ẳ ạ Humanae Vitae (Thông đi pệ
S s ng Con ngự ố ười) c a Giáo hoàng Phaolô VI (1969). ủ
Ngu n tài li u ồ ệ Th n h c Công giáo ầ ọ xoay quanh quan h Thiênệ Chúa và con người. V i nhân h c xớ ọ ã h i Kitô giáo, nó nói v conộ ề
người trong l ch s c u đ (nhân h c th n h c) và đào sâu nh ng yêuị ử ứ ộ ọ ầ ọ ữ sách c a ph m giá con ngủ ẩ ười khi s ng trong xố ã h i, và phát tri n thànhộ ể
h c thuy t xã h i. ọ ế ộ
Tài li u đ c bi t quan tr ng đ làm sáng t n i dung c a nhânệ ặ ệ ọ ể ỏ ộ ủ
h c xã h i Kitô giáo làọ ộ Tóm l c h c thuy t x ượ ọ ế ã h i c a Giáo h i Công ộ ủ ộ giáo (NXB Tôn giáo, Hà N i, 2009). Nó làm rõ nh ng v n đ nhân h cộ ữ ấ ề ọ
xã h i Kitô giáo qua các n i dung v ph m giá c a con ngộ ộ ề ẩ ủ ười, b nổ
ph n cá nhân trên hàng lo t phậ ạ ương di n ho t đ ng xệ ạ ộ ã h i và tộ ươ ngtác v i môi trớ ường xã h i nhộ ư phương ti n b o v và nâng cao ph mệ ả ệ ẩ giá con người
1.2.2. Tài li u c a các tác gi bên ngoài Giáo h i ệ ủ ả ộ
“Đ o Công giáo Thiên niên k th 3” ạ ỷ ứ (NXB Tôn giáo, Hà N i,ộ 2010) c a tác gi Thomas P.Rausch vi t v cách ti p c n Kinh Thánhủ ả ế ề ế ậ
nh phê phán l ch s , phê phán th lo i, phê phán b n văn, phê phánư ị ử ể ạ ả ngu n văn và phê phán biên so n [tr.30]; “ồ ạ Đ c Giêsu trong các Tin ứ
M ng – Kitô h c Kinh Thánh ừ ọ ” (NXB Tôn giáo, Hà N iộ , 2009) c aủ Rudlf Schnackenburg bàn v t tề ư ưởng nhân h c xọ ã h i Kitô giáo thôngộ
Trang 13qua vi c đánh giá v vai trò c a Chúa Giêsu Kitô là gi i thoát nhânệ ề ủ ả
lo i nh hành đ ng đ thay đ i b m t trái đ t [tr.8]. ạ ờ ộ ể ổ ộ ặ ấ
1.3. Tài li u nghiên c u v vai trò c a nhân h c xã h i Kitôệ ứ ề ủ ọ ộ giáo đ n đ i s ng đ o c a ngế ờ ố ạ ủ ười Công giáo Vi t Namệ
1.3.1. Nh ng nghiên c u c a các h c gi d ữ ứ ủ ọ ả ướ i nh ãn quan Kitô giáo
“D n vào th n h c ẫ ầ ọ ” (do S.J.Thomasp Rausch ch biên, Nxb. Tônủ giáo, HN, 2008) khái quát nhân h c th n h c Kitô giáo qua các v n đọ ầ ọ ấ ề
v con ngề ười và vũ tr , v s hình thành con ngụ ề ự ười, v các đ ng l cề ộ ự
c a con ngủ ười, v b n ph n c a con ngề ổ ậ ủ ười, v Thiên Chúa trong quanề
h v i con ngệ ớ ười, v.v. [tr. 201]
Nh ng tài li u liên quan đ n nh h ng c a nhân h c xã h i Kitôữ ệ ế ả ưở ủ ọ ộ giáo đ n đ i s ng đ o c a ng i Công giáo Vi t Nam. ế ờ ố ạ ủ ườ ệ
1.3.2. Nh ng nghiên c u d ữ ứ ướ i nh ãn quan c a khoa h c nhân ủ ọ văn
Có m t s tác ph m quan tr ng nói v n i dung nhân h c c aộ ố ẩ ọ ề ộ ọ ủ
Kinh Thánh (“Kinh nghi m xây d ng t đi n tên riêng trong Kinh ệ ự ừ ể Thánh” g m 5 t p (Sant Peterburg, 1879 1887), “ồ ậ Bách khoa thư
ph thông v Kinh Thánh ổ ề ” (Contral, 1989), “T đi n chú gi i Kinh ừ ể ả Thánh” g m 3 t p (Stockhom 1987), “ồ ậ T đi n Th n h c Kinh ừ ể ầ ọ thánh” (Brusel, 1990), v.v.) c tái hi n n i dung nhân h c xố ệ ộ ọ ã h iộ
c a Kinh thánh thông qua vi c làm rõ nh ng khái ni m, thu t ngủ ệ ữ ệ ậ ữ mang tính ch t n n t ng c a nó. ấ ề ả ủ
1.4. Nh ng v n đ lu n án k th a và nh ng v n đ nghiênữ ấ ề ậ ế ừ ữ ấ ề
c u đ t raứ ặ
1.4.1. Nh ng v n đ lu n án k th a ữ ấ ề ậ ế ừ
1.4.1.1. Đ i v i vi c nghiên c u t ố ớ ệ ứ ư ưở t ng nhân h c x ọ ã h i Kitô ộ giáo
Trang 14N i dung cộ ơ ả b n c a nhân h c Kitô giáo xoay quanh v n đ :ủ ọ ấ ề Con người là gì? Các công trình nghiên c u đi trứ ước đã làm rõ các n iộ dung c b n sau: ngu n g c và c u t o c a con ngơ ả ồ ố ấ ạ ủ ười, m i quan hố ệ
gi a các y u t c a con ngữ ế ố ủ ười; thân ph n c a con ngậ ủ ười (các ph mẩ cách thiêng liêng cao quý, nh ng y u đu i b t toàn c a con ngữ ế ố ấ ủ ườ i);con người trong tương quan v i cái siêu vi t (Chúa – đ i th n), v i thaớ ệ ố ầ ớ nhân và v i chính mớ ình (đ i nhân); m c đích t i h u c a con ngố ụ ố ậ ủ ườ i;con đường đ con ngể ườ ạ ới đ t t i m c đích t i h u.ụ ố ậ
1.4.1.2. Đ i v i vi c nghiên c u nh h ố ớ ệ ứ ả ưở ng c a nhân h c Kitô ủ ọ giáo đ n đ i s ng đ o c a ng ế ờ ố ạ ủ ườ i Công giáo Vi t Nam ệ
Đó là các nghiên c u, đánh giá không ch c a Giáo h i Công giáoứ ỉ ủ ộ
Vi t Nam mà còn c a các nhà nghiên c u quan tâm tìm hi u đ i s ngệ ủ ứ ể ờ ố
đ o c a ngạ ủ ười Công giáo Vi t Nam. Nh ng nghiên c u này đã ch raệ ữ ứ ỉ
c s t tơ ở ư ưởng (nhân h c Kitô giáo), không gian văn hóa, b i c nh l chọ ố ả ị
s , tâm lử ý, v.v. nh hả ưởng trên đ i s ng đ o c a ngờ ố ạ ủ ười Công giáo
Vi t Nam.ệ
1.4.2. Nh ng v n đ nghiên c u đ t ra ữ ấ ề ứ ặ
1.4.2.1. Đ i v i vi c nghiên c u t ố ớ ệ ứ ư ưở t ng nhân h c x ọ ã h i Kitô ộ giáo
Lu n án s kh c ph c nhãn quan mang n ng tính “qui Kitô”,ậ ẽ ắ ụ ặ tính phê phán, ch a đánh giá đúng m c “h t nhân h p lư ứ ạ ợ ý”, nh ng giá trữ ị
có tính ph quát trong vi c lu n gi i nh ng giá tr khách quan c aổ ệ ậ ả ữ ị ủ nhân h c xã h i Kitô giáo theo con đọ ộ ường làm rõ các v n đ con ngấ ề ườ i
là gì, ph i tr nên nhả ở ư ế th nào và b ng cách nào.ằ
1.4.2.2. Đ i v i vi c nghiên c u nh h ố ớ ệ ứ ả ưở ng c a nhân h c Kitô ủ ọ giáo đ n đ i s ng đ o c a ng ế ờ ố ạ ủ ườ i Công giáo Vi t Nam ệ
Vi t Nam ch
Ở ệ ưa có công trình nghiên c u nào t p trung vàoứ ậ
vi c tìm hi u vai trò c a nhân h c Kitô giáo đ n đ i s ng đ o c aệ ể ủ ọ ế ờ ố ạ ủ
người Công giáo Vi t Nam, do v y lu n án s làm rõ vai trò đó, đánhệ ậ ậ ẽ
Trang 15giá m c đ nh hứ ộ ả ưởng, nguyên nhân tác đ ng c a nhân h c Kitô giáoộ ủ ọ
đ n đ i s ng c a ngế ờ ố ủ ười Công giáo Vi t Nam. ệ
Trang 16S RA Đ I C A NHÂN H C XÃ H I KITÔ GIÁOỰ Ờ Ủ Ọ Ộ
2.1. Nh ng đi u ki n kinh t xã h i, chính tr , văn hóa vàữ ề ệ ế ộ ị các ti n đ t tề ề ư ưởng cho s ra đ i c a nhân h c xã h i Kitô giáoự ờ ủ ọ ộ
2.1.1. Nh ng đi u ki n kinh t xã h i, chính tr và văn hóa ữ ề ệ ế ộ ị
Nh ng đi u ki n kinh t xã h i ữ ề ệ ế ộ : Kitô giáo xu t hi n ấ ệ ở Palestina vào đ u th k I SCN. Palestina là m t mi n đ t nh h pầ ế ỷ ộ ề ấ ỏ ẹ
n m bên c nh các nằ ạ ước láng gi ng r ng l n là Syria phía b c,ề ộ ớ ở ắ Caldea, Assyria và Ba T phía đông, Ai C p phía nam. ư ở ậ ở
2.1.2. Các ti n đ t t ề ề ư ưở ng
Nhân h c xã h i Kitô giáo là s ti p n i, cách tân và phát tri nọ ộ ự ế ố ể
t tư ưởng nhân h c xọ ã h i c a C u ộ ủ ự ước được th hi n rể ệ õ nh t trong 10ấ
đi u răn c a Chúa nh c s đ đi u ti t quan h liên cá nhân trongề ủ ư ơ ở ể ề ế ệ
c ng đ ng theo h chu n “đ i th n – đ i nhân”. ộ ồ ệ ẩ ố ầ ố
Ngoài Mười đi u răn, nhân h c xề ọ ã h i Kitô giáo có th còn ch uộ ể ị
nh h
ả ưởng c a tri t h c Hy La c đ i. ủ ế ọ ổ ạ
2.2. Khái quát n i dung tri t h c c a Kinh thánh nhộ ế ọ ủ ư ơ ở c s
lý lu n c a nhân h c xã h i Kitô giáoậ ủ ọ ộ
2.2.1. T t ư ưở ng “đ i nhân và đ i th n” – xu t phát đi m đ ố ố ầ ấ ể ể xây d ng nhân h c x ự ọ ã h i Kitô giáo ộ
Toàn b tộ ư ưở t ng nhân h c xọ ã h i c a Kitô giáo độ ủ ược tri n khaiể qua “h chu n đ i th n – đ i nhân”. T tệ ẩ ố ầ ố ư ưởng trung tâm c a nó đủ ượ ctri n khai qua khái ni m “di hu n”, t c là “l i giao ể ệ ấ ứ ờ ước” c a Thiênủ Chúa đã ký k t v i loài ngế ớ ười. Kitô giáo đ c bi t đ cao nhân đ c đ iặ ệ ề ứ ố
th n theo ba chi u c nh là đ c tin, đ c c y và đ c m n. ầ ề ạ ứ ứ ậ ứ ế
2.2.2. N i dung c ộ ơ ả b n c a t t ủ ư ưở ng nhân h c tri t h c ọ ế ọ trong Kinh thánh
Trang 17Kitô giáo là tôn giáo có n i dung đ o đ c h c yêu thộ ạ ứ ọ ương tha nhân r t đ m nét. Tấ ậ ình yêu Kitô giáo là ân s ng, đủ ược ph bi n khôngổ ế
nh ng cho nh ng ngữ ữ ười yêu thương Chúa mà còn cho c k thù. Chínhả ẻ tình yêu Kitô giáo làm cho con người tr nên hoàn h o. Kitô giáo đở ả ã
ti p thu, ch nh lý 10 đi u răn c a Moise trên m t tinh th n m i. ế ỉ ề ủ ộ ầ ớ
2.2.3. Các ph ươ ng di n n i dung tri t h c c th c a Kinh ệ ộ ế ọ ụ ể ủ thánh
Kitô giáo đánh d u m t bấ ộ ước ngo t trong t duy tri t h c nhặ ư ế ọ ờ
d a trên nh ng n i dung tri t h c cự ữ ộ ế ọ ơ ả b n c a Kinh Thánh. Đó là, (1)ủ quan ni m v Chúa nh m t nhân cách; (2) quan ni m v sáng th tệ ề ư ộ ệ ề ế ừ
h không; (3) ch nghĩa con ngư ủ ười là trung tâm; (4) các giá tr ni m tin,ị ề tình yêu và hy v ng nhọ ư ở ầ m đ u cho m t chi u kích m i trong thộ ề ớ ướ c
đo giá tr nhân văn, trong đ nh hị ị ướng giá tr cho con h “đ i th n – đ iị ệ ố ầ ố nhân”.
Ti u k t chể ế ương 2:
Kinh Thánh bao g m C u ồ ự ư c và Tân ớ ư c là m t trong nh ngớ ộ ữ tác ph m l n v i 73 quy n sách l n nh , có l ch s hẩ ớ ớ ể ớ ỏ ị ử ình thành lâu dài (1000 năm), do nhi u ngề ười (hàng trăm tác gi ) thu c nhi u th i đ iả ộ ề ờ ạ tham gia. Đó là m t tác ph m nói v kho ng th i gian t thu h ngộ ẩ ề ả ờ ừ ở ồ hoang cho t i ngày t n th xuyên qua l ch s c a dân t c Do Thái, tr iớ ậ ế ị ử ủ ộ ả
r ng trong không gian, có liên h v i khu v c đ a lộ ệ ớ ự ị ý bao trùm vùng
Lưỡng Hà, Ai C p, Đ a Trung H i, Ti u Á và Italia. Quá trậ ị ả ể ình san
d ch, tuy n ch n cũng di n ra hàng trăm năm và vô cùng ph c t p.ị ể ọ ễ ứ ạ
Đi u đó ph n nào nói lên giá tr to l n c a tác ph m này trên nhi uề ầ ị ớ ủ ẩ ề
phương di n, trong đó t tệ ư ưởng nhân h c xọ ã h i độ ược th hi n khá rõể ệ nét