Luận án thực hiện nghiên cứu nhằm góp phần tái hiện sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng và cuộc chiến đấu anh dũng của quân và dân Hải Phòng trong thực hiện nhiệm vụ hậu phương từ năm 1965 đến năm 1975; qua đó chỉ rõ ưu điểm, nêu lên hạn chế và rút ra những kinh nghiệm lịch sử. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂNẠ Ọ Ọ Ộ
NGUY N TH THANH SÂMỄ Ị
Đ NG B H I PHÒNG LÃNH Đ O TH C HI N NHI M V H UẢ Ộ Ả Ạ Ự Ệ Ệ Ụ Ậ
PHƯƠNG T NĂM 1965 Đ N NĂM 1975Ừ Ế
Chuyên ngành: L ch s Đ ng C ng s n Vi t Namị ử ả ộ ả ệ
Mã s : 62 22 03 15ố
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ L CH SẮ Ậ Ế Ị Ử
Trang 2Hà N i, 2017ộ
Công trình được hoàn thành t i: Trạ ường Đ i h c Khoa h c xã h i và nhânạ ọ ọ ộ
văn Đ i h c Qu c gia Hà N iạ ọ ố ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: ẫ ọ PGS.TS Nguy n Th Mai Hoaễ ị
Gi i thi u 1:………ớ ệ
Gi i thi u 2:………ớ ệ
Lu n án s đ c b o v tr c H i đ ng ch m lu n án c p C s h p t iậ ẽ ượ ả ệ ướ ộ ồ ấ ậ ấ ơ ở ọ ạ
Tr ng Đ i h c Khoa h c xã h i và nhân văn Đ i h c Qu c gia Hà N iườ ạ ọ ọ ộ ạ ọ ố ộ
vào h i ……gi …… ngày …… tháng …… năm 20…ồ ờ
Trang 3Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c giaư ệ ố
Th vi n Đ i h c Qu c gia Hà N iư ệ ạ ọ ố ộ
Trang 4M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Trong l ch s phát tri n c a loài ngị ử ể ủ ười, b t c dân t c nào mu n gi iấ ứ ộ ố ả phóng kh i ách nô l ho c ch ng l i các cu c chi n tranh xâm lỏ ệ ặ ố ạ ộ ế ược đ u ph iề ả
ti n hành cách m ng hay chi n tranh cách m ng. Đó chính là nh ng cu c cáchế ạ ế ạ ữ ộ
m ng, chi n tranh đ giành n n đ c l p, t do và đem l i h nh phúc cho nhânạ ế ể ề ộ ậ ự ạ ạ dân. Nh ng cu c cách m ng, chi n tranh chính nghĩa y s nh n đữ ộ ạ ế ấ ẽ ậ ượ ự ồ c s đ ngtình ng h c a đông đ o nhân dân, c a các l c lủ ộ ủ ả ủ ự ượng ti n b , yêu chu ng tế ộ ộ ự
do, hòa bình, công lý trên th gi i nên thế ớ ường k t thúc th ng l i. Mu n có đế ắ ợ ố ượ c
s c m nh đ chi n th ng trong chi n tranh ph i phát huy s c m nh t ng h pứ ạ ể ế ắ ế ả ứ ạ ổ ợ
c a r t nhi u y u t , trong đó h u phủ ấ ề ế ố ậ ương là nhân t c b n, thố ơ ả ường xuyên quy t đ nh th ng l i c a chi n tranh. ế ị ắ ợ ủ ế
Cu c kháng chi n ch ng M k t thúc th ng l i, s nghi p th ng nh t đ tộ ế ố ỹ ế ắ ợ ự ệ ố ấ ấ
nước thu non sông v m t m i không th không nói t i vai trò c a h u phề ộ ố ể ớ ủ ậ ươ ng
mi n B c đã h t lòng, h t s c chi vi n cho ti n tuy n mi n Nam. Trung ề ắ ế ế ứ ệ ề ế ề ươ ng
Đ ng đã nh n th c và gi i quy t đúng đ n m i quan h gi a h u phả ậ ứ ả ế ắ ố ệ ữ ậ ương và
ti n tuy n. Đ i h i Đ i bi u toàn qu c l n th IV Đ ng Lao đ ng Vi t Nam chề ế ạ ộ ạ ể ố ầ ứ ả ộ ệ ỉ rõ: “Không th nào có s th ng l i c a s nghi p kháng chi n ch ng M , c uể ự ắ ợ ủ ự ệ ế ố ỹ ứ
nước n u không có mi n B c xã h i ch nghĩa, su t 16 năm qua luôn luôn cùngế ề ắ ộ ủ ố
m t lúc ph i làm hai nhi m v chi n lộ ả ệ ụ ế ược”. Trong ch trủ ương, đường l iố ti nế hành chi n tranh,ế Đ ng luôn nh n m nh ph i xây d ng h u phả ấ ạ ả ự ậ ương mi n B cề ắ theo hướng m t h u phộ ậ ương chi n lế ượ ; xây d ng c ự CNXH mi n B c cũngở ề ắ chính là xây d ng h u phự ậ ương cho công cu c gi i phóng mi n Nam. M i ho tộ ả ề ọ ạ
đ ng c a mi n B c cũng chính là nh ng ho t đ ng c a m t h u phộ ủ ề ắ ữ ạ ộ ủ ộ ậ ương l nớ cho ti n tuy n ề ế l n mi n Nam tr v ng và chi n đ uớ ề ụ ữ ế ấ
H i Phòng là thành ph có v trí chi n lả ố ị ế ược, n i t p trung nh ng đ u m iơ ậ ữ ầ ố giao thông quan tr ng c a mi n B c. Chính vì v y trong hai l n ti n hành chi nọ ủ ề ắ ậ ầ ế ế tranh phá ho i, M coi H i Phòng là m t m c tiêu tr ng đi m. Su t cu c khángạ ỹ ả ộ ụ ọ ể ố ộ chi n ch ng M , đ c bi t là t năm 1965 đ n năm 1975, dế ố ỹ ặ ệ ừ ế ướ ựi s lãnh đ o c aạ ủ
Trang 5Đ ng b thanh phô Hai Phong, quân và dân H i Phòng đã b o v v ng ch cả ộ ̀ ́ ̉ ̀ ả ả ệ ữ ắ thành ph và huy đông m i ngu n l c chi vi n cho ti n tuy n, cung ca nố ̣ ọ ồ ự ệ ề ế ̀ ̉ ươc hat́ ́ vang khuc ca khai hoan m ng non sông đa thu vê môt môi, Băc Nam sum hoṕ ̉ ̀ ừ ̃ ̀ ̣ ́ ́ ̣ môt nha.̣̀
Nghiên c u s lãnh đ o c a Đ ng b H i Phòng đ i v i th c hi n nhi mứ ự ạ ủ ả ộ ả ố ớ ự ệ ệ
v h u phụ ậ ương t năm 1965 đ n năm 1975 nh m góp ph n làm sáng t quá trìnhừ ế ằ ầ ỏ
th c hi n đự ệ ường l i chi n tranh nhân dân c a Đ ng, đ ng th i th y rõ vai trò c aố ế ủ ả ồ ờ ấ ủ
h u phậ ương đ i v i ti n tuy n trong công cu c kháng chi n ch ng M nói chungố ớ ề ế ộ ế ố ỹ cung nh vai trò c a h u ph̃ ư ủ ậ ương H i Phòng nói riêng. T đo, rut ra nh ng kinhả ừ ́ ́ ữ nghiêm lich s co thê v n d ng vao s nghiêp xây d ng, bao vê Tô quôc ngay hôṃ ̣ ử ́ ̉ ậ ụ ̀ ự ̣ ự ̉ ̣ ̉ ́ ̀ nay, góp ph n quan trong đê giáo d c truy n th ng cách m ng đ a phầ ̣ ̉ ụ ề ố ạ ị ương, bôì
dương ly t̃ ́ưởng cao đep cho thê hê tre Hai Phong, giup tuôi tre y th c sâu săc răng̣ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ ́ ̉ ̉ ́ ứ ́ ̀ nên hoa binh ma h đang co đ̀ ̀ ̀ ̀ ọ ́ ược ph i đôi băng chinh mau xả ̉ ̀ ́ ́ ương cua thê hê chả ́ ̣ anh, vi vây phai biêt trân trong va gin gi ̀ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ữ
V i nh ng lý do trên, tôi ch n v n đ ớ ữ ọ ấ ề “Đ ng b H i Phòng lãnh đ o ả ộ ả ạ
th c hi n nhi m v h u ph ự ệ ệ ụ ậ ươ ng t năm 1965 đ n năm 1975” ừ ế làm đ tài lu nề ậ
án ti n sĩ l ch s , chuyên ngành l ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam.ế ị ử ị ử ả ộ ả ệ
2. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
2.1. M c đích ụ
Góp ph n tái hi n s lãnh đ o c a Đ ng b H i Phòng và cu c chi n đ uầ ệ ự ạ ủ ả ộ ả ộ ế ấ anh dũng c a quân và dân H i Phòng trong th c hi n nhi m v h u phủ ả ự ệ ệ ụ ậ ương từ năm 1965 đ n năm 1975; qua đó ch rõ u đi m, nêu lên h n ch và rút ra nh ngế ỉ ư ể ạ ế ữ kinh nghi m l ch s ệ ị ử
2.2. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Nghiên c u Ch trứ ủ ương c a Trung ủ ương Đ ng và Đ ng b H i Phòngả ả ộ ả
v th c hi n nhi m v h u phề ự ệ ệ ụ ậ ương t năm 1965 đ n năm 1975.ừ ế
Nghiên c u s lãnh đ o c a Đ ng b H i Phòng v i vi c th c hi nứ ự ạ ủ ả ộ ả ớ ệ ự ệ nhi m v h u phệ ụ ậ ương t năm 1965 đ n năm 1975.ừ ế
Trang 6 Rút ra nh ng u đi m, h n ch và đ a ra nh ng kinh nghi m có giá trữ ư ể ạ ế ư ữ ệ ị
th c ti n và l ch s ự ễ ị ử
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Ch trủ ương và s ch đ o th c hi n nhi m v h u phự ỉ ạ ự ệ ệ ụ ậ ương c a Đ ng bủ ả ộ thành ph H i Phòng t năm 1965 đ n năm 1975.ố ả ừ ế
3.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ
V n i dung khoa h c ề ộ ọ
Lu n án nghiên c u nh ng ch trậ ứ ữ ủ ương và gi i pháp, bi n pháp mà Đ ngả ệ ả
b thành ph H i Phòng đ ra trong ộ ố ả ề xây d ng, b o v h u ph ự ả ệ ậ ươ ng (xây d ng hự ệ
th ng chính tr , kinh t , văn hoá, gi i quy t các v n đ xã h i; xây d ng, c ngố ị ế ả ế ấ ề ộ ự ủ
c l c lố ự ượng vũ trang, b o v tr an) đ đánh b i hai cu c CTPH và phong t aả ệ ị ể ạ ộ ỏ
c a Mủ ỹ và phát huy s c m nh h u ph ứ ạ ậ ươ (đ m b o GTVT, chi vi n s c ng ả ả ệ ứ
người, s c c a cho tuy n tuy n l n mi n Nam, th c hi n nhi m v h uứ ủ ề ế ớ ề ự ệ ệ ụ ậ
phương t i ch ).ạ ỗ
V ph m vi không gian ề ạ
Đ a bàn nghiên c u ch y u c a lu n án là thành ph ị ứ ủ ế ủ ậ ố H i Phòng; tuyả nhiên, lu n án có m r ng thêm ph m vi ra ngoài ậ ở ộ ạ thành ph ,ố đ c p đ n m t sề ậ ế ộ ố khu v c đ a lý ự ị khi th c hi n nghiên c u so sánh ho c khi trình bày v nh ng v nự ệ ứ ặ ề ữ ấ
đ liên quan đ n trung chuy n hàng vi n tr , ho c chi vi n cho chi n trề ế ể ệ ợ ặ ệ ế ường
V ph m vi th i gian ề ạ ờ
Đang bô Hai Phong lanh đao th c hi n nhi m v hâu ph̉ ̣ ̉ ̀ ̃ ̣ ự ệ ệ ụ ̣ ương trong suôt́
th i k khang chiên chông My; tuy nhiên, n i dung nghiên c u c a đ tài đơ ỳ̀ ́ ́ ́ ̃ ộ ứ ủ ề ượ c
gi i h n trong khoang th i gian t năm 1965 đ n năm 1975. Đây là giai đo nớ ạ ̉ ờ ừ ế ạ
cu c kháng chi n ch ng M độ ế ố ỹ ược đ y lên đ n m c đ cao nh t, kh c li t nh t,ẩ ế ứ ộ ấ ố ệ ấ khi M đ a quân vào mi n Nam Vi t Nam; đ ng th i, ti n hành chi n tranhỹ ư ề ệ ồ ờ ế ế đánh phá mi n B c (b t đ u t năm 1965).ề ắ ắ ầ ừ
4. C s lý lu n và ph ơ ở ậ ươ ng pháp nghiên c u ứ
Trang 7D a trên phự ương pháp lu n c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng và chậ ủ ủ ậ ệ ứ ủ nghĩa duy v t l ch s , phậ ị ử ương pháp lu n s h c,ậ ử ọ lu n án s d ng ch y u cácậ ử ụ ủ ế
phương pháp l ch s , logic, phân tích, t ng h p ị ử ổ ợ Ngoài ra, m t s phộ ố ương pháp khác nh so sánh, đ i chi u, th ng kê cũng đư ố ế ố ược v n d ng phù h p trong gi iậ ụ ợ ả quy t nh ng n i dung nghiên c u c th c a lu n án.ế ữ ộ ứ ụ ể ủ ậ
5. Ngu n t li uồ ư ệ
Các Ngh quy t, Ch th , đi n văn, báo cáo c a Trung ị ế ỉ ị ệ ủ ương Đ ng, Chínhả
ph , Đ ng b thành ph H i Phòng t năm 1954 đ n năm 1975 (ch y u là t nămủ ả ộ ố ả ừ ế ủ ế ừ
1965 đ n năm 1975) đã đ c xu t b n ho c l u tr t i các c quan Trung ế ượ ấ ả ặ ư ữ ạ ơ ương và
đ a ph ng.ị ươ
Các công trình nghiên c u v cu c kháng chi n ch ng M đã đ c côngứ ề ộ ế ố ỹ ượ
b c a các c quan nghiên c u có uy tín.ố ủ ơ ứ
Các công trình nghiên c u v h u ph ng mi n B c, trong đó có h uứ ề ậ ươ ề ắ ậ
ph ng H i Phòng trong kháng chi n ch ng M ươ ả ế ố ỹ
Các bài nói, vi t, h i ký c a m t s t ng lĩnh, các lãnh đ o, lão thành cáchế ồ ủ ộ ố ướ ạ
m ng, nhân ch ng l ch s v cu c kháng chi n ch ng M , v H i Phòng nh ngạ ứ ị ử ề ộ ế ố ỹ ề ả ữ năm 1965 1975
Sách, báo, phim, nh t li u n c ngoài, ch y u là c a các tác gi M vả ư ệ ướ ủ ế ủ ả ỹ ề
cu c chi n tranh Vi t Nam.ộ ế ệ
6. Đóng góp c a lu n ánủ ậ
Cung c p nh ng t li u l ch s v th i k xây d ng, b o v h uấ ữ ư ệ ị ử ề ờ ỳ ự ả ệ ậ
phương, chi vi n ti n tuy n c a Đ ng b H i Phòng trong cu c kháng chi nệ ề ế ủ ả ộ ả ộ ế
Trang 8 Nh ng th ng l i và nh ng thành t u trong s lãnh đ o c a Đ ng bữ ắ ợ ữ ự ự ạ ủ ả ộ
H i Phòng th i k 1965 1975 s là tài li u giáo d c truy n th ng cho th hả ờ ỳ ẽ ệ ụ ề ố ế ệ
Ch ươ ng 1: T ng quan tình hình nghiên c u liên quan đ n đ tài lu n án.ổ ứ ế ề ậ
Ch ươ ng 2: S ch đ o c a Đ ng b H i Phòng ự ỉ ạ ủ ả ộ ả trong vi c ệ th c hi nự ệ nhi m v h u phệ ụ ậ ương giai đo nạ 1965 1968
Ch ươ ng 3: Ch trủ ương và s ch đ o ự ỉ ạ c a Đ ng b H i Phòng th c hi nủ ả ộ ả ự ệ nhi m v h u phệ ụ ậ ương giai đo n ạ 1969 1975
mi n B c nói chung và h u phề ắ ậ ương H i Phòng nói riêng r t phong phú và đaả ấ
d ng, m i công trình l i có m c đích, góc đ nghiên c u khác nhau nh ng h uạ ỗ ạ ụ ộ ứ ư ầ
nh công trình nào cũng ít nhi u đ c p đ n h u phư ề ề ậ ế ậ ương, trong đó có v n đấ ề
h u phậ ương H i Phòng. Đi u này đã ch ng minh vai trò, v trí c a h u phả ề ứ ị ủ ậ ươ ng
đ i v i chi n tranh cách m ng nói chung và chi n tranh cách m ng Vi t Nam nóiố ớ ế ạ ế ạ ệ riêng.
Trang 91.1.1. Các công trình nghiên c u liên quan đ n s lãnh đ o c a Đ ng đ i v i ứ ế ự ạ ủ ả ố ớ
h u ph ậ ươ ng mi n B c trong kháng chi n ch ng M , c u n ề ắ ế ố ỹ ứ ướ c
H u ph ậ ươ ng chi n tranh nhân dân Vi t Nam (1945 1975), ế ệ Vi n L ch sệ ị ử
Quân sự; T ng k t cu c kháng chi n ch ng M , c u n ổ ế ộ ế ố ỹ ứ ướ c th ng l i và bài ắ ợ
h c ọ , 1999; Chi n tranh cách m ng Vi t Nam 19451975: Th ng l i và bài h c ế ạ ệ ắ ợ ọ , 2000; T ng k t cu c kháng chi n ch ng M , c u n ổ ế ộ ế ố ỹ ứ ướ c th ng l i, bài h c ắ ợ ọ ;
L ch s Chính ph Vi t Nam ị ử ủ ệ (1955 1976), t p 2, NXB Chính tr qu c giaậ ị ố , 2008;
L ch s quân s Vi t Nam ị ử ự ệ , Vi n L ch s quân s Vi t Namệ ị ử ự ệ ; Cu c kháng chi n ộ ế
ch ng M c u n ố ỹ ứ ướ c: Nh ng m c son l ch s ữ ố ị ử, 2010, NXB Chính tr Qu c giaị ố ,
H u ph ậ ươ ng mi n B c trong s nghi p kháng chi n ch ng M , c u n ề ắ ự ệ ế ố ỹ ứ ướ , c
PGS.TS. H Khangồ , 2010; Đ i th ng mùa Xuân năm 1975 Toàn c nh và s ạ ắ ả ự
ki n ệ , NXB Quân đ i nhân dân; ộ S c m nh vô đ ch c a chi n tranh nhân dân Vi t ứ ạ ị ủ ế ệ Nam trong th i đ i m i ờ ạ ớ , Võ Nguyên Giáp, NXB S th t ự ậ ,1975; Đ i th ng mùa ạ ắ Xuân năm 1975 k t thúc cu c kháng chi n ch ng M , c u n ế ộ ế ố ỹ ứ ướ c c a dân t c ủ ộ
Vi t Nam ệ Ph m Huy Dạ ươ , Ph m Bá Toànng ạ ; L ch s kháng chi n ch ng M , ị ử ế ố ỹ
c u n ứ ướ t p IV, V, VI, VII c ậ ; H u ph ậ ươ ng mi n B c trong cu c kháng chi n ề ắ ộ ế
ch ng M , c u n ố ỹ ứ ướ c (1954 1975), NXB Chính tr qu c gia, 2009; ị ố M t s ộ ố chuyên đ L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam, ề ị ử ả ộ ả ệ t p I,ậ Nguy n Xuân Tú, ễ 2007;
Đ ng lãnh đ o xây d ng và b o v h u ph ả ạ ự ả ệ ậ ươ ng, chi vi n ti n tuy n th i k ệ ề ế ờ ỳ
1945 1975 PGS.TS. Ngô Đăng Tri, 2009, L ch s Vi t Nam 1954 1975, ị ử ệ PGS.TS
Nguy n Đình Lê, 2009; ễ Đ i th ng mùa Xuân năm 1975 nguyên nhân và bài h c ạ ắ ọ ,
Vũ Hoàng Dũng; M t tr n giao thông v n t i trên đ a bàn quân khu IV trong ặ ậ ậ ả ị kháng chi n ch ng M , c u n ế ố ỹ ứ ướ , 2001; “5 đ c ườ ng mòn H Chí Minh” ồ , GS.
Đ ng Phongặ , 2008; H u ph ậ ươ ng l n Ti n tuy n l n trong kháng chi n ch ng ớ ề ế ớ ế ố
M , c u n ỹ ứ ướ c (1954 1975) ; Đ ng lãnh đ o xây d ng, phát huy s c m nh h u ả ạ ự ứ ạ ậ
ph ươ ng mi n B c (1965 1972) ề ắ , Đ ng Th Thanh Trâm, 2015; ặ ị Quan đi m c a ể ủ
Đ ng v công tác h u c n trong kháng chi n ch ng M , c u n ả ề ậ ầ ế ố ỹ ứ ướ , Nguy n c ễ
H u Ho tữ ạ ; Vai trò c a thanh niên h u ph ủ ậ ươ ng mi n B c trong cu c kháng chi n ề ắ ộ ế
ch ng M , c u n ố ỹ ứ ướ c (1965 1975)”, Lê Văn Đ t, ạ 2005; Các bài vi t ế “Mi n B c ề ắ đánh th ng chi n tranh phá ho i c a đ qu c M nh ng năm 19651972” ắ ế ạ ủ ế ố ỹ ữ ,
Trang 10Nguy n Minh Long; ễ “Tác đ ng qu c t đ n cu c kháng chi n ch ng M , c u ộ ố ế ế ộ ế ố ỹ ứ
n ướ c c a nhân dân Vi t Nam” ủ ệ , PGS.TS.Trình M u; ư “Vài nét v h u ph ề ậ ươ ng
mi n B c v i chi n th ng Buôn Ma Thu t và chi n d ch Tây Nguyên trong Đ i ề ắ ớ ế ắ ộ ế ị ạ
th ng mùa Xuân năm 1975” ắ , Nguy n H u Đ oễ ữ ạ
Bên c nh đó, còn có các lu n văn th c s có liên quan đ n đ tài lu n ánạ ậ ạ ỹ ế ề ậ
nh lu n văn ư ậ “Đ ng lãnh đ o nhân dân mi n B c chi vi n cho mi n Nam ti n ả ạ ề ắ ệ ề ề tuy n l n trong cu c kháng chi n ch ng M c u n ế ớ ộ ế ố ỹ ứ ướ , Ngô Văn Hoán; “Đ ng c” ả lãnh đ o mi n B c ti p t c xây d ng ch nghĩa xã h i và chi vi n mi n Nam ạ ề ắ ế ụ ự ủ ộ ệ ề
ch ng M c u n ố ỹ ứ ướ c th i k 1965 1968” ờ ỳ , Đ Đ c Tính; ỗ ứ “Chi n tranh nhân dân ế
mi n B c đánh tr chi n tranh phá ho i c a M l n II” ề ắ ả ế ạ ủ ỹ ầ , Vũ Kh c C ắ ư
Cu c chi n tranh dài ngày nh t c a n ộ ế ấ ủ ướ c M ỹ, George Herring; Nhìn l i ạ quá khứ Tấn th m k ch và nh ng bài h c v Vi t Nam ả ị ữ ọ ề ệ , Robert McNamara; North Viet Nam strategy for survival (t m d ch là ạ ị Chi n l ế ượ c c a B c Vi t Nam vì s ủ ắ ệ ự
s ng sót ố ), NXB Chính tr qu c giaị ố , Hà N iộ , 1995, Jon M. Van Dyke, Đ i h cạ ọ California (xu t b n năm 1972); ấ ả La guerre révolutionnaire du Vietnam (ti ngế Pháp, NXB Payot, 1969, t m d ch là ạ ị Các cu c chi n tranh cách m ng Vi t ộ ế ạ ở ệ Nam), Gabriel Bonnet; The Ten Thousand War Viet Nam: 1945 1975, NXB St Martins Pr, 1981, Michael Maclear; The Secret War Against Hanoi: The Untold Story of Spies, Saboteurs, and Covert Warriors in North Vietnam, NXB Harper Perennial, 2000, Richard H., Jr. Shultz; Confronting Vietnam: Soviet Policy toward the Indochina Conflict, 19541963”, NXB Stanford University Press, 2003, I.V. Gaiduk; The SovietVietnamese Intelligence Relationship during the Vietnam War: Cooperation and Conflict, Merle L. Pribbeno; Cu c phong t a B c Vi t Nam ộ ỏ ắ ệ ,
George Mc.Arthur; “Chuy n đi v phía Nam ế ề ”, Peter, 1972.
1.1.2. Các công trình liên quan đ n s lãnh đ o c a Đ ng b m t s đ a ế ự ạ ủ ả ộ ộ ố ị
ph ươ ng và Đ ng b thành ph H i Phòng đ i v i th c hi n nhi m ả ộ ố ả ố ớ ự ệ ệ
v h u ph ụ ậ ươ ng trong kháng chi n ch ng M ế ố ỹ
Đóng vai trò to l n trong c hai cu c kháng chi n ch ng Pháp và ch ngớ ả ộ ế ố ố
M c a dân t c, H i Phòng x ng đáng là thành ph anh hùng, v a s n xu t, v aỹ ủ ộ ả ứ ố ừ ả ấ ừ
Trang 11chi n đ u, là đ u m i quan tr ng trong công cu c chi vi n s c ngế ấ ầ ố ọ ộ ệ ứ ười, s c c aứ ủ vào mi n Nam.ề
H i Phòng L ch s kháng chi n ch ng đ qu c M xâm l ả ị ử ế ố ế ố ỹ ượ c, NXB Quân đ i nhân dân, 1989; ộ H i Phòng hai l n ch ng phong t a ả ầ ố ỏ , Nguy n Qu cễ ố
Dũng, 1994; Ba m ươ i năm xây d ng và b o v thành ph H i Phòng (1955 ự ả ệ ố ả 1985), Ban Nghiên c u L ch s Đ ng H i Phòng biên so n,1985; ứ ị ử ả ả ạ H i Phòng ả thành ph kiên c ố ườ ng, h u ph ậ ươ ng l n trong kháng chi n ch ng M c u n ớ ế ố ỹ ứ ướ c,
NXB H i Phòng, 2007; ả H i Phòng nh ng ch ng đ ả ữ ặ ườ ng l ch s ; ị ử L ch s phong ị ử trào công nhân và công đoàn H i Phòng (1874 2000); ả Bác H trong lòng đ ng ồ ồ bào và chi n sĩ H i Phòng (t p 2), NXB H i Phòng, 2003; H i Phòng: Trung ế ả ậ ả ả dũng Quy t th ng ế ắ , B T l nh H i Phòng, 1968; ộ ư ệ ả Tr n đ a ậ ị h u ph ậ ươ , Chi ng
h i văn h c ngh thu t H i Phòng, 1967; ộ ọ ệ ậ ả H i Phòng chi n đ u và chi n th ng, ả ế ấ ế ắ 1995; Cu c chi n đ u b o v thành ph C ng Khu công nghi p H i Phòng ộ ế ấ ả ệ ố ả ệ ả
1965 1972, Vũ Tang B ng, ồ Quá trình th c hi n ch tr ng chuy n h ng kinh t ự ệ ủ ươ ể ướ ế
th i chi n c a công nhân H i Phòng” ờ ế ủ ả , Tr n Qu c Long, 1976; ầ ố Nhà máy đóng tàu
B ch Đ ng qua hai cu c chi n tranh phá ho i c a đ qu c M (1965 1972), ạ ằ ộ ế ạ ủ ế ố ỹ Lã
Ti n Dũng,ế 1984; Phong trào thanh niên công nhân H i Phòng trong cu c chi n tranh ả ộ ế phá ho i l n I c a Đ qu c M (19651968), ạ ầ ủ ế ố ỹ Hoàng L ng, 1987; ươ Báo H i Phòng ả
T m g ng ph n ánh l ch s Thành Ph , ấ ươ ả ị ử ố Đào Xuân Đi n, 1999 ề
Các công trình nêu trên có chung m t đi m là đ u mô t khá k các m tộ ể ề ả ỹ ặ
ho t đ ng c a thành ph H i Phòng ho c trong ch ng chi n tranh phá ho i l nạ ộ ủ ố ả ặ ố ế ạ ầ
th nh t c a M , ch ng CTPH l n th hai c a M ; ho c trong c hai l n ch ngứ ấ ủ ỹ ố ầ ứ ủ ỹ ặ ả ầ ố CTPH c a M , cung c p khá nhi u chi ti t mang tính b tr cho vi c ti p c n,ủ ỹ ấ ề ế ổ ợ ệ ế ậ
nh n th c và gi i quy t nh ng v n đ thu c v ho c liên quan đ n xây d ng,ậ ứ ả ế ữ ấ ề ộ ề ặ ế ự
b o v và th c hi n nhi m v h u phả ệ ự ệ ệ ụ ậ ương c a nhân dân thành ph H i Phòng.ủ ố ả1.2. M t s nh n xét, đánh giá v các công trình độ ố ậ ề ược kh o c u và nh ngả ứ ữ
v n đ lu n án t p trung gi i quy tấ ề ậ ậ ả ế
1.2.1. M t s nh n xét, đánh giá v các công trình đ ộ ố ậ ề ượ c kh o c u ả ứ
V ph ề ươ ng pháp nghiên c u và t li u ứ ư ệ
Các công trình nghiên c u đã kh o c u, các tác gi ti p c n và gi i quy tứ ả ứ ả ế ậ ả ế
v n đ nghiên c u dấ ề ứ ưới nhi u góc đ khác nhau dề ộ ưới góc đ l ch s , l ch sộ ị ử ị ử quân s , l ch s Đ ng ự ị ử ả
Trang 12V phề ương pháp nghiên c u, trong các tác ph m, công trình nêu trên, cácứ ẩ tác gi ch y u s d ng phả ủ ế ử ụ ương pháp l ch s , lôgic, so sánh, t ng h p đ trìnhị ử ổ ợ ể bày, phân tích các s ki n l ch s ; t đó, ph c d ng b c tranh l ch s v v n đự ệ ị ử ừ ụ ự ứ ị ử ề ấ ề nghiên c u.ứ
M t s công trình s d ng các phộ ố ử ụ ương pháp nghiên c u chuyên ngành vàứ liên ngành nh ph ng v n sâu, đi n dã m t cách hi u qu nh m hoàn thànhư ỏ ấ ề ộ ệ ả ằ
m c đích nghiên c u, đi n hình là tác ph m ụ ứ ể ẩ 5 đ ườ ng mòn H Chí Minh ồ c a tácủ
gi Đ ng Phong.ả ặ
M t s công trình ti p c n v n đ nghiên c u dộ ố ế ậ ấ ề ứ ưới góc đ l ch s Đ ngộ ị ử ả (ch y u là các lu n văn, lu n án) còn s d ng các phủ ế ậ ậ ử ụ ương pháp t ng h p, phânổ ợ tích, lôgic l ch s đ đ a ra nh ng đánh giá, nh n xét và đúc rút kinh nghi mị ử ể ư ữ ậ ệ
l ch s ị ử
V ề t li u ư ệ , ngoài nh ng tài li u đã xu t b n, công b , nhi u công trình đãữ ệ ấ ả ố ề khai thác nh ng t li u ch a công b , nh t là các t li u ch a gi i m t c a Vi tữ ư ệ ư ố ấ ư ệ ư ả ậ ủ ệ Nam (nh t là các công trình ấ H u ph ậ ươ ng chi n tranh nhân dân Vi t Nam (1945 ế ệ 1975); L ch s Chính ph Vi t Nam “Cu c kháng chi n ch ng M c u n ị ử ủ ệ ộ ế ố ỹ ứ ướ c:
Nh ng m c son l ch s ” ữ ố ị ử , b sách ộ L ch s quân s Vi t Nam ị ử ự ệ , Cu c kháng chi n ộ ế
ch ng M c u n ố ỹ ứ ướ c (1954 1975) ). Bên c nh đó, các nhà nghiên c u nạ ứ ướ cngoài cũng có nh ng đóng góp l n trong vi c khai thác, s u t m, x lý t li u,ữ ớ ệ ư ầ ử ư ệ
nh t là nh ng t li u l u tr c a các nấ ữ ư ệ ư ữ ủ ước có liên quan đ n chi n tranh Vi tế ế ệ Nam, nh t là nấ ước M ỹ
V c ề ác n i dung nghiên c u đ ộ ứ ượ c gi i quy t ả ế
M t là, ộ nh ng công trình nghiên c u v h u phữ ứ ề ậ ương mi n B c nói chungề ắ
và h u phậ ương H i Phòng nói riêng đã góp ph n làm rõ vai trò, v trí quy t đ nhả ầ ị ế ị
c a h u phủ ậ ương đ i v i cu c kháng chi n ch ng M c u nố ớ ộ ế ố ỹ ứ ước. Đã có m t s tácộ ố
gi nả ước ngoài đã bước đ u đ c p đ n nh ng y u t t o nên s c m nh, s cầ ề ậ ế ữ ế ố ạ ứ ạ ứ
s ng c a mi n B c, nh ng y u t góp ph n làm nên th ng l i c a cu c chi nố ủ ề ắ ữ ế ố ầ ắ ợ ủ ộ ế tranh
Trang 13Hai là, nh ng công trình nêu trên m c dù đã cung c p cho NCS ngu n t li uữ ặ ấ ồ ư ệ
r t l n nh ng nh ng công trình đó ch y u t p trung vào vi c mô t , ph c d ngấ ớ ư ữ ủ ế ậ ệ ả ụ ự
nh ng thành qu c a quân dân H i Phòng trong vi c xây d ng và b o v thành phữ ả ủ ả ệ ự ả ệ ố trên m t s khía c nh nh : kinh t , chính tr , quân s , giao thông v n t i và th ngộ ố ạ ư ế ị ự ậ ả ắ
l i c a nhân dân H i Phòng qua hai cu c chi n đ u ch ng phong t a c a M vàợ ủ ả ộ ế ấ ố ỏ ủ ỹ chi n tranh phá ho i đ i v i mi n B c. Nh ng k t qu c a vi c chi vi n s cế ạ ố ớ ề ắ ữ ế ả ủ ệ ệ ứ
ng i, s c c a cho ti n tuy n l n mi n Nam cũng đ c nh ng công trình trên đườ ứ ủ ề ế ớ ề ượ ữ ề
c p đ n r t nhi u. Tuy nhiên, ch a có m t công trình nào trình bày d i góc đậ ế ấ ề ư ộ ướ ộ
L ch s Đ ng nghiên c u v ch tr ng c a Đ ng b thành ph H i Phòng vị ử ả ứ ề ủ ươ ủ ả ộ ố ả ề lãnh đ o làm nhi m v h u ph ng trong nh ng năm kháng chi n ch ng M c uạ ệ ụ ậ ươ ữ ế ố ỹ ứ
n c.ướ
1.2.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
Th nh t, ứ ấ t năm 1965 đ n năm 1975 là th i gian H i Phòng ph i tr c ti pừ ế ờ ả ả ự ế
đ i m t v i cu c CTPH c a M đây đ ng th i là kho ng th i gian vô cùngố ặ ớ ộ ủ ỹ ồ ờ ả ờ
kh c nghi t và khó khăn đ i v i H i Phòng nói riêng và mi n B c nói chung.ắ ệ ố ớ ả ề ắ Chính vì v y, vai trò h u phậ ậ ương trong kho ng th i gian này có ý nghĩa h t s cả ờ ế ứ
to l n. Do đó, lu n án nghiên c u Đ ng b H i Phòng lãnh đ o th c hi n nhi mớ ậ ứ ả ộ ả ạ ự ệ ệ
v h u phụ ậ ương, dưới góc đ L ch s Đ ng, c n làm rõ h n n a nh ng chộ ị ử ả ầ ơ ữ ữ ủ
trương c a Đ ng b thành ph cũng nh vi c v n d ng, quán tri t ch trủ ả ộ ố ư ệ ậ ụ ệ ủ ươ ng
c a Trung ủ ương Đ ng v chuy n hả ề ể ướng chi n lế ượ ừ ờc t th i bình sang th i chi nờ ế
c a Đ ng b trên m i ho t đ ng.ủ ả ộ ọ ạ ộ
Th hai, ứ làm rõ s liên k t c a h u phự ế ủ ậ ương H i Phòng đ i v i h uả ố ớ ậ
phương mi n B c trong m i quan h v i ti n tuy n mi n Nam trong su t cu cề ắ ố ệ ớ ề ế ề ố ộ kháng chi n và làm rõ nh ng n l c c a Đ ng b thành ph H i Phòng trongế ữ ỗ ự ủ ả ộ ố ả
vi c lãnh đ o th c hi n nhi m v h u phệ ạ ự ệ ệ ụ ậ ương
Th ba, ứ lu n án c n nghiên c u rút ra nh n xét v u đi m, h n ch cũngậ ầ ứ ậ ề ư ể ạ ế
nh nh ng kinh nghi m c a Đ ng b thành ph H i Phòng trong quá trình lãnh đ oư ữ ệ ủ ả ộ ố ả ạ
th c hi n h u ph ng trong cu c kháng chi n ch ng M , c u n c.ự ệ ậ ươ ộ ế ố ỹ ứ ướ
H u phậ ương luôn gi vai trò quy t đ nh trong m i cu c chi n tranh, mu nữ ế ị ọ ộ ế ố chi n th ng thì ph i có m t h u phế ắ ả ộ ậ ương v ng ch c. L ch s Vi t Nam đã ch ngữ ắ ị ử ệ ứ
Trang 14minh qua nh ng cu c chi n tranh ch ng quân xâm lữ ộ ế ố ược, c th đây là M ụ ể ở ỹ Trong nh ng năm tháng ác li t y, Đ ng b thành ph H i Phòng nói riêng vàữ ệ ấ ả ộ ố ả Trung ương Đ ng nói chung luôn đ cao vai trò c a h u phả ề ủ ậ ương, c ng c h uủ ố ậ
phương làm n n t ng v ng ch c cho ti n tuy n mi n Nam. Chính vì v y, nghiênề ả ữ ắ ề ế ề ậ
c u v h u phứ ề ậ ương luôn là v n đ đấ ề ược các nhà khoa h c quan tâm. Đã có khôngọ
ít nh ng công tình trong và ngoài nữ ước nghiên c u v công cu c xây d ng h uứ ề ộ ự ậ
phương mi n B c Vi t Nam và cũng không ít nh ng tác ph m, nh ng đ tàiở ề ắ ệ ữ ẩ ữ ề nghiên c u v h u phứ ề ậ ương thành ph H i Phòng t năm 1965 đ n năm 1975. M iố ả ừ ế ỗ công trình, tác ph m l i có góc đ ti p c n khác nhau, th hi n nh n th c và sẩ ạ ộ ế ậ ể ệ ậ ứ ự
l a ch n v n đ nghiên c u c a các tác gi Nh ng đó đ u là nh ng ngu n tàiự ọ ấ ề ứ ủ ả ư ề ữ ồ
li u đáng quý, cung c p cho đ tài nh ng t li u l ch s chân th c, đ tin c y cao,ệ ấ ề ữ ư ệ ị ử ự ộ ậ giúp ích r t l n cho ngấ ớ ười nghiên c u trong quá trình nghiên c u. Đ ng th i, gópứ ứ ồ ờ
ph n kh a l p m t s kho ng tr ng nghiên c u phù h p v i đ tài c a lu n ánầ ỏ ấ ộ ố ả ố ứ ợ ớ ề ủ ậ
được ti p c n dế ậ ưới góc đ L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam.ộ ị ử ả ộ ả ệ
Chương 2
CH TR Ủ ƯƠ NG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B H I PHÒNG Ự Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ Ả
TH C HI N NHI M V H U PH Ự Ệ Ệ Ụ Ậ ƯƠ NG GIAI ĐO N 1965 1968 Ạ
2.1. Nh ng căn c xác đ nh ch trữ ứ ị ủ ương và ch trủ ương c a Đ ng b thànhủ ả ộ
ph ố
2.1.1. Nh ng căn c xác đ nh ch tr ữ ứ ị ủ ươ ng
* Đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i ề ệ ự ế ộ
Tính đa d ng vàạ phong phú c aủ đi u ki n tề ệ ự nhiên đã t o đi u ki n choạ ề ệ
H i Phòng trả ở thành m t trong nh ng thành phộ ữ ố có n n kinh t phát tri n năngề ế ể
đ ng.ộ H i Phòng nhanh chóng đả ược cu n hút vào th trố ị ường th gi i, b n đ thế ớ ả ồ ế
gi i xu t hi n đ a danh C ng H i Phòng.ớ ấ ệ ị ả ả
La môt thanh phô đông dân, co hai cang l n, n i tâp trung nhiêu môi giaò ̣ ̀ ́ ́ ̉ ̉ ớ ơ ̣ ̀ ́ thông, co nhiêu c s chinh tri, kinh tê, quôc phong, có vi tri chiên ĺ ̀ ơ ở ́ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ́ ́ ược quan
Trang 15tr ng, đây là n i đâu tranh quyêt liêt gi a nhân dân Vi t Nam va gi c ngo i xâm.ọ ơ ́ ́ ̣ ữ ệ ̀ ặ ạ
H i Phòng có nhi u th m nh v kinh t , phát tri n giao thông v n t i và d chả ề ế ạ ề ế ể ậ ả ị
v , có nhi u thu n l i khi tri n khai xây d ng khu v c phòng th , k t h p kinhụ ề ậ ợ ể ự ự ủ ế ợ
t v i qu c phòng. M t khác, cũng do có nhi u sông ngòi, b bi n dài và nhi uế ớ ố ặ ề ờ ể ề
đ o nên khi đ t nả ấ ước có chi n tranh H i Phòng d b bao vây, uy hi p t phíaế ả ễ ị ế ừ
bi n và b cô l p v i Th đô Hà N i cùng v i các t nh khác, kh năng b chia c tể ị ậ ớ ủ ộ ớ ỉ ả ị ắ thành nhi u khu v c là r t l n. Vì v y, th c hi n chi n tranh phá ho i mi nề ự ấ ớ ậ ự ệ ế ạ ề
B c, M đa chon H i Phòng là m t trong nh ng tr ng đi m b n phá c a chúng.ắ ỹ ̃ ̣ ả ộ ữ ọ ể ắ ủ
* Tình hình th c hi n nhi m v h u ph ự ệ ệ ụ ậ ươ ng giai đo n 1954 1964 ạ
Th i gian 10 năm xây d ng trong đi u ki n hòa bình tuy ng n ng iờ ự ề ệ ắ ủ
nh ng đã mang l i nh ng k t qu h t s c quan tr ng.ư ạ ữ ế ả ế ứ ọ Nhân dân H i Phòngả
ph i giành ra m t s năm khôi ph c, c i t o kinh t xã h i, kh c ph c h u quả ộ ố ụ ả ạ ế ộ ắ ụ ậ ả
n ng n c a ch đ th ng tr c a th c dân phong ki n và hàn g n nh ng v tặ ề ủ ế ộ ố ị ủ ự ế ắ ữ ế
thương chi n tranh. V i n l c phi thế ớ ỗ ự ường, vì đ ng bào mi n Nam ru t th t, vìồ ề ộ ị
s nghi p th ng nh t đ t nự ệ ố ấ ấ ước, nhân dân H i Phòng đã bi n đ i thành ph c aả ế ổ ố ủ mình t ch x xác, điêu tàn sau ngày gi i phóng tr thành m t thành ph c ngừ ỗ ơ ả ở ộ ố ả
v i m t s c s ng m i ớ ộ ứ ố ớ “m t đ a phộ ị ương gương m u cho công cu c xây d ngẫ ộ ự
ch nghĩa xã h i mi n B c, làm c s v ng m nh cho s nghi p đ u tranh,ủ ộ ở ề ắ ơ ở ữ ạ ự ệ ấ
th c hi n hóa bình th ng nh t nự ệ ố ấ ước nhà”
* Ch tr ủ ươ ng c a Đang v th c hi n nhi m v h u ph ủ ̉ ề ự ệ ệ ụ ậ ươ ng
Nh ng ch trữ ủ ương, đường l i, chính sách c a Trung ố ủ ương Đ ng t nămả ừ
1965 đ n năm 1968 đ u nh n m nh mi n B c là căn c đ a c a cách m ng cế ề ấ ạ ề ắ ứ ị ủ ạ ả
nước, mi n B c c n ph i đề ắ ầ ả ược xây d ng đ tr thành h u phự ể ở ậ ương chi n lế ượ c
v ng m nh, b o đ m cho cu c kháng chi n ch ng M c u nữ ạ ả ả ộ ế ố ỹ ứ ước giành th ngắ
l iợ
2.1.2. Ch tr ủ ươ ng c a Đ ng b thành ph H i Phòng ủ ả ộ ố ả
Tháng 2 năm 1965, Thanh uy Hai Phong khân tr̀ ̉ ̉ ̀ ̉ ương chi đao triên khai săp̉ ̣ ̉ ́ xêp, bô tri, tô ch c bô may, kê hoach phong không nhân dân va l c ĺ ́ ́ ̉ ứ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̀ự ượng chiêń đâu. Đ u tiên, ngày 13 2 1965, d́ ầ ướ ựi s u ch đ o c a Thành y, UBHC Thànhỉ ạ ủ ủ