Luận án được thực hiện nhằm: nghiên cứu các phương tiện ngôn ngữ biểu đạt tình thái, qua đó chỉ ra những tương đồng và dị biệt trong cách thức thể hiện phép lịch sự qua phát ngôn phê bình tiếng Việt và tiếng Anh - Mĩ; giúp nâng cao nhận thức cho giáo viên, sinh viên và những người làm công tác biên - phiên dịch tiếng Anh về sốc văn hóa tiềm ẩn trong giao tiếp giao văn hóa liên quan đến phát ngôn phê bình;... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂN Ạ Ọ Ọ Ộ
TR ƯƠ NG VĂN Đ NH Ị
Y U T TÌNH THÁI C A Ế Ố Ủ
PHÁT NGÔN PHÊ BÌNH TRONG TI NG VI T Ế Ệ
(CÓ Đ I CHI U V I TI NG ANH) Ố Ế Ớ Ế
Chuyên ngành: Ngôn ng h c so sánh – đ i chi u ữ ọ ố ế
Mã s : 62.62.22.01.10 ố
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ NG VĂN Ắ Ậ Ế Ữ
Thành ph H Chí Minh năm 2016 ố ồ
Trang 2TR ƯỜ NG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂN – Đ I H C QU C Ạ Ọ Ọ Ộ Ạ Ọ Ố GIA THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
Ng ườ ướ i h ng d n khoa h c: PGS. TS. Nguy n Công Đ c ẫ ọ ễ ứ
Ph n bi n 1: PGS. TS ả ệ
Ph n bi n 2: PGS. TS ả ệ
Ph n bi n 3: PGS. TS ả ệ
Lu n án s đ ậ ẽ ượ c b o v tr ả ệ ướ c H i đ ng ch m lu n án c p c s đào t o h p t i ộ ồ ấ ậ ấ ơ ở ạ ọ ạ
Tr ườ ng Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn TP. H Chí Minh ạ ọ ọ ộ ồ
Vào lúc …. gi … … tháng …. … năm … ờ
Ph n bi n đ c l p 1: ả ệ ộ ậ
Ph n bi n đ c l p 2: ả ệ ộ ậ
Có th tìm hi u lu n án t i: ể ể ậ ạ
Th vi n Khoa h c T ng h p, TP. H Chí Minh ư ệ ọ ổ ợ ồ
Th vi n Tr ư ệ ườ ng Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn TP. ạ ọ ọ ộ H Chí Minh ồ
Trang 3M Đ UỞ Ầ
1. LÍ DO CH N Đ TÀIỌ Ề
Trong giao ti p hàng ngày, chúng ta không ch t p trung vi c truy n đ t thông tin qua ngônế ỉ ậ ệ ề ạ
li u mà còn g i kèm theo nh ng thông tin y là quan đi m, thái đ , cách nhìn nh n và s đánhệ ử ữ ấ ể ộ ậ ự giá v s tình th c t i hay n i dung m nh đ Thành ph n thông tin ng nghĩa đề ự ự ạ ộ ệ ề ầ ữ ược g i kèmử theo phát ngôn th hi n suy nghĩ và đánh giá c a chúng ta đ i v i tính chân th c c a s tìnhể ệ ủ ố ớ ự ủ ự
được các nhà ngôn ng h c g i là “tình thái”ữ ọ ọ thông qua các phương ti n bi u hi n c a nó là “cácệ ể ệ ủ
y u t tình thái”ế ố .
Trong nh ng năm g n đây, tình thái có th đữ ầ ể ược xem là m t trong nh ng tâm đi m c aộ ữ ể ủ nghiên c u nghĩa h c và d ng h c v i nhi u thành t u đáng k V i nh ng cách ti p c n khácứ ọ ụ ọ ớ ề ự ể ớ ữ ế ậ nhau, các nhà ngôn ng h c nói chung đ u th ng nh t nh n đ nh r ng tình thái trong ngôn ngữ ọ ề ố ấ ậ ị ằ ữ
th hi n thái đ , cách nhìn nh n c a ngể ệ ộ ậ ủ ười nói đ i v i s tình. Nói cách khác, tình thái th hi nố ớ ự ể ệ
“đ c tính ch quan c a phát ngôn và […] r ng tính ch quan là tiêu chí c b n nh t c a tình ặ ủ ủ ằ ủ ơ ả ấ ủ thái”.
Tình thái, m t hi n tộ ệ ượng thu c c u trúc ng nghĩa c a câu, là m t khía c nh không th xemộ ấ ữ ủ ộ ạ ể
nh trong nghiên c u m t n i dung thông báo c a phát ngôn. Xét v t ng th , tình thái không chẹ ứ ộ ộ ủ ề ổ ể ỉ
là m t s ki n thu c bình di n ng nghĩa c a câu hay phát ngôn, độ ự ệ ộ ệ ữ ủ ược ng nghĩa h c quan tâmữ ọ nghiên c u mà nó còn là s ki n thu c bình di n d ng pháp và là đ i tứ ự ệ ộ ệ ụ ố ượng nghiên c u c a nứ ủ gữ
d ng h cụ ọ , ngành ngôn ng h c chuyên nghiên c u nh ng v n đ liên quan đ n vi c s d ngữ ọ ứ ữ ấ ề ế ệ ử ụ ngôn t trong giao ti p.ừ ế
V n đ tình thái không ph i là v n đ m i, nh ng đi sâu phân tích miêu t các ki u nghĩa tìnhấ ề ả ấ ề ớ ư ả ể thái đa d ng, đ c bi t là phạ ặ ệ ương th c bi u th tình thái trong các hành vi giao ti p, đ c bi t làứ ể ị ế ặ ệ giao ti p giao văn hóa, m t đ i tế ộ ố ượng nghiên c u c th , có th s phát hi n nhiêu đi u m i mứ ụ ể ể ẽ ệ ̀ ề ớ ẻ
và thú v ị
Trong quá trình gi ng d y ti ng Anh b c đ i h c, chúng tôi nh n th y còn không ít v n đả ạ ế ở ậ ạ ọ ậ ấ ấ ề
r t c n đấ ầ ược quan tâm nghiên c u không chi nh m m c đích có tính nh n th c lu n, mà theoứ ̉ ằ ụ ậ ứ ậ chúng tôi, nh ng gi ng viên ngo i ng , còn quan tr ng h n nhi u là nh m đ n tính hi u quữ ả ạ ữ ọ ơ ề ằ ế ệ ả
c a công tác th c ti n. M t trong nh ng v n đ có t m quan tr ng đ c bi t đòi h i ph i đủ ự ễ ộ ữ ấ ề ầ ọ ặ ệ ỏ ả ượ cquan tâm m t cách toàn di n là v n đ “tình thái”, m t trong hai thành ph n ki n trúc nên câuộ ệ ấ ề ộ ầ ế
ho c phát ngôn. Song, có th nói do nhi u nguyên nhân khách quan cũng nh ch quan mà lâuặ ể ề ư ủ nay s ki n tình thái c a câu ho c phát ngôn h u nh ch a đự ệ ủ ặ ầ ư ư ược quan tâm ho c n u có quan tâmặ ế chăng n a thì cũng còn h t s c phi n di n t c phía ngữ ế ứ ế ệ ừ ả ườ ạ ẫi d y l n phía ngườ ọi h c, đ c bi tặ ệ quan tr ng là t phía ngọ ừ ườ ại d y. Th c tr ng đó đã khi n cho vi c gi ng d y ngo i ng nóiự ạ ế ệ ả ạ ạ ữ chung, ti ng Anh nói riêng khó lòng đ t đế ạ ược hi u qu mong mu n. ệ ả ố
M c dù tình thái là m t y u t c c kì quan tr ng, đặ ộ ế ố ự ọ ược xem là “linh h n c a câu ồ ủ ” nh ngư trong th c ti n gi ng d y ngo i ng , chúng tôi nh n th y r ng m t hi n tự ễ ả ạ ạ ữ ậ ấ ằ ộ ệ ượng có t m quanầ
tr ng đ c bi t nh tình thái ch a đọ ặ ệ ư ư ược quan tâm đúng m c, ngo i tr tr đ ng t tình tháiứ ạ ừ ợ ộ ừ (modal auxiliaries) và cũng ch đỉ ược đ c p đ n trong h c ph n ng pháp. Do v y, trong quáề ậ ế ọ ầ ữ ậ trình x lí và chuy n d ch m t câu hay phát ngôn, ngử ể ị ộ ườ ọi h c ngo i ng và ngay c sinh viênạ ữ ả chuyên ng cũng khó có th chuy n t i m t cách kh ch p n i dung thông đi p, đ c bi t là vữ ể ể ả ộ ả ấ ộ ệ ặ ệ ề khía c nh tình thái, mà lí do là ch a nh n th c đạ ư ậ ứ ược ho c ch a xem tr ng tính quan y u c a y uặ ư ọ ế ủ ế
Trang 4t này. Trong trố ường h p c n ph i chuy n d ch nh ng phát ngôn mang tính ch t nh y c m nhợ ầ ả ể ị ữ ấ ạ ả ư phê bình ho c ch trích, ngặ ỉ ườ ọi h c ch l a ch n phỉ ự ọ ương th c và các phứ ương ti n thu c ph m việ ộ ạ
c a ủ dictum ch y u mang tính ch t logic vì l , không hi u h t ý nghĩa c a các y u t tình tháiủ ế ấ ẽ ể ế ủ ế ố trong phát ngôn và do đó không th di n đ t chính xác ý đ nh c a ngể ễ ạ ị ủ ười nói.
Hi n nay, các ho t đ ng giao ti p giao văn hóa gi a ngệ ạ ộ ế ữ ười Vi t và các đ i tác nệ ố ước ngoài đang di n ra h t s c sôi đ ng. Ch c ch n r ng các ho t đ ng giao ti p này không th tránh kh iễ ế ứ ộ ắ ắ ằ ạ ộ ế ể ỏ
nh ng đi u mà các nhà ngôn ng h c g i là “s c văn hóa”, “xung đ t văn hóa và “ng ng tr giaoữ ề ữ ọ ọ ố ộ ừ ệ
ti p” do nh ng khác bi t v ngôn ng và văn hóa gây nên, trong đó r t quan tr ng là vi c sế ữ ệ ề ữ ấ ọ ệ ử
d ng và tri nh n các s ki n thu c tình thái và tính tình thái. Do v y, vi c nghiên c u nh ngụ ậ ự ệ ộ ậ ệ ứ ữ
tương đ ng và khác bi t c a các hành vi ngôn ng (HVNN) trong h i tho i trên phồ ệ ủ ữ ộ ạ ương di nệ tình thái là r t c n thi t.ấ ầ ế
Phê bình là m t trong nh ng HVNN độ ữ ược xem là h t s c nh y c m trong ti ng Vi t và ti ngế ứ ạ ả ế ệ ế Anh, và có th nói là trong t t c các ngôn ng khác. Trong văn hóa Vi t, khi phai phê bình,ể ấ ả ữ ệ ̉
người Vi t thệ ường cân nh c r t kĩ, di n đ t sao cho ngắ ấ ễ ạ ườ ịi b phê bình không c m th y b t nả ấ ị ổ
thương. Ngôn t và cách th c phê bình đừ ứ ược th c hi n m t cách khéo léo, t nh Trái l i, trongự ệ ộ ế ị ạ văn hóa Mĩ, phê bình được th c hi n theo m t cách th c hoàn toàn khác. Ngự ệ ộ ứ ười Mĩ “th ườ ng vào
th ng v n đ , nói th ng nh ng đi u mình nghĩ, ẳ ấ ề ẳ ữ ề […] không che gi u suy nghĩ c a mình b ng ấ ủ ằ
nh ng c m t hoa mĩ nh m tránh làm ng ữ ụ ừ ằ ườ i nghe m t th di n ấ ể ệ ” và “ Mĩ, th ng th n đ Ở ẳ ắ ượ ư c u tiên h n l ch s ơ ị ự”.
Chính vì văn hóa Vi t và văn hóa phệ ương Tây s khác bi t r t rõ r t trong hành vi phê bìnhự ệ ấ ệ nên vi c nghiên c u “ệ ứ Các y u t tình thái c a phát ngôn phê bình trong ti ng Vi t (có đ i chi u ế ố ủ ế ệ ố ế
v i ti ng Anh) ớ ế ” s đóng góp đáng k vào s thành công trong giao ti p giao văn hóa Vi t Mĩ vàẽ ể ự ế ệ trong gi ng d y ti ng Anh theo đả ạ ế ường hướng giao ti p.ế
2. T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
Tinh thai la môt linh v c rât đ̀ ́ ̀ ̣ ̃ ự ́ ược cac nha ngôn ng hoc quan tâm. Tiêu biêu la Palmer v í ̀ ữ ̣ ̉ ̀ ơ ́công trinh “Mood and modality”. Trong công trinh nay, Palmer trình bày nghiên c u c a mình v̀ ̀ ̀ ứ ủ ề các lo i tình thái trong ngôn ng Palmer cho r ng tình thái mang tính ch quan và liên quan đ nạ ữ ằ ủ ế phát ngôn ki u phi th c h u. ể ự ữ
Lyons v i công trình “Semantics” (volume 2) trình bày quan ni m tình thái xoay quanh tính t tớ ệ ấ
y u, kh năng, ph m trù nhân th c, đao nghia, tính hi n th c và ph m trù thì v i vai trò là y u tế ả ạ ̣ ứ ̣ ̃ ệ ự ạ ớ ế ố
tình thái (YTTT). T t c nh ng ph m trù này đấ ả ữ ạ ược xem xét góc đ hành ch c c a phát ngônở ộ ứ ủ trong giao ti p. ế
Trong tiêng Viêt, cac nha Viêt ng hoc cung co nh ng cach tiêp cân và nghiên c ú ̣ ́ ̀ ̣ ữ ̣ ̃ ́ ữ ́ ́ ̣ ứ sâu v nấ đề tình thái trên nhi uề phươ di nng ệ khác nhau.
Cao Xuân Hao (2006) trong n phâm “̣ ấ ̉ Ti ng Vi t S th o Ng pháp Ch c năng ế ệ ơ ả ữ ứ ” trình bày khái ni m tình thái trên c s ng pháp ch c năng. Trong công trình này, Cao Xuân H o nêu quanệ ơ ở ữ ứ ạ
đi m c a mình v tình thái c a phát ngôn, làm rõ s khác bi t gi a tình thái c a hành đ ng phátể ủ ề ủ ự ệ ữ ủ ộ ngôn và tình thái c a l i phát ngôn. ủ ờ
Pham Hùng Viêt (2003) trong công trinh “̣ ̣ ̀ Tr t trong tiêng Viêt hiên đai ợ ừ ́ ̣ ̣ ̣ ” đa khao sat trên diêñ ̉ ́ ̣ rông cac tai liêu ân phâm co ch a cac tiêu t tinh thai trong khâu ng hay trong nh ng l i đôị ́ ̀ ̣ ́ ̉ ́ ứ ́ ̉ ừ ̀ ́ ̉ ữ ữ ờ ́ thoai tr c tiêp gi a nh ng ng̣ ự ́ ữ ữ ươi tham gia giao tiêp đê tim ra đ̀ ́ ̉ ̀ ược cac đăc điêm ch c năng cuá ̣ ̉ ứ ̉
l p t nay. ơ ứ ̀ ̀
Trang 5Diêp Quang Ban cung co nh ng cai nhin tông quát vê ̣ ̃ ́ ữ ́ ̀ ̉ ̀tinh thai t̀ ́ ư trong ti ng Vi t. Trong công̀ ế ệ trinh “̀ Ng phap tiêng Viêt Phô thông ữ ́ ́ ̣ ̉ , T p 1”, Di p Quang Ban (1989) nghiên c u v trí, tác d ngậ ệ ứ ị ụ
c a tinh thai t trong câu, phân chia chúng thanh cac nhom mang nh ng săc thai, y nghia khacủ ̀ ́ ừ ̀ ́ ́ ữ ́ ́ ́ ̃ ́ nhau thê hiên trong muc đich phat ngôn, biêu thi thai đô cua ng̉ ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ̉ ươi noi.̀ ́
Nguy n Văn Hi p (2008) v i công trình “ễ ệ ớ C s ng nghĩa phân tích cú pháp ơ ở ữ ” đã trình bày
r t c th nh ng k t qu nghiên c u c a tác gi v nh ng phấ ụ ể ữ ế ả ứ ủ ả ề ữ ương ti n bi u đ t tình thái trong,ệ ể ạ
hi n tệ ượng m h v tình thái và t m tác đ ng l n nhau c a các y u t bi u th tình thái giúpơ ồ ề ầ ộ ẫ ủ ế ố ể ị
ngườ ọi đ c hi u sâu s c h n b n ch t c a ti u t tình thái trong ti ng Vi t.ể ắ ơ ả ấ ủ ể ừ ế ệ
Trong s các công trình nghiên c u v giao ti p giao văn hóa có hai công trình liên quan đ nố ứ ề ế ế phát ngôn phê bình c a hai tác gi Nguy n Th Thùy Minh và Đoàn Tr n Thúy Vân.ủ ả ễ ị ầ
Công trình th nh t là lu n án ti n sĩ c a Nguy n Th Thùy Minh (2005) v i đ tàiứ ấ ậ ế ủ ễ ị ớ ề
“Criticizing and Responding to Criticism In A Foreign Language: A study of Vietnamese Learners
of English”. Công trình này t p trung nghiên c u s tậ ứ ự ương đ ng và khác bi t gi a ngồ ệ ữ ười Vi tệ
h c ti ng Anh và ngọ ế ười Úc khi phê bình và đáp l i l i phê bình ạ ờ , nghiên c u s chuy n di d ngứ ự ể ụ
h c trong HVNN ọ phê bình và đáp l i l i phê bình ạ ờ c a ngủ ười Vi t h c ti ng Anh nh m làm sángệ ọ ế ằ
t thu c tính d ng h c c a nh ng HVNN này.ỏ ộ ụ ọ ủ ữ
Công trình th hai là lu n văn Th c sĩ c a Đoàn Tr n Thúy Vân (2007) v i đ tài: “ứ ậ ạ ủ ầ ớ ề A study on verbal criticism in English and Vietnamese” Công trình này t p trung vào vi c mô t và phânậ ệ ả
lo i, so sánh đ i chi u các chi n lạ ố ế ế ược phê bình trong phát ngôn phê bình trong ti ng Anh và ti ngế ế
Vi t dệ ướ ải nh hưởng c a y u t văn hóa đ ng th i rút ra nh ng công th c ng nghĩa t các phátủ ế ố ồ ờ ữ ứ ữ ừ ngôn phê bình trong hai ngôn ng ữ
Cũng gi ng nh nh ng công trình nghiên c u v HVNN khác, do đ c thù c a t ng nghiênố ư ữ ứ ề ặ ủ ừ
c u, công trình c a hai tác gi Nguy n Th Thùy Minh và Đoàn Tr n Thúy Vân không đ c pứ ủ ả ễ ị ầ ề ậ
đ n YTTT th hi n phép l ch s qua phát ngôn phê bình c a hai c ng đ ng ngôn ng văn hóaế ể ệ ị ự ủ ộ ồ ữ
được nghiên c u. Đây chính là đi u c n ph i đứ ề ầ ả ược b sung đ góp ph n hoàn ch nh nghiên c uổ ể ầ ỉ ứ
v HVNN này.ề
Nh n th y r ng, bình di n tình thái và s liên quan c a nó đ n bình di n văn hóa cũng nhậ ấ ằ ệ ự ủ ế ệ ư bình di n l ch s ngôn ng trong ho t đ ng giao ti p c a con ngệ ị ự ữ ạ ộ ế ủ ười th hi n khá rõ trong phátể ệ ngôn phê bình nên chúng tôi ch n lo i phát ngôn này trong các m i quan h v i nh ng hi nọ ạ ố ệ ớ ữ ệ
tượng nêu trên làm đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án. ứ ủ ậ
3. Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U Ạ Ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là các YTTT trong phát ngôn phê bình. YTTT trong phátứ ủ ậ ngôn phê bình được xác đ nh là nh ng lo i t v ngị ữ ạ ừ ự tình thái, trong đó có t x ng hô (TXH),ừ ư m tộ
lo i t v ngtình thái r t quan tr ng, ạ ừ ự ấ ọ được s d ng ử ụ để th hi n phép l ch s ể ệ ị ự Trong lu n án,ậ hình th c x ng hô (HTXH) là m t trong s nh ng n i dung chính đứ ư ộ ố ữ ộ ược nghiên c u b i vì TXHứ ở
ph n ánh r t nhi u khía c nh nh m i quan h , tình c m, thái đ và cách đánh giá c a ngả ấ ề ạ ư ố ệ ả ộ ủ ười nói dành cho đ i tác giao ti p và đ c bi t là x ng hô th hi n rõ nét văn hóa c a c ng đ ng. Chínhố ế ặ ệ ư ể ệ ủ ộ ồ
vì lí do này, lu n án t p trung nghiên c u DHTVTT và ậ ậ ứ TXH v i t cách làớ ư d u hi u tình thái,ấ ệ qua đó tìm hi u nh ng tể ữ ương đ ng và d bi t trong cách th c th hi n phép l ch s c a ngồ ị ệ ứ ể ệ ị ự ủ ườ i
Vi t và ngệ ười Mĩ khi phê bình
Lu n án ch t p trung nghiên c u các phát ngôn phê bình tr c ti p trong h i tho i, t c là cácậ ỉ ậ ứ ự ế ộ ạ ứ phát ngôn tr c ti p hự ế ướng t i ngớ ườ ịi b phê bình hai ngôn ng Vi t và AnhMĩ trong năm tìnhở ữ ệ
Trang 6hu ng cho trố ước. Ti ng Anh trong công trình này đế ược dùng đ ch ti ng AnhMĩ v i đ iể ỉ ế ớ ố
tượng kh o sát là nghi m th Mĩ. Phi u đi u tra (PĐT) không bàn đ n các khía c nh c n ngônả ệ ể ế ề ế ạ ậ
và phi ngôn, m c dù trong th c t giao ti p nh ng y u t này đóng vai trò r t quan tr ng vì đâyặ ự ế ế ữ ế ố ấ ọ
là v n đ h t s c ph c t p và các nhà nghiên c u v n ch a đ t đấ ề ế ứ ứ ạ ứ ẫ ư ạ ượ ực s nh t trí cao v v n đấ ề ấ ề này
4. M C ĐÍCH VÀ NHI M V NGHIÊN C UỤ Ệ Ụ Ứ
Lu n án đậ ược th c hi n nh m:ự ệ ằ
nghiên c u các phứ ương ti n ngôn ng bi u đ t tình thái, qua đó ch ra nh ng tệ ữ ể ạ ỉ ữ ươ ng
đ ng và d bi t trong cách th c th hi n phép l ch s qua phát ngôn phê bình ti ngồ ị ệ ứ ể ệ ị ự ế Viêt và ti ng AnhMĩ.̣ ế
giúp nâng cao nh n th c cho giáo viên, sinh viên và nh ng ngậ ứ ữ ười làm công tác biên phiên d ch ti ng Anh v “s c văn hóa” ti m ân trong giao ti p giao văn hóa liên quanị ế ề ố ề ̉ ế
đ n phát ngôn phê bình.ế
nêu ra m t s v n đ c n l u ý trong vi c biên so n tài li u gi ng d y ti ng Anhộ ố ấ ề ầ ư ệ ạ ệ ả ạ ế giao ti p và đ xu t cách th c chuy n d ch tế ề ấ ứ ể ị ương đương Anh Vi t các phệ ương ti nệ ngôn ng bi u đ t tình thái trong phát ngôn phê bình.ữ ể ạ
Đ đ t để ạ ược m c đích đ ra trong nghiên c u, lu n án t p trung vào các n i dung nghiên c uụ ề ứ ậ ậ ộ ứ sau:
Nghiên c u các v n đ liên quan đ n tình thái, lí thuy t HVNN và l ch s đ làm cứ ấ ề ế ế ị ự ể ơ
s lí lu n cho vi c gi i quy t nh ng v n đ đ t ra trong lu n án.ở ậ ệ ả ế ữ ấ ề ặ ậ
Nghiên c u ứ phát ngôn phê bình ti ng Vi t và ti ng AnhMĩ trong m t s tình hu ngế ệ ế ộ ố ố giao ti p đ i thế ờ ường nh m tìm hi u phằ ể ương th c bi u ứ ể đ tạ tình thái trên c sơ ở các
d u hi u ngôn ngấ ệ ữ
So sánh đ i chi u vi c s d ngố ế ệ ử ụ phương ti n ngôn ng ệ ữ bi u ể đ tạ tình thái nh m m cằ ụ đích ch ra nh ng đi m tỉ ữ ể ương đ ng và d bi t trong cách th c th hi n phép l ch sồ ị ệ ứ ể ệ ị ự qua phát ngôn phê bình gi a hai c ng đ ng ngôn ng văn hóa Vi t Mĩữ ộ ồ ữ ệ
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U VÀ NGU N NG LI UỨ Ồ Ữ Ệ
Trên bình di n t ng quan, lu n án k t h p hai phệ ổ ậ ế ợ ương pháp nghiên c u chính: nghiên c uứ ứ
đ nh lị ượng và nghiên c u đ nh tính. Nghiên c u đ nh lứ ị ứ ị ượng cho phép lu n án th c hi n so sánhậ ự ệ hai kh i ng li u ti ng Vi t và ti ng Anh Mĩ. Nghiên c u đ nh tính giúp chúng tôi nghiên c uố ữ ệ ế ệ ế ứ ị ứ tìm hi u s chi ph i c a y u t văn hóa đ i v i s th hi n phép l ch s thông qua ngôn t để ự ố ủ ế ố ố ớ ự ể ệ ị ự ừ ượ c
s d ng, góp ph n làm sáng t nh ng nét tử ụ ầ ỏ ữ ương đ ng và d bi t trong cách th c bi u hi n phépồ ị ệ ứ ể ệ
l ch s thông qua các y u t tình thái trong hai c ng đ ng ngôn ng văn hóa Vi t và Mĩ. ị ự ế ố ộ ồ ữ ệ
Các phương pháp nghiên c u c th đứ ụ ể ượ ử ục s d ng trong lu n án là phậ ương pháp so sánh
đ i chi u, phố ế ương pháp miêu t , phả ương pháp phân tích ng nghĩa ng d ng và phữ ữ ụ ương pháp quy n p. ạ
Ngoài các phương pháp nghiên c u nêu trên, chúng tôi cũng s d ng th pháp th ng kê đứ ử ụ ủ ố ể
t ng h p s li u liên quan đ n các YTTT đổ ợ ố ệ ế ượ ử ục s d ng trong phát ngôn phê bình thu được qua PĐT. Ph n m m SPSS và Excel đầ ề ược ph i h p s d ng đ x lí d li u. ố ợ ử ụ ể ử ữ ệ
Ngu n ng li u dùng cho vi c phân tíchồ ữ ệ ệ YTTT trong phát ngôn phê bình được thu th p quaậ PĐT. PĐT được thi t k g m hai ph n:ế ế ồ ầ
Trang 7Ph n A ầ tìm hi u m t s thông tin v nghi m th nh tu i tác, gi i tính, trình đ h cể ộ ố ề ệ ể ư ổ ớ ộ ọ
v n, n i c ng và ngh nghi p và khi phê bình, y u t nào đấ ơ ư ụ ề ệ ế ố ược cân nh c nh t trong sắ ấ ố
nh ng y u t : đ a v , tu i tác, gi i tính, quan h và cách th c di n đ t. ữ ế ố ị ị ổ ớ ệ ứ ễ ạ
Ph n B ầ thu th p phát ngôn phê bình d a trên c sậ ự ơ ở năm tình hu ng:ố
Tình hu ng 1: ố Đ i tác giao ti p v a cãi vã k ch li t v i m t ng i l n tu i h n, dùng l i l ố ế ừ ị ệ ớ ộ ườ ớ ổ ơ ờ ẽ
h t s c l mãng ế ứ ỗ
Tình hu ng 2: ố Đ i tác giao ti p v a ph t l l i chào c a m t ng i h không thích ố ế ừ ớ ờ ờ ủ ộ ườ ọ
Tình hu ng 3: ố Đ i tác giao ti p ă ố ế n m c không phù h p t i m t s ki n ặ ợ ạ ộ ự ệ
Tình hu ng 4: ố Đ i tác giao ti p h ố ế ay t ch c ti c tùng thâu đêm su t sáng ổ ứ ệ ố
Tình hu ng 5: ố Đ i tác giao ti p ố ế b o th , khăng khăng gi ý ki n vô lí c a mình, b t ch p lí l ả ủ ữ ế ủ ấ ấ ẽ thuy t ph c c a ng ế ụ ủ ườ i khác
Trong năm tình hu ng này, các nghi m th đố ệ ể ược yêu c u phê bình 10 nhóm đ i tầ ố ượng,
g m: ồ b n thân, hàng xóm, ngạ ười quen (h n kho ng 10 tu i và kém kho ng 5 tu i), ngơ ả ổ ả ổ ườ imình không thích, người mình r t có c m tình, c p trên (h n kho ng 10 tu i và kém kho ngấ ả ấ ơ ả ổ ả
5 tu i) và đ ng nghi p (cùng gi i, cùng l a và khác gi i, cùng l a). ổ ồ ệ ớ ứ ớ ứ
Chúng tôi nghiên c u ứ YTTT bi u hi n ể ệ phép l ch s ị ự qua phát ngôn phê bình trên c s t ngơ ở ừ ữ
s d ng và m i quan h c a nghi m th v i đ i tác giao ti p.ử ụ ố ệ ủ ệ ể ớ ố ế Đ th c hi n nghiên c u, cể ự ệ ứ húng tôi sàng l c phát ngôn phê bình ti ng Vi t và ti ng AnhMĩọ ế ệ ế thu được qua PĐT, miêu t và phânả tích nh ng y u t t v ng tình thái trong các phát ngôn này, sau đó ti n hành so sánh đ i chi uữ ế ố ừ ự ế ố ế
d a trên ự m t s ph m trù độ ố ạ ược xác đ nhị c th ụ ể
6. ĐÓNG GÓP C A LU N ÁNỦ Ậ
6.1 V lí lu nề ậ
K t qu nghiên c u c a lu n án đ xu t m t cách th c nghiên c u nh ng tế ả ứ ủ ậ ề ấ ộ ứ ứ ữ ương đ ng và dồ ị
bi t c a cùng m t HVNN trong hai ngôn ng khác nhau theo đệ ủ ộ ữ ường hướng d ng h c và d ngụ ọ ụ
h c giao văn hóa, góp ph n b sung làm rõ lí thuy t HVNN và v n đ ý nghĩa tình thái c a phátọ ầ ổ ế ấ ề ủ ngôn. Đ ng th i, k t qu nghiên c u c a lu n án cũng đ xu t m t cách th c nghiên c u cácồ ờ ế ả ứ ủ ậ ề ấ ộ ứ ứ bình di n c a m t HVNN theo đệ ủ ộ ường hướng ng d ng h c, c th là nghiên c u vai trò và tácữ ụ ọ ụ ể ứ
đ ng c a các y u t t v ngtình thái vào m nh đ làm cho n i dung c a nó ph n nào bi n đ iộ ủ ế ố ừ ự ệ ề ộ ủ ầ ế ổ
nh m bi u hi n phép l ch s ằ ể ệ ị ự
6.2 V ng d ngề ứ ụ
K t qu nghiên c u c a lu n án ch ra nh ng nét tiêu bi u, đ c thù văn hóa thông qua nh ngế ả ứ ủ ậ ỉ ữ ể ặ ữ
YTTT th hi n phép l ch s trong phát ngôn ể ệ ị ự phê bình trong ti ng Vi t và ti ng AnhMĩ, t đóế ệ ế ừ góp ph n xây d ng văn hóa phê bình và ng x l ch s trong giao ti p, gầ ự ứ ử ị ự ế óp ph n tìm hi u sâuầ ể
h n v các đ n v bi u th ý nghĩa tình thái và kh năng ho t đ ng c a chúng trong vi c gi ngơ ề ơ ị ể ị ả ạ ộ ủ ệ ả
d y và h c t p ti ng Vi t, ti ng Anh. Đ ng th i, ạ ọ ậ ế ệ ế ồ ờ K t qu nghiên c u c a lu n án cũng gópế ả ứ ủ ậ
ph n nâng cao nh n th c ngôn ng trên bình di n d ng h c c a m t HVNN c th và t o m iầ ậ ứ ữ ệ ụ ọ ủ ộ ụ ể ạ ố quan tâm trong nghiên c u giao ti p l i nói theo đứ ế ờ ường hướng d ng h c giao văn hóa, đóng gópụ ọ vào vi c biên so n tài li u gi ng d y giao ti p và d ch thu t Anh Vi t có liên quan đ n phátệ ạ ệ ả ạ ế ị ậ ệ ế ngôn phê bình
7. B C C C A LU N ÁNỐ Ụ Ủ Ậ
Lu n án bao g m 148 trang (bao g m c 5 trang tài li u tham kh o) đậ ồ ồ ả ệ ả ược chia làm 3 ph n:ầ
ph n m đ u, ph n n i dung và ph n k t lu n. ầ ở ầ ầ ộ ầ ế ậ
Trang 8Ph n M đ u, g m 15 trang, trình bày các m c chính: lí do ch n đ tài, l ch s v n đ , đ iầ ở ầ ồ ụ ọ ề ị ử ấ ề ố
tượng nghiên c u, ph m vi nghiên c u, ý nghĩa c a lu n án và phứ ạ ứ ủ ậ ương pháp nghiên c u. ứ
Ph n ầ N i dung ộ , g m 124 trang, đồ ược chia làm 4 chương. Chương 1 trình bày các v n đ líấ ề thuy t làm c s cho vi c phân lo i và phân tích d li u các chế ơ ở ệ ạ ữ ệ ở ương 2 và 3. Chương 2 so sánh
và đ i chi u thái đ bi u hi n qua phát ngôn phê bình trong ti ng Vi t và ti ng Anh Mĩ.ố ế ộ ể ệ ế ệ ế
Chương 3 so sánh, đ i chi u các DHTVTT đố ế ượ ử ục s d ng trong phát ngôn phê bình ti ng Vi tế ệ
và ti ng Anh Mĩ. Chế ương 4 so sánh, đ i chi u t x ng hô v i vai trò là d u hi u tình thái thố ế ừ ư ớ ấ ệ ể
hi n phép l ch s trong phát ngôn phê bình ti ng Vi t và ti ng Anh Mĩ. ệ ị ự ế ệ ế
Ph n ầ K t lu n, ế ậ g m 5 trang,ồ trình bày nh ng k t qu thu đữ ế ả ượ ừc t nghiên c u các YTTTứ trong phát ngôn phê bình ti ng Vi t và ti ng Anh Mĩ, nêu đóng góp cho nghiên c u HVNN vàế ệ ế ứ
ng d ng trong d ch thu t, gi ng d y ti ng Anh và giao ti p giao văn hóa
Ngoài ph n chính văn, lu n án còn ph n ph l c g m 58 trang trình bày chi ti t nh ng thôngầ ậ ầ ụ ụ ồ ế ữ
s liên quan đ n nh ng n i dung chính đố ế ữ ộ ược trình bày các chở ương 2, 3 và 4
CHƯƠNG 1: C S LÍ THUY TƠ Ở Ế
1.1 TÌNH THÁI
Tình thái được nghiên c u xem xét nh ng góc đ khác nhau nên quan đi m c a các nhàứ ở ữ ộ ể ủ nghiên c u v tình thái nhìn chung là r t đa d ng.ứ ề ấ ạ Tình thái bao g m nhi u lo i ý nghĩa hòaồ ề ạ quy n vào nhau r t khó phân đ nh r ch ròiệ ấ ị ạ Theo quan ni m c a ệ ủ Lyons [49, tr.254], tình thái
là “nh ng t ng đ ữ ừ ữ ượ c ng ườ i nói s d ng đ di n t ý ki n ho c thái đ đ i v i n i dung ử ụ ể ễ ả ế ặ ộ ố ớ ộ
m nh đ mà câu bi u th hay tình hu ng mà m nh đ đó miêu t ệ ề ể ị ố ệ ề ả”.
Papafragon [55, tr.3] cho r ng: “ằ Ng tình thái (modal expressions) cho phép chúng ta nói (và ữ khái ni m tình thái cho phép chúng ta nghĩ) v các tr ng thái s tình không hi n h u trong tình ệ ề ạ ự ệ ữ
hu ng hi n t i và có l không bao gi x y ra trong th gi i hi n th c” ố ệ ạ ẽ ờ ả ế ớ ệ ự
Đi sâu nghiên c u v tình thái trong ngôn ng ,ứ ề ữ Palmer [54, tr.16] kh ng đ nh:ẳ ị “tính ch quan ủ
là tiêu chí c b n c a tình thái ơ ả ủ ” và nhìn nh n ậ “tình thái là s ng pháp hóa thái đ và ý ki n (có ự ữ ộ ế tính ch quan) c a ng ủ ủ ườ i nói”.
Chia s quan đi m này, Hoàng Tr ng Phi n [18, tr.30] cũng nh t trí cho r ng: “ẻ ể ọ ế ấ ằ Tình thái là
ph m trù ng pháp c a câu d ng ti m tàng, nó có m t trong t t c các ki u câu. Đi u này th ạ ữ ủ ở ạ ề ặ ấ ả ể ề ể
hi n ch các câu có giá tr th i s , nó có tác d ng thông báo m t đi u m i m Qua đó, ng ệ ở ỗ ị ờ ự ụ ộ ề ớ ẻ ườ i nghe hi u r ng ng ể ằ ườ i nói có thái đ th nào đ i v i hi n th c ộ ế ố ớ ệ ự ”.
V c b nề ơ ả , tình thái đ c hi u là ượ ể m t b ph n nghĩa quan tr ng ộ ộ ậ ọ th hi n thái đ , quan đi m,ể ệ ộ ể cách đánh giá c a ngủ ười nói v n i dung s tình đề ộ ự ược ph n ánh trong câu hay phát ngôn.ả Nhìn chung, tình thái được xem là nh ng t ng ngữ ừ ữ ười nói s d ng nh m th hi n thái đử ụ ằ ể ệ ộ
ho c ý ki n c a mình v n i dung v n đ đặ ế ủ ề ộ ấ ề ược đ c p đ n và ề ậ ế “tính ch quan là tiêu chí củ ơ
b n c a tình thái”. ả ủ
Trên bình di n ng d ng h c và ng nghĩa h c, chúng tôi ch p nh n quan ni m v tình tháiệ ữ ụ ọ ữ ọ ấ ậ ệ ề
c a các nhà nghiên c u đủ ứ ượ Nguy n Văn Hi p c ễ ệ [12, tr.84] đúc k t nh sauế ư :
khái ni m “tình thái” th ệ ườ ng đ ượ c các tác gi khác nhau dùng đ ch m t ph m trù ả ể ỉ ộ ạ
ng nghĩa r ng l n, xoay quanh m i quan h tay ba gi a ng ữ ộ ớ ố ệ ữ ườ i nói, n i dung miêu t ộ ả trong phát ngôn và th c t Ph m trù ng nghĩa này bao g m nh ng quan đi m, thái đ ự ế ạ ữ ồ ữ ể ộ khác nhau c a ng ủ ườ i nói, đ ượ c hi u nh là nh ng thông tin kèm theo, có tác d ng đ nh ể ư ữ ụ ị tính cho n i dung đ ộ ượ c miêu t trong câu, xét trong m i quan h v i ng ả ố ệ ớ ườ i nghe, v i ớ
Trang 9hoàn c nh giao ti p ả ế
và xem đây là c s cho vi c ch n l a, phân tích y u t tình thái trong các phát ngôn phêơ ở ệ ọ ự ế ố bình
Nghiên c u phứ ương th c bi u th tình thái trong ngôn ng , Palmer ứ ể ị ữ [54, tr.33] nh n th y ậ ấ “Tình
thái đ ượ c đánh d u b ng r t nhi u cách ấ ằ ấ ề b ng đ ng t tình thái ằ ộ ừ (modal verbs), th c ứ (mood),
ti u t ể ừ (particles) và t ph ừ ụ (clitics)”.
C th h n, Cao Xuân H o [10, tr. 99] cho r ng:ụ ể ơ ạ ằ
Tình thái c a câu có th đ ủ ể ượ c bi u th b ng nh ng kh i ng (ng đo n m đ u câu) ể ị ằ ữ ở ữ ữ ạ ở ầ
nh "có l ", "t t nhiên" ư ẽ ấ , nh ng c u trúc ch ữ ấ ủ vị (đ thuy t) có "Tôi" làm ch th c a ề ế ủ ể ủ
m t v t có nghĩa "nh n th c", ộ ị ừ ậ ứ b ng nh ng hình thái c a v t ằ ữ ủ ị ừ, b ng nh ng ằ ữ vị t tình ừ thái mà b ng là c u trúc v ng h t nhân, ổ ữ ấ ị ữ ạ b ng nh ng tr t tình thái đ t trong v ằ ữ ợ ừ ặ ị
ng (ng v t ) hay ngoài ng đo n này, ch ng h n nh cu i câu ữ ữ ị ừ ở ữ ạ ẳ ạ ư ố
Tuy nhiên, Nguy n Văn Hi p l i nhìn nh n phễ ệ ạ ậ ương th c bi u hi n tình thái m t góc đứ ể ệ ở ộ ộ khác, bao quát h n. Theo Nguy n Văn Hi p [26, tr.268]:ơ ễ ệ
N u chúng ta hi u tình thái theo m t nghĩa r ng, xem nh là “t t c nh ng gì mà ng ế ể ộ ộ ư ấ ả ữ ườ i nói th c hi n cùng v i toàn b n i dung m nh đ ” thì trong th c t , các n i dung tình ự ệ ớ ộ ộ ệ ề ự ế ộ thái đ ượ c bi u th xuyên th m qua nhi u c p đ ngôn ng khác nhau, t ng đi u, tr t ể ị ấ ề ấ ộ ữ ừ ữ ệ ậ
t t , các thành t c u trúc thu c b c câu, b c trên câu và b c d ự ừ ố ấ ộ ậ ậ ậ ướ i câu.
Nh v y, có th th y r ng các nhà nghiên c u đ u th ng nh t cho r ng có ba phư ậ ể ấ ằ ứ ề ố ấ ằ ương th cứ chính bi u th tình thái trong ngôn ng , g m ng âm, ng pháp và t v ng. ể ị ữ ồ ữ ữ ừ ự
Cũng nh các ngôn ng khác trên th gi i, ti ng Vi t và ti ng Anh đ u s d ng ba ph ngư ữ ế ớ ế ệ ế ề ử ụ ươ
ti n bi u th tình thái g m: ng âm, t v ng và ng pháp. Vì đ i tệ ể ị ồ ữ ừ ự ữ ố ượng nghiên c u c a lu n ánứ ủ ậ
là các YTTT trong phát ngôn phê bình nên chúng tôi ch t p trung nghiên c uỉ ậ ứ phương tiên ṭ ừ
v ng.ự
Nghiên c u phứ ương ti n ng pháp bi u đ t tình thái trong ti ng Vi t,ệ ữ ể ạ ế ệ Nguy n Văn Hi pễ ệ [12, tr.140141] th ng kê m t s nhóm phố ộ ố ương ti n t v ng chính đệ ừ ự ược dùng đ bi u th tìnhể ể ị
thái trong ti ng Vi t, g m:ế ệ ồ
Các phó t làm thành ph n ph c a ng v t : ừ ầ ụ ủ ữ ị ừ đã, s , t ng, v a, m i, ẽ ừ ừ ớ
Các v t tình thái tính làm chính t trong ng đo n v t : ị ừ ố ữ ạ ị ừ toan, đ nh, c , mu n, đành, ị ố ố
Các ti u t tình thái ể ừ cu i câu và t h p đ c ng tố ổ ợ ặ ữ ương đương: à, , nh , nhé, thôi, ư ỉ
ch , đi, m t, th t, cũng nên, l i còn, thì ch t, ứ ấ ậ ạ ế
Các v t đánh giá và t h p có tính đánh giá: ị ừ ổ ợ may (là, m t cái (là), đáng bu n (là), ộ ồ đáng m ng (là), đáng ti c (là), ừ ế
Các tr t : ợ ừ đ n, nh ng, m i, nào, ngay, c , chính, đích th , đã, ế ữ ỗ ả ị m i, ch , ớ ỉ
Nh ng đ i t nghi v n đữ ạ ừ ấ ược dùng trong câu ph đ nh bác b ủ ị ỏ (P làm gì? P th nào ế
Trang 10đ ượ c? các liên t dùng trong các câu h i ừ ỏ (Hay P?, Hay là P?).
T ng chêm xen bi u th tình thái: ừ ữ ể ị nó bi t cóc gì, mua cha ế nó cho r i, h i cái ồ ỏ đ ch ế gì,
Trong tiêng Anh, ph́ ương ti n t v ng bi u th tình thái đệ ừ ự ể ị ược Downing & Locke [39, tr.383384] chia thành hai nhóm chính: đ ng t (ộ ừ verbal) và phi đ ng t (nonverbal).ộ ừ
1. Nhóm “đ ng t di n đ t ý nghĩa tình thái” ộ ừ ễ ạ , g m:ồ
(a) Đ ng t ộ ừ nh ư allow, beg, command, forbid, guarantee, guess, promise, suggest, warn.
(b) Đ ng t ộ ừ wonder và wish, di n đ t ý ễ ạ nghi ngờ và ao ướ c
(c) Tr đ ng t t v ng tình thái ợ ộ ừ ừ ự (lexicomodal auxiliaries) nh ư be ho c ặ have, (có
k t h p v i “đ ng t nguyên m u”ế ợ ớ ộ ừ ẫ (have got to, be bound to, v.v.).
(d) Tr đ ng t tình thái ợ ộ ừ (modal auxiliaries) can, could, will, would, must, shall,
should, may, might, ought, và nh ng “ữ bán tr t tình thái” ợ ừ (semimodals) need và
dare.
2. Nhóm “các ph ươ ng ti n bi u th tình thái khác ệ ể ị ”, g m:ồ
(e) Sung t tình thái (modal disjuncts) nh : ố ư probably, possibly, surely, hopefully,
(g) Danh t tình thái nh : ừ ư possibility, probability, chance, likelihood
(h) S d ng t ng ử ụ ừ ữ không xác đ nh ị (nonassertive), ch ng h n: ẳ ạ He’ll eat any kind of
vegetable.
Căn c vào m c tiêu nghiên c uứ ụ ứ , lu n ánậ ch t p trung vào phỉ ậ ương ti n t v ng ệ ừ ự đ nghiênể
c u các YTTT trong phát ngônứ phê bình. Phương ti n ng âm đôi khi cũng đệ ữ ượ ử ục s d ng đ xácể
đ nh thái đ c a ngị ộ ủ ười nói trên c s m i quan h c a nghi m th v i đ i tơ ở ố ệ ủ ệ ể ớ ố ượng và tình hu ngố giao ti p c th ế ụ ể
1.2 HÀNH VI NGÔN NGỮ
Trong giao ti p, b ng ph ng ti n ngôn ng , con ng i th c hi n r t nhi u hành đ ng khácế ằ ươ ệ ữ ườ ự ệ ấ ề ộ nhau và m c dù nh ng hành đ ng đặ ữ ộ ược th c hi n qua phự ệ ương ti n ngôn ng đệ ữ ược bi u hi nể ệ
h t s c đa d ng nh ng chúng đ u đế ứ ạ ư ề ược g i chung là các HVNN.ọ
Lí thuy t HVNNế (speech act theory) do Austin (1962) kh i xở ướng và đượ ấc r t nhi u h c giề ọ ả khác nh J. Searle (1979), Yule (1997), Bach & Harnish (ư 1979) phát tri n. T t c các h c gi nàyể ấ ả ọ ả
đ u chia s quan đi m v i Austin r ng ngôn ng không ch đề ẻ ể ớ ằ ữ ỉ ược dùng đ thông báo ho c miêuể ặ
t s tình mà nó còn đả ự ược dùng đ “làm gì đó”. Lí thuy t HVNN quan ni m r ng “nói” cũngể ế ệ ằ chính là “làm”, hay nói cách khác, nói năng cũng là m t lo i hành đ ng đ c bi t, hành đ ng b ngộ ạ ộ ặ ệ ộ ằ
l i nói.ờ
HVNN được các nhà nghiên c u quan ni m r t khác nhau. Richards (cùng c ng s ) [57,ứ ệ ấ ộ ự tr.342] cho r ng: “ằ Hành vi ngôn ng là m t phát ngôn v i vai trò là m t đ n v ch c năng trong ữ ộ ớ ộ ơ ị ứ giao ti p”. ế
Schmidt l i cho th y m t quan ni m v HVNN th hi n m i liên h gi a ngôn t và hànhạ ấ ộ ệ ề ể ệ ố ệ ữ ừ
đ ng. Theo Schmidt [63, tr.129] “ộ Hành vi ngôn ng là t t c các hành đ ng mà chúng ta th c ữ ấ ả ộ ự
hi n thông qua l i nói, t t c nh ng đi u chúng ta làm khi chúng ta nói” ệ ờ ấ ả ữ ề
Trang 11Xem xét c th h n v HVNN, Yule [76, tr.47] xác đ nh r ng: “ụ ể ơ ề ị ằ Nh ng hành đ ng đ ữ ộ ượ c th c ự
hi n thông qua phát ngôn đ ệ ượ c g i là hành vi ngôn ng Nh ng hành vi ngôn ng này th ọ ữ ữ ữ ườ ng
đ ượ c gán cho tên g i c th nh xin l i, phàn nàn, khen ng i, m i, h a h n ho c yêu c u, v.v.” ọ ụ ể ư ỗ ợ ờ ứ ẹ ặ ầ
C u trúc c a m t phát ngôn, theo Yule [77, tr.48], g m ba hành vi có liên quan v i nhau. Đó làấ ủ ộ ồ ớ hành vi t o l i (locutionary act), hành vi t i l i (illocutionary act) và hành vi mạ ờ ạ ờ ượn l iờ (perlocutionary act).
Hành vi t o l i là t o ra m t phát ngôn có nghĩa v m t ngôn ng Hành vi t i l i (hay hi uạ ờ ạ ộ ề ặ ữ ạ ờ ệ
l c l i) chính là m c đích c a phát ngôn. Hành vi mự ở ờ ụ ủ ượ ờn l i là k t qu hay tác đ ng mà phátế ả ộ ngôn mang l i. Ch ng h n phát ngôn:ạ ẳ ạ
(1) I’ve just made some coffee.
Hành vi t o l i ạ ờ là vi c s d ng các t ng , k t h p chúng l i t o cho (1) là m t phát ngôn cóệ ử ụ ừ ữ ế ợ ạ ạ ộ nghĩa. N u thay đ i v trí các t m t cách tùy ti n thì (1) s không còn là câu có nghĩa n a. ế ổ ị ừ ộ ệ ẽ ữ
Hành vi t i l i là phát ngôn (1) dùng đ tuyên b , m i, gi i thích hay cho m t m c đích giaoạ ờ ể ố ờ ả ộ ụ
ti p nào đó. Hành vi mế ượ ờn l i là vi c tùy vào ng c nh, phát ngôn (1) đệ ữ ả ược th c hi n v i d ngự ệ ớ ụ
ý là người nghe s nh n ra tác đ ng mà ngẽ ậ ộ ười nói mu n th hi n, ch ng h n, đ gi i thích choố ể ệ ẳ ạ ể ả mùi th m c a cà phê, đ m i ngơ ủ ể ờ ười nghe u ng. ố
Trong ba hành vi c u thành phát ngôn (1), hành vi t i l i chính là n i dung c a phát ngôn, làấ ạ ờ ộ ủ HVNN, đ i tố ượng quan tâm c a ng d ng h c. Hành vi t i l i, theo Đ H u Châu [3, tr.89] làủ ữ ụ ọ ạ ờ ỗ ữ
“hành vi ng ườ i nói th c hi n ngay khi nói năng. Hi u qu c a chúng là nh ng hi u qu thu c ự ệ ệ ả ủ ữ ệ ả ộ ngôn ng , có nghĩa là chúng gây ra m t ph n ng ngôn ng t ữ ộ ả ứ ữ ươ ng ng ng ứ ở ườ i nh n ậ ”.
Các nhà ngôn ng h c đã h t s c c g ng tìm cách phân lo i HVNN d a trên c s ch cữ ọ ế ứ ố ắ ạ ự ở ở ứ năng c a chúng.ủ Austin [31, tr.150151) chia HVNN thành năm lo i: Phán ngh (ạ ị verdictives)
(ví dụ: đánh giá, ), Hành x (exercitives) (ví dử ụ: b nhi mổ ệ , b u c , ầ ử ra l nhệ , đôn đ c, tố ư
v n, c nh báoấ ả , ), Cam k t (commissives) (ví dế ụ: h a h n, đ ngh , ), ứ ẹ ề ị Ứng xử (behabitives) (ví dụ: xin l i, chúc m ng, khen ỗ ừ ng iợ , an iủ , nguy n r a và thách th cề ủ ứ , …) và Bày t (expositives) (ví dỏ ụ: th a nh nừ ậ , gi đ nh,ả ị )
Lí thuy t HVNN c a Austin đế ủ ược các nhà ngôn ng h c r t nhi t tình đón nh n và dànhữ ọ ấ ệ ậ
cho nó “s quan tâm r ng rãi nh t t tr ự ộ ấ ừ ướ c đ n nay ế ”. [47, tr. 226]
Bên c nh vi c đánh giá cao lí thuy t HVNN c a Austin, nhi u h c gi cho r ng lí thuy tạ ệ ế ủ ề ọ ả ằ ế này cũng còn nhi u đi m ch a th a đáng, đ c bi t là cách phân lo i HVNN c a Austin. ề ể ư ỏ ặ ệ ạ ủ Searle [64, tr.1217] đ xu t cách phân lo i l y đích l i (ề ấ ạ ấ ở ờ illocutionary point) và k t quế ả
c a nó, hủ ướng kh p ghép (direction of fit) và đi u ki n chân thành (expressed sincerityớ ề ệ conditions) làm c s Searle chia HVNN thành năm nhóm:ơ ở
Xác tín (Representatives) Lo iạ này cam k t ế người nói v i hi n th cớ ệ ự , v i ớ s th t ự ậ c a đ nh ủ ị đề
được di n đ tễ ạ Hướng phù h p là “l i v i hi n th c”. Ví d : ợ ờ ớ ệ ự ụ kh ng đ nh, k t ẳ ị ế
lu n ậ , v.v.
Đi u khi n ề ể (Directives) Lo i này ạ th hi n ngể ệ ười nói khi n ngế ười nghe làm m t đi u gì đó.ộ ề
Hướng kh p ghép là “hi n th c v i l i” và đi u ki n chân thành là nhu c u ho cớ ệ ự ớ ờ ề ệ ầ ặ mong mu n. Ví d : ố ụ yêu c u, van xin, nài n , c u nguy n, van nài, t v n, dám, ầ ỉ ầ ệ ư ấ thách th c ứ
Trang 12 Cam k t ế (Commissives) Lo i này ạ cam k t ngế ười nghe v i hớ ướng hành đ ng trong tộ ươ ng
lai. Hướng kh p ghép là “hi n th c v i l i” và các đi u ki n chân thành là “ớ ệ ự ớ ờ ề ệ ý
đ nh ị ”. Ví d : ụ h a ứ h n ẹ
Bi u c m ể ả (Expressives) Lo iạ này th hi n tr ng thái tâm lí để ệ ạ ược đ nh rõ trong đi u ki nị ề ệ
chân thành v tr ng thái s tình trong n i dung m nh đ Ch ng h n: ề ạ ự ộ ệ ề ẳ ạ c m n, ả ơ chúc m ng, xin l i, chia bu n, l y làm ti c ừ ỗ ồ ấ ế và chào đón.
Tuyên b ố (Declaratives) Lo i này tuạ yên b đem l i s thay đ i v tình tr ng ho c đi u ki nố ạ ự ổ ề ạ ặ ề ệ
c a s vi c đủ ự ệ ược đ c p đ n. Ví d : ề ậ ế ụ b nhi m, đ c , tuyên b , k t hôn ổ ệ ề ử ố ế
Bach & Harnish [33, tr.4041] chia hành đ ng ngôn trung làm hai lo i: Quy ộ ạ ước (conventional)
và Giao ti p (communicative). Hành đ ng ngôn trung quy ế ộ ước g m hai ph m trù: Th c thiồ ạ ự (effectives) và Phán đ nh (verdictives). Còn hành đ ng ngôn trung giao ti p bao g m b n ph mị ộ ế ồ ố ạ trù: Tín đ nh (constatives), Phán ngh (directives), ị ị Ước k t (commissives) và Bi u ânế ể (acknowledgements).
Các ph m trù hành đ ng ngôn trung giao ti p do Bach & Harnish đ xu t v c b nạ ộ ế ề ấ ề ơ ả
tương ng v i các ph m trù “Bi u c m”, “Hành ch c”, “ứ ớ ạ ể ả ứ Ước k t” và “ ng x ” c a Austinế Ứ ử ủ cũng nh các ph m trù “Đ i di n”, “Phán ngh ”, “ư ạ ạ ệ ị Ước k t” và “Bi u c m” c a Searleế ể ả ủ (1979). Tuy nhiên, hành đ ng ngôn trung giao ti p tr c thu c độ ế ự ộ ược phân đ nh có h i khác.ị ơ
Ch ng h n, theo cách phân chia c a Bach & Harnish, “G i ý” (ẳ ạ ủ ợ suggestives) thu c ph m trùộ ạ
“Tín đ nh”, nh ng theo Searle thì nó thu c ph m trù “Phán ngh ”.ị ư ộ ạ ị
Nh v y, hành đ ng ngôn trung phê bình (criticizing), theo cách phân chia c a Austin,ư ậ ộ ủ thu c ph m trù “ ng x ” (behabitives), theo Searle, thu c ph m trù “Bi u c m”ộ ạ Ứ ử ộ ạ ể ả (expressives), còn theo cách phân chia c a Bach & Harnish, thu c ph m trù “Bi u ân”ủ ộ ạ ể (acknowledgements)
1.4 PHÊ BÌNH, M T HÀNH VI NGÔN NG ĐE D A TH DI NỘ Ữ Ọ Ể Ệ
Phê bình được xem là m t trong nh ng HVNN r t nh y c m trong giao ti p. Cũng nh nh ngộ ữ ấ ạ ả ế ư ữ HVNN khác nh c m n, khen, m i hay xin l i, v.v., phê bình cũng th hi n rõ nét y u t vănư ả ơ ờ ỗ ể ệ ế ố hóa. Ch ng h n, trong c ng đ ng ngẳ ạ ộ ồ ười Vi t, khi ch ng ki n “ngệ ứ ế ười hàng xóm v a cãi vã k chừ ị
li t v i m t ngệ ớ ộ ười khác l n tu i h n, dùng l i l h t s c l mãng”, ngớ ổ ơ ờ ẽ ế ứ ỗ ười Vi t thệ ường tìm cách góp ý nh nhàng v i ngẹ ớ ười hàng xóm c a mình không nên nói năng nh th ho c nên cân nh củ ư ế ặ ắ
l i nói. Nh ng v i c ng đ ng ngờ ư ớ ộ ồ ười Mĩ, h s không can thi p vì xem đ y là chuy n riêng t ,ọ ẽ ệ ấ ệ ư không ph i vi c c a mình. Chính vì l đó phê bình, m t HVNN đe d a th di n r t cao, r t dả ệ ủ ẽ ộ ọ ể ệ ấ ấ ễ gây “s c văn hóa” trong giao ti p giao văn hóa.ố ế
Xét v hình th c, phê bình đề ứ ược th hi n dể ệ ưới nhi u d ng HVNN khác nhau: ho c chúng làề ạ ặ
nh ng l i phê bình hi n ngôn v i đ ng t ữ ờ ể ớ ộ ừ phê bình nh trong (2):ư
(2) Đ cho ng ể ườ i ta phê bình mãi mà không bi t x u h ế ấ ổ
ho c các phát ngôn ặ phê bình v i thái đ thân tình hay su ng sã nh trong (3)(5): ớ ộ ồ ư
(3) Em gái i, đanh đá quá đ y! ơ ấ
(4) B i! B nóng tính quá đ y! ố ơ ố ấ
(5) U bán đ t quá U U ch ng th ắ ạ ẳ ươ ng b n sinh viên nghèo chúng con tí nào c ọ ả
Các ví d nêu trên cho th y trong giao ti p, phê bình đụ ấ ế ược th hi n dể ệ ưới nhi u d ng HVNNề ạ khác nhau và thường là ch trong hoàn c nh giao ti p c th , v i nh ng đ i tỉ ả ế ụ ể ớ ữ ố ượng c th vàụ ể
Trang 13th m chí ph i căn c vào nhi u y u t khác n a ngậ ả ứ ề ế ố ữ ười ta m i có th nh n di n đớ ể ậ ệ ược nó m tộ cách chính xác nh t. ấ
1.3 L CH SỊ Ự
L ch s là m t khái ni m có tính ph quát trong t t c các c ng đ ng ngôn ng văn hóa. Nóị ự ộ ệ ổ ấ ả ộ ồ ữ
có vai trò đi u ph i tề ố ương tác, giúp giao ti p di n ra thu n l i b ng cách v n d ng các quy t c,ế ễ ậ ợ ằ ậ ụ ắ
phương châm hay chi n lế ược giao ti p đế ược c ng đ ng quy đ nh nh m tránh ho c gi m thi uộ ồ ị ằ ặ ả ể
đe d a th di n c a đ i tác giao ti p. L ch s là m t nhân t quan tr ng chi ph i cách th c suyọ ể ệ ủ ố ế ị ự ộ ố ọ ố ứ nghĩ, hành vi ng x c a nh ng thành viên trong c ng đ ng văn hóa. Các nhà nghiên c u đ uứ ử ủ ữ ộ ồ ứ ề
th ng nh t cho r ng l ch s mang đ m d u n đ c thù văn hóa. ố ấ ằ ị ự ậ ấ ấ ặ
Trên quan đi m ngôn ng xã h i h c, Freeman & McElhinny (trongể ữ ộ ọ [50, tr.251]) đ nhị
nghĩa: “L ch s là m t lĩnh v c d ng h c trong đó th hi n nh ng khác bi t v m t xã h i ị ự ộ ự ụ ọ ể ệ ữ ệ ề ặ ộ ”.
Trong tương tác xã h i, ộ Brown & Levinson xem l ch s là phị ự ương th c giúp gi i quy t cácứ ả ế xung đ t ti m tàng. Brown & Levinson (1978) ộ ề cho r ng: “ằ L ch s […] gi đ nh v ti m năng ị ự ả ị ề ề xung đ t và tìm cách đ lo i tr và làm cho các đ i tác có ti m năng xung đ t có th ng i l i ộ ể ạ ừ ố ề ộ ể ồ ạ
đ ượ c v i nhau ớ ”.
Yule [77, tr.60] đ nh nghĩa “ị l ch s ị ự […] là nh ng ph ữ ươ ng ti n đ ệ ượ c s d ng đ th hi n ử ụ ể ể ệ
r ng mình có l u ý đ n th di n c a đ i tác giao ti p” ằ ư ế ể ệ ủ ố ế
T nh ng ý ki n c a m t s nhà nghiên c u v l ch sừ ữ ế ủ ộ ố ứ ề ị ự, chúng tôi đúc k t khái ni m l ch sế ệ ị ự
nh sau: “ư L ch s là nh ng hành vi, c ch và ngôn t đ ị ự ữ ử ỉ ừ ượ ử ụ c s d ng đ th hi n mình r t ý th c ể ể ệ ấ ứ
v phép t c, chu n m c trong giao ti p đ ng th i th a nh n và tôn tr ng th di n c a đ i tác ề ắ ẩ ự ế ồ ờ ừ ậ ọ ể ệ ủ ố giao ti p”. ế
Trong ng d ng h c, khái ni m l ch s đ c các nhà nghiên c u dành cho s quan tâmữ ụ ọ ệ ị ự ượ ứ ự
đ c bi t vì, theo gi i thích c a Brown & Levinson (1978),ặ ệ ả ủ “[ ] các v n đ bàn đ n đó [ ] ấ ề ế ở
có t m quan tr ng đ c bi t vì chúng nêu ra nh ng v n đ v n n t ng đ i s ng và t ầ ọ ặ ệ ữ ấ ề ề ề ả ờ ố ươ ng tác xã
h i c a con ng ộ ủ ườ i”
Trong giao ti p, t t c nh ng HVNN đ u có th ế ấ ả ữ ề ể đe d a th di n c a đ i tác. Vì v y, các nhàọ ể ệ ủ ố ậ nghiên c u đ xu t các phứ ề ấ ương th c nh m tránh ho c gi m thi u m c đ đe d a th di n c aứ ằ ặ ả ể ứ ộ ọ ể ệ ủ
nh ng HVNN này b ng nh ng quy t c, phữ ằ ữ ắ ương châm và chi n lế ượ ịc l ch s Trong lu n án này,ự ậ chúng tôi trình bày quy t c l ch s c a Lakoff (trong [41, tr.142144], g m: quy t c 1: Không ápắ ị ự ủ ồ ắ
đ t. (Don’t impose), quy t c 2: Nêu l a ch n. (Offer Options) và quy t c 3: Khuy n khích tìnhặ ắ ự ọ ắ ế thân h u. (Encourage Feelings of Camaraderie), phữ ương châm l ch s c a Leech [46, tr.132] g m:ị ự ủ ồ
phương châm khéo léo (tact maxim), phương châm r ng rãi (generosity maxim), phộ ương châm tán
thưởng (approbation maxim), phương châm khiêm t n (modesty maxim), phố ương châm tán đ ngồ (agreement maxim) và phương châm thi n c m (sympathy maxim) và chi n lệ ả ế ượ ịc l ch s c aự ủ Brown & Levinson.
Khác v i Lakoff và Leech, Brown & Levinson không t ng h p cách th c bi u hi n l ch sớ ổ ợ ứ ể ệ ị ự thành quy t c hay phắ ương châm mà hai tác gi đ xu t m t mô hình v i năm chi n lả ề ấ ộ ớ ế ược nh mằ tránh ho c gi m thi u kh năng đe d a th di n (FaceThreatening Act ho c FTA). Brown &ặ ả ể ả ọ ể ệ ặ Levinson [35, tr.60] t p h p năm chi n lậ ợ ế ượ ịc l ch s trong Mô hình 1.1:ự
Th p h n ấ ơ
Trang 14
1. Không có hành đ ng đ n bù ộ ề Nói th ng th ng 2. L ch s d ẳ ừ ị ự ươ ng tính
Mô hình 1.1 Các chi n lế ược th c hi n FTAs (Ngu n: Brown & Levinson [35, tr.60])ự ệ ồ
Mô hình cho th y khi ph i th c hi n m t HVNN có tính FTA càng cao thì càng nên dùngấ ả ự ệ ộ
nh ng chi n lữ ế ược được đánh s càng l n d n. Nh v y, l ch s nh t là không th c hi n FTAố ớ ầ ư ậ ị ự ấ ự ệ (5). N u b t bu c ph i th c hi n FTA thì l ch s nh t là dùng chi n lế ắ ộ ả ự ệ ị ự ấ ế ược “nói bóng gió” (offrecord) (4). N u b bu c ph i “nói th ng ra” (onrecord) thì ch n chi n lế ị ộ ả ẳ ọ ế ược “nói th ng có đ nẳ ề bù” (with redressive action). Đ th c hi n chi n lể ự ệ ế ược FTA có đ n bù thì nên ch n chi n lề ọ ế ượ c
l ch s âm tính (LSÂT) (negative politeness strategy) trị ự ước (3) r i sau đó m i đ n l ch s dồ ớ ế ị ự ươ ngtính (LSDT) (positive politeness strategy) (2). Chi n lế ược “Không có hành đ ng đ n bù” (bald onộ ềrecord) (1) là chi n lế ược kém l ch s nh t.ị ự ấ
Mô hình các chi n lế ượ ịc l ch s c a Brown & Levinson đự ủ ược các nhà nghiên c u quan tâm vàứ đánh giá r t cao. Trong lu n án, chúng tôi ch p nh n và ch n lí thuy t l ch s v i mô hình cácấ ậ ấ ậ ọ ế ị ự ớ chi n lế ượ ịc l ch s c a Brown & Levinson làm c s cho vi c nghiên c u các YTTT trong phátự ủ ơ ở ệ ứ ngôn phê bình
CHƯƠNG 2. THÁI ĐỘ BI U HI N QUA PHÁT NGÔN PHÊ BÌNH TRONG TI NG VI TỂ Ệ Ế Ệ
VÀ TI NG ANHMĨẾ
Trong h i tho i, vi c th hi n thái đ phù h p v i ngôn t s d ng là đi u h t s c quanộ ạ ệ ể ệ ộ ợ ớ ừ ử ụ ề ế ứ
tr ng, đ c bi t là v i nh ng phát ngôn đe d a th di n cao nh phê bình. Mọ ặ ệ ớ ữ ọ ể ệ ư ỗ ội c ng đ ngồ ngôn ng văn hóa đ u có nh ng quy đ nh và cách th c th hi n thái đ riêngữ ề ữ ị ứ ể ệ ộ Trong Chương 2, chúng tôi ti n hành nghiên c u thái đ bi u hi n qua phát ngôn phê bình trong ti ng Vi t vàế ứ ộ ể ệ ế ệ
ti ng AnhMĩ.ế
Phê bình là m t HVNN đe d a th di n r t cao. Phê bình th hi n s không b ng lòng c aộ ọ ể ệ ấ ể ệ ự ằ ủ
người nói v hành vi, l i nói hay vi c làm c a m t ngề ờ ệ ủ ộ ười nào đ y v i mong mu n có s thayấ ớ ố ự
đ i theo chi u hổ ề ướng tích c c đ i tự ở ố ượng này.
Lu n ánậ đã nghiên c u thái đ bi u hi n qua phát ngôn phê bình trong ti ng Vi t và ti ngứ ộ ể ệ ế ệ ế AnhMĩ trên c s sáu HTXH, g m: ơ ở ồ trang tr ng, trung hòa, thân m t, su ng sã, thô t c vàọ ậ ồ ụ khinh thường cùng v i vi c xem xét m i quan h gi a nghi m th và đ i tớ ệ ố ệ ữ ệ ể ố ượng b phê bình, quaị phân tích PĐT, chúng tôi nh n th y thái đ bi u hi n c a các nghi m th qua phát ngôn phê bìnhậ ấ ộ ể ệ ủ ệ ể
t p trung các s c thái sau: ậ ở ắ
a. Nghiêm túc. Ví d :ụ
S p có th d ng ngay bu i ti c này đế ể ừ ổ ệ ược không? (Tình hu ng 4; Đ i tố ố ượng 7)
Sir/ Ma’am. I don’t think you should do that. (Tình hu ng 1; Đ i tố ố ượng 2)
(Th a ông/bà. Tôi không nghĩ là ông/bà nên làm nh th ).ư ư ế
b. Thân tình. Ch ng h n:ẳ ạ
12