1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng Chương 5: Hình thức, phong cách, sách lược và nghệ thuật trong giao tiếp, đàm phán kinh doanh

24 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 611,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 5 Hình thức, phong cách, sách lược và nghệ thuật trong giao tiếp, đàm phán kinh doanh với mục đích chính như: Các hình thức và phong cách giao tiếp Đàm phán kinh doanh, sách lược và nghệ thuật giao tiếp ĐP kinh doanh, biết vận dụng vào trong hoạt động giao tiếp ĐP kinh doanh của mình,...

Trang 1

CHƯƠNG 5:

HÌNH THỨC, PHONG CÁCH, SÁCH LƯỢC

VÀ NGHỆ THUẬT TRONG GIAO TIẾP, ĐÀM PHÁN KINH

DOANH

Trang 2

Giới thiệu cho SV:

+ Các hình thức và phong cách giao tiếp ĐP kinh doanh

+ Sách lược và nghệ thuật giao tiếp ĐP kinh doanh

+ Biết vận dụng vào trong hoạt động giao tiếp ĐP kinh doanh

của mình

Mục tiêu

Trang 3

+ Hình thức giao tiếp là cách thức làm GT giữa chủ thể giao tiếp với khách thể giao tiếp.

+ Cách thức đó diễn ra trong những điều kiện, hoàn cảnh và mục tiêu khác nhau dẫn đến các hình thức giao tiếp khác nhau.

+ Có nhiều tiêu chí để nhìn nhận về hình thức giao tiếp

5.1 Các hình thức giao tiếp kinh doanh

Trang 4

5.1.1 Theo tính chất của sự tiếp xúc giữa hai bên

a) Giao tiếp kinh doanh trực tiếp

+ Là giao tiếp trực tiếp, có gặp mặt giữa các bên tham gia

GT, ĐP KD

+ Ưu điểm: thông tin nhanh, phong phú, nhanh chóng nắm bắt được ý niệm của đối tác, có thể điều chỉnh quá trình

giao tiếp kịp thời

+ Hạn chế về mặt không gian, dễ bị chi phối bởi yếu tố ngoại cảnh

b) Giao tiếp kinh doanh gián tiếp

+ Là giao tiếp giữa các chủ thể thông qua phương tiện truyền thông hoặc người thứ ba

+ Ưu điểm: ít hạn chế về mặt không gian, có thể giao tiếp với nhiều đối tác

+ Hạn chế: không quan sát được hành vi phi ngôn ngữ

5.1 Các hình thức giao tiếp kinh doanh

Trang 5

5.1.2 Theo quy cách của giao tiếp

a) Giao tiếp chính thức: là giao tiếp mang tính công

vụ theo chức trách, quy định, thể chế

b) Giao tiếp không chính thức: là giao tiếp mang tính

cá nhân, không có chuẩn bị

5.1.3 Theo quốc tịch của các chủ thể giao tiếp

a) Giao tiếp kinh doanh trong nước

b) Giao tiếp kinh doanh quốc tế

5.1 Các hình thức giao tiếp kinh doanh

Trang 6

5.1.4 Căn cứ vào số lượng đối tác tham gia giao tiếp trong kinh doanh

a) Giao tiếp song phương

b) Giao tiếp đa phương

5.1.5 Căn cứ vào chu trình đàm phán

c) Đàm phán cung ứng đầu vào cho sản xuất

5.1 Các hình thức giao tiếp kinh doanh

Trang 7

Giao tiếp kinh doanh thương mại (đàm phán thương mại)

- Giao tiếp kinh doanh thương mại là giao tiếp giữa các bên để

đàm phán thương lượng, thoả thuận lợi ích của mỗi bên

trong quan hệ thương mại

- Các lễ nghi trong GT, ĐP thương mại:

Trang 8

Phân loại:

- Đứng từ chủ thể kinh doanh:

+ Giao tiếp kinh doanh với đại lý

+ Giao tiếp kinh doanh với người môi giới

+ Giao tiếp với nhà buôn

+ Giao tiếp với người bán lẻ

+ Giao tiếp với người tiêu dùng

- Theo địa điểm tiến trình hoạt động KD

+ Giao tiếo kinh doanh tại văn phòng

+ Giao tiếp kinh doanh tại cửa hàng

+ Giao tiếp kinh doanh tại hội chợ

Giao tiếp kinh doanh thương mại

(đàm phán thương mại)

Trang 9

5.2.1 Khái niệm

“ Phong cách giao tiếp là hệ thống

những lời nói, cử chỉ, điệu bộ, động

tác, cách đối xử tương đối ổn định của mỗi người, mỗi nhóm người trong giao tiếp kinh doanh ”.

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh

Trang 10

Một là: Tính ổn định

+ Thể hiện ở chỗ phong cách giao tiếp của mọi người là

tương đối như nhau trong các tình huống khác nhau

+ Bởi vì: nó được quy định bởi thể chất cá nhân, nghề nghiệp

và tính thời đại

Hai là: Tính chuẩn mực

+ Là những chuẩn mực được quy định và thông lệ buộc các

bên phải tuân thủ trong quá trình giao tiếp

+ Điều này bị chi phối nhiều bởi yếu tố văn hoá

Ba là: Tính linh hoạt

+Trong giao tiếp ngoài những yếu tố khó thay đổi còn có

những yếu tố có thể thay đổi trong quá trình GTKD+ Cần linh hoạt thay đổi cho phù hợp, đôi khi sử dụng sự thay

đổi đó theo những chủ đích của chủ thể giao tiếp kinh doanh

5.2.1 Đặc trưng

Trang 11

5.2.3 Các lo i phong cách giao ti p kinh doanh ạ ế

Th  1ứ :  Phong cách giao ti p kinh doanh ế dân ch  ủ (Đ c tr ng: dân  ặ ư

ch , bình đ ng, tôn tr ng m i ng ủ ẳ ọ ọ ườ i, tho i mái, l ng nghe đ i  ả ắ ố tác)

Th  2ứ : Phong cách giao ti p kinh doanh ế đ c đoán  (ngược v i dân ớ

ch )ủ

Th  3ứ : Phong cách c nh tranh  trong đàm phán: các bên đ u hề ướng theo l i ích c a mình, theo đu i m c đích c a mình m t cách d t ợ ủ ổ ụ ủ ộ ứkhoát, không h p tác.ợ

Trang 12

Thứ 4: Phong cách hợp tác trong đàm phán

- Đặc trưng

+ Sự tin tưởng, dứt khoát, đồng cảm

+ Cả hai bên cố gắng tìm ra cách giải quyết vấn đề thoả mãn lợi ích của hai bên

- Phạm vi sử dụng

+ Khi các bên đều có thiện ý

+ Quan hệ lâu dài

+ Khi cần học hỏi đối tác

+ Khi gặp phải những vấn đề phức tạp, chuyên môn sâu

Lời khuyên: hãy bắt đầu đàm phán bằng phong cách hợp tác

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh (3)

Trang 13

+ Khi gặp phải những vấn đề khó bày tỏ

+ Khi chưa chắc chắn do thiếu thông tin thì lẩn tránh là tốt nhất để trì hoãn

+ Cần né tránh nếu quyết định là sẽ sai lầm

+ Xin ý kiến cấp trên

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh (4)

Trang 14

Thứ 6 Phong cách nhượng bộ thoả hiệp trong đàm

phán

- Đặc trưng: có tính hợp tác, bỏ qua một số quyền lợi của mình để thoả mãn đối tác

- Nhượng bộ, thoả hiệp có nguyên tắc

+ Phải tính được hậu quả khi nhượng bộ

+ Nên nhượng bộ từ từ

+ Cần bảo vệ những vấn đề có tính nguyên tắc

+ Đây là giải pháp tạm thời để chuẩn bị tốt cho đợt đàm

phán sau

+ Giải pháp cuối cùng nếu không còn giải pháp nào tốt hơn

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh (5)

Trang 15

+ Vấn đề không quan trọng với chúng ta

+ Khi biết chắc rằng có sự thay đổi

+ Khi cần thiết lập quan hệ lâu dài

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh (6)

Trang 16

5.2.4 Một số nguyên tắc khi sử dụng phong cách giao

tiếp kinh doanh

- Nguyên tắc 1: không thể sử dụng tất cả phong cách

đàm phán trong mọi trường hợp nhưng cũng không

có nghĩa là chỉ dung một phong cách trong đàm phán

- Nguyên tắc 2: nhìn chung nên bắt đầu từ phong cách

hợp tác

- Nguyên tắc 3: linh hoạt sử dụng các phong cách trong

quá trình chuyển hoá nhu cầu của ta và của đối tác

thành quyết định cuối cùng

5.2 Phong cách giao tiếp kinh doanh (7)

Trang 17

- Sách lược biến hoá theo nội dung, thời gian, địa điểm và môi trường đàm phán

5.3 Sách lược giao tiếp kinh doanh

Trang 18

5.3.2 Một số sách lược chủ yếu trong giao tiếp kinh

doanh

a) Đứng ngoài quan sát, tìm kiếm thời cơ

Khi hai bên cạnh tranh rối loạn trật tự do mâu thuẫn

kịch liệt, bản thân mình ko nên cuốn vào đó mà bình tĩnh quan sát thay đổi của họ Cạnh tranh càng kịch liệt, hai bên càng bất lợi Mình cần căn cứ vào sự tiến triển của tình hình để chuẩn bị thật tốt, đợi khi thời cơ đến sẽ hành động để thu lợi.

Nghiên cứu trường hợp: “Quần bò có từ bao giờ?” và “Hoan hô Rubik”

5.3 Sách lược giao tiếp kinh doanh (1)

Trang 19

5.3.2 Một số sách lược chủ yếu trong giao tiếp kinh

bỏ tình cảm đối lập Do đó có thể ko bị tổn hại do

cạnh tranh, lại đạt được mục đích, làm cho khách

hàng vui vẻ mua hàng của bạn

Đây là kiểu chiến lược tâm lý.

+“Khéo phô cái xấu ra ngoài” của Henri Hokins

5.3 Sách lược giao tiếp kinh doanh

Trang 20

c) Lùi để tiến

- Cốt lõi của kế sách: Là thoả hiệp nhạy bén, giải toả sức ép

để tạo đà tiến công

- Phạm vi vận dụng: có xung đột kịch liệt mà ta ở vào thế bất

lợi, thị trường có những thay đổi bất lợi, ta khó có phần

thắng => “tẩu vi thượng sách” để tránh xung đột, bảo toàn lực lượng, chuyển dịch để chiến thắng kẻ khác

d) Giả câm giả điếc

- Xuất sứ là kế sách: “GIẢ SI BẤT ĐIÊN”

- Cốt lõi: biết nhưng tỏ ra không biết để thăm dò hoặc tạo sự

tự kiêu của đối tác, chủ quan để tiến công

Chú ý: Nên nhớ ở đây là giả

- Ý nghĩa vận dụng: Làm cho đối thủ mất cảnh giác, đánh giá sai

về mình để tăng sức mạnh khi đàm phán

5.3 Sách lược giao tiếp kinh doanh

Trang 21

Giao tiếp kinh doanh là hoạt động phức tạp, nó đòi hỏi các chủ thể tham gia phải biết vận dụng một cách khéo léo các hoạt động của mình Để đảm bảo thành công khi giao tiếp kinh doanh cần vận dụng kỹ năng sách

lược vào một số lĩnh vực sau

5.4 Nghệ thuật đảm bảo thành công trong giao tiếp đàm phán kinh doanh

Trang 22

5.4.1 Hỏi trong giao tiếp đàm phán kinh doanh

Hỏi cái gì? Từ ngữ câu hỏi? Khi nào thì hỏi?

5.4.2 Trả lời trong giao tiếp kinh doanh

Làm thế nào để trả lời không bị hớ?

- Kéo dài thời gian (hỏi lại)

- Đánh trống lảng

- Mập mờ

- Nhún vai

5.4 Nghệ thuật đảm bảo thành công trong giao

tiếp kinh doanh

Trang 23

5.4.3 Nghe trong giao tiếp (nghe tốt)

- Chú ý nghe

- Kết hợp quan sát

- Không phân tán tư tưởng

- Đừng ỷ vào trí nhớ

5.4.4 Nghệ thuật thách giá trong giao tiếp kinh doanh

+ Nếu người bán thách giá thấp thì thường bán được thấp

+ Nếu người bán thách giá cao thì thường bán được cao

+ Nếu người bán thách giá cao bất ngờ và kiên quyết đến cùng thì

thường thu được kết quả tốt nếu đàm phán không bị thất bại.

Do vậy, thách giá phải cao - nhượng bộ từ từ

5.4 Nghệ thuật đảm bảo thành công trong giao

tiếp kinh doanh

Trang 24

5.4.5 Nghệ thuật trả giá trong

+ Người mua trả giá thấp thường mua được với giá thấp

+ Nhượng bộ quá lớn sẽ làm cho người bán giữ giá

+ Người nào nhượng bộ trước vấn đề quan trọng thì người đó sẽ thất bại

+ Đạt được thoả thuận nhanh chóng có hại cho cả hai bên

5.4.6 Nghệ thuật khắc phục bế tắc trong đàm phán

- Tạm đình chỉ

- Lùi để tiến

- Lợi ích chia đôi…

5.4 Nghệ thuật đảm bảo thành công trong giao

tiếp Đàm phán kinh doanh

Ngày đăng: 18/01/2020, 04:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w