Mục đích của luận án làm sáng tỏ, sâu sắc và có hệ thống những vấn đề lý luận, thực tiễn về các tội XPTD, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định pháp luật hình sự (PLHS) về các tội XPTD trong quá trình giải quyết vụ án, góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống nhóm tội phạm này, bảo đảm quyền con người, bảo đảm sự ổn định, trật tự an toàn xã hội.
Trang 1M Đ UỞ Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Quy n đề ược b o v kh i s xâm h i tình d c ả ệ ỏ ự ạ ụ (XPTD) là m tộ trong các quy n c b n c a con ngề ơ ả ủ ườ ượi đ c Tuyên ngôn Th gi i vế ớ ề quy n con ngề ười ghi nh n và đậ ược c th hóa trong h th ng phápụ ể ệ ố
lu t c a các nậ ủ ước trên th gi i nói chung và Vi t Nam nói riêng.ế ớ ệTrong quá trình h i nh p qu c t , cùng v i s phát tri n kinh t ộ ậ ố ế ớ ự ể ế
xã h i, đ i s ng ngộ ờ ố ười dân được nâng cao, tình hình t i ph m di n bi nộ ạ ễ ế ngày càng ph c t p, gây m t tr t t tr an các đ a phứ ạ ấ ậ ự ị ở ị ương, m t trongộ
s đó là các t i XPTD. Chúng không còn là hi n tố ộ ệ ượng mang tính ch tấ
đi m nóng t i m t vài đ a ph ng, đô th có nh p đ phát tri n kinh tể ạ ộ ị ươ ị ị ộ ể ế cao mà đã ph bi n trên nhi u t nh, thành trong c nổ ế ề ỉ ả ước. Đi u đáng loề
ng i, trong nh ng năm g n đây, các t i ph m này ngày càng gia tăng vạ ữ ầ ộ ạ ề
s lố ượng và tinh vi, x o quy t trong hành viả ệ Đ c bi t, đ tu i n nặ ệ ộ ổ ạ nhân c a nhóm t i ph m h ng t i ngày càng th p, nguy hi m h n,ủ ộ ạ ướ ớ ấ ể ơ
ph n l n ngầ ớ ười ph m t i là ngạ ộ ười quen bi t v i n n nhân và gia đìnhế ớ ạ
n n nhân. Chính nh ng đi u này đã gây m t tr t t tr an, nh hạ ữ ề ấ ậ ự ị ả ưở ng
x u đ n thu n phong m t c, là bi u hi n nghiêm tr ng c a s suy đ iấ ế ầ ỹ ụ ể ệ ọ ủ ự ồ
đ o đ c, làm nh c nh i xã h i, gây hoang mang lo l ng trong nhân dânạ ứ ứ ố ộ ắ
và là m i lo cho toàn xã h i. ố ộ
Đ đ u tranh phòng, ch ng t i ph m nói chung và các t iể ấ ố ộ ạ ộ XPTD nói riêng, nhà nước c n ti n hành đ ng b các bi n pháp khácầ ế ồ ộ ệ nhau, trong đó bi n pháp hình s đóng vai trò vô cùng quan tr ng. Bệ ự ọ ộ
lu t hình s (BLHS) năm 1999 quy đ nh v các t i XPTD đã góp ph nậ ự ị ề ộ ầ quan tr ng vào đ u tranh phòng, ch ng lo i t i ph m này. Tuy nhiên,ọ ấ ố ạ ộ ạ
trước yêu c u c a chi n lầ ủ ế ược c i cách t pháp và xu th h i nh pả ư ế ộ ậ
qu c t cùng v i s phát tri n nh vũ bão c a công ngh thông tin,ố ế ớ ự ể ư ủ ệ BLHS năm 1999 b c l nhi u b t c p, h n ch , không đáp ng độ ộ ề ấ ậ ạ ế ứ ượ cyêu c u phát tri n kinh t xã h i, gây nh hầ ể ế ộ ả ưởng không nh đ n ch tỏ ế ấ
lượng áp d ng hình ph t trên th c t C th :ụ ạ ự ế ụ ể
Th nh t ứ ấ , quy đ nh c a BLHS năm 1999 v các t i XPTDị ủ ề ộ
ch a đ y đ , ch t ch , rõ ràng, đ m b o tính th ng nh t trong cáchư ầ ủ ặ ẽ ả ả ố ấ
hi u, áp d ng và tể ụ ương quan v i các lu t liên quan. Ví d nh , tênớ ậ ụ ư
t i danh: t i hi p dâm tr em, t i cộ ộ ế ẻ ộ ưỡng dâm tr em, t i giao c uẻ ộ ấ
v i tr em, t i dâm ô đ i v i tr em đã không còn phù h p, do quanớ ẻ ộ ố ớ ẻ ợ
ni m v tr em đã thay đ i và đệ ề ẻ ổ ược c th hóa trong Lu t tr emụ ể ậ ẻ năm 2016; quy đ nh v hành vi khách quan c a các t i này l c h u,ị ề ủ ộ ạ ậ
Trang 2ch a toàn di n, khái quát đư ệ ược các d ng hành vi ph m t i đangạ ạ ộ
di n ra trong th c t ; v n đ ch th t i ph m còn nhi u ý ki nễ ự ế ấ ề ủ ể ộ ạ ề ế trái chi u, ch a th ng nh t; phân hóa trách nhi m hình s (TNHS)ề ư ố ấ ệ ự
và hình ph t còn ch a ch t ch , gây vạ ư ặ ẽ ướng m c, khó khăn khi ápắ
d ng, d n đ n hi n tụ ẫ ế ệ ượng oan, sai trong xét x ử
Th hai ứ , m c dù tính ch t nguy hi m c a nh ng hành vi XHTDặ ấ ể ủ ữ (6 t i) đã độ ược quy đ nh trong BLHS năm 1999 r t cao nh ng quy đ nhị ấ ư ị TNHS và hình ph t l i ch a tạ ạ ư ương x ng, ch a đ s c răn đe, t o hi uứ ư ủ ứ ạ ệ
qu cao trong công tác phòng, ng a các t i này. Th m chí, có t iả ừ ộ ậ ộ khung hình ph t quy đ nh quá nh ch a tạ ị ẹ ư ương x ng v i tính ch tứ ớ ấ
ph m t i nh t i hi p dâm, t i dâm ô v i tr em. M c đ phân hóaạ ộ ư ộ ế ộ ớ ẻ ứ ộ TNHS c a các t i XPTD cũng ch a sâu s c. Do đó, hi n tủ ộ ư ắ ệ ượng ngườ i
ph m t i khinh nh n, coi thạ ộ ờ ường pháp lu t, tái ph m, th m chí táiậ ạ ậ
ph m nguy hi m hành vi ph m t i x y ra khá nhi u.ạ ể ạ ộ ả ề
Th ba ứ , các quy đ nh c a BLHS năm 1999 v các v n đ liênị ủ ề ấ ề quan đ n t i ph m nh ch đ nh đ ng ph m, các giai đo n th c hi nế ộ ạ ư ế ị ồ ạ ạ ự ệ
t i ph m các t i XPTD ch a rõ ràng.ộ ạ ở ộ ư
Th t ứ ư, BLHS năm 1999 đã quy đ nh 6 t i XHTD là: t i hi pị ộ ộ ế dâm, t i hi p dâm tr em, t i cộ ế ẻ ộ ưỡng dâm, t i cộ ưỡng dâm tr em, t iẻ ộ giao c u v i tr em và t i dâm ô đ i v i tr em. Tuy nhiên, hi n nayấ ớ ẻ ộ ố ớ ẻ ệ trên th c t đã xu t hi n nhi u hành vi XHTD r t nguy hi m nh ngự ế ấ ệ ề ấ ể ư
l i ch a đạ ư ược hình s hóa nh hành vi qu y r i tình d c hay hành viự ư ấ ố ụ
cưỡng b c m t ngứ ộ ườ ểi đ mang tình d c đi “h i l ”. Đi u này d nụ ố ộ ề ẫ
đ n hi n tế ệ ượng t o l h ng trong quy đ nh pháp lu t làm b l t t iạ ỗ ổ ị ậ ỏ ọ ộ
ph m v nhóm t i này.ạ ề ộ
Th năm ứ , nghiên c u th c ti n xét x các t i XPTD cho th y,ứ ự ễ ử ộ ấ còn không ít trường h p đ nh t i danh ch a chính xác d n đ n vi c ápợ ị ộ ư ẫ ế ệ
d ng TNHS, hình ph t ch a tụ ạ ư ương x ng, m c đ hình ph t quá n ngứ ứ ộ ạ ặ
ho c quá nh so v i tính nguy hi m c a hành vi ph m t i, làm gi mặ ẹ ớ ể ủ ạ ộ ả
hi u qu c a công tác đ u tranh phòng và ch ng lo i t i ph m này nóiệ ả ủ ấ ố ạ ộ ạ riêng cũng nh các t i ph m nói chung.ư ộ ạ
Th sáu ứ , BLHS năm 2015 đã được thông qua tuy có s a đ i, bử ổ ổ sung, kh c ph c ph n nào m t s quy đ nh v các t i XPTD nh ngắ ụ ầ ộ ố ị ề ộ ư
v n ch a gi i quy t tri t đ nh ng h n ch nêu trên.ẫ ư ả ế ệ ể ữ ạ ế
Bên c nh đó, dạ ưới góc đ nghiên c u, các t i XPTD là m t đ tàiộ ứ ộ ộ ề
có n i dung phong phú và ph c t p nên độ ứ ạ ược nhi u nhà nghiên c uề ứ khoa h c quan tâm. Th i gian qua, các m c đ khác nhau đã có m t sọ ờ ở ứ ộ ộ ố
Trang 3công trình khoa h c đ c p tr c ti p ho c gián ti p đ n đ tài này ho cọ ề ậ ự ế ặ ế ế ề ặ xem xét nó trong tương quan là m t ph n, m c trong các giáo trình, sáchộ ầ ụ chuyên kh o, bình lu n ho c đ c p chung khi nghiên c u v n đ đ nhả ậ ặ ề ậ ứ ấ ề ị
t i danh, quy t đ nh hình ph t nói chung, hay dộ ế ị ạ ưới góc đ t i ph m h cộ ộ ạ ọ
phòng ng a t i ph m đ i v i nhóm t i ph m này; v.v. Tuy nhiên, ch aừ ộ ạ ố ớ ộ ạ ư
có m t công trình nào t p trung đi sâu, nghiên c u c s lý lu n và th cộ ậ ứ ơ ở ậ ự
ti n áp d ng các quy đ nh v các t i XPTD trong Lu t hình s Vi tễ ụ ị ề ộ ậ ự ệ Nam; cũng nh phân tích th c ti n xét x các t i ph m này trong giaiư ự ễ ử ộ ạ
đo n 10 năm (20062015) đ ng th i đ xu t các ki n ngh , gi i phápạ ồ ờ ề ấ ế ị ả
ti p t c hoàn thi n quy đ nh v nhóm t i ph m này trong th i gian t i. ế ụ ệ ị ề ộ ạ ờ ớ
Do đó, đ đáp ng cách ti p c n quy n con ngể ứ ế ậ ề ười trong
Hi n pháp và th c ti n quy đ nh, xét x , nghiên c u, di n bi nế ự ễ ị ử ứ ễ ế
th c tr ng các t i XPTD, vi c nghiên c u m t cách có h th ngự ạ ộ ệ ứ ộ ệ ố
v m t lý lu n trên c s t ng k t th c ti n xét x cũng chínhề ặ ậ ơ ở ổ ế ự ễ ử
là đ góp ph n làm sáng t nh ng quy đ nh c a PLHS Vi t Namể ầ ỏ ữ ị ủ ệ
v các t i ph m này; góp ph n hoàn thi n lý lu n, kh c ph cề ộ ạ ầ ệ ậ ắ ụ
nh ng quy đ nh b t c p, đ a ra nh ng ki n ngh kh thi, ti n t iữ ị ấ ậ ư ữ ế ị ả ế ớ xây d ng m t h th ng các chính sách hình s và gi i pháp nh tự ộ ệ ố ự ả ấ quán trong pháp lu t, trong nh n th c v các t i XPTD nậ ậ ứ ề ộ ở ướ c
ta hi n nay là h t s c c n thi t. V i nh n th c nh trên, NCS đãệ ế ứ ầ ế ớ ậ ứ ư
ch n đ tài ọ ề "Các t i xâm ph m tình d c trong lu t hình s ộ ạ ụ ậ ự
Vi t Nam" ệ làm lu n án ti n sĩ lu t h c c a mình.ậ ế ậ ọ ủ
2. M c đích và nhi m v nghiên c u c a lu n ánụ ệ ụ ứ ủ ậ
2.1. M c đích nghiên c u ụ ứ
M c đích c a lu n án làm sáng t , sâu s c và có h th ngụ ủ ậ ỏ ắ ệ ố
nh ng v n đ lý lu n, th c ti n v các t i XPTD, trên c s đó đữ ấ ề ậ ự ễ ề ộ ơ ở ề
xu t các gi i pháp hoàn thi n pháp lu t, các gi i pháp nâng cao hi uấ ả ệ ậ ả ệ
qu áp d ng quy đ nh pháp lu t hình s (PLHS) v các t i XPTDả ụ ị ậ ự ề ộ trong quá trình gi i quy t v án, góp ph n nâng cao hi u qu đ uả ế ụ ầ ệ ả ấ tranh phòng, ch ng nhóm t i ph m này, b o đ m quy n con ngố ộ ạ ả ả ề ườ i,
b o đ m s n đ nh, tr t t an toàn xã h i.ả ả ự ổ ị ậ ự ộ
2.2. Nhi m v c a lu n án ệ ụ ủ ậ
Đ th c hi n m c đích nêu trên, lu n án đ t ra các nhi m vể ự ệ ụ ậ ặ ệ ụ nghiên c u sau:ứ
Trang 41) Đánh giá t ng quan tình hình các công trình nghiên c u có liênổ ứ quan đ n đ tài c a lu n án trong và ngoài nế ề ủ ậ ở ước, nh n xét và ch raậ ỉ
ra nh ng v n đ c n ti p t c nghiên c u c a lu n án.ữ ấ ề ầ ế ụ ứ ủ ậ
2) Xây d ng khái ni m khoa h c v các t i XPTD và làm rõ đ cự ệ ọ ề ộ ặ
đi m, c s , căn c quy đ nh các t i XPTD trong lu t hình s Vi tể ơ ở ứ ị ộ ậ ự ệ Nam
3) H th ng hóa và khái quát l ch s hình thành, phát tri n c a PLHSệ ố ị ử ể ủ
Vi t Nam v các t i XPTD t th i phong ki n đ n nay, trên c s đó đ aệ ề ộ ừ ờ ế ế ơ ở ư
ra nh ng nh n xét, so sánh và đánh giá.ữ ậ
4) Nghiên c u, phân tích, so sánh quy đ nh v các t i XPTD theoứ ị ề ộ PLHS m t s nộ ố ước trên th gi i và rút ra nh ng so sánh, nh n xét.ế ớ ữ ậ5) Phân tích các quy đ nh c a BLHS năm 1999 v các t i XPTD,ị ủ ề ộ làm rõ các y u t c u thành t i ph m (CTTP) c a các t i này, trên cế ố ấ ộ ạ ủ ộ ơ
s đó so sánh và ch ra nh ng b t c p v m t l p pháp hình s ở ỉ ữ ấ ậ ề ặ ậ ự6) Phân tích th c ti n xét x v các t i XPTD nự ễ ử ề ộ ở ước ta trong giai đo n 10 năm (2006 2015), đ ng th i ch ra nh ng t n t i, h nạ ồ ờ ỉ ữ ồ ạ ạ
ch v pháp lu t cũng nh v th c ti n áp d ng pháp lu t và ch raế ề ậ ư ề ự ễ ụ ậ ỉ nguyên nhân c n kh c ph c.ầ ắ ụ
7) Đ xu t, ki n ngh vi c ti p t c s a đ i, b sung quy đ nhề ấ ế ị ệ ế ụ ử ổ ổ ị
c a BLHS năm 2015 v các t i XPTD và các gi i pháp nâng cao hi uủ ề ộ ả ệ
qu áp d ng các quy đ nh này trong th c ti n.ả ụ ị ự ễ
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c u c a lu n ánạ ứ ủ ậ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i t ng nghiên c u c a lu n án bao g m nh ng v n đ lý lu nố ượ ứ ủ ậ ồ ữ ấ ề ậ
v các t i XPTD; quy đ nh c a PLHS v các t i XPTD c a Vi t Nam; quyề ộ ị ủ ề ộ ủ ệ
đ nh c a PLHS th c đ nh và th c ti n áp ng các t i ph m này t i Vi tị ủ ự ị ự ễ ụ ộ ạ ạ ệ Nam
b) Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Trong lu n án này, các t i XPTD trong lu t hình s Vi t Namậ ộ ậ ự ệ
được hi u là các hành vi xâm ph m quy n t do tình d c c a conể ạ ề ự ụ ủ
người. Vì v y, v i m c đích nghiên c u nh trên, lu n án khôngậ ớ ụ ứ ư ậ nghiên c u t t c các t i ph m v tình d c mà ch gi i h n ph m viứ ấ ả ộ ạ ề ụ ỉ ớ ạ ạ nghiên c u sáu đi u lu t đứ ở ề ậ ược quy đ nh trong BLHS năm 1999 là cácị
Đi u: 111, 112, 113, 114, 115, 116 và th c ti n xét x sáu t i danhề ự ễ ử ộ
tương ng t năm 2006 đ n năm 2015, trên ph m vi c nứ ừ ế ạ ả ước
Trang 54. Phương pháp lu n và phậ ương pháp nghiên c u ứ c a lu nủ ậ án
4.1. Ph ươ ng pháp lu n c a lu n án ậ ủ ậ
Phương pháp lu n đ nghiên c u lu n án là phép duy v t bi nậ ể ứ ậ ậ ệ
ch ng và phép duy v t l ch s ứ ậ ị ử
C s lý lu n c a lu n án là h c thuy t Mác Lênin, t tơ ở ậ ủ ậ ọ ế ư ưở ng
H Chí Minh; quan đi m c a Đ ng v đ u tranh phòng ch ng t iồ ể ủ ả ề ấ ố ộ
ph m trong quá trình xây d ng Nhà nạ ự ước pháp quy n t i Vi t Nam.ề ạ ệ
C s th c ti n c a lu n án là nh ng b n án, quy t đ nh c aơ ở ự ễ ủ ậ ữ ả ế ị ủ tòa án v các t i XPTD; nh ng s li u th ng kê, báo cáo t ng k t c aề ộ ữ ố ệ ố ổ ế ủ TANDTC và đ a phị ương v các t i ph m này.ề ộ ạ
4.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u c a lu n án ứ ủ ậ
Lu n án s d ng m t s phậ ử ụ ộ ố ương pháp nghiên c u làm sáng tứ ỏ các tri th c khoa h c lu t hình s và lu n ch ng các v n đ tứ ọ ậ ự ậ ứ ấ ề ươ ng
ng đ c nghiên c u nh :
ứ ượ ứ ư Phương pháp phân tích; Phương pháp l chị sử; Phương pháp t ng h pổ ợ ; Phương pháp th ng kê, kh o sát án đi nố ả ể hình; Phương pháp so sánh lu t h cậ ọ
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
Lu n án nghiên c u toàn di n, có h th ng nh ng v n đ lýậ ứ ệ ệ ố ữ ấ ề
lu n và th c ti n v các t i XPTD trong lu t hình s Vi t Nam. Lu nậ ự ễ ề ộ ậ ự ệ ậ
án phân tích các quy đ nh pháp lu t, các lu n đi m khoa h c đ t đóị ậ ậ ể ọ ể ừ
th ng nh t quan đi m khoa h c liên quan đ n các t i XPTD nh kháiố ấ ể ọ ế ộ ư
ni m các t i XPTD; khái ni m giao c u, hành vi quan h tình d cệ ộ ệ ấ ệ ụ khác; ch th các t i XPTD, đ i tủ ể ộ ố ượng tác đ ng c a các t i này ộ ủ ộPhân tích, so sánh, đ i chi u quy đ nh c a PLHS Vi t Nam vố ế ị ủ ệ ề các t i XPTD v i quy đ nh pháp lu t m t s nộ ớ ị ậ ộ ố ước trên th gi i tiêuế ớ
bi u cho các h th ng pháp lu t; nghiên c u các t i XPTD Vi tể ệ ố ậ ứ ộ ở ệ Nam t th i phong ki n đ n nay m t cách có h th ng, có s g n k từ ờ ế ế ộ ệ ố ự ắ ế các qui đ nh này v i đi u ki n l ch s c th c a t ng giai đo n, t đóị ớ ề ệ ị ử ụ ể ủ ừ ạ ừ đánh giá v nh ng thành t u cũng nh nh ng h n ch c a các quyề ữ ự ư ữ ạ ế ủ
đ nh đó, lu n gi i v thành t u có th k th a và nh ng bài h c c nị ậ ả ề ự ể ế ừ ữ ọ ầ rút kinh nghi m.ệ
Qua vi c phân tích quy đ nh PLHS hi n hành, đánh giá th c ti nệ ị ệ ự ễ xét x , áp d ng các t i XPTD, lu n án ch ra nh ng h n ch , b t c pử ụ ộ ậ ỉ ữ ạ ế ấ ậ
và nguyên nhân nh ng h n ch , b t c p này, trên c s đó đ xu tữ ạ ế ấ ậ ơ ở ề ấ
ki n ngh ti p t c hoàn thiên BLHS năm 1999 và đ a ra các gi i phápế ị ế ụ ư ả
Trang 6nâng cao hi u qu áp d ng quy đ nh c a PLHS v nhóm t i ph mệ ả ụ ị ủ ề ộ ạ này.
6. Ý nghĩa lí lu n và th c ti n c a lu n án ậ ự ễ ủ ậ
Nh ng k t qu nghiên c u c a lu n án có ý nghĩa lí lu n vàữ ế ả ứ ủ ậ ậ
th c ti n sâu s c:ự ễ ắ
6.1. Ý nghĩa lí lu n ậ
Thông qua k t qu nghiên c u, lu n án s góp ph n b sungế ả ứ ậ ẽ ầ ổ thêm nh ng ki n th c lý lu n vào h th ng tri th c v t i ph m nóiữ ế ứ ậ ệ ố ứ ề ộ ạ chung và các t i XPTD nói riêng.ộ
6.2. V th c ti n ề ự ễ
Thông qua vi c đánh giá khách quan, trung th c quy đ nh c aệ ự ị ủ PLHS v các t i XPTD và th c ti n xét x các t i ph m này trên đ aề ộ ự ễ ử ộ ạ ị bàn c nả ướ ừc t năm 2006 – 2015 (10 năm), k t qu c a lu n án gópế ả ủ ậ
ph n ph c v cho th c ti n xét gi i quy t đúng đ n các v án v cácầ ụ ụ ự ễ ả ế ắ ụ ề XPTD, đ m b o đúng ngả ả ười, đúng t i, đúng pháp lu t, góp ph n đ uộ ậ ầ ấ tranh phòng ch ng hi u qu các t i ph m này.ố ệ ả ộ ạ
M t s ki n ngh ti p t c hoàn thi n pháp lu t và nh ng gi iộ ố ế ị ế ụ ệ ậ ữ ả pháp còn là tài li u tham kh o h u ích cho nhà làm lu t trong quá trìnhệ ả ữ ậ
ti p t c hoàn thi n BLHS năm 2015, cũng nh nâng cao hi u qu ápế ụ ệ ư ệ ả
d ng trong th c ti n thi hành.ụ ự ễ
Ngoài ra, lu n án s có th đậ ẽ ể ược s d ng làm tài li u thamử ụ ệ
kh o cho công tác nghiên c u, gi ng d y v khoa h c pháp lý nóiả ứ ả ạ ề ọ chung, khoa h c lu t hình s , t i ph m h c nói riêng và cho các cánọ ậ ự ộ ạ ọ
b th c ti n đang làm công tác t i các c quan b o v pháp lu t trongộ ự ễ ạ ơ ả ệ ậ quá trình x lý các t i XPTD.ử ộ
Chương 4: Đ nh hị ướng ti p t c hoàn thi n quy đ nh c a Bế ụ ệ ị ủ ộ
lu t hình s năm 2015 v các t i xâm ph m tình d c và nh ng gi iậ ự ề ộ ạ ụ ữ ả pháp nh m nâng cao hi u qu áp d ng.ằ ệ ả ụ
Trang 7đ ki n t o n n t ng lý lu n, đ nh h ng nghiên c u và làm căn c để ế ạ ề ả ậ ị ướ ứ ứ ề
xu t nh ng ki n ngh h u ích c a lu n án ti n sĩ v ấ ữ ế ị ữ ủ ậ ế ề các t i xâm ph mộ ạ tình d c trong lu t hình sụ ậ ự Vi t Namệ
1.1. Tình hình nghiên c u trong nứ ước
Các t i xâm ph m tình d c xu t hi n r t s m và nh n độ ạ ụ ấ ệ ấ ớ ậ ượ cquan tâm, nghiên c u khá r ng rãi trên nhi u khía c nh, dứ ộ ề ạ ưới các giác
đ khác nhau. Nh ng công trình nghiên c u này đã đ nh hình, đ t n nộ ữ ứ ị ặ ề móng cho khoa h c pháp lý hình s Vi t Nam v nhóm t i XPTD. B iọ ự ệ ề ộ ở
v y, các công trình sau này đ u có s k th a, bình lu n, đánh giá ho cậ ề ự ế ừ ậ ặ phê phán k t qu nghiên c u c a nh ng công trình trên. Tính đ n nay,ế ả ứ ủ ữ ế
vi c nghiên c u v nhóm các t i XPTD có hàng trăm công trình nghiênệ ứ ề ộ
c u đã đ c công b , phong phú, đa d ng trong cách khai thác dứ ượ ố ạ ướ i
nh ng phữ ương di n, góc nhìn khác nhau. Nh , xã h i h c, t i ph mệ ư ộ ọ ộ ạ
h c và lu t hình s Dù ti p c n dọ ậ ự ế ậ ưới góc đ nào thì các công trình trênộ cũng có ý nghĩa nh t đ nh đ NCS tham kh o, ti p thu có ch n l c vàoấ ị ể ả ế ọ ọ
vi c nghiên c u và hoàn thi n lu n án c a mình.ệ ứ ệ ậ ủ
1.2. Tình hình nghiên c u ngoài nứ ước
Các t i XPTD là m t v n đ nh y c m, d gây b c xúc đ i v iộ ộ ấ ề ạ ả ễ ứ ố ớ nhân dân và được các nhà nghiên c u xã h i cũng nh nghiên c uứ ộ ư ứ PLHS trên th gi i quan tâm. Vì v y, có r t nhi u công trình khoa h cế ớ ậ ấ ề ọ nghiên c u v các t i XPTD. Qua quá trình nghiên c u các công trìnhứ ề ộ ứ này, NCS nh n th y: dù ti p c n dậ ấ ế ậ ưới góc đ xã h i h c, t i ph mộ ộ ọ ộ ạ
h c hay lu t hình s thì các tác gi đã gi i quy t, ph n ánh nh ngọ ậ ự ả ả ế ả ữ
v n đ liên quan tr c ti p ho c phát sinh đ n các t i XPTD, đ t đấ ề ự ế ặ ế ộ ạ ượ c
nh ng thành t u nh t đ nh v c lý lu n cũng nh th c ti n đ i v iữ ự ấ ị ề ả ậ ư ự ễ ố ớ các t i XPTD. K t qu nghiên c u c a các công trình này độ ế ả ứ ủ ược NCS tham kh o và v n d ng m t cahcs h p lý trong quá trình tri n khai đả ậ ụ ộ ợ ể ề tài c a mình.ủ
1.3. Nh ng v n đ c n ti p t c nghiên c uữ ấ ề ầ ế ụ ứ
Trang 8T vi c đánh giá t ng quan tình hình nghiên c u có liên quanừ ệ ổ ứ
đ n các t i XPTD, lu n án xác đ nh nh ng v n đ c n ti p t c nghiênế ộ ậ ị ữ ấ ề ầ ế ụ
c u sau đây:ứ
M t là ộ , trên c s lý lu n và k t qu nghiên c u v các t iơ ở ậ ế ả ứ ề ộ XPTD c a các công trình nghiên c u trong và ngoài nủ ứ ước, lu n án sậ ẽ làm rõ c s lý lu n v các t i XPTD trong lu t hình s Vi t Namơ ở ậ ề ộ ậ ự ệ
nh : khái ni m, c s , căn c quy đ nh … c a các t i XPTD, t đóư ệ ơ ở ứ ị ủ ộ ừ xây d ng khái ni m khoa h c v nhóm t i này.ự ệ ọ ề ộ
Hai là, phân tích quy đ nh pháp lu t c a m t s nị ậ ủ ộ ố ước trên thế
gi i đ i di n cho các truy n th ng pháp lu t và lu t hình s qu cớ ạ ệ ề ố ậ ậ ự ố
10 năm (2006 2015), đánh giá nh ng t n t i, h n ch trong vi c quyữ ồ ạ ạ ế ệ
đ nh và áp d ng TNHS, đ ng th i ch ra nh ng nguyên nhân c a các h nị ụ ồ ờ ỉ ữ ủ ạ
di n bi n vô cùng ph c t p và có luôn chi u hễ ế ứ ạ ề ướng gia tăng h u h tở ầ ế các qu c gia. Do đó, nh ng nghiên c u liên quan đ n các t i XPTDố ữ ứ ế ộ trong và ngoài nước đ u xu t hi n r t s m, r ng kh p trên toàn c u.ề ấ ệ ấ ớ ộ ắ ầ Các nhà khoa h c trong và ngoài nọ ước đã ti p c n các t i XPTD b ngế ậ ộ ằ nhi u phề ương pháp, trên nhi u bình di n, các m c đ khác nhau vàề ệ ở ứ ộ
đã gi i quy t đả ế ược nh ng v n đ chung v các t i XPTD.ữ ấ ề ề ộ
Các công trình trong n c nghiên c u v các t i XPTD còn t nở ướ ứ ề ộ ả
m n, gi i quy t t ng v n đ nh , t ng t i c th Cho đ n th i đi mạ ả ế ừ ấ ề ỏ ừ ộ ụ ể ế ờ ể
hi n t i, ch a có công trình nào nghiên c u toàn di n, có h th ng v cácệ ạ ư ứ ệ ệ ố ề
t i XPTD d i góc đ m t lu n án ti n sĩ lu t h c. T ng t , nghiênộ ướ ộ ộ ậ ế ậ ọ ươ ự
c u tình hình nghiên c u n c ngoài cho th y, có m t s công trình đãứ ứ ở ướ ấ ộ ố
Trang 9nghiên c u đ c p đ n các t i XPTD m t cách sâu s c nh ng cách ti pứ ề ậ ế ộ ộ ắ ư ế
c n không hoàn toàn trên quan đi m duy v t bi n ch ng, đ c bi t khôngậ ể ậ ệ ứ ặ ệ căn c vào c s th c ti n đ u tranh ch ng, x lý t i ph m tình d c ứ ơ ở ự ễ ấ ố ử ộ ạ ụ ở
Vi t Nam. ệ
H n th n a, nhi u công trình nghiên c u Vi t Nam và nơ ế ữ ề ứ ở ệ ướ cngoài được th c hi n t khá lâu, ch a c p nh t yêu c u c i cách tự ệ ừ ư ậ ậ ầ ả ư pháp, ch a căn c vào th c ti n phát tri n kinh t xã h i và đòi h i đ uư ứ ự ễ ể ế ộ ỏ ấ tranh phòng ng a x lý t i ph m nói chung cũng nh các t i XPTD nóiừ ử ộ ạ ư ộ riêng, trong giai đo n hi n nay. Do đó, vi c làm sáng t nh ng v n đạ ệ ệ ỏ ữ ấ ề
lý lu n và th c ti n v các t i XPTD là nhi m v quan tr ng và c pậ ự ễ ề ộ ệ ụ ọ ấ thi t. ế
Các công trình nghiên c u trên đây là nh ng g i m quan tr ng đứ ữ ợ ở ọ ể NCS ti p thu, s d ng m t cách h p lý trong quá trình tri n khai lu n án. ế ử ụ ộ ợ ể ậ
Chương 2
NH NG V N Đ LÝ LU N V CÁC T I XÂM PH M Ữ Ấ Ề Ậ Ề Ộ Ạ
TÌNH D C TRONG LU T HÌNH S VI T NAMỤ Ậ Ự Ệ
(T trang 34 đ n trang 83) ừ ế
Nh ng nghiên c u v m t lý lu n đ i v i đ tài các t i XPTD trongữ ứ ề ặ ậ ố ớ ề ộ
lu t hình s Vi t Nam Ch ng 2 c a lu n án đã làm sáng t nh ng nh nậ ự ệ ở ươ ủ ậ ỏ ữ ậ
th c c b n v v n đ nh : khái ni m, đ c đi m, c s quy đ nh c a các t iứ ơ ả ề ấ ề ư ệ ặ ể ơ ở ị ủ ộ XPTD
2.1. Khái ni m, đ c đi m c a các t i xâm ph m tình d cệ ặ ể ủ ộ ạ ụ
2.1.1. Khái ni m tình d c và quy n tình d c ệ ụ ề ụ
Dưới các góc đ ti p c n khác nhau, có r t nhi u các quanộ ế ậ ấ ề
ni m khác nhauệ tình d c. Tuy nhiên, qua nghiên c u, NCS cho r ng:ụ ứ ằ
Tình d c là ho t đ ng t nhiên, mang tính b n năng và là nhu c u c n ụ ạ ộ ự ả ầ ầ thi t đ mang l i h nh phúc, duy trì nòi gi ng c a con ng ế ể ạ ạ ố ủ ườ ồ i đ ng
th i có quan h m t thi t v i tình yêu. Tình d c không ch là giao c u ờ ệ ậ ế ớ ụ ỉ ấ
gi a ng ữ ườ i nam và ng ườ ữ i n mà là t t c nh ng gì mang l i khoái ấ ả ữ ạ
c m cho con ng ả ườ i, có th b ng tay, chân, b ng mi ng ho c b ng ể ằ ằ ệ ặ ằ
d ng c chuyên bi t, vùng c quan sinh d c hay nh ng b ph n ụ ụ ệ ở ơ ụ ữ ộ ậ
nh y c m khác trên c th v i m t ng ạ ả ơ ể ớ ộ ườ i (th dâm) hay nhi u ng ủ ề ườ i
và có th v i ng ể ớ ườ i cùng gi i ho c ng ớ ặ ườ i khác gi i ớ
Trên c s tham kh o các quan đi m c a các cá nh n, t ch c vơ ở ả ể ủ ậ ổ ứ ề quy n tình d c. TS. Nguy n Công Giao cho r ng quy n tình d c ề ụ ễ ằ ề ụ “là khả năng c a m i cá nhân, theo m t cách th c t do và có trách nhi m, đ c ủ ọ ộ ứ ự ệ ượ
bi u l xu h ng, th c hành và h ng th đ i s ng tình d c m t mình ể ộ ướ ự ưở ụ ờ ố ụ ộ
Trang 10ho c v i ng ặ ớ ườ i khác mà không ph i ch u b t k s c n tr , tr ng ph t, ả ị ấ ỳ ự ả ở ừ ạ
l m d ng, bóc l t hay phân bi t đ i x nào, mi n là không làm nh ạ ụ ộ ệ ố ử ễ ả
h ng đ n các quy n, t do và l i ích chính đáng” ưở ế ề ự ợ NCS đ ng tình v iồ ớ quan ni m trên v quy n tình d c. M c dù, quan ni m này ch a ph nệ ề ề ụ ặ ệ ư ả ánh c th , chi ti t và đ y đ h t các v n đ liên quan đ n tình d c nhụ ể ế ầ ủ ế ấ ề ế ụ ư quan ni m quy n tình d c c a ệ ề ụ ủ T ch c Y t Th gi i (WHO) hay n iổ ứ ế ế ớ ộ hàm quy n tình d c đã đ c c th hoá qua Tuyên ngôn toàn c u về ụ ượ ụ ể ầ ề quy n tình d c nói trên, nh ng l i khá phù h p v i đi u ki n nh n th cề ụ ư ạ ợ ớ ề ệ ậ ứ
và phát tri n xã h i cũng nh quy đ nh c a lu t th c đ nh v v n đ nàyể ộ ư ị ủ ậ ự ị ề ấ ề
Vi t Nam
2.1.2. Khái ni m các t i xâm ph m tình d c ệ ộ ạ ụ
Vi c nghiên c u khái ni m XPTD góp ph n làm rõ b n ch t,ệ ứ ệ ầ ả ấ
nh ng v n đ c b n, c t lõi c a nhóm t i này. Trên c s đó, vi c tìmữ ấ ề ơ ả ố ủ ộ ơ ở ệ
hi u d u hi u pháp lý, đ c tr ng c a t ng t i c th trong các t i XPTDể ấ ệ ặ ư ủ ừ ộ ụ ể ộ
s d dàng và chính xác h n. Do đó, vi c c n thi t ph i xây d ng m tẽ ễ ơ ệ ầ ế ả ự ộ
đ nh nghĩa chu n xác, th ng nh t, có th xác đ nh rõ n i hàm các t iị ẩ ố ấ ể ị ộ ộ XPTD có ý nghĩa vô cùng quan tr ng. Vì v y, NCS xác đ nh đây là nhi mọ ậ ị ệ
v đ u tiên lu n án c n ph i làm rõ.ụ ầ ậ ầ ả
Trên c s quan ni m v tình d c và quy n tình d c, cùng v iơ ở ệ ề ụ ề ụ ớ
nh ng nghiên c u các quan đi m trong và ngoài nữ ứ ể ước v khái ni mề ệ các t i XPTD. NCS cho r ng: ộ ằ Các t i xâm h i tình d c là nh ng hành ộ ạ ụ ữ
vi c ưỡ ng ép quan h tình d c ho c quan h tình d c xâm h i t i tính ệ ụ ặ ệ ụ ạ ớ
m ng, s c kh e, danh d nhân ph m c a con ng ạ ứ ỏ ự ẩ ủ ườ i, do ng ườ i có năng l c trách nhi m hình s th c hi n m t cách c ý, trái pháp lu t ự ệ ự ự ệ ộ ố ậ hình và ph i ch u hình ph t t ả ị ạ ươ ng x ng ứ
2.1.3. Đ c đi m c a các t i xâm ph m tình d c ặ ể ủ ộ ạ ụ
Trên c s khái ni m v các t i XPTD, có th th y các t iơ ở ệ ề ộ ể ấ ộ XPTD có nh ng đ c đi m sau:ữ ặ ể
Th nh t, các t i XPTD là các hành vi cứ ấ ộ ưỡng ép quan h tìnhệ
d c ho c quan h tình d c xâm ph m t i tính m ng, s c kh e, danhụ ặ ệ ụ ạ ớ ạ ứ ỏ
d nhân ph m c a con ngự ẩ ủ ười, được quy đ nh trong B lu t hình s ị ộ ậ ự
Th hai, các t i XPTD đ u đứ ộ ề ược th c hi n dự ệ ưới hình th c l i c ý.ứ ỗ ố
Th ba, ch th th c hi n các t i XPTD là nh ng ngứ ủ ể ự ệ ộ ữ ườ ủi đ 14 tu iổ
tr lên, có năng l c trách nhi m hình s Th t , trách nhi m hình s ,ở ự ệ ự ứ ư ệ ự hình ph t đ i v i các t i XHTD c n nghiêm kh c nh ng l i ph iạ ố ớ ộ ầ ắ ư ạ ả mang tính đ c thù.ặ
2.2. C s c a vi c quy đ nh các t i xâm ph m tình d cơ ở ủ ệ ị ộ ạ ụ
Trang 11Trên c s lý lu n, th c ti n g n v i đi u ki n phát tri nơ ở ậ ự ễ ắ ớ ề ệ ể kinh t , xã h i, vi c xác đ nh và quy đ nh các t i XPTD là r t c nế ộ ệ ị ị ộ ấ ầ thi t, do m c đ nh hế ứ ộ ả ưởng và s tác đ ng c a nhóm t i này đ iự ộ ủ ộ ố
v i tình hình an ninh chính tr c a đ a phớ ị ủ ị ương cũng nh cu c s ngư ộ ố
c a ngủ ười dân; đ ng th i, đáp ng yêu c u c a công tác đ u tranh,ồ ờ ứ ầ ủ ấ phòng ch ng và x lý nhóm t i này. Vi c n m b t đố ử ộ ệ ắ ắ ược đ c đi m,ặ ể
b n ch t c a nhóm t i này s giúp các nhà làm lu t đ t ra nh ngả ấ ủ ộ ẽ ậ ặ ữ quy đ nh chu n xác và hi u qu trên th c t Tuy nhiên, vi c ti nị ẩ ệ ả ự ế ệ ế hành c n d a vào m t s nh ng căn c c th sau: ầ ự ộ ố ữ ứ ụ ể
2.2.1. Căn c vào yêu c u b o v quy n con ng ứ ầ ả ệ ề ườ i
Quy n con ngề ườ ượi đ c quy đ nh trong Tuyên ngôn th gi i vị ế ớ ề nhân quy n năm 1948. V i tinh th n đó, các quy n con ngề ớ ầ ề ười, trong
đó có quy n tình d c đề ụ ược các qu c gia thành viên trên th gi i nóiố ế ớ chung và Vi t Nam nói riêng quy đ nh, c th hóa vào h th ng phápệ ị ụ ể ệ ố
lu t c a nậ ủ ước mình, đ c bi t trong BLHS. Theo đó, các hành vi xâmặ ệ
ph m tình d c b coi là t i ph m đ u b x lý, tr ng tr nghiêm kh c.ạ ụ ị ộ ạ ề ị ử ừ ị ắ Quy n con ngề ười, quy n t do tình d c ch tr thành quy n và đề ự ụ ỉ ở ề ượ c
b o v th c s khi có s th a nh n c a xã h i thông qua pháp lu t,ả ệ ự ự ự ừ ậ ủ ộ ậ
ngượ ạc l i, n u ch a đế ư ược pháp lu t ghi nh n, c th hóa thì quy n tậ ậ ụ ể ề ự nhiên v n có c a con ngố ủ ười ch a tr thành quy n l c th c s , ch aư ở ề ự ự ự ư
được xã h i th a nh n, ph c tùng, đ ng th i cũng không độ ừ ậ ụ ồ ờ ược tôn
tr ng, b o v ọ ả ệ
2.2.2. Căn c vào yêu c u b o đ m tr t t an toàn xã h i ứ ầ ả ả ậ ự ộ
Các t i XPTD có tính ch t và m c đ nguy hi m cho xã h i cao.ộ ấ ứ ộ ể ộ
Đ c bi t trong nh ng năm g n đây, hành vi xâm h i ngày càng đa d ng,ặ ệ ữ ầ ạ ạ tinh vi x o quy t và di n bi n ph c t p. Chúng th ng gây ra nh ngả ệ ễ ế ứ ạ ườ ữ
h uậ qu n ng n cho các n n nhân; đ ng th i, t o nh ngả ặ ề ạ ồ ờ ạ ữ nh h ng tiêuả ưở
c c cho gia đình c a h và c ng đ ng xã h i.ự ủ ọ ộ ồ ộ Đi u đáng lo ng i, các t iề ạ ộ XPTD ngày càng ph bi n. Chúng không ch xu t hi nổ ế ỉ ấ ệ m i t nhở ọ ỉ thành trên c nả ước và do các đ i tố ượng khác nhau v đ tu i, gi i tínhề ộ ổ ớ
th c hi n. Đi u đó cho th yự ệ ề ấ , các t i XPTD có tính ch t nguy hi mộ ấ ể cao, hành vi nguy hi m mang tính ph bi n, m c đ nh hể ổ ế ứ ộ ả ưở ngnghiêm tr ng t i tình hình an ninh tr t t c a các đ a phọ ớ ậ ự ủ ị ương nói riêng
và trên c nả ước nói chung, do đó c n đầ ược x lý nghiêm minh, tri tử ệ
đ b ng PLHS.ể ằ
2.2.3. Căn c vào yêu c u b o v đ o đ c và văn hóa xã h i ứ ầ ả ệ ạ ứ ộ
Trang 12Các hành vi XHTD không ch gây m t an ninh tr t t xã h iỉ ấ ậ ự ộ
mà còn là bi u hi n c a s suy đ i và xu ng c p đ o đ c nghiêmể ệ ủ ự ồ ố ấ ạ ứ
tr ng. ọ Nó tác đ ng l n đ n đ o đ c xã h i, đ n luân thộ ớ ế ạ ứ ộ ế ường đ oạ
lý, đ n truy n th ng văn hóa nhân văn lâu đ i c a ngế ề ố ờ ủ ười Vi t Nam.ệ
Do đó, nó nh hả ưởng t i tâm lí c ng đ ng, xã h i và tác đ ng tiêuớ ộ ồ ộ ộ
c c t i s phát tri n lâu b n c a đ t nự ớ ự ể ề ủ ấ ước. Ngườ ịi b XHTD s khóẽ
có đi u ki n s c kh e, công tác và h c t p t t đ đ đáp ng yêuề ệ ứ ỏ ọ ậ ố ể ể ứ
c u phát tri n kinh t xã h i c a đ t nầ ể ế ộ ủ ấ ướ Vì v y, lo i t i ph mc ậ ạ ộ ạ này c n h n ch và lo i b ra kh i xã h i.ầ ạ ế ạ ỏ ỏ ộ
2.2.4. Căn c vào yêu c u x lý đ u tranh, phòng ch ng t i ứ ầ ử ấ ố ộ
ph m ạ
Vi c quy đ nh các t i XHTD trong BLHS Vi t Nam nh m gópệ ị ộ ệ ằ
ph n b o v quy n b t kh xâm ph m v con ngầ ả ệ ề ấ ả ạ ề ười nói chung trên
c s đó giúp cho các c quan ti n hành t t ng xem xét t i hành vi,ơ ở ơ ế ố ụ ớ
m c đ nguy hi m c a lo i t i ph m này đ đ a ra quy t đ nh vứ ộ ể ủ ạ ộ ạ ể ư ế ị ề
m c đ pháp lý phù h p. BLHS là ngu n quan tr ng là n i duy nh tứ ộ ợ ồ ọ ơ ấ xác đ nh c u thành c a t ng lo i t i ph m c th giúp các c quanị ấ ủ ừ ạ ộ ạ ụ ể ơ
ch c năng, c quan có th m quy n có căn c xác th c đ quá trìnhứ ơ ẩ ề ứ ự ể
đi u tra, truy t , xét x di n ra công b ng khách quan, đúng ngề ố ử ễ ằ ườ iđúng t i, không b l t t i ph m.ộ ỏ ọ ộ ạ Tr c tình hình xã h i phát tri n nhướ ộ ể ư
hi n nay kéo theo s gia tăng c a các lo i t i ph m nói chung, các t iệ ự ủ ạ ộ ạ ộ XPTD nói riêng, nh ng b t c p trong quy đ nh c a BLHS năm 1999 làữ ấ ậ ị ủ
c s th c ti n quan tr ng c a vi c s a đ i toàn di n c a BLHS vàơ ở ự ễ ọ ủ ệ ử ổ ệ ủ
đ y m nh công tác đ u tranh phòng ng a t i ph m.ẩ ạ ấ ừ ộ ạ
2.2.5. Căn c vào yêu c u h i nh p qu c t ứ ầ ộ ậ ố ế
V i t cách là thành viên c a các Công ớ ư ủ ước qu c t ố ế nh m b oằ ả
v con ngệ ười, nh t là tr em và ph n trấ ẻ ụ ữ ướ ực s XHTD. Nh , Tuyênư ngôn th gi i v quy n con ngế ớ ề ề ười năm 1948, Công ước qu c t vố ế ề các quy nề kinh t , xã h i và văn hóa và Công ế ộ ước qu c t v cácố ế ề quy n dân s , chính tr năm 1966ề ự ị , Công ước v xóa b m i hình th cề ỏ ọ ứ phân bi tệ đ i x v i ph nố ử ớ ụ ữ năm 1979 (Công ước CEDEW), Công
c qu c t v quy n tr em năm 1989
ướ ố ế ề ề ẻ (Công ước QTE). Vi t Namệ
đã tri n khai, c th hóa nh ng quy đ nh này vào h th ng pháp lu tể ụ ể ữ ị ệ ố ậ
Vi t Nam, ngày càng đ y đ và hoàn thi n. Tuy nhiên, m t s v n đệ ầ ủ ệ ộ ố ấ ề quan tr ng liên quan đ n quy n đọ ế ề ược b o v kh i t t c các hìnhả ệ ỏ ấ ả
th c XHTD c a tr em, ph n nói riêng và con ngứ ủ ẻ ụ ữ ười nói chung m cặ
dù đã được PLHS quy đ nh nh ng v n còn nhi u b t c p ch a đápị ư ẫ ề ấ ậ ư
Trang 13ng đ c yêu c u c a các công c qu c t Vì v y, vi c quy đ nh
các t i XHTD trong BLHS đ h i nh p qu c t là vi c c n thi t độ ể ộ ậ ố ế ệ ầ ế ể
vi c b o v con ngệ ả ệ ườ ượi đ c toàn di n.ệ
2.2.6. Căn c vào năng l c đi u tra, truy t , xét x các t i ứ ự ề ố ử ộ xâm ph m tình d c ạ ụ
Vi c đi u tra, truy t , xét x các t i XPTD so v i các lo i t iệ ề ố ử ộ ớ ạ ộ
ph m khác có s khác bi t do đ c thù riêng v ch ng c và quá trìnhạ ự ệ ặ ề ứ ứ
ch ng minh c a lo i t i ph m nàyứ ủ ạ ộ ạ Do n n nhân b XHTD có nguy cạ ị ơ
b t n thị ổ ương kép r t cao, cùng m t lúc h ph i ch u s t n thấ ộ ọ ả ị ự ổ ương do
người người ph m t i và ti n trình t t ng ch ng minh t i ph m tácạ ộ ế ố ụ ứ ộ ạ
đ ng lên đ i v i h Trộ ố ớ ọ ước các khó khăn mang tính đ c thù c a nhómặ ủ
t i ph m XHTD, vi c quy đ nh rõ ràng trách nhi m hình s và các t iộ ạ ệ ị ệ ự ộ XHTD là vô cùng c n thi t, nh t là nh ng hành vi xâm h i đã xu tầ ế ấ ữ ạ ấ
hi n, gây tác đ ng x u, nguy hi m cho xã h i nh ng ch a đệ ộ ấ ể ộ ư ư ượ cBLHS năm 1999 quy đ nh. Đ c bi t là vi c tuyên truy n và t o c chị ặ ệ ệ ề ạ ơ ế
b o v đ n n nhân và gia đình h an tâm, tin tả ệ ể ạ ọ ưởng vào pháp lu t vàậ nhà nước mà m nh d n đ u tranh, t giác các hành vi xâm h i, gópạ ạ ấ ố ạ
ph n và vi c đ u tranh, phòng, ch ng các t i XPTD hi u qu ầ ệ ấ ố ộ ệ ả
2.3. Khái quát l ch s hình thành và phát tri n c a phápị ử ể ủ
lu t hình s Vi t Nam v các t i xâm ph m tình d cậ ự ệ ề ộ ạ ụ
Th c ti n và quá trình nghiên c u đã ch ng minh các t i XPTDự ễ ứ ứ ộ không ph i là hi n tả ệ ượng m i trong l ch s xã h i và pháp lu t Vi tớ ị ử ộ ậ ệ Nam. Tuy nhiên, m i giai đo n l ch s , tở ỗ ạ ị ử ương ng v i nh ng đi uứ ớ ữ ề
ki n kinh t , xã h i và ý th c h khác nhau nên các quy đ nh v nh ngệ ế ộ ứ ệ ị ề ữ
t i ph m này cũng có nh ng đi m khác bi t nh t đ nh. Vi c nghiênộ ạ ữ ể ệ ấ ị ệ
c u nh ng quy đ nh v các t i XPTD h t s c c n thi t. B i, nó khôngứ ữ ị ề ộ ế ứ ầ ế ở
ch làm rõ quá trình phát tri n c a PLHS Vi t Nam mà còn trên c sỉ ể ủ ệ ơ ở
k t qu nghiên c u đó rút ra bài h c, kinh nghi m đ hoàn thi n quyế ả ứ ọ ệ ể ệ
đ nh pháp lu t hi n hành đ i v i lo i t i này.ị ậ ệ ố ớ ạ ộ
2.3.1. Giai đo n tr ạ ướ c Cách m ng tháng Tám năm 1945 ạ
Tr i qua m t quá trình l p pháp lâu dài, b n b , Vi t Nam đã cóả ộ ậ ề ỉ ệ
m t h th ng pháp lu t nói chung và PLHS nói riêng phát tri nộ ệ ố ậ ể , tươ ng
đ iố hoàn thi n. Th i phong ki n, quy đ nh v các t i XPTD ph i kệ ờ ế ị ề ộ ả ể
đ n b Qu c tri u hình lu t th i Lê và b Hoàng Vi t lu t l th iế ộ ố ề ậ ờ ộ ệ ậ ệ ờ Nguy n. Hai b lu t này m c dù ra đ i trong các tri u đ i phong ki nễ ộ ậ ặ ờ ề ạ ế
Vi t Nam nh ng nhi u quy đ nh v n còn nguyên giá tr l p pháp đệ ư ề ị ẫ ị ậ ể các b lu t hình s sau này rút kinh nghi m, ti p thu và phát tri n.ộ ậ ự ệ ế ể