Thông qua việc tham khảo bài giảng Chương 4: Chức năng quản lý sau đây sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, phân loại chức năng; những chức năng quản lý như chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức và một số chức năng khác.
Trang 1CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
Trang 3 Chức năng quản lý là những lĩnh vực,
những phương diện hoạt động cơ bản
mà các nhà quản lý phải thực hiệntrong các loại hình tổ chức khác nhau(nhà nước, tổ chức sản xuất, tổ chứckinh doanh…)
Trang 4 2 Phân loại chức năng:
Trang 5- CO: Coodinating (Phối hợp)
- R: Reviewing (Báo cáo)
- Budgetting (Tài chính)
Trang 6 (3) Harold Koontz và Cyril O’Donnell:
Trang 7 (4) PAFHIER:
- PA: Policy analysis (Phân tích CS)
- F: Financial management (QL tài
Trang 8II NỘI DUNG CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
Trang 9 Lập kế hoạch là thực hiện công việc
gì?
Trang 101 Khái niệm
Lập kế hoạch là một quá trình xác
định, lựa chọn mục tiêu, nhiệm vụ
cho tổ chức và đưa ra phương ánhành động nhằm đạt được mục tiêuhiệu quả nhất
Trang 11 Cụ thể:
Lựa chọn mục tiêu chung cho tổ chức
Đặt ra mục tiêu cho các bộ phận của tổ
Trang 12Mục đích
Thiết lập khuôn khổ mang tính định
hướng cho việc thực hiện có hiệu quả
quá trình quản lý
Trang 13Vai trò của lập kế hoạch
Tạo ra sự phối hợp tốt hơn giữa các
bộ phận của tổ chức trên cơ sở thốngnhất mục tiêu chung;
Huy động các nguồn lực tổ chức, sử
dụng tiết kiệm các nguồn lực;
Kích thích sự tham gia của các thành
viên trong tổ chức;
Giúp hoạt động kiểm tra có hiệu quả
hơn
Trang 14Nhà quản lý gặp khó khăn khi lập kế hoạch?
Đòi hỏi cao đối
với nhà quản lý
trong việc
thống nhất mục
tiêu chung.
Trang 15 Ra quyết định có thể bị trì hoãn do
cân nhắc những cơ hội trong tươnglai
Trang 16Phân loại các kế hoạch
Trang 17Căn cứ vào quy mô của kế hoạch
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch tác nghiệp
Trang 18Căn cứ vào thời gian lập kế hoạch
Kế hoạch ngắn hạn: < 1 năm
Kế hoạch dài hạn: >= 5 năm
Trang 19Căn cứ vào tính chất của kế hoạch
Kế hoạch định hướng
Kế hoạch cụ thể
Trang 21 Kế hoạch định hướng:
Xác định chỉ dẫn chung
Không khóa chặt nhà quản lý vào mục
tiêu cụ thể hoặc hành động cụ thể
Trang 22 VD:
Kế hoạch chi tiết: Trong 6 tháng tới phải
giảm chi phí 10%, tăng doanh thu 8%
Kế hoạch định hướng: Cải thiện lợi nhuận
của công ty từ 6-12%
Trang 23Quy trình lập kế hoạch
Trang 24Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu
Bản chất:
Xác định rõ tổ chức mong muốn hướng
tới điều gì?
Tại sao phải làm công việc này?
Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức?
Hậu quả nếu không thực hiện?
Trang 25 Cụ thể:
Phân tích nhu cầu của xã hội đối với tổ
chức
Đánh giá, phân tích, cân đối các nguồn
lực của tổ chức trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội
Dự báo xu thế phát triển của tổ chức
trong tương lai
Trang 26MÔ HÌNH SWOT
Trang 27“Mục tiêu” phải đảm bảo yêu
Trang 28Giai đoạn 2: Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động
Bản chất: Xây dựng các bước đi cụ
thể để thực hiện mục tiêu
Cụ thể:
Tìm giải pháp, lựa chọn giải pháp tối ưu
để thực hiện mục tiêu
Phân công lao động hợp lý
Xây dựng các bước đi cụ thể trong đó ấn
định thời gian thực hiện và các bước tiến hành.
Trang 29Giai đoạn 3: Thẩm định các
mục tiêu, phương án hành động
Bản chất: Đánh giá những mục tiêu,
phương án hành động đặt ra thôngqua hoạt động kiểm tra
Cụ thể:
Có những bước công việc nào cần phải
kiểm tra?
Tần suất kiểm tra như thế nào?
Ai tiến hành kiểm tra?
Trang 302 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
2.1 Tổ chức:
(1) Khái niệm:
Dưới giác độ là danh từ, tổ chức bao
gồm các dấu hiệu nhận biết sau:
Trang 31 1 Là một tập hợp các thành viên
(bao gồm từ 2 người trở lên)
2 Có mục tiêu chung, thống nhất
giữa các thành viên trong tổ chức
3 Có sự phân công lao động và phối
hợp hoạt động giữa các thành viên
Trang 32 4 Có người lãnh đạo, chỉ huy các
hoạt động của các thành viên khác
5 Có mối quan hệ với các tổ chức
khác, với xã hội thông qua việc thiếtlập các kênh thông tin
6 Cơ cấu tổ chức được hình thành, có
thể là cơ cấu chính thức hoặc khôngchính thức
Trang 33 Dưới giác độ là hoạt động:
Tổ chức là một tiến trình gồm các
hoạt động khác nhau nhằm thiết lậpmột cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợpvới mục tiêu, với các nguồn lực, vớimôi trường và với những mối quan hệtrong tổ chức
Trang 35 Liên kết công việc, liên kết tổ chức và
liên kết con người:
Phân công công việc cho từng cá nhân,
bộ phận trong tổ chức.
Xây dựng cơ chế trách nhiệm cho các
thành viên, bộ phận trong tổ chức
Trang 36 Xây dựng các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài tổ chức khi triển khaicông việc:
Mối quan hệ bên trong – bên ngoài
Quan hệ trực thuộc (trên – dưới),
Quan hệ phối hợp (ngang).
Trang 37 Quản lý sự thay đổi của tổ chức:
Nhiệm vụ
Nhân sự
Môi trường khách quan…
Trang 382.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 39(1) Khái niệm
Cơ cấu tổ chức: Là hệ thống các mối
quan hệ chính thức (độc lập hay phụthuộc) trong tổ chức
Trang 40(2) Hoạt động cụ thể
Phân chia nhân lực và các nguồn lực
khác cho hoạt động
Quy định trách nhiệm của các thành
viên và huy động nỗ lực hợp tác của
họ (bản mô tả công việc, sơ đồ tổchức)
Trang 41 Quy định nhiệm vụ cho thành viên
của tổ chức thông qua các quy tắc, cáthủ tục hoạt động và tiêu chuẩn côngviệc
Thiết kế tiến trình thu thập và đánh
giá thông tin giúp các nhà quản lýđưa ra các quyết định để giải quyếtvấn đề
Trang 42(3) Các nhân tố của cơ cấu tổ chức:
Chuyên môn hoá
Tiêu chuẩn hoá
Sự phối hợp
Quyền hành
Trang 432.3 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Trang 45Bản mô tả công việc
Tên công viêc;
Nhân viên này cần báo cáo công việc
Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
cần thiết cho công việc
Trang 464 Chức năng lãnh đạo:
Trang 47Khái niệm
Lãnh đạo là quá trình chỉ huy,
hướng dẫn và thúc đẩy mọi người làm việc vì mục tiêu chung
Trang 48 Chỉ huy, hướng dẫn nhân viên
thực hiện công việc:
- Xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để
nhân viên thực hiện các quyết địnhcủa cấp trên (bằng chỉ thị, mệnhlệnh)
- Lên kế hoạch chi tiết cho từng
hoạt động với tiến độ thực hiện cụthể
Trang 49 Động viên, khuyến khích, tạo cơ
hội cho nhân viên tham gia các hoạt
động của tổ chức
Trang 50Các đặc điểm của nhà lãnh đạo
Trang 51Theo cách tiếp cận hiện đại
Trang 535 Chức năng kiểm soát:
5.1 Khái niệm:
Chức năng kiểm soát là sự đo lường,
đánh giá kết quả những công việc đãthực hiện so với những tiêu chuẩnquy định và áp dụng các biện phápđiều chỉnh cần thiết để tối thiểu hóanhững sai lệch so với tiêu chuẩn
Trang 54 (3) Các yếu tố cấu thành kiểm soát:
Trang 555.2 Mục đích của kiểm soát
Nhằm xác định rõ những kết quả đạt
được;
Dự đoán chiều hướng vận động của
từng bộ phận và toàn hệ thống;
Trang 56 Phát hiện những sai lệch so với tiêu
chuẩn trong quá trình thực hiệnnhững hoạt động;
Áp dụng các biện pháp khắc phục,
điều chỉnh kịp thời
Thực chất, mục đích của chức năng
kiểm soát là nhằm đảm bảo hiệu lực
và hiệu quả của quản lý tổ chức
Trang 57Để thực hiện tốt chức năng này cần
Thiết lập hệ thống kiểm tra có đủ
Trang 58 5.3 Những nội dung quan tâm
khi kiểm soát:
- Kiểm soát con người
Kiểm soát tài chính
- Kiểm soát các tác nghiệp cụ thể
- Kiểm soát thông tin
- Kiểm soát hoạt động chung của tổ
chức
Trang 595.4 Các loại kiểm soát:
Kiểm soát trước (kiểm soát đề phòng)
Kiểm soát hiện hành
Kiểm soát sau (hậu kiểm soát)
Trang 605.5 Quy trình kiểm soát
(1) Đo lường hoạt động
Đo cái gì?
Đo lường kết quả đạt được so với
mục tiêu ban đầu của tổ chức
Trang 61 Cụ thể:
Sự hài lòng của người lao động, của
người có liên quan, của khách hàng thụ hưởng dịch vụ;
Sử dụng ngân sách hay chi phí cho hoạt
động
Số lượng sản phẩm sản xuất theo chu kỳ
quý hoặc năm…
Trang 62 Đo như thế nào?
Qua quan sát trực tiếp
Qua báo cáo thống kê
Qua các bản báo cáo hoặc báo cáo
miệng
Trang 64 Chúng ta có thể xem xét hai trường
hợp:
Nếu kết quả = tiêu chuẩn: hoàn thành
nhiệm vụ
Nếu kết quả # tiêu chuẩn: có sự sai lệch.
Có hai loại: sai lệch chấp nhận được và sai lệch không chấp nhận được (do tổ chức hoặc do sự thực hiện).
Trang 65 (3) Tiến hành các hoạt động điều
chỉnh cần thiết nhằm làm cho mục tiêu tổ chức đạt được một cách tốt nhất.
Yêu cầu đối với nhà quản lý:
Có năng lực phân tích vấn đề
Hiểu đầy đủ hoạt động của từng thành
viên đang tiến hành hoạt động.
Trang 66 5.6 Hệ thống kiểm soát có chất
lượng