Bài giảng Chương 6: Quyết định quản lý nêu lên một số thông tin tổng quan về quyết định quản lý (khái niệm, phân loại); ra quyết định quản lý (những điều kiện tiên quyết để ra quyết định quản lý, yếu tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản lý,...).
Trang 1Chương VI QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
I Tổng quan về quyết định quản
Trang 2 Quyết định QL là sự lựa chọn những
phương án hay giải pháp của chủ thể
QL truyền xuống cho đối tượng QL để
họ chấp hành nhằm thực hiện mộtmục đích hoặc giải quyết nhữngnhiệm vụ cụ thể trong QL
Trang 3 Ra quyết định là quá trình xác định
vấn đề và lựa chọn một chương trìnhhành động thích hợp trong số nhiềuchương trình hành động khác đã đượcchuẩn bị, nhằm đáp ứng yêu cầu củatình huống
Trang 42.Các loại quyết định
2.1 Căn cứ vào tính thường xuyên hoặckhông thường xuyên của QĐ
Quyết định theo chương trình: là những QĐ
được ban hành theo những trình tự thủ tục cụ thể, có hệ thống chung cho nhiều trường hợp
Quyết định không theo chương trình: là QĐ đối
với các vấn đề không thường xuyên hoặc mới xuất hiện.
Trang 52.2 Căn cứ vào thứ bậc quyết định:
Quyết định chiến lược: là QĐ do quản lí
cấp cao ban hành, rộng lớn về phạm vi,lĩnh vực, địa lí
Quyết định chiến thuật: là QĐ do quản lí
cấp thấp ban hành, hẹp về phạm vi, lĩnhvực, địa lí, có tính cụ thể và ngắn hạn
Trang 62.3 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của
Trang 72.4 Căn cứ vào cấp ban hành
Quyết định quản lí của cấp cao
Quyết định quản lí của cấp trung gian
Quyết định quản lí của cấp cơ sở
Trang 82.5 Căn cứ vào tính chất của QĐ
QĐ chủ đạo: là QĐ dài hạn hoặc chu kì
QĐ thông thường: Là QĐ có mức độ quan
trọng ít, có thể lặp đi lặp lại
Trang 9II Ra quyết định
Trang 101 Những điều kiện để ra quyết định
Trang 11 Có ham muốn để giải quyết sự sai
lệch giữa mục tiêu mong muốn vàhiện tại
Phải tính đến khả năng hay điều kiện
để giải quyết vấn đề (sự ủng hộ haychống đối của các thành viên trong tổchức, cơ sở vật chất, …)
Có đủ năng lực, quyền lực để hành
động
Trang 122 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định
Thời gian ra quyết định
Các yếu tố khác (quyết định quản lý
của NN, nhu cầu xã hội…)
Trang 13 2.2 Các yếu tố chủ quan
Năng lực của nhà quản lý
Tác phong của nhà quản lý
Động cơ của nhà quản lý
Trang 14III Quy trình ra quyết định
(ban hành và thực thi quyết
Xác định mục tiêu và tiêu chí cho QĐ
Phân tích phương án
Lựa chọn phương án tối
ưu
Thực thi QĐ Đánh giá
QĐ
Trang 151 Xác định vấn đề mà nhà quản
lý cần quan tâm.
Vấn đề là gì?
Là khái niệm để chỉ ra sự khác biệt
của một hiện tượng so với thực tế vẫntồn tại
Vấn đề trong tổ chức thường là sự sai
lệch nhất định giữa mục tiêu với thựctiễn tổ chức mà nhà quản lý cần quantâm điều chỉnh
Trang 16 Khi nào vấn đề xuất hiện?
- Có sự sai lệch với những gì có trong
quá khứ (doanh thu bán hàng thấphơn cùng kỳ năm ngoái, mức độ cạnhtranh của công ty thấp hơn nămtrước)
- Có sự sai lệch so với kế hoạch mà
nhà quản lý đưa ra hoặc dự báo (lợinhuận không đạt được một tỉ đồng,
dự án không triển khai đúng thờigian…)
Trang 17 - Khi có sự phản ánh không hài lòng
của khách hàng hoặc đối tác (cungcấp chậm, hàng hóa không đạt tiêuchuẩn về chất lượng…)
- Xuất hiện đối thủ cạnh tranh…
Trang 18 Xác định vấn đề cần quan tâm tới
- Khi nào vấn đề này xuất hiện
(trong quá khứ hay mới nảy sinh)?
Trang 19 - Vấn đề xảy ra như thế nào (sai lệch
về chức năng, số lượng, chất lượng)?
- Nguyên nhân của sai lệch là gì (đã
biết hay còn tìm hiểu)?
Trang 20 Yêu cầu đối với việc nhận dạng và giải
- Đơn giản hóa vấn đề
- Mở rộng trao đổi thông tin trong tổ chức
- Khuyến khích mọi người có liên quan tự
giải quyết vấn đề của mình
Trang 212 Xác định mục tiêu và các tiêu chí cần thiết để ra quyết định:
Bản chất:
Xác định mục tiêu cần đạt được và cụ thể hoá
chúng thông qua các tiêu chuẩn để đo lường.
Mục tiêu chính là kết quả cần phải đạt được và
nó định hướng cho quyết định và hành động
Trang 22 Cụ thể:
- Mục tiêu chung cung cấp hướng dẫn tổng
quát cho việc ra quyết định dưới giác độ địnhtính
- Mục tiêu tác nghiệp cụ thể điều cần đạt
được dưới giác độ định lượng như cho ai, trongkhoảng thời gian nào
Trang 23 Tiêu chuẩn đánh giá
- Có thể là định tính hoặc định lượng
- Số lượng các tiêu chuẩn lệ thuộc vào vấn đề
và mục tiêu cần đạt được
Ví dụ: Khi mua xe hơi cho công ty, nhà quản
lý phải đánh giá các tiêu chuẩn như: giá cả,mẫu mã, kích cỡ, nhà sản xuất…
Trang 243 Xác định hay xây dựng các
trọng số cho các tiêu chí
Phân bổ trọng số cho các tiêu chí để tạo ra thứ
tự ưu tiên trong quyết định
Xác định được thang đánh giá trọng số
Bằng cách thức: cho tiêu chí quan trọng nhấttrọng số 10 và lần lượt cho các tiêu chí kháctheo thứ tự ưu tiên
Trang 25Ví dụ: Tiêu chí và trọng số khi QĐ mua xe
Trang 264 Xây dựng các phương án
Người quyết định cần liệt kê các giải pháp có
thể để giải quyết vấn đề một cách thành công,
cụ thể:
- Tim kiếm các phương án có thể;
- Lập danh mục các phương án
Trang 286 Lựa chọn phương án tối ưu trong các phương án có thể
Để lựa chọn được phương án tối ưu, người ra
quyết định cần:
- Xây dựng các tiêu chí riêng cho lựa chọn ưu
tiên đối với các phương án;
Trang 297 Triển khai thực hiện quyết định
Đây là bước giải quyết vấn đề, tức tiến thành hành
động cụ thể.
Nội dung này gặp nhiều khó khăn nếu các giai đoạn
trên không được nghiên cứu đầy đủ về:
- Vấn đề tổ chức;
- Vấn đề ngân sách
- Vấn đề thông tin
- Vấn đề cung cấp đầu vào, giải quyết đầu ra;
- Vấn đề giải quyết ách tắc, rủi ro, khó khăn.
Trang 308 Đánh giá hiệu quả của quyết định
Đánh giá hiệu quả của quyết định cũng có
nghĩa là xem xét lại vấn đề đã được giải quyết
Nội dung đánh giá:
- Vấn đề đã được giải quyết hay chưa (mức
độ);
- Chi phí cho việc giải quyết vấn đề
- Tác động của việc giải quyết vấn đề đến hoạt
động của tổ chức…