Bài giảng Chương 2: Các lý thuyết cơ bản về quản lý được biên soạn nhằm giúp cho các bạn nắm bắt được những kiến thức về lý thuyết quản lý phương Đông, lý thuyết quản lý phương Tây, nhìn nhận sự phát triển của các học thuyết theo tiến trình lịch sử.
Trang 1CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ
Mục đích: Nắm được các nội dung
- Lý thuyết quản lý phương Đông
- Lý thuyết quản lý phương Tây
- Nhìn nhận sự phát triển của các học thuyếttheo tiến trình lịch sử
Trang 2Sự cần thiết phải nghiên cứu các học thuyết
Nhận thức được sự đa dạng của các lýthuyết Mỗi học thuyết thích ứng với một điều kiện nhất định
Nắm được lý luận về quản lý để áp dụng trênthực tiễn đảm bảo hiệu lực và hiệu quả
Trang 3Tại sao lại chia làm 2 trường phái quản lý
(phương Đông và phương Tây)?
Do quan điểm sống và phong cách làm việckhác nhau nên tư tưởng, quan điểm quản lýcũng khác nhau
Các lý thuyết khác nhau đặt trong thời điểmkhác nhau với hoàn cảnh lịch sử và xã hộikhác nhau
Trang 4I Lý thuyết theo trường phái phương Đông.
Thuyết Đức trị của Khổng Tử
Thuyết pháp trị của Hàn Phi Tử
Thuyết an dân của Mạnh Tử
Thuyết quản lý theo Luật Hồng Đức
Trang 7Tiểu sử của Khổng Tử (551-479 TCN)
Người nước Lỗ, tên Khâu, tự là Trọng Ni
Xuất thân từ gia đình quý tộc sa sút
Từng làm chức quan nhỏ
Nước Lỗ binh biến, sang Tề nhưng khôngđược trọng dụng, ông lại quay về nước Lỗdạy học, chỉnh lý văn hóa, điển tích
Từng làm chức Trung đô tế, Đại Tư khấu,Nhiếp tướng sự
Trang 8 Đi nhiều nước nhưng không tìm được vị minhquân để thực hiện chủ trương chính trị.
Được UNESSCO thừa nhận là một danhnhân văn hóa thế giới
Trang 9 Người nhân có trách nhiệm giáo hóa xã hội
để tạo xã hội nhân nghĩa, thịnh trị
Trang 10 Lý thuyết nhằm phát triển phẩm chất tốt đẹpcủa con người.
Lãnh đạp theo nguyên tắc đức trị: người trênnêu gương, người dưới tự giác tuân thủ
Trang 111.3 Nội dung học thuyết
Đối với nhà quản lý
Đối với việc sử dụng nhân tài
Chính sách trị dân (dưỡng dân, giáo dân,chính hình)
Trang 12Đối với nhà quản lý
Vua, quan phải làm cho dân tin tưởng, phụctùng bằng cách yêu dân như con (nhân giả áinhân)
Trong gia đình: trọng hiếu đễ, yêu trẻ, kínhgià Ngoài xã hội thì phải yêu thương giúp đỡnhau
Trang 13 Người nhân:
- “muốn lập thân thì phải giúp người khác lậpthân, muốn thông đạt thì phải giúp ngườikhác thông đạt”, “điều mình không muốn thìkhông nên đối xử với người khác”
- có 5 đức tính cơ bản: cung, khoan, tín, mẫn,huệ
Trang 14hạ thái bình”
Trang 15 “Danh không chính thì lời nói không thuận lý,lời nói không thuận thì sự việc không thành,
sự việc không thành thì lễ, nhạc, chế độkhông được kiến lập; lễ, nhạc không đượckiến lập thì hình phạt không trúng; hình phạtkhông trúng thì dân không biết đặt tay vàođâu Cho nên người quân tử dùng cái danhthì tất phải nói ra được, đã nói điều gì thì tấtphải làm được”
Trang 16Đối với việc sử dụng nhân tài:
Chọn người “hiền tài”, có năng lực và nhân đức, không phản bội nguyên tắc thân nhân.
Chọn người có trí, đề bạt người chính trực lên trên người cong queo.
Chọn người theo năng lực, tài đức chứ không theo huyết thống và giai cấp
Đặt người vào vị trí theo đúng năng lực
Chính sách thưởng phạt công bằng, trọng hiền đi đôi với trừ ác.
Trang 17Chính sách trị dân
- Dưỡng dân
- Giáo dân
- Chính hình
Trang 20Chính hình
Khổng Tử không thích nhưng cũng khôngphủ nhận vai trò chủa chính hình Chính làdùng lệnh Hình là hình pháp
Dùng đạo đức để dẫn dắt dân, dùng lễ giáo
để đưa dân vào khuôn phép, dân biết hổthẹn mà theo đường chính
Trang 22Nhược điểm
Tư tưởng vẫn phục vụ cho giai cấp thống trị
Khẩu hiệu yêu dân, nêu gương rất khó thựchiện
Dùng danh để quy thực là tư tưởng bảo thủ,chống lại quy luật khách quan
Trang 232 Thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử
Trang 242.1 Bối cảnh xã hội
HPT sống ở thời Chiến Quốc (403-221)
Nông nghiệp, thương mại phát triển
Chế độ chính trị suy vi: đạo đức suy đồi,quan tham, lại nhũng, chiến tranh kéo dài,đời sống nhân dân đói khổ, cùng cực…
Có 3 dòng tư tưởng lớn cùng tồn tại: Nho gia,Đạo gia, Pháp gia
Trang 25Các pháp gia trước Hàn phi
Trang 26Tiểu sử của Hàn Phi Tử (280-233)
Là công tử nước Hàn, biết đạo Nho, đạo Lãonhưng lại có tư tưởng mới về Pháp trị
Được vua Hàn cử đi sứ bên nước Tần, Lý Tưtiến cử với vua Tần và bị hãm hại ở nướcTần
HPT có lòng yêu nước, quan tâm sâu sắc tớilĩnh vực cai trị đất nước
Trang 27 Lý luận cai trị sắc bén, duy lý thậm chí đếnmức lạnh lùng tàn nhẫn.
Ông tổng hợp và phát triển tư tưởng của 3phái chính: Thế của Thận Đáo, Thuật củaThân Bất Hại và Pháp của Thương Ưởng
Trang 292.3 Nội dung tư tưởng của Hàn Phi
1. Thế
2. Thuật
3. Pháp
Trang 30(1) Thế trong quản lý:
“Thế”: uy, danh, vị thế của người nắm giữquyền lực
Biểu hiện:
- Vua là người duy nhất đề ra luật pháp
- Nhà vua là người nắm giữ thưởng phạt
Trang 32 Thưởng phạt tạo nên thế của vua, thế củanước.
Thưởng phạt là “làm lợi cho dân”, “kẻ bị phạtnặng là bọn trộm cướp và được thương yêu
lo lắng là dân lành”
Mục đích của cai trị là yên dân và mạnh nước.
Trang 33(2) Thuật trong quản lý
Thuật: cách thức cai trị của vua đối với quan
Thuật là nhân tài năng của con người màgiao cho chức quan, theo cái danh mà trách
cứ cái thực, nắm quyền sinh, quyền sát trongtay mà xét khả năng của quần thần
Trang 35 Thuật gồm các nội dung:
- Thuật trừ gian
- Thuật dùng người
- Thuật vô vi
Trang 36Thuật trừ gian
2 loại gian thần: kẻ thân thích của vua vàquần thần
Nếu người hiền thì bắt vợ, con làm con tin
Nếu người tham cho tước lộc để mua chuộc
Nếu người gian tà thì phải trừng phạt
Không cảm hóa được thì diệt trừ.
Trang 37Thuật dùng người
Có phương pháp nghe bề tôi nói;
Khảo sát nhiều mặt để biết lòng bề tôi;
Giao chức và dùng thực tiễn để kiểm tra thực lực
Giao chức nhỏ rồi mới tuần tự thăng cấp;
Không cho kiêm nhiệm chức vụ;
Phân công công việc rõ ràng, mỗi người chịu trách nhiệm công việc được phân công;
Kiểm tra chất lượng công việc.
Trang 39 Hàn Phi Tử:
- Nghệ thuật cai trị của vua chúa là phải chếngự dân trong bốn bể để kẻ thông minhkhông gian xảo được, kẻ miệng lưỡi khôngnịnh bợ được…
- Khiến quan lại làm hết năng lực, quản lýquan lại bằng thưởng phạt công bằng và
Trang 40(3) Pháp trong quản lý
Vua là người đặt ra luật pháp
“Pháp”: là pháp luật “Pháp” được ví như dây,mực – những đồ dùng làm tiêu chuẩn đểphân biệt cái đúng, sai
Trang 41Những yêu cầu đối với luật pháp
Pháp luật phải kịp thời, hợp thời
PL phải công khai, dễ biết, dế thi hành
PL phải công bằng, bênh vực kẻ yếu và số ít
PL phải có tính phổ biến
Trang 422.4 Đánh giá
Ưu điểm
Hạn chế
Trang 43II Các lý thuyết quản lý phương Tây
1 Thuyết quản lý theo khoa học:
2 học giả tiêu biểu: Robert Owen và F.W.Taylor
Trang 441.1 Tiểu sử của Taylor (1856-1915)
Sinh ra trong gia đình tri thức Mỹ, học tập ở Pháp, Đức, Italia
Thi đỗ khoa Luật trường Havard nhưng lại về quê là nghề chế tạo máy.
Năm 1883, dành học vị Tiến sĩ kỹ thuật chế tạo máy rồi trở thành Chủ tịch Hội kỹ sư cơ khí Mỹ.
Được cấp 100 bằng sáng chế gắn với hoạt động quản lý doanh nghiệp công nghiệp
Trang 45 15 năm cuối đời ông đã dành toàn bộ tâm lựcvào nghiên cứu và xây dựng thuyết quản lýkhoa học.
Ông được mệnh danh là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”.
Trang 46 “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu rằng họ đãhoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất”
Trang 471.2 Nội dung lý thuyết
Phân công lao động
Trang 49 - Thấy được vai trò sự hợp tác giữa chủ vàthợ trong nâng cao năng suất lao động.
- Cách thức trả thù lao theo sản phẩm cũng
là một động cơ để người lao động nâng caohiệu quả sản xuất
Trang 512 Thuyết quản lý hành chính
2.1 Tiểu sử của Henry Fayol
Sinh ra và lớn lên trong một gia đình tiểu tưsản Năm 1860, tốt nghiệp kỹ sư mỏ
Ông từng làm quản lý mỏ than rồi làm Tổnggiám đốc mỏ than ở Xanhđica, đưa mỏ thanphát triển vượt bậc từ tình trạng bất ổn, nguy
cơ phá sản
Trang 52 1908, ông từ giã ngành than, dành phần cuốicuộc đời để lập cơ sở nghiên cứu và quản lýhành chính
1915, ông xuất bản cuốn sách “Hành chínhchung và hành chính trong công nghiệp”
Ông chủ trương đem trật tự, tính hệ thống để
áp dụng vào quản lý tổ chức
Trang 53Quản lý là gì?
Tổ chức Kiểm tra
Lập kế hoạch
QUẢN LÝ