Quyển sách Vì sao tôi thất nghiệp Con đường nào cho tôi sẽ giúp mỗi cá nhân có cách nhìn toàn diện các mặt của vấn đề nan giải này. Quyển sách bao gồm 4 chương nêu rõ những thực trạng, các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong sinh viên như: thiếu kỹ năng mềm, ngại học ngoại ngữ, thiếu kinh nghiệm chuyên môn... hay từ chính phương pháp học tập và giảng dạy trong môi trường Đại Học - Cao Đẳng hiện nay. Mời các bạn cùng đón đọc.
Trang 2VÌ SAO TÔI TH T NGHI P Ấ Ệ
Nhóm biên so n ạ Mai Hu nh – Nguy n Th H p – Ngô Th Hoa – ỳ ễ ị ợ ị
Đ Th Huy n – Nguy n Th Trúc Hu Nguy n Th M H ỗ ị ề ễ ị ệ ễ ị ỹ ươ ng
– Đ ng Th Bích Hòa – Nguy n Văn Nghĩa ặ ị ễ
Tr ườ ng Đ i H c Văn Hóa Thành Ph H Chí ạ ọ ố ồ
Minh Khoa Xu t B n ấ ả
L p: Kinh Doanh Xu t B n Ph m 6B ớ ấ ả ẩ
Trang 3Tháng 12, năm 2014
Trang 4Năng M m ề 27 Không Ch Đ ng H c Ngo i Ng , ủ ộ ọ ạ ữ
Tin H c ọ 29 Chính Sách Phát Tri n C a Nhà N ể ủ ướ c Ch a ư
Quan Hệ 34
S Y u Lý L ch Không ơ ế ị
n T Ấ ượ ng 34 Xem Th ườ ng Bu i ổ
Ph ng ỏ V n ấ 35 Không Có Kinh Nghi m Làm Vi c ệ ệ
Th c ự Tế 35 Không Bi t Cách Tìm Ki m Thông Tin Và PR ế ế
Hình nh Ả 37
CH ƯƠ NG 3: H ƯỚ NG GI I QUY T CHO V N Đ Ả Ế Ấ Ề VI C Ệ LÀM 39
Nâng Cao Ch t L ấ ượ ng Đào T o, Tính ạ
Thi t ế Th c ự 39 Thông Báo, C p Nh t Thông Tin V Nhu C u ậ ậ ề ầ
Nhân L c ự 39
S Quan Tâm, Gi i Quy t C a C Quan, ự ả ế ủ ơ
Nhà N ướ c 40 Trau D i Ti ng Anh Và Các Ngo i ồ ế ạ
Năng M m ề 44 Xác Đ nh M c Tiêu H c T p, Rèn Luy n ị ụ ọ ậ ệ
Nhân Cách 46 Làm Thêm
H p Lý ợ 48
CH ƯƠ NG 4: K T Ế LU N Ậ 52
Trang 5L I GI I THI U Ờ Ớ Ệ
“Sinh viên t t nghi p lo i gi i v n ch a có vi c làm”, “sinh viên ố ệ ạ ỏ ẫ ƣ ệ
t t nghi p đ i h c đi đâu, v đâu?”, “th c sĩ gi i đi ố ệ ạ ọ ề ạ ỏ làm ph h ” ụ ồ Nh ngữ
t này đừ ược dùng đ ể mô t cho v n đ nóng đang đả ấ ề ược sinh viên, nhà trườ ng
và xã h i trăn tr , quan tâm – v n đ vi c làm c a sinh viên. Trong th i kộ ở ấ ề ệ ủ ờ ỳ bao c p, t l h c Đ i H c, Cao Đ ng…s lấ ỷ ệ ọ ạ ọ ẳ ố ượng sinh viên còn r t ít vàấ
nh ng sinh viên ra trữ ường là nh ng ngữ ười có năng l c th c s nên tình tr ngự ự ự ạ
th t nghi p h u nh không có.Tuy nhiên, trong th i k kinh t th trấ ệ ầ ư ờ ỳ ế ị ường mở
c a hi n nay, các trử ệ ường đ i h c, cao đ ng, đào t o ngh m c lên ngày càngạ ọ ẳ ạ ề ọ nhi u, đào t o tràn lan kém ch t lề ạ ấ ượng, không phù h p v i nhu c u lao đ ngợ ớ ầ ộ
hi n t i đã d n đ n tình tr ng ệ ạ ẫ ế ạ “ th a th y, thi u ừ ầ ế th ” ợ
H c Đ i H c Cao Đ ng đọ ạ ọ ẳ ược xem là l a ch n u tiên hàng đ u c aự ọ ư ầ ủ các b c ph huynh mu n con em mình hậ ụ ố ướng đ n, là con đế ường mang đ nế thành công cho con em. Nh ng hi n nay, trư ệ ước tình tr ng nhi u sinh viên sauạ ề
4 5 năm b công s c, ti n b c và th i gian h c l i th t nghi p hay không cóỏ ứ ề ạ ờ ọ ạ ấ ệ công vi c thích h p v i kh năng, s thích c a các em. H u h t sinh viên đãệ ợ ớ ả ở ủ ầ ế
t t nghi p hay các em v n còn ng i trên gh nhà trố ệ ẫ ồ ế ường đ u ề m ơước có m tộ
vi c làm đúng v i ngành ngh đào t o đáp ng đúng ni m đam mê, s thíchệ ớ ề ạ ứ ề ở góp ph n kh ng đ nh b n thân, t o thu nh p cho cu c s ng hàng ngày. Tuyầ ẳ ị ả ạ ậ ộ ố nhiên, trên th c t , vi c các sinh viên ra trự ế ệ ường không có vi c làm, làm tráiệ ngành đã tr thành m t vi c quá quen thu c đ i v i tình tr ng vi c làm c aở ộ ệ ộ ố ớ ạ ệ ủ sinh viên Vi t Nam hi nệ ệ nay
Trang 6Nước ta có trên 500 trường đ i h c, cao đ ngv i t l sinh viên t tạ ọ ẳ ớ ỷ ệ ố nghi p ra trệ ường m i năm r t cao. Nhi u sinh viên dù đang ng i trên ghỗ ấ ề ồ ế
gi ng đả ường nh ng h t s c lo l ng v tình hình th t nghi p. Theo báo cáoư ế ứ ắ ề ấ ệ
đi u traề lao
Trang 7đ ng, hi n nay, c nộ ệ ả ước có 72.000 người th t nghi p và 1,3 tri u ngấ ệ ệ ườ ithi u vi c làm. H n 60% sinh viên ra trế ệ ơ ường không có vi c làm ho c ph iệ ặ ả làm nh ng công vi c t m th i, không đúng v i chuyên ngành. Theo báo cáoữ ệ ạ ờ ớ
c a B Lao đ ng Thủ ộ ộ ương binh và Xã h i, con s này g p 1,7 l n so v i cu iộ ố ấ ầ ớ ố năm 2012. Th c tr ng này t o nên nh ng tâm lý tiêu c c cho nhi u sinh viên,ự ạ ạ ữ ự ề
th m chí c nh ng h c sinh chu n b t t nghi p đ i h c cũng mang tâm lý loậ ả ữ ọ ẩ ị ố ệ ạ ọ
l ng luôn đ t câu h i: K t qu h c t p s nh th nào? Ra trắ ặ ỏ ế ả ọ ậ ẽ ư ế ường s đi đâuẽ
v đâu?ề
V y đâu là nguyên nhân c t lõi gây nên tình th t nghi p đ i v i sinhậ ố ấ ệ ố ớ viên nói riêng và người lao đ ng Vi t Nam nói chung? M i sinh viên c n làmộ ệ ỗ ầ gì? Chính sách nhà nước nh th nào đ gi i quy t v n đ này? Quy n sáchư ế ể ả ế ấ ề ể
“Vì Sao Tôi Th t Nghi p – Con Đ ấ ệ ƣờ ng Nào Cho Tôi”s giúp m i cá nhânẽ ỗ
có cách nhìn toàn di n các m t c a v n đ nan gi i này. Quy n sách bao g mệ ặ ủ ấ ề ả ể ồ
4 chương nêu rõ nh ng th c tr ng, các nguyên nhân khách quan và ch quanữ ự ạ ủ
d n đ n tình tr ng th t nghi p trong sinh viên nh : thi u k năng m m, ng iẫ ế ạ ấ ệ ư ế ỹ ề ạ
h c ngo i ng , thi u kinh nghi m chuyên môn hay t chính phọ ạ ữ ế ệ ừ ương pháp
h c t p và gi ng d y trong môi trọ ậ ả ạ ường Đ i H c Cao Đ ng hi n nay. V iạ ọ ẳ ệ ớ cách trình bày chi ti t, c th các nguyên nhân cũng nh nh ng gi i phápế ụ ể ư ữ ả thi t th c đ y thu hút và sinh đ ng v i nhi u hình nh, Clip minh h a s giúpế ự ầ ộ ớ ề ả ọ ẽ
b n đ c d dàng nh n th c đạ ọ ễ ậ ứ ược v n đ c t lõi.Quy n sách s là n n t ngấ ề ố ể ẽ ề ả góp ph n đ nh hầ ị ướng, t o đ ng l c ni m tin cho nh ng ngạ ộ ự ề ữ ườ ừ ối v a t t nghi pệ
Đ i H c, Cao Đ ng cũng nh góp ph n đ nh hạ ọ ẳ ư ầ ị ướng t tư ưởng giúp các em sinh viên còn ng i trên gi ng đồ ả ường hi u rõ v n đ và xây d ng tính tích c c,ể ấ ề ự ự
c g ng trao d i và hoàn thi n các k năng c n thi t khi còn có nhi u th iố ắ ồ ệ ỹ ầ ế ề ờ gian, tránh lãng phí tu i tr tổ ẻ ươ ẹi đ p và năng đ ngộ
Trang 8NH N TH C C B N V TH T NGHI P Ậ Ứ Ơ Ả Ề Ấ Ệ
„ Th t ‟ ấ nghi p ệ ‟‟đượ coi là hi nc ệ tượ t tng ấ y uế c aủ n nề kinh tế thị
trường. Tuy nhiên do nh hả ưởng c a ý th c h và nh n th c xã h i nên v nủ ứ ệ ậ ứ ộ ấ
đ th t nghi p, đ c bi t là nguyên nhân d n đ n th t nghi p đề ấ ệ ặ ệ ẫ ế ấ ệ ược các nhà kinh t lý gi i r t khác nhau. Ngế ả ấ ườ ầi đ u tiên nghiên c u v th t nghi p làứ ề ấ ệ William Petty. Do nh hả ưởng c a ch nghĩa tr ng thủ ủ ọ ương nên William Petty cho r ng đ gi m b t tình tr ng th t nghi p thì ph i đ y m nh xu t kh u raằ ể ả ớ ạ ấ ệ ả ẩ ạ ấ ẩ bên ngoài đ thu hút l c lể ự ượng dân c th a trong xã h i (đây cũng là m tư ừ ộ ộ trong nh ng nguyên nhân đ các nữ ể ướ ư ả m c t b n ở r ng thu c đ a). Tuy nhiênộ ộ ị Adam Smith m i là ngớ ười nghiên c u m t cách có h th ng v vi c làm vàứ ộ ệ ố ề ệ
th t nghi p, nh ng nguyên nhân d n đ n th t nghi p. Cùng v i Ricardo,ấ ệ ữ ẫ ế ấ ệ ớ Adam Smith kh ng đ nh r ng n n nhân kh u th a (t c th t nghi p) là khôngẳ ị ằ ạ ẩ ừ ứ ấ ệ
th tránh kh i trong n n kinh t th trể ỏ ề ế ị ường. Adam Smith cho r ng do vi c sằ ệ ử
d ng máy móc đã g t b t công nhân ra kh i quá trình s n xu t; đ ng th i sụ ạ ớ ỏ ả ấ ồ ờ ự
bi n đ ng c a s n xu t làm cho công vi c c a ngế ộ ủ ả ấ ệ ủ ười lao đ ng tr nên b pộ ở ấ bênh, d b th t nghi p. Ngoài ra do s tích t t b n trong quá trình phátễ ị ấ ệ ự ụ ư ả tri n c a ch nghĩa t b n, nên nh ng ngể ủ ủ ư ả ữ ườ ải s n xu t nh d b phá s n,ấ ỏ ễ ị ả làm tăng đ i quân th t nghi p. A. Smith còn cho r ng s can thi p quá m cộ ấ ệ ằ ự ệ ứ
c a nhà nủ ước làm c n tr vi c di chuy n c a ngả ở ệ ể ủ ười lao đ ng gi a các ngànhộ ữ trong th trị ường lao đ ng, làm nh hộ ả ưởng đ n vi c gi i quy t vi c làm, tăngế ệ ả ế ệ thêm tình tr ng th t nghi p. Sau Adam Smith và Ricardo, nhà kinh ạ ấ ệ t ế h cọ Keynes đã nghiên c u r t sâu v th t nghi p trên c s phân tích cung c uứ ấ ề ấ ệ ơ ở ầ
v lao đ ng trong th trề ộ ị ường và các m i quan h kinh t , xã h i khác. Keynesố ệ ế ộ
th a nh n v n đ th t nghi p không ph i là nh ng hi n từ ậ ấ ề ấ ệ ả ữ ệ ượng đ c l p c aộ ậ ủ
Trang 9đ i s ng kinh t ờ ố ế mà là k t qu c a nh ng tính quy lu t nh t đ nh trong vi cế ả ủ ữ ậ ấ ị ệ
đ t đạ ượ cân b ngc ằ c aủ hệ th ngố kinh t ế Theo ông, n nạ th tấ nghi pệ sẽ t nồ
t iạ dưới
Trang 10d ng “b t bu c”, là m t tr ng thái ạ ắ ộ ộ ạ mà trong đó “t ng cung v lao đ ng c aổ ề ộ ủ
nh ng ngữ ười lao đ ng mu n làm vi c, thì t i m c ti n lộ ố ệ ạ ứ ề ương danh nghĩa đó
đ u l n h n kh i lề ớ ơ ố ượng vi c làm hi n có”. Do thi u c u có kh năng thanhệ ệ ế ầ ả toán nên có nhi u ngề ười không có vi c làm. Ông đ nh nghĩa th t nghi p nhệ ị ấ ệ ư sau: “Nh ng ng ữ ƣờ ƣợ i đ c coi là th t nghi p b t bu c, n u m i khi giá ấ ệ ắ ộ ế ỗ
c hàng ả hoá mua b ng ti n công tăng lên đôi chút so v i ti n l ằ ề ớ ề ƣơ ng danh nghĩa, thì t ng cung c a nh ng ng ổ ủ ữ ƣờ i lao đ ng mu n ộ ố làm vi c, thì t i ệ ạ
m c ti n công danh nghĩa đó và t ng c u v lao đ ng t i m c ti n ứ ề ổ ầ ề ộ ạ ứ ề
l ƣơ ng danh nghĩa đó đ u l n h n vi c ề ớ ơ ệ làm hi n có” ệ T đó ông cho r ngừ ằ
đ gi m th t nghi p thì c n ph i t o ra nhi u ch làm vi c trên c s tăngể ả ấ ệ ầ ả ạ ề ỗ ệ ơ ở
đ u t cho s n xu t. Lý thuy t c a Keynes m c dù còn nh ng phi n di n vàầ ư ả ấ ế ủ ặ ữ ế ệ
h n ch c a l ch s nh ng nh ng lu n đi m ạ ế ủ ị ử ư ữ ậ ể mà ông nêu ra v n còn có ýẫ nghĩa đ n ngàyế nay
Khi n n kinh t th trề ế ị ường phát tri n m c cao, các lý thuy t v vi cể ở ứ ế ề ệ làm và th t nghi p c a Keynes và các nhà kinh t h c trấ ệ ủ ế ọ ước đó đã t ra b tỏ ấ
l c trự ước tình tr ng th t nghi p ngày càng gia tăng mà các bi n pháp nêuạ ấ ệ ệ trong các lý thuy t c a h đã không kh c ph c đế ủ ọ ắ ụ ược. Nhi u nhà kinh t h cề ế ọ
đã đ a ra nh ng lý thuy t m i v th t nghi p, phân tích các nguyên nhân vàư ữ ế ớ ề ấ ệ các tác đ ng kinh t và tác đ ng xã h i c a th t nghi p. M t trong s các nhàộ ế ộ ộ ủ ấ ệ ộ ố kinh t đ a ra lý thuy t m i v th t nghi p đó là Samuelson nhà kinh t h cế ư ế ớ ề ấ ệ ế ọ
người M Samuelson đã phân tích cungc u v lao đ ng đ th y rõ b n ch tỹ ầ ề ộ ể ấ ả ấ
c a th t nghi p. T đó ông đã phân ra m t s d ng th t nghi p nh :ủ ấ ệ ừ ộ ố ạ ấ ệ ư
Th t nghi p t nguy n: ấ ệ ự ệ Là nh ng ngữ ười lao đ ng có nhu c u làmộ ầ
vi c nh ng l i không mu n làm vi c v i m c lệ ư ạ ố ệ ớ ứ ương th nh hành trên thị ị
trường lúc đó
Trang 11 Th t nghi p không t nguy n ấ ệ ự ệ : Là nh ng ngữ ười không có vi c làm,ệ
mu n làm vi c v i m c lố ệ ớ ứ ương đang th nh hành nh ng không th tìm đị ư ể ượ c
vi c làm do c u v lao đ ngệ ầ ề ộ th p.ấ
Trang 12Sau khi phân tích nh ng bi n đ ng c a th trữ ế ộ ủ ị ường lao đ ng và các bi nộ ế
đ ng c a n n kinh t , Samuelson còn phân ra 3 lo i th t nghi p, đó là:ộ ủ ề ế ạ ấ ệ
Th t nghi p t m th i: ấ ệ ạ ờ Là d ng th t nghi p phát sinh do s di chuy nạ ấ ệ ự ể không ng ng c a con ngừ ủ ười gi a các vùng, các công vi c ho c các giai đo nữ ệ ặ ạ khác nhau c a cu c s ng. Ông cho r ng trong m t n n kinh t có đ y đủ ộ ố ằ ộ ề ế ầ ủ
vi c làm, nh ng v n có th luôn có m t b ph n ngệ ư ẫ ể ộ ộ ậ ười lao đ ng di chuy nộ ể
t n i này sang n i khác do nhu c u c a cu c s ng và ch a th có vi c làmừ ơ ơ ầ ủ ộ ố ư ể ệ ngay
Th t nghi p có tính c c u: ấ ệ ơ ấ Là d ng th t nghi p x y ra khi có sạ ấ ệ ả ự
m t cân đ i gi a cung và c u lao đ ng. Trong m t n n kinh t bi n đ ng,ấ ố ữ ầ ộ ộ ề ế ế ộ
c u v m t lo i lao đ ng nào đó tăng lên, trong khi m c c u v m t lo i laoầ ề ộ ạ ộ ứ ầ ề ộ ạ
đ ng khác l i gi m đi, nh ng m c cung lao đ ng l i không độ ạ ả ư ứ ộ ạ ược đi u ch nhề ỉ
đ ng th i nên x y ra tình tr ng th t nghi p cồ ờ ả ạ ấ ệ ơ c u.ấ
Th t nghi p chu k : ấ ệ ỳ Là d ng th t nghi p x y ra khi m c c u chungạ ấ ệ ả ứ ầ
v lao đ ng th p. Khi t ng m c chi và s n lề ộ ấ ổ ứ ả ượng gi m, th t nghi p s tăngả ấ ệ ẽ lên kh p m i n i trong toàn b n n kinh t Khác v i th t nghi p t m th iở ắ ọ ơ ộ ề ế ớ ấ ệ ạ ờ
và th t nghi p c c u, th t nghi p chu k ph n ánh s r u rã, suy thoái c aấ ệ ơ ấ ấ ệ ỳ ả ự ệ ủ
m t n n kinh t ộ ề ế
Th t nghi p đấ ệ ược đ nh nghĩa trong Công ị ước B o hi m xã h i (tiêuả ể ộ chu n t i thi u) s 102, năm 1952 là: ẩ ố ể ố “s ng ng thu nh p do không có kh ự ừ ậ ả năng tìm đ ƣợ c m t ộ vi c ệ làm thích h p ợ trong tr ƣờ ng h p ợ ng ƣờ i đó có
khả năng làm vi c và s n sàng ệ ẵ làm vi c” ệ Công ướ ốc s 168, năm 1988 đã bổ sung thêm “tích c c tìm ki m vi cự ế ệ làm”
Các lý thuy t v th t nghi p tuy t các cách ti p c n khác nhau nh ngế ề ấ ệ ừ ế ậ ư
đ u cho th y m t đi u c b n đó là trong m t n n kinh t hoàn h o thì v nề ấ ộ ề ơ ả ộ ề ế ả ẫ
Trang 13có m t b ph n ngộ ộ ậ ười lao đ ng không có vi c làm, nh ng không tìm độ ệ ư ượ c
vi c làm. T l th t nghi p cao hay th p ph thu c r t nhi u vào kh năngệ ỷ ệ ấ ệ ấ ụ ộ ấ ề ả
gi i quy t vi c làm c a các chính ph và s đ u tranh c a giai c p công nhânả ế ệ ủ ủ ự ấ ủ ấ
đ i v i gi iố ớ ớ ch ủ
Trang 14Th t nghi p đấ ệ ược coi là b n đ ng hành c a n n kinh t th trạ ồ ủ ề ế ị ường. Th tấ nghi p và l m phát là hai v n đ nan gi i nh t c a các qu c gia trong n nệ ạ ấ ề ả ấ ủ ố ề kinh t th trế ị ường, có nh hả ưởng r t l n đ n s phát tri n và s n đ nh kinhấ ớ ế ự ể ự ổ ị
t chính tr xã h i c a t ng nế ị ộ ủ ừ ước. Vì v y, chính ph các nậ ủ ước thườ ngxuyên có các đ i sách đ gi i quy t hai v n đ này tu thu c vào đi u ki nố ể ả ế ấ ề ỳ ộ ề ệ
c a mình trong t ng giai đo n. Theo nhà kinh t h c William Beverigde, th tủ ừ ạ ế ọ ấ nghi p không ph i là căn b nh, nh ng nó là tri u ch ng c a m t ho c m tệ ả ệ ư ệ ứ ủ ộ ặ ộ vài căn b nh c a n n kinh t , có th ví nh m t c n s t c a con ngệ ủ ề ế ể ư ộ ơ ố ủ ườ ắ i b tngu n t nhi u nguyên nhân khác nhau. Do th t nghi p x y ra đ i v i t ngồ ừ ề ấ ệ ả ố ớ ừ
người nên có nh hả ưởng r t l n đ n chính b n thân và gia đình h M t khácấ ớ ế ả ọ ặ
th t nghi p c a s l n các cá nhân cũng s gây nh hấ ệ ủ ố ớ ẽ ả ưởng r t l n đ i v i xãấ ớ ố ớ
h i.ộ
CH ƯƠ NG 1: NHÌN NH N V TH C TR NG Ậ Ề Ự Ạ
Vi c làm sau khi t t nghi p luôn là v n đ b c xúc không ch đ i v iệ ố ệ ấ ề ứ ỉ ố ớ
b n thân sinh viên ả mà c đ i v i gia đình, nhà trả ố ớ ường và xã h i. Có m t vi cộ ộ ệ làm đúng v i ngành ngh đào t o luôn là ớ ề ạ m ơ ước c a h u h t không ch đ iủ ầ ế ỉ ố
v i các sinh viên t t nghi p ra trớ ố ệ ường mà ngay c đ i v i các em còn ng iả ố ớ ồ trên gh gi ng đế ả ường Đ i H c. M i mùa tuy n sinh c n k thì vi c ch nạ ọ ỗ ể ậ ề ệ ọ
trường, ch n ngh luôn là đi u băn khoăn l n c a nhi u b n tr Và trọ ề ề ớ ủ ề ạ ẻ ở thành tân sinh viên c a các trủ ường Đ i H c chính là ạ ọ ướ m mà c ơ các b n luônạ
c g ng, n l c h t mình đ hố ắ ỗ ự ế ể ướng t i. Tuy nhiên, sau 4 5 năm (th m chíớ ậ còn lâu h n n a) “dùi mài kinh s ”, khi chu n b hành trang bơ ữ ử ẩ ị ước vào cu cộ
s ng thì không ít trong ố s ố h băn khoăn câu h i:ọ ỏ “ đi đâu, v đâu? ” ề Ch a k pư ị
m ng vui vì d t đừ ứ ược gánh n ng h c hành, bặ ọ ước vào vòng xoay c m áo g oơ ạ
ti n, nhi u c u sinh viên l i ph i đ i m t v i n i lo m i : ề ề ự ạ ả ố ặ ớ ỗ ớ „ th t nghi p ‟ ấ ệ ‟‟.
Trang 15Th t nghi p luôn là v n đ nan gi i đ i v i s phát tri n kinh t , n n kinh tấ ệ ấ ề ả ố ớ ự ể ế ề ế
mu n phát tri n toàn di n và hi u quố ể ệ ệ ả c nầ gi iả quy tế t tố các v nấ đề nhả
hưở đ nng ế sự phát tri nể c aủ n nề kinh t ,ế
Trang 16đ c bi t là v n đ th t nghi p. Đây là v n đ chung khi n c th gi i ph i ặ ệ ấ ề ấ ệ ấ ề ế ả ế ớ ảđau đ u.ầ
Theo các nhà xã h i h c, tình tr ng th t nghi p không ch độ ọ ạ ấ ệ ỉ ược thể
hi n dệ ướ ại d ng người trong đ tu i lao đ ng không có vi c làm mà ph i nhìnộ ổ ộ ệ ả
nh n dậ ưới nhi u góc đ nh : công vi c không đúng chuyên môn, làm m t lúcề ộ ư ệ ộ nhi u vi c nh ng không ch u trách nhi m c th , làm đúng chuyên mônề ệ ư ị ệ ụ ể
nh ng không đư ược bàn giao công vi c c th , ệ ụ ể
Th c t , t l sinh viên ra trự ế ỷ ệ ường làm đúng ngành ngh đào t o khôngề ạ
được xác đ nh rõ ràng, nh ng n u nhìn vào các c quan, doanh nghi p s dị ư ế ơ ệ ẽ ễ dàng nh n th y công vi c h đang làm khác xa v i nh ng gì h c trên gi ngậ ấ ệ ọ ớ ữ ọ ả
đường. Bên c nh đó, tình tr ng không có vi c làm c a sinh viên sau khi raạ ạ ệ ủ
trường hi n nay là r t cao và đáng báo đ ng.ệ ấ ộ
Hi n nay, h u h t sinh viên khi ra trệ ầ ế ường, nh t là các sinh viên h c t iấ ọ ạ các thành ph l n, đ u b t đ u đôn đáo ki m m t công vi c t m th i nào đóố ớ ề ắ ầ ế ộ ệ ạ ờ
đ làm l y ti n tr l i thành ph r i xin vi c n đ nh sau, mà không ph i xinể ấ ề ụ ạ ố ồ ệ ổ ị ả
Trang 17ti n b m Các công vi c mà h làm đa ph n là không c n đ n b ng c pề ố ẹ ệ ọ ầ ầ ế ằ ấ
nh : B ng bê t iư ư ạ
Trang 18các quán cafe, quán ăn hay làm nhân viên tr c nghe đi n tho i, làm gia s …ự ệ ạ ư
Ch là nh ng công vi c đ n gi n nh th , lỉ ữ ệ ơ ả ư ế ương không đ ăn nh ng đ xinủ ư ể
được m t ch làm n đ nh cũng không ph i d dàng gì.Trong b i c nh hi nộ ỗ ổ ị ả ễ ố ả ệ nay, trường h p sinh viên t t nghi p ra trợ ố ệ ường ph i làm trái ngành nh ngả ữ công vi c không liên quan đ n trình đ , b ng c p đã không còn là chuy nệ ế ộ ằ ấ ệ
hi m. S không quá khó đ b t g p nh ng hình nh sinh viên bán trà đá v aế ẽ ể ắ ặ ữ ả ỉ
hè, đi ti p th s n ph m hay làm b o v , ph c v t i các quán bar, nhàế ị ả ẩ ả ệ ụ ụ ạ hàng… Th m chí, nhi u ngậ ề ười còn ch p nh n ph i đi làm công nhân trongấ ậ ả các xí nghi p, nhà máy v i công vi c n ng n , v t v trong khi đ ng lệ ớ ệ ặ ề ấ ả ồ ươ ng
l i quá eo h p và ch t v t. ạ ẹ ậ ậ Khi không xin được vi c làm n đ nh trong khiệ ổ ị
v n ph i b t bu c đ m b o cho nhu c u c a cu c s ng thì không th có conẫ ả ắ ộ ả ả ầ ủ ộ ố ể
đường nào kh thi h n là vi c h ch p nh n làm tráiả ơ ệ ọ ấ ậ ngành
Th m chí đáng bu n h n, có nh ng b n t t nghi p đ i h c v i t mậ ồ ơ ữ ạ ố ệ ạ ọ ớ ấ
b ng lo i u nh ng do c h i ch a đ n ho c ngành ngh mình h c khôngằ ạ ư ư ơ ộ ư ế ặ ề ọ
được “hot” vào th i đi m đó thì v n ph i ch p nh n tình tr ng th t nghi p.ờ ể ẫ ả ấ ậ ạ ấ ệ
Trang 19Tuy nhiên, bên c nh nhi u b n tr ý th c đạ ề ạ ẻ ứ ược r ng, dù không làm đúngằ chuyên ngành được
Trang 20đào t o, v n c g ng tìm công vi c phù h p đ ki m thêm thu nh p, nuôiạ ẫ ố ắ ệ ợ ể ế ậ
s ng b n thân thì v n có không ít ngố ả ẫ ườ ải c m th y x u h khi b n thân t tấ ấ ổ ả ố nghi p m t trệ ộ ường đ i h c danh ti ng mà ph i đi làm nh ng công vi c bìnhạ ọ ế ả ữ ệ dân
Do mang n ng t tặ ư ưởng đó nên nhi u b n tr sau khi t t nghi p v nề ạ ẻ ố ệ ẫ
s ng d a d m vào gia đình, đ u đ n hàng tháng nh n ti n c a b m g iố ự ẫ ề ặ ậ ề ủ ố ẹ ử cho. Và r i không ít trong s đó, sau m t th i gian không th tìm đồ ố ộ ờ ể ược vi cệ làm ng ý l i quy t đ nh tìm đư ạ ế ị ường h c ti p lên cao h c. Đó dọ ế ọ ường nh làư
s l a ch n t i u, có th m t lúc gi i quy t đự ự ọ ố ư ể ộ ả ế ược nhi u v n đ : Không bề ấ ề ị coi là th t nghi p, v n đấ ệ ẫ ượ ở ạc l i thành ph l n ch không ph i v quê vàố ớ ứ ả ề hàng tháng v n đẫ ược b m đ u đ n chu c p ti n ăn h c…ố ẹ ề ặ ấ ề ọ
“Đây là m t chi u h ộ ề ướ ng đáng lo ng i. Nhi m v tăng c ạ ệ ụ ườ ng h ệ
th ng an sinh xã h i và thúc đ y quá trình chuy n đ i sang vi c làm chính ố ộ ẩ ể ổ ệ
th c là r t c n thi t, giúp h tr gi m nghèo, tăng c u trong n ứ ấ ầ ế ỗ ợ ả ầ ướ c và tăng
tr ưở ng kinh t ” ế Giám đ c ILO Vi t Nam Gyorgy Sziraczki nh nố ệ ậ đ nh.ị
Trang 21Tình tr ng y không ch x y ra v i các sinh viên có b ng lo i khá,ạ ấ ỉ ả ớ ằ ạ trung bình khá mà th m chí c nh ng sinh viên ra trậ ả ữ ường v i t m b ng lo iớ ấ ằ ạ
gi i v nỏ ẫ
Trang 22loay hoay không bi t ph i đi đâu, v đâu trong tình tr ng các công ty, các cế ả ề ạ ở ơ quan lúc nào cũng ch ng đ ng nh ng x p h s xin vi c. Nên có không ít b nồ ố ữ ấ ồ ơ ệ ạ sinh viên sau khi h c xong Cao đ ng hay Đ i h c do không xin đọ ẳ ạ ọ ược vi c đãệ
ch n gi i pháp là h c ti p, h c liên thông hay h c văn b ng hai đ l i đọ ả ọ ế ọ ọ ằ ể ạ ượ c
b m nuôi nh tâm s c a m t s b n sinh viên: “Mình chán c nh ph i ng iố ẹ ư ự ủ ộ ố ạ ả ả ồ
ch u ch c xin vi c các trung tâm ầ ự ệ ở mà cu i cùng l i v không nên mình đãố ạ ề
b o b m r i, mình s h c lên Cao h c. Hy v ng v i t m b ng th c sĩ thìả ố ẹ ồ ẽ ọ ọ ọ ớ ấ ằ ạ
ra trường s suôn sẽ ẻ h n”.ơ
Cũng có nhi u sinh viên ra trề ường đã tìm được vi c làm sau m t vàiệ ộ tháng đ u v t l n nh ng h u h t trong s h không m y ai đầ ậ ộ ư ầ ế ố ọ ấ ược làm công
vi c theo đúng chuyên nghành mình đã h c mà h u h t là xin vi c trái ngành,ệ ọ ầ ế ệ ngh Và đ xin đề ể ược nh ng công vi c khác này, sinh viên ph i h c thêmữ ệ ả ọ nhi u ki n th c có th khác r t xa chuyên môn đãề ế ứ ể ấ h c.ọ
R t nhi u trung tâm tuy n d ng vi c làm l i d ng các sinh viên m i raấ ề ể ụ ệ ợ ụ ớ
trường đ l a b p b ng các chiêu n p h s c ng v i ti n phí xin vi c đ r iể ừ ị ằ ộ ồ ơ ộ ớ ề ệ ể ồ
Trang 23công vi c thì ch ng th y đâu, nhi u sinh viên m i ra trệ ẳ ấ ề ớ ường do thi u hi uế ể
bi t nên v a b l a m t ti n, l i m t c công s c l n th i gian làm vi cế ừ ị ừ ấ ề ạ ấ ả ứ ẫ ờ ệ không công cho m t công ty nào đó.ộ
Hi n nay, ngành đệ ược th trị ường lao đ ng “khát” ch y u là k toán,ộ ủ ế ế kinh doanh, chuyên viên công ngh thông tin và m t s ngh m i n i nh PR,ệ ộ ố ề ớ ổ ư marketing… Th c t , không riêng ngành xã h i v n b coi là ít c h i vi cự ế ộ ố ị ơ ộ ệ làm, mà ngay c nh ng ngành đang c n lao đ ng nêu trên v n r i vào tìnhả ữ ầ ộ ẫ ơ
tr ng không tuy n d ng đạ ể ụ ược nhân l c theo yêu c u.ự ầ
Theo báo cáo vê tình hình kinh t xã h i 9 tháng năm 2014 c a T ngế ộ ủ ổ
C c th ng kê v a công b , t l th t nghi p c a lao đ ng ch là 2,12%. N uụ ố ừ ố ỷ ệ ấ ệ ủ ộ ỉ ế
nh quý II/2014, t l th t nghi p trong đ tu i lao đ ng là 1,84%, thì đ nư ỷ ệ ấ ệ ộ ổ ộ ế quý III/2014 t l này m c 2,17%, tăng 0,33% so v i quý trỷ ệ ở ứ ớ ước. M t con sộ ố khác cũng đáng chú ý, trong quý IV/2013 lao đ ngộ có trình độ đ iạ h cọ
T l có vi c làm đúng chuyên ngành c a sinh viên kh i t nhiên làỷ ệ ệ ủ ố ự kho ng 60%, còn các trả ường thu c kh i xã h i th p h n nhi u. M t nghiênộ ố ộ ấ ơ ề ộ
c u g n đây cho th y c 100 sinh viên kh i xã h i m i t t nghi p ra trứ ầ ấ ứ ố ộ ớ ố ệ ườ ng
ch có kho ng 10 ngỉ ả ười tìm được công vi c đúng chuyên môn. S còn l i làmệ ố ạ
nh ng công vi c khác đ lo cho cu c s ng và ch c h i. Nh ng con s trênữ ệ ể ộ ố ờ ơ ộ ữ ố
đã ph n ánh khá rõ nh ng khó khăn trong tìm ki m vi c làm c a gi i tr ả ữ ế ệ ủ ớ ẻ
Trang 24M c dù t l th t nghi p chung th p nh ng t l th t nghi p c aặ ỷ ệ ấ ệ ấ ư ỷ ệ ấ ệ ủ thanh niên t 1524 tu i trong 9 tháng l i cao g p 3 l n, lên t i 6,31%. T lừ ổ ạ ấ ầ ớ ỷ ệ
th tấ
Trang 25nghi p c a thanh niên có s chênh l ch rõ ràng gi a khu v c thành th ệ ủ ự ệ ữ ự ị
(11,71%) và khu v c nông thôn (4,1%).ự
B ng th ng kê t l lao đ ng tr có b ng Đ i h c t năm 1989 đ n năm 2014 ả ố ỉ ệ ộ ẻ ằ ạ ọ ừ ế
Lao đ ng t 15 tu i tr lên đang làm vi c trong n n kinh t 9 thángộ ừ ổ ở ệ ề ế năm nay ước tính 53,4 tri u ngệ ười, tăng 642.900 người so v i cùng k nămớ ỳ
trước, trong đó lao đ ng trong ngành nông nghi p, lâm nghi p và th y s nộ ệ ệ ủ ả chi m 47%, lao đ ng công nghi p chi m 21,1%, lao đ ng d ch v chi mế ộ ệ ế ộ ị ụ ế 31,9%
Trang 26C c u lao đ ng c a các ngành Công – Nông Lâm – Ng nghi p và d ch v ơ ấ ộ ủ ƣ ệ ị ụ
Đ c bi t, nhóm thanh niên ặ ệ t ừ 2024 tu i t t nghi p cao đ ng và đ iổ ố ệ ẳ ạ
h c tr lên (sinh viên m i ra trọ ở ớ ường) có t l th t nghi p r t cao, lên t iỷ ệ ấ ệ ấ ớ 20,75%. T l này nhóm lao đ ng có trình đ chuyên môn k thu t cao h nỷ ệ ở ộ ộ ỹ ậ ơ nhi u so v i không có chuyên môn k thu t: 54,4% so v iề ớ ỹ ậ ớ 39,6%
C c u t l th t nghi p c a Lao đ ng có trình đ và Lao đ ng ơ ấ ỉ ệ ấ ệ ủ ộ ộ ộ
không có trình độ
Trang 27M t khác, báo cáo cho th y ch s s d ng lao đ ng đang làm vi cặ ấ ỉ ố ử ụ ộ ệ trong các doanh nghi p công nghi p t i th i đi m 1/9 tăng 0,7% so v i thángệ ệ ạ ờ ể ớ
trước và tăng 4,2% so v i cùng th i đi m năm trớ ờ ể ước
Lao đ ng khu v c doanh nghi p nhà nộ ự ệ ước nhìn chung n đ nh, doanhổ ị nghi p ngoài nhà nệ ước tăng và doanh nghi p có v n đ u t tr c ti p nệ ố ầ ư ự ế ướ cngoài tăng t 4,25,6%.ừ
T i th i đi m 1/9, trong khi ch s s d ng lao đ ng trong các doanhạ ờ ể ỉ ố ử ụ ộ nghi p công nghi p khai khoáng gi m 3,6% thì ch s này trong ngành côngệ ệ ả ỉ ố nghi p ch bi n, ch t o, ngành s n xu t, phân ph i đi n tăng, ngành cungệ ế ế ế ạ ả ấ ố ệ
c p nấ ước, x lý rác th i, nử ả ước th i ti p t c tăng t 2,6 4,8%.ả ế ụ ừ
Ch s s d ng lao đ ng trong các doanh nghi p c a các t nh, thành cóỉ ố ử ụ ộ ệ ủ ỉ quy mô công nghi p l n t i th i đi m 1/9 ti p t c tăng so v i cùng th i đi mệ ớ ạ ờ ể ế ụ ớ ờ ể năm 2013. Qu ng Nam tăng 5,6%, Đ ng Nai tăng 4,5%, H i Phòng tăng 3,8%,ả ồ ả
Qu ng Ninh tăng 3,6%, Bình Dả ương tăng 3,0%, C n Th tăng 2,2%, Vĩnhầ ơ Phúc tăng 2,1%, Bà R aVũng Tàu tăng 1,9%, thành ph H Chí Minh tăngị ố ồ 1,8%, Đà N ng tăng 1,5%, Qu ng Ngãi tăng 0,8%, B c Ninh tăng 0,7%.ẵ ả ắ
Đ c bi t, m t s t nh có ch s s d ng lao đ ng tăng cao do s doanhặ ệ ộ ố ỉ ỉ ố ử ụ ộ ố nghi p ho t đ ng trên đ a bàn tăng lên, m t s doanh nghi p m r ng s nệ ạ ộ ị ộ ố ệ ở ộ ả
xu t ho c đi vào ho t đ ng chính th c nh : Thái Nguyên tăng 79,7%, Nghấ ặ ạ ộ ứ ư ệ
Trang 28CH ƯƠ NG 2: NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU
Th t nghi p là v n đ ph bi n đ i v i h u h t các qu c gia, k cấ ệ ấ ề ổ ế ố ớ ầ ế ố ể ả
nh ng nữ ước phát tri n. Làm rõ t l th t nghi p s đánh giá chính xác m cể ỷ ệ ấ ệ ẽ ứ
s ng và tình hình n đ nh kinh t , chính tr , xã h i t i qu c gia đó. V yố ổ ị ế ị ộ ạ ố ậ nguyên nhân d n đ n tình tr ng c a sinh viên sau khi ra trẫ ế ạ ủ ường không có vi cệ làm là do đâu??
Trang 29C Ch Đào T o Ngành Không Phù H p ơ ế ạ ợ
Hi n nay, trên c nệ ả ước ta có trên 500 trường Đ i h c, Cao đ ng, Trungạ ọ ẳ
c p trên c nấ ả ước do đó m i năm s lỗ ố ượng sinh viên được ra trường khá đông
nh ng ch có m t s trư ỉ ộ ố ường đ t chu n Đai h c th c s ạ ẩ ọ ự ự
Theo đánh giá, các trở ường t th c, thì 10 sinh viên m i có m t m tư ụ ớ ộ ộ sinh viên đ t ch t lạ ấ ượng đ i h c th c s Ví d : m t s trạ ọ ự ự ụ ộ ố ường không có
người vào h c, tuy n sinh t nh ng ch vài ch c thí sinh d thi… s ng leoọ ể ồ ạ ư ỉ ụ ự ố
l t ắ mà không xóa b h n, đăng ký m t n i, d y m t n i, không có th y,ỏ ẳ ở ộ ơ ạ ở ộ ơ ầ
c s v t ch t không đ t ch t lơ ở ậ ấ ạ ấ ượng. Ho c hi n tặ ệ ượng mượn danh đ ể mở
trường, l p đã b lên ánớ ị nhi u.ề
Ngoài ra vi c đào t o không đúng nhu c u xã h i, sinh viên ra trệ ạ ầ ộ ườ ngkhông đáp ng yêu c u c a ngành ngh , d n đ n khó tìm đứ ầ ủ ề ẫ ế ược vi cệ làm.Vi c ệ m ở c a t các trử ồ ạ ường đ i h c v i ch t lạ ọ ớ ấ ượng đ u vào th p làầ ấ nguyên nhân d n đ n tình tr ng sinh viên t t nghi p m i năm tăng v t. Đẫ ế ạ ố ệ ỗ ọ ể
t n t i và phát tri n, các trồ ạ ể ường Đ i h c, Cao đ ng u tiên đào t o các ngànhạ ọ ẳ ư ạ ngh không phù h p v i nhu c u lao đ ng trong xã h i hi n t i. Các trề ợ ớ ầ ộ ộ ệ ạ ườ ng
ĐH, CĐ mà đ c bi t là các trặ ệ ường t nhân t p trung đào t o các ngh đư ậ ạ ề ượ c
gi i tr xem là “hot”, đớ ẻ ược nhi u ngề ườ ựi l a ch n hay ngành đọ ược m i ngọ ườ i
nh n đ nh có kh năng ki m ti n cao. D n đ n tình tr ng các ngành h cậ ị ả ế ề ẫ ế ạ ọ trong kh i kinh t quá t i nh các ngành k toán, qu n tr kinh doanh, ngânố ế ả ư ế ả ị hàng, Trong khi đó, các ngành v ề Khoa H c – Xã H i ít đọ ộ ược các em quan tâm d n đ n tình tr ng ngành có nhu c u nhân l c thì thi u h t, ngành dẫ ế ạ ầ ự ế ụ ư
th a ngu n nhânừ ồ l c.ự
Trang 30Ch ươ ng Trình Đào T o Còn L c H u ạ ạ ậ
Tình tr ng sinh viên ra trạ ường không có vi c làm m t ph n cũng cóệ ộ ầ nguyên nhân phía đào t o. Nhi u chở ạ ề ương trình đào t o quá cũ k , l c h u,ạ ỹ ạ ậ
t n i dung đ n phừ ộ ế ương pháp gi ng d y. Đôi khi đả ạ ược h c là có còn vàoọ
th c ti n gi ng d y, h c t p thì không có vì v y không phát huy đự ễ ả ạ ọ ậ ậ ược khả nãng sáng t o c a sinh viên. T i m t s nạ ủ ạ ộ ố ước n n giáo d c hi n đ i thì sinhề ụ ệ ạ viên sau khi h c h t năm 3 thì có th làm vi c đọ ế ể ệ ượ ạc t i m t c quan theo m tộ ơ ộ ngành ngh đã đề ược đào t o. Ph n đông ngoài các chạ ầ ương trình trở ường đ iạ
h c h c n ph i h c thêm các khóa h c ngoài nh ngo i ng tin h c đ cóọ ọ ầ ả ọ ọ ở ư ạ ữ ọ ể
th đáp ng để ứ ược yêu c u c a côngầ ủ vi c.ệ
V c c u đào t o, có th nói c c u đào t o c a nề ơ ấ ạ ể ơ ấ ạ ủ ước ta còn quá l cạ
h u và ch a bám sát th c t Trong khi m t đ t nậ ư ự ế ộ ấ ước đang phát tri n nh VNể ư
r t c n đ n đ i ngũ k s k thu t, công ngh xây d ng c b n thì ngu nấ ầ ế ộ ỹ ư ỹ ậ ệ ự ơ ả ồ cung c p nhân l c t phía đào t o l i ch a đáp ng đấ ự ừ ạ ạ ư ứ ược h t nhu c u trongế ầ
Trang 31khi sinh viên ngành kinh t thì đang quá d th a. 90% ph n trăm sinh viênế ư ừ ầ kinh t ế ra trường
không có vi c làm là m t ph n do bên đào t o không n m đệ ộ ầ ạ ắ ược nhu c u th c tầ ự ế
Trang 32v ngu n nhân l c, ch a thông tin đ y đ cho sinh viên v vi c ch n nhómề ồ ự ư ầ ủ ề ệ ọ ngành h c, nhi u sinh viên ch n trọ ề ọ ường ch theo c m tính không tính đ nỉ ả ế
m c đích ph c v tụ ụ ụ ương lai và kh năng xin vi c làm sau này. 50% lao đ ngả ệ ộ
t t c các c p b c, b ng c p không yên tâm, th a mãn v i nh ng vi c
mình đang làm, đ u mu n “nh p nh m”. Vi n Khoa h c GD Vi t Namề ố ấ ổ ệ ọ ệ nghiên c u r ng, 50 % giáo viên ân h n là đã ch n ngh này và n u có đi uứ ằ ậ ọ ề ế ề
ki n l a ch n ngh khác thì h không bao gi quay l i.ệ ự ọ ề ọ ờ ạ
Các c s giáo d c ĐH t ch c đào t o ch a quan h ch t ch v i thơ ở ụ ổ ứ ạ ư ệ ặ ẽ ớ ị
trường lao đ ng, ch a n m b t độ ư ắ ắ ược nhu c u nhân l c. Ch a k vi c đăngầ ự ư ể ệ
ký tuy n sinh và l a ch n ngành, trể ự ọ ường đào t o là do h c sinh t quy t đ nh,ạ ọ ự ế ị tuy nhiên l i thi u thông tin d báo ngu n nhân l c, thông tin v th trạ ế ự ồ ự ề ị ườ nglao đ ng ộ
Giáo d c đ i h c r t quan tr ng. B i n u không t t thì s không raụ ạ ọ ấ ọ ở ế ố ẽ
được ngu n nhân l c nh chúng ta mong mu n, không ra con ngồ ự ư ố ười trí th cứ
Trang 33tr Mình c nói ẻ ứ “hi n tài là nguyên khí c a qu c gia ề ủ ố ”. Nh ng n u không cóư ế
ngườ ối n i
Trang 34ti p thì cũng không có nguyên khí. M t đi u đáng lo l ng, thu c v cănế ộ ề ắ ộ ề nguyên là không ch ngỉ ười dân mà ngay nhà nước v n có chính sách khuy nẫ ế khích “ch y theo b ng c p” ạ ằ ấ V ch t lề ấ ượng đào t o, hi n nay ch t lạ ệ ấ ượng đào
t o và th c t còn có kho ng cách quá xa. Nh ng gì sinh viên đạ ự ế ả ữ ược h c ph nọ ầ
l n ch a đáp ng đớ ư ứ ược yêu c u c a công vi c. Nguyên nhân m t ph n là doầ ủ ệ ộ ầ
h c không đọ ược đi đôi v i hành, thi u c s v t ch t trang thi t b ph c vớ ế ơ ở ậ ấ ế ị ụ ụ cho c s gi ng d y ho c n u có thì quá xa so v i th c t c a công vi c.ơ ở ả ạ ặ ế ớ ự ế ủ ệ
Ph n khác là do xã h i ngày càng phát tri n v i t c đ cao vì v y s n xu tầ ộ ể ớ ố ộ ậ ả ấ cũng thay đ i theo. Phổ ương th c s n xu t thay đ i trong khi đó đào t o khôngứ ả ấ ổ ạ
b t k p đắ ị ược nh ng thay đ i này vì v y thữ ổ ậ ường b t t h u. Khi không có sị ụ ậ ự cân b ng đ ng b gi a đào t o và th c t công vi c đã làm cho sinh viên sauằ ồ ộ ữ ạ ự ế ệ khi ra trường không đ kh năng đ ph c v cho công vi c. H c m th y r tủ ả ể ụ ụ ệ ọ ả ấ ấ lúng túng trước nh ng yêu c u c a đ n v lao đ ng.ữ ầ ủ ơ ị ộ
Ch a Chú Tr ng H ư ọ ướ ng Nghi p ệ
Theo các chuyên gia giáo d c, công tác hụ ướng nghi p trong các nhàệ
trường v n còn mang tính hình th c và ch a đẫ ứ ư ược chú tr ng. Theo Quy đ nhọ ị
Trang 35c a B GDĐT, ho t đ ng hủ ộ ạ ộ ướng nghi p t i trệ ạ ường ph thông dành choổ
h cọ
Trang 36sinh l p 9 10 11 và 12 là nh m giúp các em tìm hi u năng l c b n thân, thớ ằ ể ự ả ế
gi i ngh nghi p và thông tin v các trớ ề ệ ề ường. Tuy nhiên, vi c th c hi n nàyệ ự ệ còn mang tính chi u l , qua quýt. Chế ệ ương trình d y ngh hi n nay đ i v iạ ề ệ ố ớ
h c sinh b c THCS và THPT ch a th c s thu hút, h c sinh nam ph i h cọ ậ ư ự ự ọ ả ọ thêu thùa, móc len hay h c sinh n loay hoay v i b ng đi n h u h t cácọ ữ ớ ả ệ ầ ế
em đ u h c mang tính đ i phó cho xong.ề ọ ố
Khâu đ nh hị ướng ngh nghi p y u, d n đ n h c sinh không th hìnhề ệ ế ẫ ế ọ ể dung ra ngh nghi p sau này c a mình nh th nào, vi c l a ch n trề ệ ủ ư ế ệ ự ọ ường và ngh nghi p c a h c sinh theo c m tính. Nhi u h c sinh không xác đ nhề ệ ủ ọ ả ề ọ ị
được mình đi đâu sau khi t t nghi p THPT, không bi t năng l c c a mình phùố ệ ế ự ủ
h p v i ngành gì, không bi t xã h i c n gì. “ nợ ớ ế ộ ầ Ở ước ta, khâu hướng nghi pệ còn quá b coi nh Kinh nghi m trên th gi i r t chú ý đ n hị ẹ ệ ế ớ ấ ế ướng nghi pệ
nh Đ c hư ứ ướng nghi p cho h c sinh sau khi h c trung h c, Anh hệ ọ ọ ọ ướ ngnghi p sau l p 10 đ phân lu ng h c sinh đi theo con đệ ớ ể ồ ọ ường h c ngh hayọ ề
h c CĐ,ĐH.ọ
Trang 37“N u đ nh h ế ị ƣớ ng ngh nghi p t t, các ề ệ ố em s l a ch n h c ngh ẽ ự ọ ọ ề hay thi ĐH, CĐ ngay t c p 3, đ tránh tình tr ng “th a th y, thi u th ” ừ ấ ể ạ ừ ầ ế ợ
nh hi n nay và cũng chính vì h ƣ ệ ƣớ ng nghi p ch a t t, h c sinh h c ra ệ ƣ ố ọ ọ
tr ƣờ ng mà v n ch a hi u rõ ngành ngh mình đang h c, đang làm. T ẫ ƣ ể ề ọ ừ
vi c không hi u d n đ n vi c chán h c, không yêu thích ngành ngh đã ệ ể ẫ ế ệ ọ ề
h c, không ọ làm đ ƣợ c vi c”, ệ GS Ph m Minh H c, Nguyên B trạ ạ ộ ưởng Bộ GDĐT, nh nậ đ nh.ị
nh H ng C a N n Kinh T Xã H i
Ả ưở ủ ề ế ộ
Hi n nay, n n kinh t th trệ ề ế ị ường nước ta x y ra nhi u bi n đ ng. Ho tả ề ế ộ ạ
đ ng kinh t , thộ ế ương m i g p nhi u khó khăn. Các doanh nghi p, cá nhân cóạ ặ ề ệ
nh ng cân nh c trong ho t đ ng tuy n d ng, đào t o ngu n nhân l c. Do đó,ữ ắ ạ ộ ể ụ ạ ồ ự
s lố ượng tuy n d ng ngu n lao đ ng tr nên h n h p. Đi u này làm tăng tínhể ụ ồ ộ ở ạ ẹ ề
c nh tranh trong sinh viên khi tìm công vi c mình yêu thích và phù h p v iạ ệ ợ ớ
b n thân. Tuy nhiên, hi n nay tình tr ng “con ông – cháu cha” hay đả ệ ạ ược gi iớ
tr g i t t làẻ ọ ắ
„ COCC nh ng ng‟ ‟‟ ữ ười có g c, có ngố ười thân hay quen bi t thì d dàngế ễ
được m t công vi c. Ch có nh ng sinh viên có năng l c th c s , năng đ ng,ộ ệ ỉ ữ ự ự ự ộ sáng t o m i có th d d ng tìm công vi c cho riêng mình. Tuy nhiên, m t sạ ớ ể ễ ạ ệ ộ ố
người dù có năng l c nh ng xã h i v i vi c u tiên quen bi t, g c gác thìự ư ộ ớ ệ ư ế ố
nh ng nhân tài đang ngày càng b vùiữ ị d p.ậ
Trang 38Đ i v i các c quan, t ch c nhà nố ớ ơ ổ ứ ước, nhu c u tuy n d ng côngầ ể ụ
ch c, viên ch c ngày càng có yêu c u cao h n v ch t lứ ứ ầ ơ ề ấ ượng và có n i th aơ ừ
v s lề ố ượng
V Phía B n Thân Sinh Viên và Gia Đình ề ả
V phía b n thân cũng nh gia đình c a sinh viên cũng là m t y u tề ả ư ủ ộ ế ố gây ra tình tr ng th t nghi p c a sinh viên sau khi ra trạ ấ ệ ủ ường. Hi n nay, sệ ố sinh viên th c s chăm h c, t rèn luy n tu dự ự ọ ự ệ ưỡng thì không nhi u, có trề ườ ng
ch dỉ ưới 10%. Vi t Nam, ai cũng nói h c ph thông, nh t là l p 12 thì quáỞ ệ ọ ổ ấ ớ căng th ng, còn h c đ i h c là “ngh ng i”. Nh ng trên th gi i thì ngẳ ọ ạ ọ ỉ ơ ư ở ế ớ ượ c
l i. Đ n gi n nh th vi n c a trạ ơ ả ư ư ệ ủ ường đ i h c nhi u nạ ọ ở ề ước là m su tở ố ngày đêm, k c ngày l Còn Vi t Nam th vi n ít ho c r t s sài, ít đ uể ả ễ ở ệ ư ệ ặ ấ ơ ầ sách và ít ngườ ọi đ c. C th nh sau: không ít sinh viên có nhi u thú vui h nụ ể ư ề ơ
là trau d i h c t p, chuyên môn… ch có 20 – 30% sinh viên tham gia các ho tồ ọ ậ ỉ ạ