Luận văn Thạc sĩ Toán học: Lí thuyết Nevanlinna P-adic và các ứng dụng giới thiệu tới các bạn về một số vấn đề cơ bản của giải tích P-adic; hai định lí cơ bản của lí thuyết Nevanlinna P-adic; những ứng dụng của lí thuyết Nevanlinna P-adic.
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS MỴ VINH QUANG
Thnh phố Hồ Chí Minh – 2009
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC C
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi đến PGS.TS Mỵ Vinh Quang, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Huyên, thầy Bùi Tường Trí, thầy Bùi
Xuân Hải, thầy Lê Hoàn Hoá, thầy Đậu Thế Cấp và tất cả các thầy cô khác đã
trực tiếp tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị ở phòng Khoa học công nghệ và sau Đại học, các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập trong suốt thời gian qua và hoàn thành luận văn này
TP Hồ Chí Minh, 08/2009
Lục Văn Hào
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH p-ADIC 4
1.1 Chuẩn Archimedean và chuẩn phi Archimedean 4
1.2 Trường các số p-adic p và vành p 7
1.3 Trường các số phức p-adic p 9
Chương 2 HAI ĐỊNH LÍ CƠ BẢN CỦA LÍ THUYẾT NEVANLINNA p-ADIC 10
2.1 Các hàm đặc trưng 10
2.2 Hai định lí cơ bản của lí thuyết Nevanlinna p-adic 15
2.3 Nhận xét và một số định lí mở rộng 23
Chương 3 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA LÍ THUYẾT NEVANLINNA p-ADIC 29
3.1 Ứng dụng lí thuyết Nevanlinna p-adic để giải quyết giả thuyết abc cho trường hàm p-adic 29
3.2 Ứng dụng lí thuyết Nevanlinna p-adic để giải quyết bài toán Waring cho trường hàm p-adic 50
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giải tích p-adic là một chuyên ngành toán học mới đang được phát triển và ứng
dụng trong lĩnh vực lí thuyết số hiện đại, góp công lớn vào hai thành tựu nổi bật trong thế kỉ 20 của lí thuyết số hiện đại là chứng minh được định lí lớn Fermat
(Andrews Wiles, 1994) và chứng minh được giả thuyết Taniyama – Shimura (1999)
Là một nội dung thuộc chuyên ngành giải tích p-adic, lí thuyết Nevanlinna p-adic
đã được xây dựng, nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong việc khảo sát tính chất
của các hàm nguyên và hàm phân hình p-adic
Vì lí do đó, chúng tôi chọn đề tài : “Lí thuyết Nevanlinna p-adic và các ứng
dụng” nhằm mục đích tiếp cận một lí thuyết toán học mới đang phát triển
2 Lịch sử vấn đề
Lí thuyết Nevanlinna p-adic lần đầu tiên được xây dựng bởi Hà Huy Khoái, Mỵ
Vinh Quang và Boutabaa vào những thập kỉ cuối của thế kỉ trước (xem [2], [5]) và
ngay sau đó lí thuyết Nevanlinna p-adic đã được mở rộng và tổng quát bởi nhiều tác
giả khác cho trường hợp nhiều chiều và cho siêu mặt
Giả thuyết abc và bài toán Waring là hai vấn đề rất mới của Lí thuyết số hiện đại
và hiện vẫn đang được các nhà toán học trên thế giới tìm tòi hướng giải quyết trong tập hợp các số nguyên Một thành tựu nổi bật trong việc nghiên cứu hai vấn đề trên trong tập hợp các số nguyên là đã góp phần giúp chứng minh được định lí cuối cùng của Fermat một cách đầy đủ và toàn diện
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã ứng dụng thành công lí thuyết
Nevanlinna p-adic để giải quyết các vấn đề liên quan đến giả thuyết abc và bài toán Waring cho các hàm nguyên và hàm phân hình p-adic
3 Mục đích nghiên cứu
Trang 7Ứng dụng hai định lí cơ bản của lí thuyết Nevanlinna p-adic để nghiên cứu giả thuyết abc trong trường các hàm p-adic và tìm lời giải cho bài toán Waring trong trường các hàm p-adic
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp cơ bản của Đại số và Lí thuyết số hiện đại, đặc biệt là
căn cứ vào hai định lí cơ bản trong lí thuyết Nevanlinna p-adic để giải quyết các vấn
đề được đặt ra
5 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Luận văn đã trình bày được nội dung của lí thuyết Nevanlinna p-adic, chứng minh được các định lí để giải quyết được giả thuyết abc cho trường các hàm p-adic
và tìm lời giải cho bài toán Waring trong trường các hàm p-adic
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn được phân bố trong ba chương với nội dung cụ thể như sau :
Chương 1 Một số vấn đề cơ bản của giải tích p-adic
Chương này trình bày một số kiến thức để chuẩn bị cho các chương sau bao gồm
, xây dựng trường các số phức p-adic
p
minh định lí trong chương này được bỏ qua Các nội dung chứng minh chi tiết đều được trình bày trong các tài liệu tham khảo được liệt kê ở cuối sách
Trang 8Chương 2 Hai định lí cơ bản của lí thuyết Nevanlinna p-adic
Chương này trình bày các hàm đặc trưng và hai định lí cơ bản của lí thuyết
Nevanlinna p-adic Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các định lí mở rộng trong lí thuyết Nevanlinna p-adic để vận dụng trong chương cuối cùng của luận văn
Chương 3 Những ứng dụng của lí thuyết Nevanlinna p-adic
Đây là chương chính của luận văn Trong chương này, chúng tôi giới thiệu lịch
sử phát triển cũng như các kết quả nghiên cứu đã đạt được đối với giả thuyết abc và bài toán Waring trong tập hợp các số nguyên, bên cạnh đó ứng dụng lí thuyết
Nevanlinna p-adic để nghiên cứu giả thuyết abc trong trường các hàm p-adic và bài toán Waring trong trường các hàm p-adic
Trang 9Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH p-ADIC
Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức chuẩn bị cho các
chương sau bao gồm : chuẩn trên trường, xây dựng trường số p-adic , vành các
số nguyên p-adic , xây dựng trường các số phức p-adic
p
minh trong chương này được bỏ qua và có thể tìm thấy trong những tài liệu tham khảo
1.1 Chuẩn Archimedean và chuẩn phi Archimedean
1.1.1 Chuẩn trên trường
Định nghĩa 1.1 Cho F là một trường, ánh xạ : F được gọi là
chuẩn (giá trị tuyệt đối) trên trường F nếu thoả các điều kiện sau :
x x
là một chuẩn trên trường F và được gọi là chuẩn tầm thường
Chuẩn trên F có các tính chất cơ bản như sau :
i) x F, x x ;
ii) 1 với 1 là đơn vị của F ; 1
Trang 10là một mêtric trên F và được gọi là mêtric cảm sinh bởi chuẩn
1.1.2 Chuẩn tương đương
Định nghĩa 1.5 Cho F là một trường và 1, 2 là hai chuẩn trên F Chuẩn 1 tương đương với chuẩn 2 (kí hiệu 1 2) nếu tôpô cảm sinh bởi 1 và 2 trùng nhau
Định lí 1.6 (Các điều kiện tương đương của chuẩn) Cho F là một trường và
1, 2 là hai chuẩn trên F Các phát biểu dưới đây là tương đương
i) 1 ~ 2 ;
ii) x F x, 1 1 x 2 1 ;
iii) x F x, 1 1 x 2 1 ;
iv) Tồn tại c sao cho x 2 x1c , x F ;
v) x n là dãy Cauchy đối với 1 x n là dãy Cauchy đối với 2
Trang 111.1.3 Chuẩn phi Archimedean
Định nghĩa 1.7 Chuẩn trên trường F được gọi là chuẩn phi Archimedean nếu thoả điều kiện sau :
iii’) x y F x y, , max x , y
Một chuẩn không phải phi Archimedean được gọi là chuẩn Archimedean
Ví dụ 1.8 Xây dựng một chuẩn phi Archimedean trên trường
Với mọi m và p là số nguyên tố cố định, m viết được duy nhất dưới dạng
, ta định nghĩa ord r p( )=ord m p( ) – ord n p( )
i) ord rs p( )ord r p( )ord s p( ) ;
ii) ord r s p( ) minord r ord s p , p r s,
Với 0 cố định, ta xây dựng chuẩn 1 p trên như sau :
p
ord x p
Định lí 1.9 (Các điều kiện tương đương của chuẩn phi Archimedean)
Cho F là một trường và là chuẩn trên F Các khẳng định sau là tương đương :
Trang 12ii) Mọi tam giác đều là tam giác cân
iii) Mọi điểm thuộc hình tròn đều là tâm của hình tròn
iv) B a r( , )x F x a / p - vừa đóng vừa mở r
v) B a r( , )x F x a / p - vừa đóng vừa mở r
Định lí 1.11 (Định lí Ostrowsky) Mọi chuẩn không tầm thường trên trường
số hữu tỉ hoặc tương đương với chuẩn p ( p nguyên tố) hoặc tương đương với giá trị tuyệt đối thông thường trên
1.2 Trường các số p-adic p và vành p
1.2.1 Xây dựng trường các số p-adic p và vành p
Theo định lí Ostrowsky, trên chỉ có hai chuẩn là giá trị tuyệt đối thông thường
và giá trị tuyệt đối phi Archimedean p Mặt khác, làm đầy đủ theo giá trị tuyệt
đối thông thường, ta nhận được trường các số thực , làm đầy đủ theo p ta
được trường các số p-adic (tương tự p-adic của trường số thực ) Ta sẽ mô tả
chi tiết hơn về cách xây dựng
p
p trong mục này
Kí hiệu S là tập các dãy Cauchy hữu tỉ theo p Trên S ta xác định một quan hệ
tương đương như sau :
Trang 13Ta gọi plà tập hợp tất cả các lớp tương đương theo quan hệ trên :
p S x n x n S Trang bị cho phai phép toán cộng và nhân như sau :
Tập hợp p x p x p cùng với phép toán cộng và phép toán nhân 1
trong p lập thành một vành được gọi là vành các số nguyên p-adic
ii) p là tập compact đối với chuẩn p
iii) p là tập compact địa phương
1.3 Trường các số phức p-adic p
Ta đã biết, theo định lí Ostrowsky, trên chỉ có hai chuẩn là giá trị tuyệt đối
thông thường và giá trị tuyệt đối phi Archimedean p Làm đầy đủ theo chuẩn
thông thường, ta được trường Trường số thực không đóng đại số, bao đóng
Trang 14đại số của là trường số phức Làm đầy đủ theo p, ta được trường các số
p-adic Trường đầy đủ nhưng không đóng đại số Ta kí hiệu bao đóng đại
plà một chuẩn trên pvà p ptrên p
Trường p đóng đại số nhưng nó không đầy đủ theo chuẩn p vừa xây dựng Nếu ta tiếp tục làm đầy đủ p theo p thì sẽ nhận được trường các số phức p-
adic, được kí hiệu là p p
Trường số phức p-adic p có các tính chất cơ bản sau : p đóng đại số, đầy đủ
và có vai trò tương tự như trường số phức trong giải tích phức
Trang 15Chương 2 HAI ĐỊNH LÍ CƠ BẢN
CỦA LÍ THUYẾT NEVANLINNA p-ADIC
Trong chương này chúng tôi trình bày một số hàm đặc trưng, hai định lí cơ
bản của lí thuyết Nevanlinna p-adic và một số hệ quả, nhận xét kèm theo nhằm phục
Trang 16Cho D là tập mở trong p, kí hiệu H D là tập các hàm giải tích trên D,
M D là trường các thương của H D
Định nghĩa 2.3 Hàm f thuộc M D được gọi là hàm phân hình trên D
Ta cũng có một định lí tương tự như định lí 2.2 như sau :
Định lí 2.5 Với , hàm r 0 (r,.) là chuẩn phi Archimedean trên
Trang 17 Với hàm f như
trên, ta định nghĩa các đại lượng sau
Trang 18khi khi
1,
khi khi
i i
k
i k i
i i
,
i i
Ví dụ 2.8. Cho đa thức
0
k j j j
A z a
z a k 0 Ta sẽ tìm T r A , Đặt
1 10
1
k k j j
Trang 19Suy ra : T r A , m r A , logr A, klogrloga k
Cho f a, jM p , j 1,2, ,k và a k Với đa thức 0 A z được xác định như trong ví dụ 2.8., ta định nghĩa :
Trang 20Định lí 2.10 Cho f là một hàm phân hình khác hàm hằng trên p0, với
0 Khi đó, với mọi a p , ta có :
Trước khi vào nội dung chính của định lí cơ bản thứ hai của lí thuyết
Nevanlinna p-adic, ta xét bổ đề sau :
Trang 21Bổ đề 2.11 Cho chuỗi luỹ thừa
g z na z
tương đương của chuẩn và định lí về các điều kiện tương đương của chuẩn Archimedean, ta có :
Qua đó cũng suy ra được g z hội tụ
Trong trường hợp f z hội tụ trên p 0, , ta chọn R
Trang 22Trong trường hợp f z hội tụ trên p0,, ta chọn R sao cho
Điều này chỉ ra rằng chuỗi trên hội tụ đều theo h
Qua đó, ta có thể lấy giới hạn theo từng hạng tử và thu được
f được xác định theo công thức sau :
1 0 0 1 2 0
f f f f f
Trang 23Cho f là hàm phân hình khác hàm hằng trên p0, và đặt , …, là các số khác nhau trong
1
a a q
p Đặt
q
f j
Trang 25Do đó ta có thể lấy các chỉ số 1, …, q1 với l j l 1,2, ,q phân 1
biệt sao cho :
j p j j
Trang 26D z q
W z 3 Hơn nữa, đặt r z p Theo bổ đề 2.11., ta có :
0 0
Trang 28Lưu ý rằng tập các giá trị của thoả (4) là một tập dầy đặc trong r 0,r
Như vậy, do tính liên tục của các hàm trong bất đẳng thức, (4) sẽ đúng với mọi
1, ; , ,1
, ; , ,
q r
q
n t a a f
Trang 29
1 1
q T r f N r f N r
f a
N r a a r S f
Mở rộng bổ đề 2.11 với các đạo hàm bậc cao, ta được kết quả như sau :
Định lí 2.14 Cho f là hàm phân hình khác hàm hằng trên p0, Với mọi số nguyên dương k , ta có :
Trang 31Ta có
0
n n n
Hệ quả 2.17 Xét hàm f A p 0 không bị chặn Với mỗi
Lưu ý rằng f và f b có ít nhất một nghiệm vì f b cũng là hàm không
bị chặn Vậy tồn tại r sao cho f có ít nhất một nghiệm trong p 0,r và
Trang 321,1
,
r r
r r
Với f là hàm nguyên khác hàm hằng trên p, ta có :
1
N r T r f O f
Trang 33úng với bất kì hai phần tử khác nhau a b, p
Trang 34Chương 3
NHỮNG ỨNG DỤNG
CỦA LÍ THUYẾT NEVANLINNA p-ADIC
Sau khi tìm hiểu hai định lí cơ bản của lí thuyết Nevanlinna p-adic, chúng ta
sẽ nghiên cứu về các ứng dụng của lí thuyết Nevanlinna p-adic đối với giả thuyết abc và bài toán Waring trên trường các hàm p-adic Đây là hai vấn đề có lịch sử lâu
đời đồng thời cũng mang tính hiện đại, hiện vẫn đang được nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm, đóng góp
3.1 Ứng dụng lí thuyết Nevanlinna để giải quyết giả thuyết abc cho trường
hàm p-adic
3.1.1 Lịch sử vấn đề
3.1.1.1 Giới thiệu về giả thuyết abc
Giả thuyết abc được cả Oesterlé (Joseph Oesterlé) và Masser (David William
Masser) cùng phát biểu trong năm 1985 Giả thuyết của Oesterlé được phát triển
dựa trên giả thuyết của Szpiro (Lucien Szpiro) về những đường cong elliptic Sau
đó, Masser cũng đưa ra giả thuyết tương tự dựa trên việc xem xét một trường hợp tương tự trên trường của giả thuyết Mason đối với các đa thức
“Với bộ ba số nguyên dương a b c, , không tầm thường thoả và nguyên tố cùng nhau, đặt
Trang 35Khi đó, tập các giá trị của L bị chặn.”
3.1.1.2 Những kết quả nghiên cứu đạt được trên tập các số nguyên
Nhận xét 3.1 Trong giả thuyết abc, r là một hàm nhân và r n , với mọi n
n
Đối với giá trị chặn trên của , ta ghi nhận các kết quả như sau : L
Giả thuyết 3.2 (Masser) Với cho trước, tồn tại 0 (phụ thuộc ), kí hiệu
Để thấy được tầm quan trọng của 1 trong giả thuyết 3.2., ta sẽ chỉ ra trường
hợp không tồn tại để c.r abc với , , thoả các điều kiện của giả thuyết abc (nguyên dương, không tầm thường, nguyên tố cùng nhau và )
a b c
a b c
Ví dụ 3.3. Chọn a n 32n 1, b n và 1 với Áp dụng phương pháp quy nạp, ta chứng minh được
3
n n
Cho n , bất đẳng thức trên sẽ dẫn đến vô lí
Trang 36Trong ví dụ 3.3., với
loglog
n n
n n n
c L
Bất đẳng thức sau cùng đúng do tính bị chặn của L theo giả thuyết abc (với
M cố định, chỉ tồn tại hữu hạn bộ a b c, , sao cho r a bcM )
n
n n n
c L
Giả thuyết 3.5. Tồn tại hằng số sao cho với mọi số nguyên dương a, b, c
logc r abc k r abc
Giả thuyết 3.6. Tồn tại hằng số sao cho với mọi số nguyên dương a, b, c
nguyên tố cùng nhau, và a b
k
2
Trang 37 1 3 3
logc k r abc log r abc
Giả thuyết 3.7 Tồn tại hằng số sao cho với mọi số nguyên dương a, b, c
nguyên tố cùng nhau, và a b
k
2
.log log loglog log *
logc p r abc k r abc r abc
với r abc* maxr abc ,16, p minp p a, b, c
c
p và là các ước số nguyên tố lớn nhất của
3.1.1.3 Tìm hiểu thêm về các bộ ba số abc
Người ta dựa trên L để so sánh giữa những bộ ba số a b c, , thoả các điều kiện của giả thuyết abc với nhau, giá trị L càng cao thì bộ ba số a b c, , đó
càng tốt Giá trị L cao nhất được tìm thấy là gần 1.63 (xem phụ lục, bảng 1)
Định nghĩa 3.8. Trong giả thuyết abc, bộ ba số a b c, , được gọi là bộ ba
tốt nếu L1.4
Giả thuyết 3.9. Tồn tại hữu hạn các bộ ba tốt
Nhận xét. Đến nay, bộ ba tốt 3,5 ,23 7 vẫn được công nhận là bộ ba tốt có giá trị nhỏ nhất được tìm thấy (xem phụ lục, bảng 2) c
3.1.1.4 Một số kết quả đối với tập số nguyên suy ra từ giả thuyết abc
Giả thuyết 3.10 (Tiệm cận bài toán Fermat) Tồn tại sao cho với , phương trình
N
n N
n n n
x y z trong đó x , , là các số nguyên tố cùng nhau, chỉ có nghiệm tầm thường y z
Định nghĩa 3.11 (Điều kiện Wieferich) Một số nguyên tố p được gọi là thoả mãn điều kiện Wieferich khi và chỉ khi 2p1 / 1modp2
Giả thuyết 3.12 (Sự vô hạn số nguyên tố thoả mãn điều kiện Wieferich) Tồn tại vô hạn số nguyên tố thoả mãn điều kiện Wieferich
Trang 38Định nghĩa 3.13. Cặp số nguyên n m, thoả bài toán Brocard
được gọi là cặp Brown
2
! 1
n m
Giả thuyết 3.14. Tồn tại hữu hạn cặp Brown
Định nghĩa 3.15 Với n , được gọi là số mạnh nếu với mọi số nguyên
tố
n
p là ước của n thì p2 cũng là ước của n
Giả thuyết 3.16 Tập hợp các bộ ba số mạnh liên tiếp là hữu hạn
Giả thuyết 3.17 Với 0 và các số nguyên khác không 1 , , cho trước Phương trình diophante
3.1.1.5 Một số kết quả mở rộng đối với các đa thức suy ra từ giả thuyết abc
Với đa thức p t trên t , đặt n p0 là số nghiệm phân biệt của p t Thừa nhận giả thuyết Masser, ta có một số định lí sau :
Định lí 3.18 (Mason) Cho a t , b t và c t thuộc t Giả sử a t ,
b t và c t nguyên tố cùng nhau và a t b t c t Khi đó
0 max deg a t b t c t, , n a t b t c t 1
g