Luận văn với mục tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả áp dụng phương thức ĐQL vùng nuôi ngao; rút ra những bài học kinh nghiệm trong áp dụng đồng quản lý để bảo vệ môi trường vùng nuôi ngao tại xã Giao Xuân, Giao Thủy, Nam Định. Từ đó mạnh dạn đưa ra những đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình đồng quản lý để có thể áp dụng đồng quản lý trong bảo vệ môi trường vùng nuôi ngao theo hướng bền vững.
Trang 3L i đ u tiên em xin g i l i c m n sâu s c t i PGS.TS. Nguy n Chu H i ờ ầ ử ờ ả ơ ắ ớ ễ ồ Khoa Môi trường, Trường Đ i h c Khoa h c T nhiên đã t n tình hạ ọ ọ ự ậ ướng d n vàẫ giúp đ em trong su t quá trình làm khóa lu n.ỡ ố ậ
Em xin c m n các th y, cô giáo trong Khoa Môi trả ơ ầ ường, các th y cô trongầ
b môn Qu n lý Môi trộ ả ường đã cung c p các ki n th c khoa h c v môi trấ ế ứ ọ ề ườ ng
và ki n th c các ngành khoa h c khác. Nh ng ki n th c đó s t o ti n đ choế ứ ọ ữ ế ứ ẽ ạ ề ề
em trong quá trình h c t p, nghiên c u và công tác sau này.ọ ậ ứ
Bên c nh đó, em xin c m n Vi n Kinh t và Quy ho ch th y s n đã t oạ ả ơ ệ ế ạ ủ ả ạ
đi u ki n cho em tham gia th c hi n d án “ề ệ ự ệ ự Đi u tra, kh o sát, đánh giá th c ề ả ự
tr ng các mô hình đ ng qu n lý và đ xu t xây d ng m t s chính sách tăng ạ ồ ả ề ấ ự ộ ố
c ườ ng đ ng qu n lý trong ngành th y s n ồ ả ủ ả ” đ em có th ti p c n và hi u bi tể ể ế ậ ể ế
đ hoàn thành lu n văn. Em cũng xin c m n các cán b S Nông nghi p và Phátể ậ ả ơ ộ ở ệ tri n nông thôn t nh Nam Đ nh, Phòng Nông nghi p huy n Giao Th y, y banể ỉ ị ệ ệ ủ Ủ Nhân dân xã Giao Xuân đã t o đi u ki n cung c p s li u cũng nh trong quáạ ề ệ ấ ố ệ ư trình tìm hi u th c t ể ự ế
Cu i cùng em xin chân thành c m n s giúp đ , đ ng viên và t o m i đi uố ả ơ ự ỡ ộ ạ ọ ề
ki n c a gia đình, b n bè đ em hoàn thành khóa lu n này.ệ ủ ạ ể ậ
Hà N i, tháng 12 năm 2013 ộ
H c viênọ
Đ Th Huy n Trangỗ ị ề
Trang 5M Đ UỞ Ầ
1
CHƯƠNG 1: T NG QUANỔ
4 1.1. C s khoa h c áp d ng đ ng qu n lýơ ở ọ ụ ồ ả
4 1.1.1. M t s khái ni m và quan ni m c b nộ ố ệ ệ ơ ả
4 1.1.2. Đ c đi m c b n c a ĐQLặ ể ơ ả ủ
12 1.1.3. ĐQL là m t quá trìnhộ
13 1.1.4. Qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ng là gì? ả ề ự ộ ồ
14 1.1.5. Th c tr ng quan ni m ĐQL Vi t Namự ạ ệ ở ệ
16 1.2. Đ ng qu n lý th y s n c a m t s nồ ả ủ ả ủ ộ ố ước trên th gi iế ớ
17 1.2.1. Phân quy n cho c ng đ ng trong xác đ nh m c tiêu qu n lýề ộ ồ ị ụ ả
18 1.2.2. L ng ghép tri th c b n đ a vào quá trình ĐQLồ ứ ả ị
19 1.2.3. V n đ quy môấ ề
19 1.3. Nhu c u áp d ng đ ng qu n lý ngh cáầ ụ ồ ả ề
20 1.3.1. S lơ ược ti m năng ngu n l i ề ồ ợ
20 1.3.2. Tình hình nuôi tr ng và v n đ môi trồ ấ ề ường
21 1.3.3. Nhu c u áp d ng ĐQL trong nuôi tr ng th y s nầ ụ ồ ủ ả
22 1.3.4. S lơ ược v tình hình tri n khai ĐQL ngh cá Vi t Namề ể ề ở ệ
23 1.4. Bài h c rút ra t vi c áp d ng ĐQLọ ừ ệ ụ
25 1.4.1. Xác đ nh rõ ph m vi qu n lý, đ i tị ạ ả ố ượng và ch th qu n lýủ ể ả
25 1.4.2. Nâng cao nh n th c cho các bên liên quan ậ ứ
25 1.4.3. Nâng cao năng l c cho các bên liên quanự
25 1.4.4. L a ch n h t nhân qu n lýự ọ ạ ả
25 1.4.5. Xây d ng c ch qu n lý h p lýự ơ ế ả ợ
25 1.4.6. Đi u ki n pháp lý đ th c hi n mô hìnhề ệ ể ự ệ
26 1.4.7. Phát tri n sinh k thay thể ế ế
26 1.4.8. S d ng t t h tr v k thu t và tài chính c a các nhà tài trử ụ ố ỗ ợ ề ỹ ậ ủ ợ
26 1.5. T ng quan khu v c nghiên c uổ ự ứ
27 1.5.1. Đi u ki n t nhiên huy n Giao Th yề ệ ự ệ ủ
27 1.5.2. Đi u ki n kinh t xã h iề ệ ế ộ
31 1.5.3. Các l i th và h n ch trong nuôi ngao t i xã Giao Xuân ợ ế ạ ế ạ
38 2.2. N i dung nghiên c uộ ứ
38 2.3. Phương pháp nghiên c uứ
38
Trang 641
CHƯƠNG 3: K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU NẾ Ả Ứ Ả Ậ
44 3.1. ĐQL môi trường t i vùng nuôi ngao ạ
44 3.1.1. Th c tr ng ĐQL t i vùng nuôi ngaoự ạ ạ
44 3.1.2. Tác đ ng ĐQL đ i v i vùng nghiên c uộ ố ớ ứ
51 3.2. Đánh giá mô hình ĐQL d a vào các tiêu chíự
55 3.2.1. Xây d ng và t ch c th c hi n mô hìnhự ổ ứ ự ệ
55 3.2.2. Hi u qu c a mô hình (23 đi m)ệ ả ủ ể
59 3.2.3. Tính b n v ng và kh năng nhân r ng c a mô hình (4 đi m)ề ữ ả ộ ủ ể
62 3.3. Đánh giá chung
63 3.3.1. Hi u qu c a mô hìnhệ ả ủ
63 3.3.2. So sánh v i mô hình ĐQL c a HTX khai thác ngao t i B n Treớ ủ ạ ế
64 3.3.3. Nh ng h n ch sau áp d ng ĐQL đ i v i vùng nuôiữ ạ ế ụ ố ớ
67 3.4. Đ xu t gi i pháp và các khuy n nghề ấ ả ế ị
68 3.4.1. V c c u t ch c và qu n lýề ơ ấ ổ ứ ả
68 a) C p c ng đ ngấ ộ ồ
69 b) C p qu n lý đ a phấ ả ị ương (t nh/huy n/xã)ỉ ệ
72 3.4.2. V th ch , chính sáchề ể ế
73 3.4.3. Nâng cao ý th c và t ch c s n xu tứ ổ ứ ả ấ
74 3.4.4. Tích c c phát huy vai trò c a ngự ủ ười dân trong áp d ng ĐQLụ
75 3.4.5. Xây d ng c ch đ m b o ho t đ ng c a c ng đ ngự ơ ế ả ả ạ ộ ủ ộ ồ
76
K T LU N VÀ KHUY N NGHẾ Ậ Ế Ị
80
Trang 7B ng 1: Các đ c đi m chính c a h th ng qu n lý ngh cá ả ặ ể ủ ệ ố ả ề
8 Hình 3: Các ki u ĐQL và qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ngể ả ề ự ộ ồ
9 Hình 4: B n đ khu v c VQG Xuân Th y năm 2008ả ồ ự ủ
28 Hình 5: ĐQL (đường chéo) l ng ghép hai h th ng qu n lý d a vào Chính ph và ồ ệ ố ả ự ủ
vào c ng đ ng hai ph n tam giác c a hình ch nh tộ ồ ầ ủ ữ ậ
40 Hình 6: S đ t ch c đ ng qu n lý nuôi ngao t i xã Giao Xuânơ ồ ổ ứ ồ ả ạ
45 Hình 7: So sánh tình tr ng ngu n nạ ồ ước cách đây 10 năm và hi n nayệ
46 Hình 8: So sánh tình tr ng ngao gi ng cách đây 10 năm và hi n nayạ ố ệ
48 Hình 9: So sánh năng su t ngao hi n nay so v i 10 năm trấ ệ ớ ước
48 Hình 10: S đ h th ng t ch c qu n lý HTX, t p đoàn qu n lý khai thác ngao ơ ồ ệ ố ổ ứ ả ậ ả
B n Tre ế
65 (Ngu n: S NN&PTNT B n Tre)ồ ở ế
65
Trang 8KT&QHTS Kinh t và Quy ho ch th y s nế ạ ủ ả
MCD Trung tâm B o t n sinh v t bi n và Phát tri n c ng đ ngả ồ ậ ể ể ộ ồNTTS Nuôi tr ng th y s nồ ủ ả
SEAFDEC Trung tâm Phát tri n Ngh cá Đông Nam Áể ề
SCAFI H p ph n tăng cợ ầ ường qu n lý khai thác th y s nả ủ ả
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VQG Vườn Qu c giaố
UBND Ủy ban Nhân dân
UNESCO T ch c Giáo d c, Khoa h c và Văn hóa c a Liên hi pổ ứ ụ ọ ủ ệ
qu cố
Trang 9M Đ UỞ Ầ
Vi t Nam có l i th phát tri n th y s n nh tính đa d ng c a các ki u lo iệ ợ ế ể ủ ả ờ ạ ủ ể ạ sinh c nh và các th y v c. Ngh th y s n cũng là ngh truy n th ng các vùngả ủ ự ề ủ ả ề ề ố ở nông thôn, g n v i sinh k c a ngắ ớ ế ủ ười dân. Đ n nay m c dù th y s n đã tr thànhế ặ ủ ả ở
m t trong 10 ngành kinh t xu t kh u đ ng đ u nộ ế ấ ẩ ứ ầ ở ước ta, nh ng v b n ch tư ề ả ấ
v n là m t ngh cá nh (smallscale fisheries), trẫ ộ ề ỏ ước kia còn g i là “ngh cá nhânọ ề dân”. B i v y, phở ậ ương th c qu n lý ngh cá có s tham gia c a ngứ ả ề ự ủ ười dân đ aị
phương (participatory management), qu n lý d a vào c ng đ ng (communityả ự ộ ồbased management) và đ ng qu n lý (ĐQL, comanagement) đã đồ ả ược quan tâm áp
d ng.ụ
Các phương th c qu n lý nói trên đã đứ ả ược áp d ng trong lĩnh v c qu n lýụ ự ả
th y s n t i Vi t Nam t nh ng năm 90 c a th k XX [2]. T đó đ n nay đã cóủ ả ạ ệ ừ ữ ủ ế ỷ ừ ế
m t s nghiên c u c a các Vi n nghiên c u thu c B Th y s n trộ ố ứ ủ ệ ứ ộ ộ ủ ả ước đây v cácề
v n đ này. Trong nh ng năm qua, dấ ề ữ ướ ựi s ch đ o c a B Nông nghi p và Phátỉ ạ ủ ộ ệ tri n nông thôn (NN&PTNT), s n l c c a các c quan nghiên c u và s tài trể ự ỗ ự ủ ơ ứ ự ợ
c a các t ch c qu c t đã có nhi u mô hình qu n lý theo các phủ ổ ứ ố ế ề ả ương th c khácứ nhau nói trên được nghiên c u, th nghi m trong các lĩnh v c s n xu t c a ngànhứ ử ệ ự ả ấ ủ
th y s n (khai thác và b o v ngu n l i, nuôi tr ng th y s n, ch bi n th y s n)ủ ả ả ệ ồ ợ ồ ủ ả ế ế ủ ả trên các vùng sinh thái và các đ a phở ị ương khác nhau trong c nả ước
Có th th y r ng, vi c tri n khai các mô hình đ ng qu n lý bể ấ ằ ệ ể ồ ả ước đ u đãầ đem l i l i ích tích c c: t o c h i m i v vi c làm, huy đ ng ngu n l c, khạ ợ ự ạ ơ ộ ớ ề ệ ộ ồ ự ả năng ch a s d ng c a c ng đ ng; nâng cao nh n th c và trách nhi m đ i v iư ử ụ ủ ộ ồ ậ ứ ệ ố ớ
vi c b o v ngu n l i th y s n t i đ a phệ ả ệ ồ ợ ủ ả ạ ị ương, và bước đ u liên k t đầ ế ượ cquy n và l i c a c ng đ ng đ a phề ợ ủ ộ ồ ị ương
Đ i v i ngành th y s n, đây là nhi m v quan tr ng trong t ch c l i s nố ớ ủ ả ệ ụ ọ ổ ứ ạ ả
xu t, b o v ngu n l i theo hấ ả ệ ồ ợ ướng b n v ng, đ y m nh xã h i hóa, thu hút cácề ữ ẩ ạ ộ
t ch c xã h i và c ng đ ng ng dân tham gia khai thác, s d ng và b o vổ ứ ộ ộ ồ ư ử ụ ả ệ ngu n l i b n v ng, hi u qu , góp ph n c i thi n sinh k , t o vi c làm, tăng thuồ ợ ề ữ ệ ả ầ ả ệ ế ạ ệ
nh p, nâng cao m c s ng cho c ng đ ng ng dân và góp ph n gi v ng an ninh,ậ ứ ố ộ ồ ư ầ ữ ữ
Trang 10qu c phòng,…Quy t đ nh 1690/QĐTTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 c a Thố ế ị ủ ủ
tướng chính ph v phê duy t Chi n lủ ề ệ ế ược phát tri n ngành th y s n Vi t Namể ủ ả ệ
đ n 2020 đã xác đ nh rõ ph i xây d ng “ế ị ả ự Đ án phát tri n qu n lý ngh cá c ng ề ể ả ề ộ
đ ng ồ ”.
Bên c nh nh ng thành t u đã đ t đạ ữ ự ạ ược, vi c áp d ng đ ng qu n lý v n cònệ ụ ồ ả ẫ
t n t i các h n ch nh kém n đ nh và ch a phát huy tác đ ng tích c c khi d ánồ ạ ạ ế ư ổ ị ư ộ ự ự
k t thúc. M t khác còn thi u các c ch , chính sách đ m b o cho ngế ặ ế ơ ế ả ả ười dân đượ ctham gia đ y đ , ch đ ng và hi u qu vào quá trình qu n lý s n xu t kinhầ ủ ủ ộ ệ ả ả ả ấ doanh, qu n lý môi trả ường và ngu n l i th y s n. Vì th , kh năng nhân mô hìnhồ ợ ủ ả ế ả
ra di n r ng g p nhi u khó khăn.ệ ộ ặ ề
Trong khuôn kh c a lu n văn t t nghi p cao h c chuyên ngành Qu n lýổ ủ ậ ố ệ ọ ả môi trường, tôi ch n đ a đi m vùng nuôi ngao t i xã Giao Xuân, Giao Th y,ọ ị ể ạ ủ Nam Đ nh. Đây là m t trong 5 xã vùng đ m c a Vị ộ ệ ủ ườn Qu c Gia (VQG) Xuânố
Th y có ho t đ ng nuôi ngao t p trung, chi m kho ng trên 50% di n tích nuôiủ ạ ộ ậ ế ả ệ ngao trong toàn huy n. ệ
V i đ c đi m là xã vùng đ m c a VQG, Giao Xuân có nhi u v n đ trongớ ặ ể ệ ủ ề ấ ề
vi c k t h p các ho t đ ng phát tri n v i ho t đ ng b o t n. Đáp ng nhu c uệ ế ợ ạ ộ ể ớ ạ ộ ả ồ ứ ầ
đó, v i s h tr c a Trung tâm B o t n Sinh v t bi n và Phát tri n C ng đ ngớ ự ỗ ợ ủ ả ồ ậ ể ể ộ ồ (MCD), cu i năm 2009 t h p tác nuôi ngao b n v ng ra đ i v i phố ổ ợ ề ữ ờ ớ ương th cứ
s n xu t thân thi n v i môi trả ấ ệ ớ ường. Tháng 8 năm 2011, t h p tác đã gia nh p trổ ợ ậ ở thành h i viên c a H i nhuy n th huy n Giao Th y, t nh Nam Đ nh và có nh ngộ ủ ộ ễ ể ệ ủ ỉ ị ữ đóng góp đáng k trong ho t đ ng c a h i này. ể ạ ộ ủ ộ
Nhìn chung, đ ng qu n lý khi đồ ả ược áp d ng đã đ t đụ ạ ược nh ng thành côngữ
nh t đ nh trong đó ph i k đ n tình tr ng con gi ng đấ ị ả ể ế ạ ố ược c i thi n, xây d ngả ệ ự
được thương hi u Ngao s ch Giao Th y và quan tr ng là v n đ môi trệ ạ ủ ọ ấ ề ường, mâu thu n/xung đ t l i ích đẫ ộ ợ ượ ảc c i thi n đáng k ệ ể
Lu n văn “ậ Hoàn thi n mô hình đ ng qu n lý môi trệ ồ ả ường trong vùng nuôi ngao t i xã Giao Xuân, Giao Th y, Nam Đ nhạ ủ ị ” v i m c tiêu đánh giá th cớ ụ ự
tr ng và hi u qu áp d ng phạ ệ ả ụ ương th c ĐQL vùng nuôi ngao; rút ra nh ng bàiứ ữ
h c kinh nghi m trong áp d ng đ ng qu n lý đ b o v môi trọ ệ ụ ồ ả ể ả ệ ường vùng nuôi
Trang 11ngao t i xã Giao Xuân, Giao Th y, Nam Đ nh. T đó m nh d n đ a ra nh ng đạ ủ ị ừ ạ ạ ư ữ ề
xu t gi i pháp hoàn thi n mô hình đ ng qu n lý đ có th áp d ng đ ng qu n lýấ ả ệ ồ ả ể ể ụ ồ ả trong b o v môi trả ệ ường vùng nuôi ngao theo hướng b n v ng.ề ữ
Trang 12Thu t ng “c ng đ ng” xu t phát t s đa d ng các m i quan tâm c a cácậ ữ ộ ồ ấ ừ ự ạ ố ủ nhóm người khác nhau. C ng đ ng có th độ ồ ể ược đ nh nghĩa theo ranh gi i ngu nị ớ ồ
l i ho c chính tr , xã h i nh c ng đ ng c a nh ng cá nhân cùng chung m i quanợ ặ ị ộ ư ộ ồ ủ ữ ố tâm. C ng đ ng đ a lý thộ ồ ị ường là m t t ch c chính tr làng xã.ộ ổ ứ ị
Thu t ng ĐQL ậ ữ là m t khái ni m đã độ ệ ược bi t đ n kho ng 1/4 th kế ế ả ế ỷ
trước và g n đây tr thành m t trong nh ng v n đ đầ ở ộ ữ ấ ề ược quan tâm nhi u nh tề ấ trong lĩnh v c ngh cá [2]. Nó đã xu t hi n h th ng ngh cá các nự ề ấ ệ ở ệ ố ề ước nh :ư Tây Ban Nha, Pháp, Nh t B n, Inđônexia, h th ng qu n lý ngh cá Lofoten ậ ả ệ ố ả ề ở Nauy, h th ng Panchayat c a n Đ Đ n nay nó đã có h u h t các nệ ố ủ Ấ ộ ế ở ầ ế ướ ctrên th gi i, c các nế ớ ả ước phát tri n và đang phát tri n. ể ể
Khái ni m ĐQL ệ l n đ u tiên đầ ầ ược Kearney (1984) nh c đ n v i m t ýắ ế ớ ộ nghĩa s sài v s h p tác trong qu n lý ngu n l i cá trích t i vùng bi n Canada.ơ ề ự ợ ả ồ ợ ạ ể Nhi u nhà nghiên c u, trong đó n i b t là Jentoft (1989) và Pinkerton (1989) đãề ứ ổ ậ phát tri n khái ni m này dể ệ ưới góc đ xã h i h c và th ch Khung phân tích vàộ ộ ọ ể ế
nh ng hữ ướng d n thi t l p ĐQL đẫ ế ậ ược Oakerson (1992) và T ch c các nổ ứ ước phát tri n OECD (1996) xây d ng. Phân lo i ĐQL đã đ c Sen và Raakjaer Nielsen (1996)ể ự ạ ượ
gi i thi u. Khái ni m ĐQL đã đ c s d ng nh là m t cách thi t l p c ch vớ ệ ệ ượ ử ụ ư ộ ế ậ ơ ế ề
qu n lý ngu n l i, mà không có m t khuôn m u chung cho t t c các tr ng h p cả ồ ợ ộ ẫ ấ ả ườ ợ ụ
th ể
Hi n nay có r t nhi u ệ ấ ề đ nh nghĩa v ĐQL ị ề trong các k t qu nghiên c u,ế ả ứ
Trang 13có Vi t Nam. Theo đó, ĐQL đệ ược hi u làể s chia s trách nhi m qu n lý gi a ự ẻ ệ ả ữ các c quan Nhà n ơ ướ c và ng ườ ử ụ i s d ng ngu n l i (c ng đ ng) thông qua các ồ ợ ộ ồ hình th c h p tác ứ ợ Ngân hàng Th gi i đ nh nghĩa ĐQL là “s chia s tráchế ớ ị ự ẻ nhi m, quy n và nghĩa v gi a các bên tham gia, c th , đó là c ng đ ng đ aệ ề ụ ữ ụ ể ộ ồ ị
phương và Nhà nước: là m t cách phi t p trung hóa quá trình ra quy t đ nh v i sộ ậ ế ị ớ ự bình đ ng gi a các bên” (The World Bank, 1999) [2]. Ngoài hai th c th chính làẳ ữ ự ể
nh ng ữ ngườ ựi tr c ti p s d ng ngu n l i và Nhà nế ử ụ ồ ợ ước, các nhóm người khác như các nhà khoa h c, h i ngh nghi p,…cũng có th đóng vai trò nh t đ nh trongọ ộ ề ệ ể ấ ị ĐQL. ĐQL khác v i qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ng (QLDVCĐcommunityớ ả ề ự ộ ồbased fisheries management) b i Nhà nở ước v n gi vai trò quan tr ng trong quáẫ ữ ọ trình thi t l p và th c thi các quy đ nh.ế ậ ự ị
ĐQL ngh cá có th đề ể ược hi u nh là phể ư ương pháp tham gia, n i mà Chínhơ
ph và ngủ ườ ử ụi s d ng ngu n l i thu s n chia s trách nhi m và quy n h n đồ ợ ỷ ả ẻ ệ ề ạ ể
qu n lý ngh cá qu c gia ho c ngh cá trong m t vùng, d a trên s h p tác gi aả ề ố ặ ề ộ ự ự ợ ữ hai bên và v i các bên liên quan khác [8].ớ
Theo nghĩa r ng h n, ĐQL ộ ơ là m t quá trình h p tác, tham gia vào vi c ra ộ ợ ệ quy t đ nh gi a ng ế ị ữ ườ ử ụ i s d ng ngu n l i, chính quy n các c p, c quan nghiên ồ ợ ề ấ ơ
c u và các bên tham gia khác hay là s h p tác, tham gia, chia s , đ i di n ứ ự ợ ẻ ạ ệ ĐQL
là c s đ gi m quá trình ra quy t đ nh theo nguyên t c áp đ t, là c s gi iơ ở ể ả ế ị ắ ặ ơ ở ả quy t xung đ t l i ích (bao g m c l i ích môi trế ộ ợ ồ ả ợ ường) thông qua quá trình tham gia, là c s đ phát tri n và s d ng b n v ng ngu n l i.ơ ở ể ể ử ụ ề ữ ồ ợ
b) Ph ươ ng th c qu n lý ngh cá nh ứ ả ề ỏ
D a vào m c đ chia s quy n ra quy t đ nh, ho t đ ng qu n lý ngh cáự ứ ộ ẻ ề ế ị ạ ộ ả ề
được đ c tr ng b i các phặ ư ở ương th c qu n lý ngh cá khác nhau g m: (i) Qu n lýứ ả ề ồ ả
d a vào chính quy n, (ii) Đ ng qu n lý, (iii) Qu n lý m , t do hay không có sự ề ồ ả ả ở ự ự
qu n lý và (iv) Qu n lý d a vào c ng đ ng (Hình 1) [2]. ả ả ự ộ ồ
Trang 14Hình 1. H th ng qu n lý ngh cá ệ ố ả ề
Theo Jentoft (1989) đ c đi m c b n c a h th ng qu n lý ngh cá là:ặ ể ơ ả ủ ệ ố ả ề kh iở
xướng, t ch c, lãnh đ o, ki m soát, quy n t qu n và s tham gia, mà chi ti tổ ứ ạ ể ề ự ả ự ế
được th hi n trong b ng 1 ể ệ ả [2]
B ng 1: Các đ c đi m chính c a h th ng qu n lý ngh cá ả ặ ể ủ ệ ố ả ề
Qu n lý m , t do Qu n lý d a vào c ng đ ng ả ở ự ả ự ộ ồ
Trang 152 T ch cổ ứ Qui ước Qui ước Không qui ước
3 Lãnh đ oạ C p b cấ ậ Tham gia Cùng đi u ch nhề ỉ
4 Ki m soátể Trung ương Giao quy nề Giao quy nề
5 Quy n t qu nề ự ả Không Ít Có
Nh v y, có th hi u ĐQL n m trung gian gi a 2 phư ậ ể ể ằ ữ ương th c: Qu n lýứ ả
d a vào chính quy n và c ng đ ng t qu n. Nó là đi m g p gi a s quan tâmự ề ộ ồ ự ả ể ặ ữ ự
c a Chính ph trong vi c qu n lý và b o ủ ủ ệ ả ả v ngu n l i hi u qu và s quan tâmệ ồ ợ ệ ả ự
c a c ng đ ng v i nh ng c h i ngang nhau, t quy t đ nh, t ki m soát và ch uủ ộ ồ ớ ữ ơ ộ ự ế ị ự ể ị trách nhi m đ i v i qui đ nh đã đệ ố ớ ị ược kh i xở ướng
T các nguyên t c và th c ti n qu n lý nh v y, có th xem ĐQL nh làừ ắ ự ễ ả ư ậ ể ư
m t s s p x p, ph i h p, trong đó c ng đ ng c a nh ng ng ộ ự ắ ế ố ợ ộ ồ ủ ữ ườ ử ụ i s d ng ngu n ồ
l i đ a ph ợ ị ươ ng (ng dân), chính quy n và các bên tham gia khác (ch tàu cá, n u ư ề ủ ậ
v a, doanh nghi p,…) và các c quan đ i di n bên ngoài (các t ch c phi chính ự ệ ơ ạ ệ ổ ứ
ph , Vi n nghiên c u và tr ủ ệ ứ ườ ng đ i h c) đ u chia s quy n h n và trách nhi m ạ ọ ề ẻ ề ạ ệ
đ i v i vi c qu n lý ngh cá ố ớ ệ ả ề (Hình 2) [13].
Thông qua vi c t v n và thệ ư ấ ương thuy t, các bên tham gia đã ti n hành m tế ế ộ tho thu n chính th c v vai trò, trách nhi m và quy n h n tả ậ ứ ề ệ ề ạ ương ng trong vi cứ ệ
qu n lý [13]. ả
Trang 16Hình 2: ĐQL là s c ng tác gi a các bên ự ộ ữ
c) Các ki u đ ng qu n lý ể ồ ả
Tu thu c vào trình đ nh n th c, chính tr , xã h i, văn hoá, t p t c c a c ngỳ ộ ộ ậ ứ ị ộ ậ ụ ủ ộ
đ ng và m c đ tham gia c a các bên (Nhà nồ ứ ộ ủ ước và c ng đ ng) s xác l p lo iộ ồ ẽ ậ ạ hình ĐQL hay là m c đ ĐQL c a các bên tham gia. Các mô hình ĐQL đã đứ ộ ủ ượ cxây d ng trên th gi i r t khác nhau, không có m t hình m u chung cho t t c ự ế ớ ấ ộ ẫ ấ ả Sen & Raakjaer Nielsen (1996) đã phân chia ĐQL thành 5 ki u khác nhau tùy thu cể ộ vào m c đ tham gia c a c ng đ ng và Nhà nứ ộ ủ ộ ồ ước (Hình 3) [13]
Trang 17Hình 3: Các ki u ĐQL và qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ng ể ả ề ự ộ ồ
(Theo Sen & Raakjaer Nielsen, 1996; Pomeroy, 2008)
Theo s đ các ki u ĐQL nói trên, có th th y:ơ ồ ể ể ấ
(1) Truy n đ t (Instructive): Lề ạ ượng thông tin được trao đ i gi a nhóm sổ ữ ử
d ng và Nhà nụ ước là ít nh t. ấ
(2) Tham v n (Consultative): Đây là ki u c ch có s tham kh o ý ki n c aấ ể ơ ế ự ả ế ủ
ngườ ử ụi s d ng, nh ng m i quy t đ nh v n thu c quy n c a Nhà nư ọ ế ị ẫ ộ ề ủ ước
(3) H p tác (Cooperative): Chính quy n và ng dân h p tác cùng nhau trênợ ề ư ợ
Thông tin
T v nư ấ
H p tácợ
Tham
v nấTruy n ề
Trang 18(4) T v n (Advisory): Ng dân làm t v n cho Chính ph trong quá trình raư ấ ư ư ấ ủ quy t đ nh, đ ng th i Chính ph b o tr cho vi c th c thi các quy t đ nh này.ế ị ồ ờ ủ ả ợ ệ ự ế ị (5) Thông tin (Informative): Chính ph y quy n toàn b quá trình ra quy tủ ủ ề ộ ế
đ nh cho ngị ườ ử ụi s d ng, và ngườ ử ụi s d ng ch có trách nhi m thông báo l i cácỉ ệ ạ quy t đ nh c a mình. ế ị ủ
C n nh n m nh r ng không ph i t t c quy n l c và trách nhi m đầ ấ ạ ằ ả ấ ả ề ự ệ ược trao cho c p c ng đ ng, vì quy n h n và trách nhi m c p nhà nấ ộ ồ ề ạ ệ ấ ước và c ng đ ng r tộ ồ ấ khác nhau ph thu c vào t ng nụ ộ ừ ước và đi u ki n t ng đ a đi m c th Tuyề ệ ở ừ ị ể ụ ể nhiên, then ch t đ i v i ĐQL là quy n l c đố ố ớ ề ự ược thương th o n i mà tả ở ơ ương tác
gi a chính ph /chính quy n và các l c lữ ủ ề ự ượng hành đ ng phi chính ph là y u tộ ủ ế ố quan tr ng khi xác đ nh cân b ng chung và đọ ị ằ ược ch p nh n trong chia s quy nấ ậ ẻ ề
l c và giao trách nhi m [6].ự ệ
d) Vai trò c a qu n lý c a các bên liên quan ủ ả ủ
Vai trò c a Nhà nủ ước trong quá trình ra quy t đ nhế ị
Trong các ki u ĐQL mà đó Nhà nể ở ước gi vai trò chính thì quá trình raữ quy t đ nh thu c v Nhà nế ị ộ ề ước. M i quy t đ nh và thay đ i s đọ ế ị ổ ẽ ược truy n đ tề ạ
xu ng dố ưới, Nhà nước ch đ i tho i ho c tham kh o ý ki n c ng đ ng khi c nỉ ố ạ ặ ả ế ộ ồ ầ thi t. Ngế ượ ạc l i, v i ki u ĐQL thiên v c ng đ ng thì Nhà nớ ể ề ộ ồ ướ ạc l i gi vai tròữ
r t h n ch Quá trình ra quy t đ nh thu c v c ng đ ng. Nhà nấ ạ ế ế ị ộ ề ộ ồ ước ch đóng vaiỉ trò t v n ho c th m chí ch là ngư ấ ặ ậ ỉ ười nh n thông tin sau khi đã có quy t đ nh tậ ế ị ừ phía c ng đ ng.ộ ồ
ĐQL không có nghĩa là giao phó toàn b ngu n l i cho c ng đ ng mà đâyộ ồ ợ ộ ồ ở Nhà nước v n đóng vai trò quan tr ng trong quá trình thi t l p và v n hành cácẫ ọ ế ậ ậ thi t ch qu n lý. Vai trò c a Nhà nế ế ả ủ ước th hi n 3 khía c nh sau [13]:ể ệ ở ạ
(1) Đ m b o ả ả tính hi u qu ệ ả trong s d ng ngu n l i: n u thi u v ng sử ụ ồ ợ ế ế ắ ự
ki m soát c a Nhà nể ủ ước, ngu n l i chung s r i vào tình tr ng “t do đánh b t”ồ ợ ẽ ơ ạ ự ắ
nh Hardin (1968) đã mô t ; (2) Đ m b o ư ả ả ả tính công b ng ằ : Nhà nước đóng vai trò
nh là đi u ph i viên đ cho các nhóm s d ng khác nhau, nh t là nhóm ngư ề ố ể ử ụ ấ ườ ử i s
Trang 19d ng ngu n l i cho m c đích sinh k , có c h i đụ ồ ợ ụ ế ơ ộ ược khai thác ngu n l i nhồ ợ ư
nhau; (3) Vai trò qu n lý hành chính ả : ch có Nhà nỉ ước m i đ năng l c đ đ mớ ủ ự ể ả
b o các quy đ nh đả ị ược th c thi.ự
Vi c phân chia nh trên là m t s đ n gi n hóa th c t các ki u ĐQL.ệ ư ộ ự ơ ả ự ế ể Trong th c t các ki u ĐQL r t đa d ng. Vai trò c a Nhà nự ế ể ấ ạ ủ ước và c a các bênủ tham gia, nh t là nhóm s d ng ngu n l i, trong quá trình ra quy t đ nh, các côngấ ử ụ ồ ợ ế ị
vi c qu n lý, và các giai đo n qu n lý s quy t đ nh đ n ki u ĐQL.ệ ả ạ ả ẽ ế ị ế ể
Vai trò c a Nhà nủ ước và nhóm s d ng ngu n l i trong quá trình qu n lýử ụ ồ ợ ảTình hu ng lý tố ưởng c a ĐQL là Nhà nủ ước và nhóm s d ng cùng h p tácử ụ ợ bình đ ng trong m i công vi c qu n lý và m i giai đo n c a quá trình qu n lý.ẳ ọ ệ ả ở ọ ạ ủ ả Tuy nhiên, trong ph n l n mô hình ĐQL thì vai trò c a Nhà nầ ớ ủ ước và nhóm sử
d ng là khác nhau. Jontoft & McCay (1995) phát hi n th y vai trò c a nhóm sụ ệ ấ ủ ử
d ng trong quá trình ra quy t đ nh ph thu c vào vi c h đ i di n cho ai và đ iụ ế ị ụ ộ ệ ọ ạ ệ ạ
di n nh th nào. Thông thệ ư ế ường trong các nước đang phát tri n cũng nh phátể ư tri n, có 2 ki u đ i di n c a nhóm s d ng là d a trên các y u t kinh t xã h iể ể ạ ệ ủ ử ụ ự ế ố ế ộ
nh : gi i tính, tôn giáo hay t c ngư ớ ộ ười. Vai trò c a nhóm s d ng trong quá trình raủ ử ụ quy t đ nh ph thu c vào năng l c đàm phán, s hi u bi t và s c m nh tế ị ụ ộ ự ự ể ế ứ ạ ươ ng
đ i c a h đ i v i nhóm khác và v i Chính ph Ngoài nhóm s d ng, còn cóố ủ ọ ố ớ ớ ủ ử ụ
Trang 20quy n ti p c n thì thề ế ậ ường thu c vào th m quy n c a Nhà nộ ẩ ề ủ ước có s tham v nự ấ
c a nhóm s d ng. Công vi c qu n lý khác nhau ph thu c vào ki u ĐQL khácủ ử ụ ệ ả ụ ộ ể nhau. V i nh ng công vi c có th ĐQL, thì c n có s phân bi t gi a khái ni mớ ữ ệ ể ầ ự ệ ữ ệ
phi t p trung ậ v i khái ni m ớ ệ đ i di n ạ ệ Phi t p trung có nghĩa là trách nhi m đậ ệ ượ c
đ a xu ng c p qu n lý th p h n c a Chính ph , còn đ i di n nghĩa là chuy nư ố ấ ả ấ ơ ủ ủ ạ ệ ể giao trách nhi m t tay Chính ph xu ng cho các t ch c đ i di n nhóm s d ngệ ừ ủ ố ổ ứ ạ ệ ử ụ (c p qu c gia hay đ a phấ ố ị ương). Tùy thu c vào ch c năng qu n lý và b i c nhộ ứ ả ố ả chính tr xã h i mà m t s công vi c qu n lý đị ộ ộ ố ệ ả ược phi t p trung hóa, còn sậ ố khác thì giao cho đ i di n. ạ ệ
Nhóm s d ng còn có th tham gia vào các bử ụ ể ướ ủc c a quá trình qu n lý đó là:ả
L p k ho ch, th c hi n, và đánh giá. Tình hu ng lý tậ ế ạ ự ệ ố ưởng nh t là nhóm s d ngấ ử ụ
có quy n tham gia vào t t c các bề ấ ả ước này. Tuy nhiên trong quá trình thi t l pế ậ ĐQL c n ph i tính đ n hi u qu c a chi phí cho các bầ ả ế ệ ả ủ ước th c hi n. Trong giaiự ệ
đo n l p k ho ch, s t n chi phí ít h n n u toàn b công vi c thi t k đạ ậ ế ạ ẽ ố ơ ế ộ ệ ế ế ược làm
t p trung thay vì đ a xu ng đ ch các bên cùng h p tác. Ngậ ư ố ể ờ ợ ượ ạc l i, các giai
đo n th c hi n, giám sát và ch tài s t n kém h n n u th c hi n theo hạ ự ệ ế ẽ ố ơ ế ự ệ ướng t pậ trung (t c không có s tham gia tích c c c a nhóm s d ng) vì khi đó ngứ ự ự ủ ử ụ ườ ử i s
d ng s không th y tính chính đáng trong các quy đ nh và th c hi n. Ngụ ẽ ấ ị ự ệ ượ ạ c l i,trong trường h p thi u thông tin, ng dân s là ngợ ế ư ẽ ười cung c p nhi u thông tinấ ề trong quá trình ho ch đ nh và th c hi n, và do đó s làm gi m chi phí giao d ch.ạ ị ự ệ ẽ ả ị
1.1.2. Đ c đi m c b n c a ĐQL ặ ể ơ ả ủ
a) S tham gia c a các bên liên quan ự ủ
S tham gia chia s c a c ng đ ng s t o ra tính h p pháp c a các quy đ nhự ẻ ủ ộ ồ ẽ ạ ợ ủ ị
qu n lý, ít nh t, theo Jentoft (1989) trên 4 góc đ sau: (i) N i dung c a các quyả ấ ộ ộ ủ
đ nh s ị ẽ phù h p ợ và sát v i nh ng v n đ c ng đ ng đang v p ph i ho c đ i m t;ớ ữ ấ ề ộ ồ ấ ả ặ ố ặ (ii) Các quy đ nh mà c ng đ ng ph i tuân theo s có ị ộ ồ ả ẽ tính bình đ ng ẳ h n; (iii)ơ
C ng đ ng độ ồ ược tham gia vào quá trình ra quy t đ nh s giúp h ế ị ẽ ọ nâng cao nh n ậ
Trang 21th c ứ ; (iv) C ng đ ng s ộ ồ ẽ d dàng ch p nh n ễ ấ ậ nh ng quy đ nh ràng bu c khi h làữ ị ộ ọ
ngườ ựi tr c ti p tham gia xây d ng và th c thi chúng [2]. ế ự ự
b) Bình đ ng và công b ng xã h i ẳ ằ ộ
Thông qua ĐQL, người ta có th tìm th y s bình đ ng và công b ng xã h iể ấ ự ẳ ằ ộ trong qu n lý ngh cá. Bình đ ng và s chia s quy n bình đ ng gi a Chínhả ề ẳ ự ẻ ề ẳ ữ quy n, ng dân và các bên tham gia khác. Bình đ ng và công b ng xã h i mangề ư ẳ ằ ộ
l i quy n và s tham gia ch đ ng trong vi c l p k ho ch và th c hi n ĐQLạ ề ự ủ ộ ệ ậ ế ạ ự ệ ngh cá. ề
c) ĐQL và s h u chung ở ữ
Có 4 lo i ch đ quy n s h u: (i) S h u Nhà nạ ế ộ ề ở ữ ở ữ ước: Ch v i ph m vi quy nỉ ớ ạ ề
l c c a Chính ph và quy n đi u ti t t p trung; (ii) S h u t nhân: V i t h uự ủ ủ ề ề ế ậ ở ữ ư ớ ư ữ hóa các quy n thông qua vi c thi t l p quy n s h u cá nhân ho c s h u công ty;ề ệ ế ậ ề ở ữ ặ ở ữ (iii) S h u t p th /s h u c ng đ ng: trong đó ngu n l i đở ữ ậ ể ở ữ ộ ồ ồ ợ ược ki m soát b iể ở
c ng đ ng nh ng ngộ ồ ữ ườ ử ụi s d ng ho c t p th , các quy đ nh có th đặ ậ ể ị ể ược ban hành mang tính đ a phị ương; (iv) Ti p c n t do: Không có quy n s h u.ế ậ ự ề ở ữ
ĐQL d a vào ch đ s h u chung. Các ngu n l i s h u chung có chung 2ự ế ộ ở ữ ồ ợ ở ữ
đ c tính quan tr ng (Ostrom, 1991) [2]. Th nh t, là nh ng ngu n l i mà r t khóặ ọ ứ ấ ữ ồ ợ ấ ngăn c m (ho c ki m soát quy n s d ng) đ i v i ngấ ặ ể ề ử ụ ố ớ ườ ử ụi s d ng ti m năng. Thề ứ hai, ngu n cung có h n đó là, n u ngồ ạ ế ười này s d ng thì s làm gi m l i ích c aử ụ ẽ ả ợ ủ
người khác.
ĐQL là m t cách s p x p đi u hành độ ắ ế ề ược đ t gi a 2 ch đ : S h u Nhàặ ữ ế ộ ở ữ
nước thu n túy và s h u t p th thu n túy. M c đ giúp đ t Nhà nầ ở ữ ậ ể ầ ứ ộ ỡ ừ ước sẽ
ph thu c vào thi n ý c a Nhà nụ ộ ệ ủ ước trong vi c h tr các h th ng s h u t pệ ỗ ợ ệ ố ở ữ ậ
Trang 22c a dân ch c s , chia s quy n hành và s phân c p qu n lý. ĐQL có ủ ủ ơ ở ẻ ề ự ấ ả kh năng ả thích nghi thông qua m t quá trình h c h i, thông tin độ ọ ỏ ược chia s cho các đ i tác,ẻ ố
đi u đó s d n đ n m t quá trình ề ẽ ẫ ế ộ c i ti n và thay đ i ả ế ổ liên t c trong qu n lý.ụ ả Thông qua ĐQL, các đ i tác s tích c c đóng góp và ph i h p cùng nhau trongố ẽ ự ố ợ
vi c qu n lý ngh cá. H chia s các chi phí và l i ích, thành công cũng nh th tệ ả ề ọ ẻ ợ ư ấ
b i.ạ
ĐQL là m t chi n lộ ế ược qu n lý mang tính tham gia, có kh năng cung c pả ả ấ
và duy trì m t di n đàn ho c m t c c u ho t đ ng quy n l c, xây d ng quyộ ễ ặ ộ ơ ấ ạ ộ ề ự ự
ch , qui đ nh, qu n lý xung đ t, chia s quy n, h c h i xã h i, đ i tho i và phátế ị ả ộ ẻ ề ọ ỏ ộ ố ạ tri n gi a các bên tham gia. ĐQL là m t quy trình theo xu hể ữ ộ ướng cùng nh n bi tậ ế các giá tr , nhu c u v m i quan tâm khác nhau liên quan đ n vi c qu n lý ngu nị ầ ề ố ế ệ ả ồ
l i. ợ
Vi c thi t l p và th c hi n ĐQL có th khá ph c t p, t n kém và đôi khiệ ế ậ ự ệ ể ứ ạ ố
g p khó khăn. Nghiên c u cho th y r ng có th m t 35 năm đ t ch c và kh iặ ứ ấ ằ ể ấ ể ổ ứ ở
xướng các ho t đ ng và can thi p ĐQL t i c p đ c ng đ ng. Nó cũng s m tạ ộ ệ ạ ấ ộ ộ ồ ẽ ấ
t ng đó th i gian đ cho các bên tham gia chú tr ng m i quan tâm v tính pháp lý,ừ ờ ể ọ ố ề
đ tin tộ ưởng, trách nhi m và tính minh b ch.ệ ạ
1.1.4. Qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ng là gì? ả ề ự ộ ồ
Đó là m t quá trình cùng nhau dàn x p (quy đ nh) v i các quy t c “không vi tộ ế ị ớ ắ ế thành văn” và đ c th c hi n thông qua s đ ng thu n (th a nh n) không chínhượ ự ệ ự ồ ậ ừ ậ
th c.ứ
Qu n lý ngu n l i ven bi n d a vào c ng đ ng là c ng đ ng trách nhi m tả ồ ợ ể ự ộ ồ ộ ồ ệ ự
qu n lý ngu n l i ven bi n đả ồ ợ ể ược giao trong vi c giám sát và th c hi n các quyệ ự ệ
đ nh qu n lý không trái v i pháp lu t hi n hành [2].ị ả ớ ậ ệ
QLDVCĐ là quá trình qu n lý trong đó c ng đ ng có quy n và trách nhi mả ộ ồ ề ệ chính trong l p k ho ch, đ a ra quy t đ nh, quy đ nh, giám sát và th c hi n vi cậ ế ạ ư ế ị ị ự ệ ệ
s d ng b n v ng ngu n l i”.ử ụ ề ữ ồ ợ
Trang 23Trong hình 1, b ng 1 th hi n r t rõ, khi Nhà nả ể ệ ấ ước ít can thi p vào quá trìnhệ
ra quy t đ nh, các công vi c qu n lý và các giai đo n qu n lý, t c là quá trìnhế ị ệ ả ạ ả ứ QLDVCĐ là chính. Theo phân lo i c a Sen, Raakjaer Nielsen (1998), ki u ĐQLạ ủ ể thông tin (Hình 3) chính là qu n lý d a vào c ng đ ng. Nghĩa là, Chính ph yả ự ộ ồ ủ ủ quy n toàn b quá trình ra quy t đ nh cho ngề ộ ế ị ườ ử ụi s d ng và ngườ ử ụi s d ng ch cóỉ trách nhi m thông báo l i các quy t đ nh c a mình.ệ ạ ế ị ủ
Đã có nhi u tranh cãi v s gi ng nhau và khác nhau c a ĐQL và QLDVCĐ,ề ề ự ố ủ
s khác nhau này t p trung vào ự ậ m c đ và th i gian ứ ộ ờ tham gia qu n lý c a chínhả ủ quy n và ngề ười dân trong quá trình qu n lý. QLDVCĐ là phả ương pháp l y ngấ ườ idân làm trung tâm, đ t tr ng tâm vào c ng đ ng; trong khi ĐQL t p trung vàoặ ọ ộ ồ ậ
nh ng v n đ này c ng thêm vi c s p x p ph i h p gi a chính quy n và c ngữ ấ ề ộ ệ ắ ế ố ợ ữ ề ộ
đ ng nh ng ngồ ữ ườ ử ụi s d ng ngu n l i; bên c nh đó, qui trình qu n lý ngu n l iồ ợ ạ ả ồ ợ cũng đượ ổc t ch c khác nhau.ứ
ĐQL có ph m vi và quy mô r ng h n QLDVCĐ, nó t p trung vào c bênạ ộ ơ ậ ả trong và bên ngoài c ng đ ng. Chính quy n có th đóng vai trò th y u trongộ ồ ề ể ứ ế QLDVCĐ, ngượ ạc l i, ĐQL t đ nh nghĩa trên cho th y chính quy n có vai trò r từ ị ấ ề ấ quan tr ng.ọ
Nh ng ngữ ười tham gia QLDVCĐ đôi khi nhìn nh n chính quy n nh m tậ ề ư ộ
người ngoài cu c và th m chí là đ i tác, độ ậ ố ược đ a vào trong quá trình ch khi đã ư ỉ ở giai đo n cu i. M t khác, các chi n lạ ố ặ ế ược ĐQL liên quan đ n các c quan chínhế ơ quy n, các nhà qu n lý ngu n l i và các cán b đề ả ồ ợ ộ ược b u đ u bình đ ng cùng v iầ ề ẳ ớ
c ng đ ng và các bên tham gia cùng xây d ng s tin tộ ồ ự ự ưởng gi a ngữ ười tham gia.Khi QLDVCĐ được cân nh c là m t b ph n c n thi t c a ĐQL, nó có thắ ộ ộ ậ ầ ế ủ ể
được g i là ọ ĐQL d a vào c ng đ ng ự ộ ồ (communitybased comanagement). ĐQL
d a vào c ng đ ng g m các đ c tính c a c QLDVCĐ và ĐQL: l y con ngự ộ ồ ồ ặ ủ ả ấ ườ ilàm trung tâm, đ nh hị ướng c ng đ ng, d a vào ngu n l i và s ph i h p. Vì v y,ộ ồ ự ồ ợ ự ố ợ ậ ĐQL d a vào c ng đ ng coi c ng đ ng là tr ng tâm, đ ng th i nh n th y r ngự ộ ồ ộ ồ ọ ồ ờ ậ ấ ằ
đ th c hi n để ự ệ ược vi c đó c n ph i có m i liên k t ngang (xuyên su t c ngệ ầ ả ố ế ố ộ
Trang 24đ ng) và d c (v i bên ngoài các t ch c và c quan c ng đ ng nh chính quy n).ồ ọ ớ ổ ứ ơ ộ ồ ư ề ĐQL d a vào c ng đ ng đự ộ ồ ược kh i xở ướng b i Trung tâm Phát tri n Ngh cáở ể ề Đông Nam Á (SEAFDEC) và thường ph bi n các nổ ế ở ước đang phát tri n do nhuể
c u phát tri n t ng th kinh t và c ng đ ng và quy n l c xã h i, và qu n lýầ ể ổ ể ế ộ ồ ề ự ộ ả ngu n l i. ồ ợ
1.1.5. Th c tr ng quan ni m ĐQL Vi t Nam ự ạ ệ ở ệ
T i Vi t Nam, t năm 1994 đ n nay đã có nhi u thu t ng đã đạ ệ ừ ế ề ậ ữ ược đ a raư
b i các nhà khoa h c, nhà qu n lý nh : ĐQL, Qu n lý có s tham gia c a c ngở ọ ả ư ả ự ủ ộ
đ ng (Chồ ương trình phát tri n và b o v ngu n l i thu s n), qu n lý ngh cá d aể ả ệ ồ ợ ỷ ả ả ề ự vào c ng đ ng [21], qu n lý ng n l i ven bi n d a vào c ng đ ng, qu n lý tàiộ ồ ả ồ ợ ể ự ộ ồ ả nguyên ven bi n d a vào c ng đ ng, v.v…ể ự ộ ồ
Nh v y, có quá nhi u đ nh nghĩa, thu t ng xoay quanh v n đ này và làmư ậ ề ị ậ ữ ấ ề cho ngườ ọi đ c, nhà qu n lý, ng dân lúng túng trong quá trình tri n khai Vi tả ư ể ở ệ Nam. Tuy nhiên, ĐQL b n thân nó đã có y u t d a vào c ng đ ng và chínhả ế ố ự ộ ồ quy n, tu vào m c đ “ĐQL” mà nó chia s , ph i h p mà mô hình đó s thề ỳ ứ ộ ẻ ố ợ ẽ ể
hi n là ĐQL d a vào c ng đ ng hay ĐQL. Chính quy n đóng vai trò th y uệ ự ộ ồ ề ứ ế trong QLDVCĐ, trong khi đó chính quy n đóng vai trò tích c c và quan tr ngề ự ọ trong ĐQL (Hình 1, Hình 3)
Trong th c t , khi nghiên c u v mô hình ĐQL, QLDVCĐ Nh t B nự ế ứ ề ở ậ ả (2002), Malaysia (2007), g n đây nh t vào năm 2006 Lào và Thái Lan cũng choầ ấ ở
th y ch a có s phân bi t rõ đâu là mô hình QLDVCĐ, đâu là mô hình ĐQL. ấ ư ự ệ Ở
Vi t Nam hi n nay, các mô hình đang đệ ệ ược g i là mô hình ĐQL hay QLDVCĐọ hay có s tham gia c a ngự ủ ười dân/c ng đ ng,… đ u có các ho t đ ng giao quy nộ ồ ề ạ ộ ề
qu n lý cho ngả ười dân s d ng vùng nử ụ ước, đ u có s tham gia c a c p qu n lýề ự ủ ấ ả
t i đ a phạ ị ương (Phòng Th y s n, UBND xã) và có th có s ủ ả ể ự tham gia c a các tủ ổ
ch c qu n chúng xã h i (H i ph n , Thanh niên,…), các t ch c h i nghứ ầ ộ ộ ụ ữ ổ ứ ộ ề nghi p (H i nông dân, ngh cá,…), đ u có s h tr c a các c quan (vi n, trungệ ộ ề ề ự ỗ ợ ủ ơ ệ tâm), các ngành liên quan (công an, dân phòng, ), các t ch c qu c t nh ng m cổ ứ ố ế ở ữ ứ
Trang 25đ khác nhau trong m i mô hình. Có s khác bi t tộ ỗ ự ệ ương đ i, nh ng cũng không rõố ư nét, đây là m t s mô hình có s tham gia nhi u h n và tích c c h n c a chínhở ộ ố ự ề ơ ự ơ ủ quy n các c p cũng nh các c quan liên quan trong các ho t đ ng qu n lý.ề ấ ư ơ ạ ộ ả
Trên c s tìm hi u nh ng đ nh nghĩa đã có v ĐQL và qu n lý trên c sơ ở ể ữ ị ề ả ơ ở
c ng đ ng, k t h p v i th c t di n ra t i các đ a đi m nghiên c u Vi t Namộ ồ ế ợ ớ ự ế ễ ạ ị ể ứ ở ệ
và m t s nộ ố ước đang phát tri n có th tóm t t nh sau: ể ể ắ ư
Tuy không phân bi t đệ ượ ạc r ch ròi nh ng có th th y đư ể ấ ượ ực s khác bi tệ
gi a các mô hình ĐQL và QLDVCĐ v m c đ tham gia (nhi u hay ít, tích c cữ ề ứ ộ ề ự hay ch a) c a chính quy n các c p cũng nh các c quan liên quan trong các ho tư ủ ề ấ ư ơ ạ
đ ng qu n lý.ộ ả
QLDVCĐ là nhân t trung tâm c a ĐQL và con đố ủ ường d n đ n ĐQL. ẫ ế
ĐQL không ch d ng l i trong lĩnh v c qu n ý ngu n l i thu s n mà cònỉ ừ ạ ự ả ồ ợ ỷ ả
m r ng ra trên các lĩnh v c qu n lý ho t đ ng s n xu t (th c hi n đúng quyở ộ ự ả ạ ộ ả ấ ự ệ trình nuôi tr ng thu s n, gi m ô nhi m môi trồ ỷ ả ả ễ ường), tín d ng (Ngân hàng c ngụ ộ
đ ng), kinh doanh tiêu th s n ph m (Ch cá c ng đ ng).ồ ụ ả ẩ ợ ộ ồ
Ngoài ra, Vi t Nam, Đ ng và Chính ph đã th c hi n m t s ch trở ệ ả ủ ự ệ ộ ố ủ ươ ng
nh : “Nhà nư ước và nhân dân cùng làm” và “Dân bi t, dân bàn, dân làm, dân ki mế ể tra” nh m phát huy dân ch và quy n làm ch c s Do đó thu t ng ĐQL dằ ủ ề ủ ở ơ ở ậ ữ ễ
hi u và g n gũi v i ngể ầ ớ ười dân Vi t Nam, phù h p v i các quy đ nh qu n lý c aệ ợ ớ ị ả ủ Chính ph ủ
M c đ chia s trách nhi m và h p tác qu n lý gi a Nhà nứ ộ ẻ ệ ợ ả ữ ước và c ngộ
đ ng ngồ ườ ử ụi s d ng ngu n l i/lao đ ng ngh cá theo m i vùng nồ ợ ộ ề ỗ ước, ngành ngh , đ c đi m kinh t xã h i, văn hoá c a m i vùng, m c đích qu n lý và b oề ặ ể ế ộ ủ ỗ ụ ả ả
v ngu n l i khác nhau s khác nhau. ệ ồ ợ ẽ
1.2. Đ ng qu n lý th y s n c a m t s nồ ả ủ ả ủ ộ ố ước trên th gi iế ớ
Trong bước th c hi n ĐQL đòi h i ph i có s ho ch đ nh chu đáo, n l cự ệ ỏ ả ự ạ ị ỗ ự
và h p tác ch t ch gi a các bên đ đi đ n thành công. ĐQL th c ch t là m tợ ặ ẽ ữ ể ế ự ấ ộ đáp ng v m t th ch đứ ề ặ ể ế ược hình thành thông qua quá trình đàm phán gi a cácữ
Trang 26nhóm liên quan trong m i quan tâm đ n phân b ngu n l i và tính đ i di n.ố ế ổ ồ ợ ạ ệ ĐQL không th x y ra n u không có th ch ho c ch d a vào th ch s n có;ể ả ế ể ế ặ ỉ ự ể ế ẵ
và càng không th s d ng quy n l c đ áp đ t s hình thành th ch m i.ể ử ụ ề ự ể ặ ự ể ế ớ ĐQL do v y s không th là quá trình “tranh giành quy n l i” gi a các bên thamậ ẽ ể ề ợ ữ gia ch đ b o v quy n l i riêng/c c b M t s bài h c kinh nghi m sau đâyỉ ể ả ệ ề ợ ụ ộ ộ ố ọ ệ
được rút ra t th c t áp d ng ĐQL t i các nừ ự ế ụ ạ ước ĐNA và các nước Nam Phi
1.2.1. Phân quy n cho c ng đ ng trong xác đ nh m c tiêu qu n lý ề ộ ồ ị ụ ả
Kinh nghi m t các nệ ừ ước Đông Nam Á (ĐNA) và Nam Phi cho th y, các c ngấ ộ
đ ng trong ĐQL thồ ường là nh ng c ng đ ng ch c năng (functional communities).ữ ộ ồ ứ Quy n và nghĩa v đề ụ ược giao xu ng cho các c ng đ ng ch c năng này. ĐQL đòiố ộ ồ ứ
h i m t s phân c p, y quy n rõ ràng c a Chính ph và là s chia s quy n l cỏ ộ ự ấ ủ ề ủ ủ ự ẻ ề ự
c a Chính ph đ i v i c ng đ ng hay chính quy n đ a phủ ủ ố ớ ộ ồ ề ị ươ ng
Đ cho ra đ i và phát tri n m t mô hình ĐQL, c n có s bàn lu n gi aể ờ ể ộ ầ ự ậ ữ Chính ph và ngủ ười dân đ xác đ nh v n đ và tìm ra gi i pháp, đ ng th i cùngể ị ấ ề ả ồ ờ nhau xây d ng th ch và b máy qu n lý. Trong quá trình th o lu n, ngự ể ế ộ ả ả ậ ười dân
c n đầ ược khuy n khích trình bày nh ng v n đ mà h quan tâm, ý tế ữ ấ ề ọ ưởng, và cho
h c h i t xây d ng b máy qu n lý c a chính h , t đó hình thành nên nh ngọ ơ ộ ự ự ộ ả ủ ọ ừ ữ
m ng lạ ướ ắi g n k t thu n l i cho h p tác và liên k t. Vai trò c a Chính ph trongế ậ ợ ợ ế ủ ủ
vi c thi t l p đi u ki n đ hình thành ĐQL là t o ra tính chính đáng ệ ế ậ ề ệ ể ạ và tin c yậ
c a các t ch c và th ch Kinh nghi m t Bangladesh, Nh t và Nauy cho th y:ủ ổ ứ ể ế ệ ừ ậ ấ Nhà n c đóng m t vai trò t i quan tr ng trong vi c cung c p các c s pháp lý đướ ộ ố ọ ệ ấ ơ ở ể hình thành ĐQL. Bên c nh vi c kêu g i c ng đ ng và ng i dân tham gia, Chínhạ ệ ọ ộ ồ ườ
ph ph i thi t l p đ c các quy n pháp lý mang tính b o đ m, và đ ng th i ph iủ ả ế ậ ượ ề ả ả ồ ờ ả phân c p và phân quy n cho c ng đ ng.ấ ề ộ ồ
Quá trình thi t l p ĐQL đòi h i nh ng thay đ i trong b máy qu n lý c aế ậ ỏ ữ ổ ộ ả ủ chính quy n, lúc này tham gia nh là m t đ i tác. Vi c phân c p, giao quy n choề ư ộ ố ệ ấ ề
c ng đ ng cũng đ ng nghĩa v i gi m quy n c a m t b ph n c quan qu n lýộ ồ ồ ớ ả ề ủ ộ ộ ậ ơ ả Nhà nước. Đ v n hành để ậ ược quá trình ĐQL, c n thi t ph i đào t o và phát tri nầ ế ả ạ ể
Trang 27các k năng chuyên nghi p m i cho c nhân viên thu c c quan nhà nỹ ệ ớ ả ộ ơ ướ ẫ c l n
c ng đ ng. Nh ng thay đ i nh v y s là c h i đi đ n h p tác gi a nhà nộ ồ ữ ổ ư ậ ẽ ơ ộ ế ợ ữ ước và
ngườ ử ụi s d ng ngu n l i. ồ ợ
1.2.2. L ng ghép tri th c b n đ a vào quá trình ĐQL ồ ứ ả ị
M t v n đ r t ph bi n trong qu n lý ngh cá là s khác nhau trong hi uộ ấ ề ấ ổ ế ả ề ự ể
bi t ngu n l i gi a c ng đ ng ngế ồ ợ ữ ộ ồ ười dân, các nhà khoa h c và Chính ph Họ ủ ệ
th ng qu n lý t p trung d a ch y u vào các nghiên c u trên các khía c nh sinhố ả ậ ự ủ ế ứ ạ
h c (ngh cá Vi t Nam) đọ ề ệ ược đ a ra t các Trư ừ ường và Vi n nghiên c u. Hi uệ ứ ể
bi t, nh n th c v các giá tr đ c thù, văn hóa và th c ti n c a ngế ậ ứ ề ị ặ ự ễ ủ ười dân thườ ngkhông được chú ý. T t c nh ng hi u bi t và th c ti n c a ng dân c n đấ ả ữ ể ế ự ễ ủ ư ầ ượ c
l ng ghép vào h th ng qu n lý m i này. Đây là đi u r t quan tr ng đ i v i cồ ệ ố ả ớ ề ấ ọ ố ớ ả
h sinh thái n i mà s không ch c ch n và các quá trình t nhiên không lệ ơ ự ắ ắ ự ườ ng
trước đòi h i ph i có nh ng th m đ nh v m t đ nh tính. Vi c l ng ghép tri th cỏ ả ữ ẩ ị ề ặ ị ệ ồ ứ
b n đ a vào qu n lý ngh cá đ a phả ị ả ề ị ương (các quy t đ nh v mùa v , phế ị ề ụ ương th cứ nuôi tr ng,…) s giúp gi m thi u nh ng tác đ ng tiêu c c v m t môi trồ ẽ ả ể ữ ộ ự ề ặ ường và
xã h i, và nh th c h th ng s b n v ng h n. ộ ư ế ả ệ ố ẽ ề ữ ơ
Các mô hình có h p tác gi a các nhà khoa h c và ng dân đ u cho th y r tợ ữ ọ ư ề ấ ấ
hi u qu Ch ng h n nh Philipine và Zambia có các chệ ả ẳ ạ ư ở ương trình h p tácợ trong đó ng dân thu th p d li u v ngu n l i theo cách c a h , còn các nhàư ậ ữ ệ ề ồ ợ ủ ọ khoa h c xác đ nh theo cách l y m u, sau đó hai bên đ i chi u, ki m tra và đ aọ ị ấ ẫ ố ế ể ư
ra k t qu cu i cùng r t h u d ng. Nhi u phế ả ố ấ ữ ụ ề ương pháp nuôi hi u qu đã đệ ả ượ cxây d ng trong h n 4 th p k qua đã d a vào nh ng hi u bi t v sinh h c dânự ơ ậ ỷ ự ữ ể ế ề ọ gian hay kinh nghi m c a đ a phệ ủ ị ương. các nỞ ước phát tri n, các chể ương trình
h p tác gi a ng dân và các nhà khoa h c t khâu đ a ra gi thi t đ n giai đo nợ ữ ư ọ ừ ư ả ế ế ạ đánh giá k t qu t ra r t thành công. Nhi m v c a các nhà thi t k ĐQL làế ả ỏ ấ ệ ụ ủ ế ế
ph i l ng ghép đả ồ ược tri th c b n đ a và kinh nghi m dân gian v i nh ng tri th cứ ả ị ệ ớ ữ ứ khoa h c và tr thành nh ng c s chung cho quá trình ra quy t đ nh qu n lý.ọ ở ữ ơ ở ế ị ả
1.2.3. V n đ quy mô ấ ề
Trang 28Ph n l n các nghiên c u v ĐQL ch m i th c hi n ph m vi quy mô đ aầ ớ ứ ề ỉ ớ ự ệ ở ạ ị
phương bao g m m t vài c ng đ ng. Bài h c t nh ng nghiên c u này do đóồ ộ ộ ồ ọ ừ ữ ứ
ch a th đ m b o cho vi c tri n khai áp d ng quy mô l n. Câu h i đ t ra làư ể ả ả ệ ể ụ ở ớ ỏ ặ
li u có th tri n khai ĐQL quy mô l n hay không?. Nielsen (2004) đã ch ra, đệ ể ể ở ớ ỉ ể
áp d ng ĐQL quy mô l n thì m t s nguyên t c thi t k mang tính chu n nhụ ở ớ ộ ố ắ ế ế ẩ ư sau c n đầ ược tuân th : Xác đ nh rõ ràng ranh gi i vùng áp d ng; s tủ ị ớ ụ ự ương thích
gi a quy đ nh đ a ra v i đi u ki n đ a phữ ị ư ớ ề ệ ị ương; vi c thi t l p ph i mang tính l aệ ế ậ ả ự
ch n t p th ; tiêu chu n giám sát, hình ph t ph i đọ ậ ể ẩ ạ ả ược quy đ nh; c ch gi iị ơ ế ả quy t xung đ t và s xác nh n t i thi u v các quy n quy đ nh. Kinh nghi m tế ộ ự ậ ố ể ề ề ị ệ ừ Philipine và Bangladesh cho th y ĐQL có th thành công quy mô l n. Trongấ ể ở ớ
trường h p c a Bangladesh c n ph i ghi nh n vai trò quan tr ng c a các T ch cợ ủ ầ ả ậ ọ ủ ổ ứ phi chính ph (NGOs).ủ
1.3. Nhu c u áp d ng đ ng qu n lý ngh cáầ ụ ồ ả ề
1.3.1. S l ơ ượ c ti m năng ngu n l i ề ồ ợ
Vi t Nam là m t qu c gia có tính đa d ng v c nh quan thiên nhiên và cácệ ộ ố ạ ề ả thu v c đ c tr ng cho môi trỷ ự ặ ư ường nước ng t, l và m n. Đó là nh ng ti n đọ ợ ặ ữ ề ề quan tr ng đ i v i kh năng phát tri n m t ngành thu s n m nh và đa d ng.ọ ố ớ ả ể ộ ỷ ả ạ ạ Thu s n nỷ ả ước ta có th phát tri n t t c các lo i hình m t nể ể ở ấ ả ạ ặ ước và trên các vùng t nhiên sinh thái khác nhau t vùng núi, trung du, đ ng b ng đ n cácự ừ ồ ằ ế vùng bi n đ o. Vì th , s n xu t thu s n cũng là m t ngh có truy n th ng lâuể ả ế ả ấ ỷ ả ộ ề ề ố
đ i, r t g n gũi v i ngờ ấ ầ ớ ười dân các vùng nông thôn ven bi n, vùng sâu, vùngở ể xa; là ch d a sinh k cho các c ng đ ng dân c , đ c bi t ngỗ ự ế ộ ồ ư ặ ệ ười dân nghèo [2].
S li u g n đây nh t do Vi n Nghiên c u h i s n H i Phòng công b cho th yố ệ ầ ấ ệ ứ ả ả ả ố ấ
t ng tr l ng cá bi n Vi t Nam là 5.075.143 t n, kh năng khai thác b n v ng t iổ ữ ượ ể ệ ấ ả ề ữ ố
đa là 2.147.444 t n [ 5]. Bên c nh ngu n l i cá, bi n Vi t Nam còn có m t tr l ngấ ạ ồ ợ ể ệ ộ ữ ượ đáng k v ngu n l i tôm, m c, cua, nhuy n th , rong câu,… ể ề ồ ợ ự ễ ể
Theo ước tính t ng di n tích các thu v c nổ ệ ỷ ự ước ng t c a Vi t Nam đọ ủ ệ ượ cdùng cho khai thác và nuôi tr ng th y s n là 1,4.10ồ ủ ả 6 ha. Các loài thu s n phongỷ ả
Trang 29phú: cá nước ng t có 544 loài, trong đó cá kinh t có 97 loài, cá bi n có 2.030 loài,ọ ế ể trong đó có trên 100 loài cá kinh t , có 225 loài tôm bi n, 53 loài m c, 653 loài rong,ế ể ự
298 loài san hô và nhi u loài nhuy n th , đ ng v t thu sinh khác.ề ễ ể ộ ậ ỷ
T ng di n tích có kh năng phát tri n NTTS nổ ệ ả ể ở ước ta kho ng 2,2 tri u haả ệ
m t nặ ước, trong đó lo i hình thu v c nạ ỷ ự ước ng t là 1,07 tri u ha, nọ ệ ước m n lặ ợ 1,18 tri u ha. Ti m năng phát tri n NTTS nệ ề ể ở ước ta ch y u các t nh ven bi n,ủ ế ở ỉ ể
đ c bi t hai vùng đ ng b ng châu th sông H ng và sông C u Long; trong t ngặ ệ ồ ằ ổ ồ ử ổ
di n tích có kh năng phát tri n nuôi bao g m vùng ĐBSCL chi m 60,8% t ngệ ả ể ồ ế ổ
di n tích c a c nệ ủ ả ước, đ ng b ng sông H ng (ĐBSH) chi m 9,4%. Ngoài ra, cònồ ằ ồ ế
m t s di n tích đ t cát có th ộ ố ệ ấ ể s d ng cho nuôi thu s n: kho ng 20.000 ha vàử ụ ỷ ả ả
m t s vùng nộ ố ước ven các đ o và bãi ngang. ả
1.3.2. Tình hình nuôi tr ng và v n đ môi tr ồ ấ ề ườ ng
Theo T ng c c Th y s n, t ng s n lổ ụ ủ ả ổ ả ượng th y s n năm 2012 ủ ả ước đ t 5,8ạ tri u t n, tăng 8,5% so v i năm 2011, trong đó, s n lệ ấ ớ ả ượng khai thác đ t 2,6 tri uạ ệ
t n, s n lấ ả ượng nuôi tr ng đ t 3,2 tri u t n.ồ ạ ệ ấ
C th , v nuôi tr ng, di n tích th nuôi tôm nụ ể ề ồ ệ ả ướ ợc l 658 nghìn ha, s nả
lượng đ t 500 nghìn t n (tăng 0,9%). Di n tích nuôi cá tra t đ u năm đ n nay đ tạ ấ ệ ừ ầ ế ạ 5,6 nghìn ha (tăng 1,8%). Di n tích đã thu ho ch là 4,3 nghìn ha. S n lệ ạ ả ượng cá ướ c
đ t 1,19 tri u t n (tăng 3,4%), năng su t bình quân 274 t n/ha. Năm 2012, c nạ ệ ấ ấ ấ ả ướ c
có 1.529 c s s n xu t gi ng tôm sú, gi m 319 c s ; có 185 s s gi ng tômơ ở ả ấ ố ả ơ ở ơ ở ố chân tr ng, gi m 71 c s ; s n xu t đắ ả ơ ở ả ấ ược h n 37 t tôm sú và g n 30 t tôm thơ ỷ ầ ỷ ẻ
Trang 30“ t” khi n cho đ u t cho c s h t ng k thu t không đáp ng k p yêu c uồ ạ ế ầ ư ơ ở ạ ầ ỹ ậ ứ ị ầ phát tri n. Tình tr ng trên cùng v i nh ng h n ch v năng l c qu n lý s n xu tể ạ ớ ữ ạ ế ề ự ả ả ấ
và môi trường đã d n đ n d ch b nh, nguy c ô nhi m môi trẫ ế ị ệ ơ ễ ường, phá h y cácủ
h sinh thái bên trong và xung quanh vùng NTTS t p trung. H u qu là đã tácệ ậ ậ ả
đ ng t i chính thu nh p và đ i s ng c a ngộ ớ ậ ờ ố ủ ười dân NTTS
1.3.3. Nhu c u ầ áp d ng ĐQL ụ trong nuôi tr ng ồ th y s n ủ ả
S c n thi tự ầ ế
Yêu c u v ch t lầ ề ấ ượng s n ph m th y s n ngày càng kh t khe do các thả ẩ ủ ả ắ ị
trường EU, M k c th trỹ ể ả ị ường Nh t B n đang t ng bậ ả ừ ước áp d ng các rào c nụ ả
ch t lấ ượng s n ph m. Nuôi th y s n ven bi n l i đang phát tri n m nh theoả ẩ ủ ả ể ạ ể ạ
hướng thâm canh. Nuôi tôm thành công hay th t b i không ch ph thu c vào khậ ạ ỉ ụ ộ ả năng, ngu n l i c a h gia đình mà còn b chi ph i b i nhi u y u t khác nh : thồ ợ ủ ộ ị ố ở ề ế ố ư ị
trường, công tác quy ho ch, v n đ bùng b d ch b nh, ô nhi m môi trạ ấ ề ổ ị ệ ễ ường, mâu thu n và xung đ t gi a các ngành, c ng đ ng trong xã h i.ẫ ộ ữ ộ ồ ộ
Nuôi tr ng th y s n là m t ho t đ ng s n xu t nông nghi p đ c thù. M iồ ủ ả ộ ạ ộ ả ấ ệ ặ ỗ gia đình ti n hành nuôi th y s n trên các ao riêng r nh ng đ u ph thu c vàoế ủ ả ẽ ư ề ụ ộ
m t môi trộ ường và ngu n nồ ước chung. Ch t lấ ượng nước b bi n đ i nhanh chóngị ế ổ khi đi qua các ao nuôi. Trong nông nghi p ch t lệ ấ ượng nước thay đ i không nhổ ả
hưởng l n đ n k t qu s n xu t nên ngớ ế ế ả ả ấ ười nông dân không ph i quan tâm nhi u,ả ề
nh ng trong nuôi tr ng th y s n ven bi n, vi c thay đ i ch t lư ồ ủ ả ể ệ ổ ấ ượng nước có nhả
hưởng c c k quan tr ng đ n k t qu s n xu t c a các h gia đình. B nh d chự ỳ ọ ế ế ả ả ấ ủ ộ ệ ị NTTS thường phát tán qua ngu n nồ ước. N u không qu n lý t t, qua ngu n nế ả ố ồ ướ c
d ch s phát tri n lây lan trên di n r ng gây thi t h i l n. Ch t lị ẽ ể ệ ộ ệ ạ ớ ấ ượng nước phụ thu c r t nhi u vào cách th c qu n lý và ý th c c a con ngộ ấ ề ứ ả ứ ủ ười và kĩ thu t thi tậ ế
k h th ng ao h , kênh mế ệ ố ồ ương. Tóm l i, hi u qu s n xu t trong NTTS c a cácạ ệ ả ả ấ ủ
h nuôi có m i liên h nh hộ ố ệ ả ưởng ch t ch v i nhau. Vì nh ng nguyên nhân này,ặ ẽ ớ ữ nhu c u t nguy n phát tri n qu n lý nuôi tr ng th y s n d a vào c ng đ ng làầ ự ệ ể ả ồ ủ ả ự ộ ồ
r t l n. ấ ớ
Trang 31Hi u qu qu n lýệ ả ả
Xét v góc đ hi u qu qu n lý, phát tri n hình th c qu n lý d a vào c ngề ộ ệ ả ả ể ứ ả ự ộ
đ ng s làm gi m gánh n ng cho các c quan qu n lý Nhà nồ ẽ ả ặ ơ ả ước:
V m t tài chính: qu n lý d a vào c ng đ ng nuôi tr ng th y s n là m tề ặ ả ự ộ ồ ồ ủ ả ộ
mô hình hi u qu trong huy đ ng v n đ u t xã h i, giúp gi m t i v n đ u t tệ ả ộ ố ầ ư ộ ả ả ố ầ ư ừ ngân sách Nhà nước
V m t qu n lý: hình th c ĐQL giúp chuy n giao trách nhi m qu n lý tàiề ặ ả ứ ể ệ ả nguyên, b o v môi trả ệ ường cho c ng đ ng, làm gi m t i công tác qu n lý thộ ồ ả ả ả ườ ngxuyên c a chính quy n đ a phủ ề ị ương
V m t xã h i: áp d ng ĐQL s giúp ngề ặ ộ ụ ẽ ười dân nâng cao nh n th c vậ ứ ề
qu n lý tài nguyên và b o v môi trả ả ệ ường bi n, tăng cể ường đoàn k t các khu dânế
c ven bi n, m đư ể ở ường cho các quy đ nh pháp lu t c a Nhà nị ậ ủ ước đi vào cu cộ
s ng c a ngố ủ ười dân
1.3.4. S l ơ ượ ề c v tình hình tri n khai ĐQL ngh cá Vi t Nam ể ề ở ệ
Tr c nh ng thành công và bài h c kinh nghi m c a các n c, B Thu s nướ ữ ọ ệ ủ ướ ộ ỷ ả (tr c đây) đã r t quan tâm đ n ph ng th c ĐQL và ngay t nh ng năm đ u c aướ ấ ế ươ ứ ừ ữ ầ ủ
th p k 90 (1991), B này (nay là T ng c c Th y s n) đã cho phép Vi n Kinh t vàậ ỷ ộ ổ ụ ủ ả ệ ế Quy ho ch thu s n h p tác v i các t ch c qu c t ti n hành nghiên c u v n đạ ỷ ả ợ ớ ổ ứ ố ế ế ứ ấ ề này.
Năm 2005, B Thu s n (cũ) đã thành l p Nhóm công tác nghiên c u ápộ ỷ ả ậ ứ
d ng phụ ương th c ĐQL trong qu n lý ngh cá và giao cho Vi n KT&QHTS ch uứ ả ề ệ ị trách nhi m đi u ph i ho t đ ng c a Nhóm. T năm 2006 đ n nay, B đã thànhệ ề ố ạ ộ ủ ừ ế ộ
l p T t v n ĐQL trong ngành thu s n (FICO) nh m giúp B trong vi c đ nhậ ổ ư ấ ỷ ả ằ ộ ệ ị
hướng phát tri n mô hình ĐQL trên toàn qu c. Nhóm đã đi vào ho t đ ng, xâyể ố ạ ộ
d ng tiêu chí đánh giá và xây d ng mô hình ĐQL trong ngành thu s n. Vi nự ự ỷ ả ệ KT&QHTS năm 2006 đã d th o ự ả H ướ ng d n qu c gia v đ ng qu n lý ngh cá ẫ ố ề ồ ả ề quy mô nh ỏ (SEAFDEC, VIFEP, 2006) và đ n năm 2010 đế ược T ng c c th y s nổ ụ ủ ả chính th c ban hành (quy t đ nh 67/QĐTCTSKTBVNLTS ngày 07/6/2010) [20].ứ ế ị
Trang 32T năm 2007, v i s h tr c a D án SCAFI có r t nhi u ho t đ ng v ĐQL đãừ ớ ự ỗ ợ ủ ự ấ ề ạ ộ ề
được tri n khai Trung ể ở ương và ti n hành xây d ng 9 mô hình ĐQL t i 9 t nhế ự ạ ỉ
đi m g m: S n La, Qu ng Ninh, Ngh An, Th a ThiênHu , Bình Đ nh, Đ cể ồ ơ ả ệ ừ ế ị ắ
Khu b o t n bi n R n Trào, thôn Xuân T , xã V n Ninh, huy n V n Ninh,ả ồ ể ạ ự ạ ệ ạ
t nh Khánh Hoà đ c th c hi n b i Trung tâm B o t n sinh v t bi n và Phát tri nỉ ượ ự ệ ở ả ồ ậ ể ể
C ng đ ng (MCD).ộ ồ
Mô hình ĐQL/QLDVCĐ xã Phù Long, huy n Cát H i, thành ph H i Phòngở ệ ả ố ả
đ c th c hi n b i Trung tâm Phát tri n Nông thôn, Chi c c B o v Ngu n l iượ ự ệ ở ể ụ ả ệ ồ ợ Thu s n H i Phòng, Vi n Konrad Adenauer (Đ c) t năm 1999.ỷ ả ả ệ ứ ừ
M t s mô hình qu n lý ngh cá d a vào c ng đ ng Đ m Phá t nh Th aộ ố ả ề ự ộ ồ ở ầ ỉ ừ ThiênHu bế ước đ u cũng có m t s k t qu t t.ầ ộ ố ế ả ố
V nuôi ngao n i b t có mô hình HTX b o v và khai thác ngu n l i th yề ổ ậ ả ệ ồ ợ ủ
s n R ng Đông, xã Th i Thu n, huy n Bình Đ i, t nh B n Tre là mô hình m uả ạ ớ ậ ệ ạ ỉ ế ẫ
m c đự ược nhi u đ n v đ n tham quan, h c t p kinh nghi m.ề ơ ị ế ọ ậ ệ
Các mô hình này đã đ t đạ ược: Nh n th c và năng l c c a c ng đ ng đậ ứ ự ủ ộ ồ ượ cnâng cao, s tham gia c a chính quy n xã, thôn và c ng đ ng trong vi c qu n lýự ủ ề ộ ồ ệ ả ngu n l i, h n ch ph n l n vi c đánh b t b t h p pháp, gi m mâu thu n trongồ ợ ạ ế ầ ớ ệ ắ ấ ợ ả ẫ khai thác. Tuy nhiên, các mô hình này v n còn m t s khi m khuy t nh : ch a cóẫ ộ ố ế ế ư ư khung pháp lý cho vi c giao vùng nệ ước cho c ng đ ng, ch a có c ch duy trì choộ ồ ư ơ ế các ho t đ ng c a mô hình k t thúc, năng l c qu n lý và t ch c các ho t đ ngạ ộ ủ ế ự ả ổ ứ ạ ộ
c a khu b o t n ch a cao, ch a có s đ ng thu n gi a các ban ngành c p xã,ủ ả ồ ư ư ự ồ ậ ữ ấ huy n, t nh. ệ ỉ
Trang 331.4. Bài h c rút ra t vi c áp d ng ĐQLọ ừ ệ ụ
1.4.1. Xác đ nh rõ ph m vi qu n lý, đ i t ị ạ ả ố ượ ng và ch th qu n lý ủ ể ả
Vi c xác đ nh rõ ph m vi qu n lý, đ i tệ ị ạ ả ố ượng và ch th qu n lý quy t đ nhủ ể ả ế ị
l n đ n s thành công c a mô hình. Ph m vi qu n lý nh th nào? Đ i tớ ế ự ủ ạ ả ư ế ố ượ ng
qu n lý là gì? Ai là ngả ười tham gia qu n lý? Đây là các câu h i c n đả ỏ ầ ược tr l iả ờ càng rõ ràng càng đ m b o cao cho s thành công c a mô hình qu n lý. ả ả ự ủ ả
1.4.2. Nâng cao nh n th c cho các bên liên quan ậ ứ
Nâng cao nh n th c ti n hành cho các bên liên quan (stakeholder), bao g mậ ứ ế ồ
c c ng đ ng. đây đã chú ý c v kinh t , chính tr , xã h i, ngu n l i, môiả ộ ồ Ở ả ề ế ị ộ ồ ợ
trường sinh thái và ki n th c qu n lý, trong đó có 2 v n đ c n nh n m nh làế ứ ả ấ ề ầ ấ ạ
ki n th c v phát tri n b n v ng và ho t đ ng c ng đ ng, cũng nh v các v nế ứ ề ể ề ữ ạ ộ ộ ồ ư ề ấ
đ c th c a mô hình ĐQL. ề ụ ể ủ
1.4.3. Nâng cao năng l c cho các bên liên quan ự
Các bên liên quan tham gia trong quá trình qu n lý ph i có năng l c nh tả ả ự ấ
đ nh, bao g m c v phị ồ ả ề ương pháp, phương ti n qu n lý và n i dung tham giaệ ả ộ
qu n lý (xây d ng quy ch qu n lý, k ho ch và t ch c th c hi n qu n lý).ả ự ế ả ế ạ ổ ứ ự ệ ả
Người tham gia qu n lý, đ c bi t là nh ng ngả ặ ệ ữ ười tham gia qu n lý tr c ti p, cóả ự ế năng l c qu n lý s th c hi n mô hình m t cách hi u qu Bên c nh đó, h cònự ả ẽ ự ệ ộ ệ ả ạ ọ
bi t b sung, hoàn ch nh mô hình đ có hi u qu cao h n.ế ổ ỉ ể ệ ả ơ
1.4.4. L a ch n h t nhân qu n lý ự ọ ạ ả
H t nhân qu n lý đây đạ ả ở ược hi u là các ban qu n lý, đ i nòng c t c a c ngể ả ộ ố ủ ộ
đ ng. Ph i l a ch n đồ ả ự ọ ược nh ng thành viên có đ năng l c và đi u ki n tham giaữ ủ ự ề ệ nhóm h t nhân đ h có th th c hi n t t nhi m v c a mình, đ ng th i là t mạ ể ọ ể ự ệ ố ệ ụ ủ ồ ờ ấ
gương đ đ ng viên, lôi kéo c ng đ ng cùng th c hi n mô hình.ể ộ ộ ồ ự ệ
1.4.5. Xây d ng c ch qu n lý h p lý ự ơ ế ả ợ
Xây d ng c ch qu n lý d a trên tiêu chí: hi u qu ; khuy n khích s thamự ơ ế ả ự ệ ả ế ự gia c a các bên liên quan, đ c bi t là đ i v i c ng đ ng; đ m b o s công b ngủ ặ ệ ố ớ ộ ồ ả ả ự ằ cho các bên liên quan.
Trang 34Có s ph i h p hi u qu gi a các bên liên quan đ n công tác qu n lý: chínhự ố ợ ệ ả ữ ế ả quy n đ a phề ị ương, c quan qu n lý ngành, trung tâm/vi n nghiên c u và khuy nơ ả ệ ứ ế
ng , công an, thu , ban qu n lý và c ng đ ng ng dân trong xây d ng và th cư ế ả ộ ồ ư ự ự
hi n các quy đ nh qu n lý đ đ t đệ ị ả ể ạ ược m c tiêu.ụ
C ng đ ng là l c lộ ồ ự ượng chính và quy t đ nh trong vi c xây d ng quy ch vàế ị ệ ự ế
k ho ch h at đ ng c a nhóm; chính quy n ch có tính ch t t v n và phê chu n,ế ạ ọ ộ ủ ề ỉ ấ ư ấ ẩ
h tr khi c n thi t, khi c ng đ ng yêu c u.ỗ ợ ầ ế ộ ồ ầ
C ng đ ng th c hi n t t khi có m t qui ch rõ ràng, nh phân công rõ vaiộ ồ ự ệ ố ộ ế ư trò, trách nhi m, l i ích và nh n đệ ợ ậ ượ ự ồc s đ ng thu n c a các bên liên quan. ậ ủ
1.4.6. Đi u ki n pháp lý đ th c hi n mô hình ề ệ ể ự ệ
Quy ch qu n lý c a mô hình không đế ả ủ ược trái v i các văn b n pháp quyớ ả
hi n hành, đ ng th i cũng mang nh ng nét riêng phù h p v i đi u ki n c a đ aệ ồ ờ ữ ợ ớ ề ệ ủ ị
phương nên quy ch qu n lý ph i đế ả ả ượ ực s nh t trí cùng v i s h tr c a chínhấ ớ ự ỗ ợ ủ quy n, nh t là chính quy n xã, c a vùng th c hi n mô hình, trên các phề ấ ề ủ ự ệ ương di nệ
1.4.7. Phát tri n sinh k thay th ể ế ế
C n tìm ra các sinh k thay th cho ngầ ế ế ười dân ngay t khi mô hình b từ ắ
đ u th c hi n, c i thi n đầ ự ệ ả ệ ược sinh k cho ngế ười dân thì mô hình ĐQL m iớ thành công, b n v ng và nh ng quy đ nh qu n lý m i đề ữ ữ ị ả ớ ược th c hi n nghiêmự ệ túc
1.4.8. S d ng t t h tr v k thu t và tài chính c a các nhà tài tr ử ụ ố ỗ ợ ề ỹ ậ ủ ợ
Tăng cường và s d ng t t s h tr v k thu t và tài chính c a các tử ụ ố ự ỗ ợ ề ỹ ậ ủ ổ
ch c h ứ ỗ tr phát tri n qu c t (ho c trong nợ ể ố ế ặ ước) góp ph n nâng cao nh n th c,ầ ậ ứ
Trang 35m r ng nghiên c u, t ng k t kinh nghi m và nhân r ng mô hình m t cách hi uở ộ ứ ổ ế ệ ộ ộ ệ
qu h n. Tuy nhiên, đi u quan tr ng là c n có phả ơ ề ọ ầ ương pháp s d ng hi u qu sử ụ ệ ả ự
h tr nh l ng ghép v i k ho ch c a đ a phỗ ợ ư ồ ớ ế ạ ủ ị ương đ đ m b o y u t b n v ngể ả ả ế ố ề ữ
đ B c và t 106ộ ắ ừ 021’ đ n 106ế 035’ kinh đ Đông. ộ
Huy n Giao Th y n m cệ ủ ằ ách thành ph Nam Đ nh 45 kmố ị v phía Đông namề , phía b c giáp huy n Ti n H i t nh Thái Bình, phía nam là huy n H i H u. ắ ệ ề ả ỉ ệ ả ậ Huy nệ Giao Th y có tr c giao thủ ụ ông chính là qu c l 21 và đố ộ ường t nh l 489ỉ ộ và 481
ch y quaạ và thu c vành đai kinh t v nh B c B Đó t o nh ng đi u ki n thu nộ ế ị ắ ộ ạ ữ ề ệ ậ
l i ợ cho phát tri n kinh t xã h iể ế ộ c a đ a phủ ị ương và c a t nhủ ỉ
Xã Giao Xuân, huy n Giao Thu , t nh Nam Đ nh, là m t xã vùng ven bi nệ ỷ ỉ ị ộ ể thu c vùng đ m VQG Xuân Thu cách trung tâm huy n 7 km v phía Đông nam.ộ ệ ỷ ệ ề Phía Đông b c giáp xã Giao L c, phía Tây nam giáp xã Giao H i, phía Tây b cắ ạ ả ắ giáp xã Bình Hoà và Giao Hà, phía Đông nam giáp v i bi n Đông có đê bi n và bớ ể ể ờ
bi n dài 2,6 km. Xã Giao Xuân có di n tích đ t t nhiên là 775,54 ha [20].ể ệ ấ ự
T l b n đ : 1/10.000 ỷ ệ ả ồ
Trang 36Hình 4: B n đ khu v c VQG Xuân Th y năm 2008 ả ồ ự ủ
(Ngu n: S TN&MT Nam Đ nh, 2008) ồ ở ị
b) Đ a hình, đ a m o ị ị ạ
Đ a hình ị huy n Giao Th y ệ ủ tương đ i b ng ph ng, có xu hố ằ ẳ ướng th p d n tấ ầ ừ
B c xu ng Namắ ố Theo chi u ngangề , có th chia thành 2 ể khu v c ự chính: (i) khu v cự
n i đ ng ộ ồ v i ớ đ t đấ ai màu m thu n l i cho phát tri n nông nghi p, và ỡ ậ ợ ể ệ (ii) khu v cự bãi b i ven bi nồ ể v i 32 km b bi nớ ờ ể và r ng ng p m n, ừ ậ ặ thu n l i cho ậ ợ phát tri nể
th y s nủ ả và b o t n thiên nhiên g n v i du l ch sinh tháiả ồ ắ ớ ị
Huy n Giao Th y ệ ủ n m trong vùng có c u trúc đ a ch t đ n gi nằ ấ ị ấ ơ ả , bao g mồ các tr m tích sông, h , đ m l y, tr m tích bi nầ ồ ầ ầ ầ ể hình thành trong các chu k ti nỳ ế hóa c a vùng châu th sông H ng.ủ ổ ồ
c) Khí h u ậ
Trang 37Khí h u ậ vùng nghiên c uứ mang đ y đ nh ng thu c tính c b n c a khí h uầ ủ ữ ộ ơ ả ủ ậ
mi n B cề ắ : nhi t đ i gió mùa nóng m, có mùa đông l nh, ít m a; mùa hè nóng,ệ ớ ẩ ạ ư nhi u m a.ề ư
Nhi t đệ ộ khác bi t gi a hai mùa (mùa hè và mùa đông) trong nămệ ữ : nhi t đệ ộ trung bình mùa hè là 27,80 C, mùa đông là 19,50 C. Nhi t đ trung bình năm 24,2ệ ộ 0 C, tháng nóng nh t là tháng 7 và tháng l nh nh t là tháng 1. Biên đ dao đ ng ngàyấ ạ ấ ộ ộ đêm c a nhi t đ tủ ệ ộ ương đ i nh ố ỏ
Mùa m a b t đ u t tháng 5 đ n tháng 10, mùa khô b t đ u t tháng 11 đ nư ắ ầ ừ ế ắ ầ ừ ế tháng 4 năm sau. Lượng m a tư ương đ i l nố ớ , trung bình dao đ ng t 1.400mm đ nộ ừ ế 1.800mm, s ngày m a trong năm dao đ ng kho ng 143 ngày. Tháng có lố ư ộ ả ượ ng
m a trung bình cao nh t là tháng 9.ư ấ
Đ m tộ ẩ ương đ i trung bình năm ố là 82%. Tháng 3 có đ m tộ ẩ ương đ i trungố bình cao nh t là 92%, tháng 11 có đ m tấ ộ ẩ ương đ i trung bình th p nh t là 73%.ố ấ ấKhu v c ch u nh hự ị ả ưởng c a gió th nh hành ch y u theo hai mùa: mùa hủ ị ủ ế ạ
là hướng gió Đông nam, mùa đông là hướng gió B c ắ Đông b c. Theo các s li uắ ố ệ quan tr c t c đ gió trung bình năm là 1,8 m/s, t c đ gió trung bình vào thángắ ố ộ ố ộ nóng nh t (tháng 7) là 2 m/s, tháng l nh nh t là 1,7 m/s.ấ ạ ấ
d) Th y ủ h i ả văn
Huy n Giao Th y đệ ủ ược bao b c b i hai sông chính là sông H ng, sông Sò vàọ ở ồ
bi nể Hàng năm, huy n Giao Th y đệ ủ ược m r ng ra bi n kho ng 200 ha đ t bãiở ộ ể ả ấ
b i màu m t ngu n phù sa ồ ỡ ừ ồ ở hai c a sông l n Ba L t và Hà L n. Sông H ng là ử ớ ạ ạ ồ ranh gi i t nhiên gi a t nh Nam Đ nh và t nh Thái Bìnhớ ự ữ ỉ ị ỉ và đ ra bi n t i c a Baổ ể ạ ử
L t. M c nạ ự ước sông H ng thay đ i theo mùa rõ r t, cao nh t vào tháng 8 là 481ồ ổ ệ ấ
cm, th p nh t vào tháng 4 là 10 cm. Ngoài ra, h th ng sông nh , kênh tấ ấ ệ ố ỏ ưới tiêu
ph c v m c đích s n xu t nông nghi p. Sông Sò là ranh gi i t nhiên gi aụ ụ ụ ả ấ ệ ớ ự ữ huy n Xuân Trệ ường, Giao Th y và H i H u b t ngu n t sông H ng ch y raủ ả ậ ắ ồ ừ ồ ả
c a Hà L n. M ng lử ạ ạ ưới giao thông đường th y c a huy n ủ ủ ệ khá phát tri n.ể
Trang 38Vùng c a sông ử c a huy n thu c lo i nh t tri uủ ệ ộ ạ ậ ề và thông qua h th ng sôngệ ố ngòi, kênh mương, dòng ch y ả tri u ề lênxu ng ố đã giúp quá trình thau chua, r a m nử ặ trong khu v c n i đ ng ven bi nự ộ ồ ể vùng c a Ba L t (cỞ ử ạ ửa sông H ngồ ) đã hình thành các bãi b i ồ r ng ộ l nớ và các h c n cát c a sông, l nệ ồ ử ớ nh t là C n Lu, C nấ ồ ồ
Ng nạ
Ch đ th y tri u nh hế ộ ủ ề ả ướng r t sâu s c đ n ho t đ ng c a ngấ ắ ế ạ ộ ủ ười dân
mi n bi n t nuôi tr ng đ n khai thác th y h i s n. Vùng thu c ch đ nh tề ể ừ ồ ế ủ ả ả ộ ế ộ ậ tri u, chu k trên dề ỳ ưới 23 gi , biên đ tri u trung bình kho ng 150180 cm, l nờ ộ ề ả ớ
nh t 3,3m; nh nh t 0,25m. M c nấ ỏ ấ ự ước tri u cao nh t vào mùa bão và ph thu cề ấ ụ ộ vào gió. Bi n thiên c a th y tri u kho ng n a tháng có 1 l n tri u cế ủ ủ ề ả ử ầ ề ường và 1 l nầ tri u kém. Đôi khi cũng x y ra 1 tháng 3 l n tri u kém, 2 l n tri u cề ả ầ ề ầ ề ường ho cặ
Huy n Giao Th y có ngu n tài nguyên nệ ủ ồ ước d i dào. Nồ ước m t ặ ch y u doủ ế
h th ng sông H ng, sông Sò cung c p. Nệ ố ồ ấ ước ng m n m ch y u trong t ngầ ằ ủ ế ầ chứa nướ ỗ ổc l h ng Plitoxen phân b r ng rãi trên đ a bàn huy n.ố ộ ị ệ
K t qu nghiên c u c a các nhà khoa h c ế ả ứ ủ ọ cho th y ấ vùng bãi b i ven bi nồ ể huy n Giao Th y có 101 loài th c v t ệ ủ ự ậ b c ậ cao có m ch, thu c 85 chi và 34 h ;ạ ộ ọ vùng c a sông và bi n ven b ử ể ờ có 64 loài th c v t n i, 181 loài đ ng v t n iự ậ ổ ộ ậ ổ , 136 loài đ ng v t đáy, 55 loài cá; t i các khu r ng ng p m n có 181 loài chim, thu cộ ậ ạ ừ ậ ặ ộ
41 h , 13 b V i nh ng giá tr quý giá r t đ c tr ng cho h sinh thái đ t ng pọ ộ ớ ữ ị ấ ặ ư ệ ấ ậ
nước, tháng 1 năm 1989 vùng bãi b i C n Lu, C n Ng n đồ ồ ồ ạ ượ UNESCO công c
nh n ậ là đi m ể Ramsar, đây là đi m Ramsar để ược công nh n đ u tiên c a Đông Namậ ầ ủ
Trang 39Á. Ngày 02/1/2003 Th tủ ướng Chính ph ký quy t đ nh chuy n khu b o t n thiênủ ế ị ể ả ồ nhiên C n Lu, C n Ng n thành Vồ ồ ạ ườn Qu c gia Xuân Th y.ố ủ
1.5.2. Đi u ki n kinh t xã h i ề ệ ế ộ
a) Dân số
Theo s li u t ng đi u tra dân s và nhà 01/4/2009, dân s huy n Giaoố ệ ổ ề ố ở ố ệ
Th y là 188.903 ngủ ười (trong đó, nam 93.613 người, n 95.290 ngữ ười). Đ i bạ ộ
ph n ngậ ười dân s ng nông thôn (174.312 ngố ở ười), chi m 92,27 % dân s toànế ố huy n. Dân thành th (14.591 ngệ ị ười), chi m 7,73% dân s toàn huy n.ế ố ệ
T l tăng dân s t nhiên c a huy n đã gi m t 13,1% năm 1996 xu ngỷ ệ ố ự ủ ệ ả ừ ố còn 12,75% năm 2009, t su t sinh là 17,22%. M t đ dân s c a huy n khá caoỷ ấ ậ ộ ố ủ ệ
so v i nhi u đ a phớ ề ị ương trong t nh (842 ngỉ ười/km2)
Năm 2009, toàn huy n có kho ng 96.003 lao đ ng, chi m 50,82% t ng dânệ ả ộ ế ổ
s Đây là l c lố ự ượng lao đ ng d i dào tham gia vào nhi u lĩnh v c s n xu t kinhộ ồ ề ự ả ấ
t c a huy nế ủ ệ Giao Th yủ
Toàn xã Giao Xuân có 2.600 h v i s dân kho ng 10.353 chia thành 9 xómộ ớ ố ả
và 1 th t S h nghèo 260 h , chi m kho ng 10%. T ng s lao đ ng 4148 trongị ứ ố ộ ộ ế ả ổ ố ộ
đó 2150 lao đ ng n Thu nh p bình quân đ u ngộ ữ ậ ầ ười 7 tri u/năm. Trong đó t lệ ỷ ệ theo đ o Thiên chúa kho ng 27%. Ngành ngh ch y u c a ngạ ả ề ủ ế ủ ười dân là làm nông nghi p, ng nghi p ngoài ra còn có các ho t đ ng phi nông nghi p (d ch v ,ệ ư ệ ạ ộ ệ ị ụ
ti u th công nghi p, …) [20].ể ủ ệ
b) Tình hình phát tri n kinh t ể ế
Nh ng năm qua, nh đ i m i c ch qu n lý và chính sách kinh t c a Nhàữ ờ ổ ớ ơ ế ả ế ủ
nước, cùng v i s ch đ o c a chính quy n đ a phớ ự ỉ ạ ủ ề ị ương, kinh t huy n Giao Th yế ệ ủ ngày càng phát tri n, duy trì nh p đ tăng trể ị ộ ưởng cao
Trong 4 năm (20062009) kinh t phát tri n khá, giá tr t ng s n ph m tăngế ể ị ổ ả ẩ bình quân 10,56%/năm. C c u kinh t chuy n d ch tích c c theo hơ ấ ế ể ị ự ướng tăng giá
tr và thu nh p, gi m t tr ng nhóm ngành nông lâm ng nghi p. Năm 2009 tị ậ ả ỷ ọ ư ệ ỷ
tr ng ngành công nghi p xây d ng và d ch v chi m 51,32%, t tr ng ngànhọ ệ ự ị ụ ế ỷ ọ
Trang 40nông lâm ng nghi p còn 48,68%. Thu th p bình quân đ u ngư ệ ậ ầ ười năm 2009 đ tạ 8,5 tri u đ ng/ngệ ồ ười/ năm.
S n xu t nông lâm ng nghi p t ng bả ấ ư ệ ừ ước phát tri n theo hể ướng s n xu tả ấ hàng hóa và tăng giá tr trên 1 đ n v di n tích đ t canh tác. T ng s n lị ơ ị ệ ấ ổ ả ượng lươ ng
th c bình quân: 101,16 ngàn t n/năm. Giá tr s n xu t/ha canh tác năm 2009 đ tự ấ ị ả ấ ạ 64,6 tri u đ ng Giá tr s n xu t nông lâm ng nghi p tăng bình quânệ ồ ị ả ấ ư ệ 3,5%/năm. C c u giá tr s n xu t nông lâm ng nghi p có s chuy n d chơ ấ ị ả ấ ư ệ ự ể ị theo hướng tăng t tr ng chăn nuôi và th y s n, đ c bi t ngành th y s n có t cỷ ọ ủ ả ặ ệ ủ ả ố
đ tăng trộ ưởng bình quân 15,5%/năm
S n xu t công nghi p ti u th công nghi p (CNTTCN) có bả ấ ệ ể ủ ệ ước tăng
trưởng khá, m c tăng trứ ưởng bình quân 16,5%/năm. Quy mô s n xu t c a cácả ấ ủ doanh nghi p t ng bệ ừ ước được m r ng: giá tr s n xu t CNTTCN (theo giá cở ộ ị ả ấ ố
đ nh năm 1994) bình quân 1 năm là 177.495 tri u đ ng. M t s s n ph m ch y uị ệ ồ ộ ố ả ẩ ủ ế
có t c đ tăng trố ộ ưởng khá nh nư ước m m bình quân là 934.000 lít, mu i I tắ ố ố 13.588 t n,…ấ
Hi n t i trên đ a bàn huy n có 1.325 c s s n xu t và h ngành ngh nôngệ ạ ị ệ ơ ở ả ấ ộ ề thôn, 5 làng ngh , thu hút trên 7.000 lao đ ng tham gia v i các c s s n xu tề ộ ớ ơ ở ả ấ chính nh : s n xu t n m, ch bi n lư ả ấ ấ ế ế ương th c, th c ph m, ngh m c, c khí,ự ự ẩ ề ộ ơ xây d ng,…Ngành ngh nông thôn v i các c s s n xu t r t đa d ng, phong phúự ề ớ ơ ở ả ấ ấ ạ
nh ng ch y u quy mô nh , ph n nhi u là t phát, không có k thu t c b n,ư ủ ế ở ỏ ầ ề ự ỹ ậ ơ ả
v a h c, v a truy n ngh , v a làm. T ng giá tr s n xu t bình quân 5 năm đ từ ọ ừ ề ề ừ ổ ị ả ấ ạ 117,6 t đ ng/năm, t l tăng bình quân là 13,5%/năm. ỷ ồ ỷ ệ
T ng m c bán l hàng hóa năm 2009 tăng 152% so v i năm 2006. Th trổ ứ ẻ ớ ị ườ nghàng hóa phong phú, sôi đ ng đáp ng đ các yêu c u c a s n xu t và đ i s ng.ộ ứ ủ ầ ủ ả ấ ờ ố Các ngành d ch v v n t i, b u chính vi n thông, tài chính tín d ng, du l ch ị ụ ậ ả ư ễ ụ ị
thương m i,…phát tri n m nh v i t c đ tăng trạ ể ạ ớ ố ộ ưởng bình quân 12,8%/năm. Trong đó d ch v du l ch t i khu ngh mát Qu t Lâm hàng năm đón trung bìnhị ụ ị ạ ỉ ấ 170.000 lượt du khách, đ t doanh thu bình quân 29 t đ ng/năm.ạ ỷ ồ