Mục tiêu chính của đề tài trình bày biến đổi khí hậu, các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu và ứng phó của Việt Nam. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Ph n I:ầ
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
Hi n nay chúng ta ph i đ i m t v i hàng lo t các v n đ , nh l m phát,ệ ả ố ặ ớ ạ ấ ề ư ạ
th t nghi p, t l gia tăng dân s , khí h u …vv.Trong đó “ khí h u” là v n đấ ệ ỷ ệ ố ậ ậ ấ ề môi trường b c xúc trên ph m vi toàn c u, bao g m: s bi n đ i khí h uứ ạ ầ ồ ự ế ổ ậ (BĐKH), suy thoái đa d ng sinh h c (ĐDSH), suy thoái ngu n tài nguyên nạ ọ ồ ướ c
ng t, suy thoái t ng Ôzôn, suy thoái đ t và hoang m c hóa, ô nhi n các ch tọ ầ ấ ạ ễ ấ
h u c đ c h i khó phân h y …vv. Nh ng v n đ này có m i tữ ơ ộ ạ ủ ữ ấ ề ỗ ương tác l nẫ nhau và đ u nh hề ả ưởng tr c ti p t i đ i s ng con ngự ế ớ ờ ố ười cũng nh s phátư ự tri n c a xã h i. Trong đó dù m c đ qu c gia hay ph m vi toàn c u thìể ủ ộ ở ứ ộ ố ạ ầ BĐKH luôn được xem là v n đ môi trấ ề ường nóng b ng nh t và h n th n a nóỏ ấ ơ ế ữ còn được coi là v n đ quan tr ng tác đ ng t i ti n trình phát tri n b n v ngấ ề ọ ộ ớ ế ể ề ữ
hi n nay c a toàn th gi i.ệ ủ ế ớ
G n đây nh t, Th m h a kép đ ng đ t, sóng th n và m t lo t nh ngầ ấ ả ọ ộ ấ ầ ộ ạ ữ
d tr n x y ra t i đ o Sulawesi (ư ấ ả ạ ả Indonesia ) v i s ngớ ố ười thi t m ng trongệ ạ
đ ng đ t, sóng th n kinh hoàng kho ng h n 1.300 ngộ ấ ầ ả ơ ười. Theo ước tính, ít
nh t 65.000 ngôi nhà b phá h y và kho ng 60.000 ngấ ị ủ ả ườ ơi r i vào c nh mànả
tr i chi u đ t. Hi n có h n 48.000 ngờ ế ấ ệ ơ ười ph i r i b nhà c a đi lánh n n.ả ờ ỏ ử ạ
Ph i chăng đây là s “lên ti ng” c a thiên nhiên b i nh ng hành đ ng pháả ự ế ủ ở ữ ộ
ho i thiên nhiên c a con ngạ ủ ười. (Theo Ngu n tin C quan Gi m nh Thiên taiồ ơ ả ẹ
Qu c giaố Indonesia ) Vi t Nam n m trong 10 nệ ằ ước b nh hị ả ưởng n ng nặ ề
nh t c a BĐKH 20 năm qua vì bão, lũ và s t l đ t (chu i), theo Ch s R iấ ủ ạ ở ấ ồ ỉ ố ủ
ro Khí h u do t ch c Germanwatch (Đ c) công b tháng 12/2015. Trong đó,ậ ổ ứ ứ ố ĐBSCL là 1 trong 3 đ ng b ng trên th gi i d b t n thồ ằ ế ớ ễ ị ổ ương nh t do nấ ướ c
bi n dâng, bên c nh đ ng b ng sông Nile (Ai C p) và đ ng b ng sông Gangesể ạ ồ ằ ậ ồ ằ (Bangladesh). Tác đ ng c a BĐKH đ n Vi t Nam r t nghiêm tr ng, là nguyộ ủ ế ệ ấ ọ
c hi n h u đ i v i m c tiêu xoá đói gi m nghèo, m c tiêu thiên niên k vàơ ệ ữ ố ớ ụ ả ụ ỷ
s phát tri n b n v ng. Theo y ban liên chính ph v BĐKH, khi nự ể ề ữ Ủ ủ ề ước bi nể dâng cao 1m, ước ch ng 5,3% di n tích t nhiên, 10,8% dân s , 10,2% GDP,ừ ệ ự ố
Trang 210,9% vùng đô th , 7,2% di n tích nông nghi p và 28,9% vùng đ t th p s bị ệ ệ ấ ấ ẽ ị
nh h ng
Vì v y vi c nghiên c u đ tài: ậ ệ ứ ề “ Bi n đ i khí h u toàn c u và ng phó ế ổ ậ ầ ứ
c a Vi t Nam” ủ ệ là m t yêu c u và nhi m v quan tr ng và c n thi t hi n nay. ộ ầ ệ ụ ọ ầ ế ệ
Ph n II:ầ
N I DUNG NGHIÊN C UỘ Ứ
I. BI N Đ I KHÍ H UẾ Ổ Ậ
1.1 Khái ni m v bi n đ i khí h uệ ề ế ổ ậ
Bi n đ i khí h u trái đ t là s thay đ i c a h th ng khí h u g m khíế ổ ậ ấ ự ổ ủ ệ ố ậ ồ quy n, thu quy n, sinh quy n, th ch quy n hi n t i và trong tể ỷ ể ể ạ ể ệ ạ ương lai b iở các nguyên nhân t nhiên và nhân t o.ự ạ
Theo công ướ c chung c a Liên H p Qu c v bi n đ i khí h u: ủ ợ ố ề ế ổ ậ
Bi n đ i khí h u là “nh ng nh hế ổ ậ ữ ả ưởng có h i c a bi n đ i khí h u”,ạ ủ ế ổ ậ
là nh ng bi n đ i trong môi trữ ế ổ ường v t lý ho c sinh h c gây ra nh ng nhậ ặ ọ ữ ả
hưởng có h i đáng k đ n thành ph n, kh năng ph c h i ho c sinh s n c aạ ể ế ầ ả ụ ồ ặ ả ủ các h sinh thái t nhiên và đệ ự ược qu n lý ho c đ n ho t đ ng c a các hả ặ ế ạ ộ ủ ệ
th ng kinh t xã h i ho c đ n s c kh e và phúc l i c a con ngố ế ộ ặ ế ứ ỏ ợ ủ ười
1.2. Nguyên nhân bi n đ i khí h u ế ổ ậ
Có hai nguyên nhân chính tác đ ng đ n bi n đ i khí h u là do các y u t tộ ế ế ổ ậ ế ố ự nhiên và do các y u t nhân t o. Tuy nhiên các nguyên nhân gây ra bi n đ i khíế ố ạ ế ổ
h u do t nhiên đóng góp m t ph n r t nh vào s bi n đ i khí h u và có tínhậ ự ộ ầ ấ ỏ ự ế ổ ậ chu k k t quá kh đ n hi n t i. Vì v y, tác đ ng l n nh t là do chính conỳ ể ừ ứ ế ệ ạ ậ ộ ớ ấ
ng i.ườ
1.2.1. Nguyên nhân khách quan (do s bi n đ i c a t nhiên) ự ế ổ ủ ự
Bao g m:ồ s bi n đ i các ho t đ ng c a m t tr i, s thay đ i qu đ o tráiự ế ổ ạ ộ ủ ặ ờ ự ổ ỹ ạ
đ t, s thay đ i v trí và quy mô c a các châu l c, s bi n đ i c a các d ngấ ự ổ ị ủ ụ ự ế ổ ủ ạ
h i l u, và s l u chuy n trong n i b h th ng khí quy nả ư ự ư ể ộ ộ ệ ố ể
1.2.2. Nguyên nhân ch quan (do s tác đ ng c a con ngủ ự ộ ủ ười)
Xu t phát t s thay đ i m c đích s d ng đ t và ngu n nấ ừ ự ổ ụ ử ụ ấ ồ ước và s giaự tăng lượng phát th i khí CO2 và các khí nhà kính khác t các ho t đ ng c a conả ừ ạ ộ ủ
người.
Trang 3Nh v y, bi n đ i khí h u không ch là h u qu c a hi n tư ậ ế ổ ậ ỉ ậ ả ủ ệ ượng hi uệ
ng nhà kính (s nóng lên c a trái đ t) mà còn b i nhi u nguyên nhân khác
Tuy nhiên, có r t nhi u b ng ch ng khoa h c cho th y t n t i m i quan hấ ề ằ ứ ọ ấ ồ ạ ố ệ
gi a quá trình tăng nhi t đ trái đ t v i quá trình tăng n ng đ khí CO2 và cácữ ệ ộ ấ ớ ồ ộ khí nhà kính khác trong khí quy n, đ c bi t trong k nguyên công nghi p.ể ặ ệ ỷ ệ Trong su t g n 1 tri u năm trố ầ ệ ước cách m ng công nghi p, hàm lạ ệ ượng khí CO2 trong khí quy n n m trong kho ng t 170 đ n 280 ph n tri u (ppm).ể ằ ả ừ ế ầ ệ
Hi n t i, con s này đã tăng cao h n nhi u và m c 387 ppm và s còn ti pệ ạ ố ơ ề ở ứ ẽ ế
t c tăng v i t c đ nhanh h n n a. Chính vì v y, s gia tăng n ng đ khíụ ớ ố ộ ơ ữ ậ ự ồ ộ CO2 trong khí quy n s làm cho nhi t đ trái đ t tăng và nguyên nhân c aể ẽ ệ ộ ấ ủ
v n đ bi n đ i khí h u là do trái đ t không th h p th đấ ề ế ổ ậ ấ ể ấ ụ ược h t lế ượng khí CO2 và các khí gây hi u ng nhà kính khác đang d th a trong b u khí quy n.ệ ứ ư ừ ầ ể
Khí h u Trái đ t ch u nh hậ ấ ị ả ưởng r t l n c a cân b ng nhi t khí quy n.ấ ớ ủ ằ ệ ể Khi y u t này b nh hế ố ị ả ưởng s tác đ ng r t l n gây bi n đ i khí h u. Cânẽ ộ ấ ớ ế ổ ậ
b ng nhi t x y ra nh các khí nhà kính nh COằ ệ ả ờ ư 2, CH4, NOx… h p th b c xấ ụ ứ ạ
h ng ngo i do m t đ t phát ra, sau đó, m t ph n lồ ạ ặ ấ ộ ầ ượng b c x này l i đứ ạ ạ ượ ccác ch t khí đó phát x tr l i m t đ t, qua đó h n ch lấ ạ ở ạ ặ ấ ạ ế ượng b c x h ngứ ạ ồ ngo i c a m t đ t thoát ra ngoài kho ng không vũ tr và gi cho m t đ tạ ủ ặ ấ ả ụ ữ ặ ấ
kh i b l nh đi quá nhi u, nh t là v ban đêm khi không có b c x m t tr iỏ ị ạ ề ấ ề ứ ạ ặ ờ chi u t i m t đ t. N u không có các ch t khí nhà kính t nhiên, trái đ t c aế ớ ặ ấ ế ấ ự ấ ủ chúng ta s l nh h n hi n nay kho ng 33ẽ ạ ơ ệ ả oC, t c là nhi t đ trung bình trái đ tứ ệ ộ ấ
s kho ng 18ẽ ả oC. Hi u ng gi cho b m t trái đ t m h n so v i trệ ứ ữ ề ặ ấ ấ ơ ớ ường h pợ không có các khí nhà kính được g i là “Hi u ng nhà kính” (greenhouseọ ệ ứ effect)
1.3. Nh ng hi n tữ ệ ượng bi n đ i khí h u ch y uế ổ ậ ủ ế :
S bi n đ i khí h u toàn c u làm cho các hi n tự ế ổ ậ ầ ệ ượng th i ti t bi n ờ ế ế
chuy n theo chi u hể ề ướng c c đoan, kh c nghi t h n trự ắ ệ ơ ước. Kh p các châu ắ
l c trên th gi i đang ph i đ i m t, ch ng ch i v i các hi n tụ ế ớ ả ố ặ ố ọ ớ ệ ượng th i ti t ờ ế
c c đoan: lũ l t, khô h n, n ng nóng, bão tuy t… D báo c a IPCC ( y ban ự ụ ạ ắ ế ự ủ ỦLiên chính ph v thay đ i khí h u) ch ra, th gi i s còn ph i đón nh n ủ ề ổ ậ ỉ ế ớ ẽ ả ậ
nh ng mùa m a d d i h n vào mùa hè, bão tuy t kh ng khi p h n vào mùa ữ ư ữ ộ ơ ế ủ ế ơđông, khô h n s kh c nghi t h n, n ng nóng cũng kh c li t h n.ạ ẽ ắ ệ ơ ắ ố ệ ơ
M c nự ước bi n tăng cao, nể ước bi n đang d n m lênể ầ ấ
Trang 4S nóng lên c a toàn c uự ủ ầ không ch nh hỉ ả ưởng t i b m t c a bi n màớ ề ặ ủ ể còn nh hả ưởng t i nh ng khu v c sâu h n dớ ữ ự ơ ưới m t bi n. Theo đó, vùngặ ể ở
bi n sâu h n 700m, th m chí là n i sâu nh t c a đ i dể ơ ậ ơ ấ ủ ạ ương, nhi t đ nệ ộ ướ cđang m d n lên.ấ ầ Nhi t đ gia tăng làm nệ ộ ước giãn n , đ ng th i làm tan ch yở ồ ờ ả các sông băng, núi băng và băng l c đ a khi n lụ ị ế ượng nước b sung vào đ iổ ạ
dương tăng lên.
Hi n tệ ượng băng tan hai c c và Greenlandở ự
Trong nh ng năm g n đâyữ ầ vùng bi n B c C c nóng lên nhanh g p 2 l nể ắ ự ấ ầ
m c nóng trung bình trên toàn c u, di n tích c a bi n B c C c đứ ầ ệ ủ ể ắ ự ược bao phủ
b i băng trong m i mùa hè đang d n thu h p l i.ở ỗ ầ ẹ ạ
N n nhi t đ liên t c thay đ iề ệ ộ ụ ổ
Nhi t đ trung bình m i năm c a th p niên 90 cao h n nhi t đ trungệ ộ ỗ ủ ậ ơ ệ ộ bình c a th p niên 80. Bủ ậ ước sang th k XXI, m i m t năm qua đi, nhi t đế ỷ ỗ ộ ệ ộ trung bình l i cao h n.ạ ơ Theo th ng kê, 10 năm đ u c a th k XXI đánh d uố ầ ủ ế ỷ ấ
s gia tăng nhi t đ l n v i s c nóng k l c c a Trái đ t. Nhi t đ trung bìnhự ệ ộ ớ ớ ứ ỷ ụ ủ ấ ệ ộ toàn c u tính trên m t đ t và m t bi n đã tăng kho ng 0,74 đ C trong th kầ ặ ấ ặ ể ả ộ ế ỷ qua.
N ng đ carbon dioxide trong khí quy n đang tăng lênồ ộ ể
Theo phân tích các bong bóng khí trong băng Nam C c và Greenland,ở ự các nhà khoa h c đã đ a ra k t lu n r ng, 650.000 năm qua, n ng đ khíọ ư ế ậ ằ ồ ộ carbon dioxide (CO2) dao đ ng t 180 300ppm (đ n v đo lộ ừ ơ ị ường đ di n đ tể ễ ạ
n ng đ theo kh i lồ ộ ố ượng, tính theo ph n tri u).ầ ệ
1.4. Các bi u hi n c a bi n đ i khí h uể ệ ủ ế ổ ậ
Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất
Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
Trang 5 Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
1.5 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n kinh t xã h i ộ ủ ế ổ ậ ế ế ộ
1.5.1 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n nông nghi p ộ ủ ế ổ ậ ế ệ
Nông nghi p là ngành b nh hệ ị ả ưởng nghiêm tr ng nh t. Nọ ấ ước bi nể dâng làm m t di n tích đ t canh tác. Gây ra các hi n tấ ệ ấ ệ ượng th i ti t c a đoanờ ế ự
nh : h n hán, lũ l t, sa m c hóa… Cư ạ ụ ạ ường đ l nh trong mùa đông gi m d n,ộ ạ ả ầ
th i gian n ng nóng dài h n gây nh hờ ắ ơ ả ưởng đ n s phát tri n c a các loài câyế ợ ể ủ trên các vùng mi n. Nề ước bi n dâng còn gây ra hi n tể ệ ượng xâm nh p m n,ậ ặ
kh năng tiêu thoát nả ước gi m gây khó khăn cho công tác th y l i.ả ủ ợ
Bi n đ i khí h u làm thay đ i đi u ki n sinh s ng c a các loài sinh v t,ế ổ ậ ổ ề ệ ố ủ ậ
d n đ n tình tr ng bi n m t c a m t s loài và ngẫ ế ạ ế ấ ủ ộ ố ượ ạc l i làm xu t hi n nguyấ ệ
c gia tăng các loài “thiên đ ch”. Bi n đ i khí h u có th tác đ ng đ n th iơ ị ế ổ ậ ể ộ ế ờ
v , làm thay đ i c u trúc mùa, quy ho ch vùng, k thu t tụ ổ ấ ạ ỹ ậ ưới tiêu, sâu b nh,ệ năng su t, s n lấ ả ượng; làm suy thoái tài nguyên đ t, đa d ng sinh h c b đeấ ạ ọ ị
d a, suy gi m v s lọ ả ề ố ượng và ch t lấ ượng do ng p nậ ước và do khô h n, tăngạ thêm nguy c di t c ng c a đ ng v t, làm bi n m t các ngu n gen quý hi m.ơ ệ ủ ủ ộ ậ ế ấ ồ ế
1.5.2 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n lâm nghi p ộ ủ ế ổ ậ ế ệ
Nhi t đ và lệ ộ ượng b c h i tăng cùng v i h n hán kéo dài s làm thayố ơ ớ ạ ẽ
đ i s phân b và kh năng sinh trổ ự ố ả ưởng c a các loài th c v t và đ ng v tủ ự ậ ộ ậ
r ng. Nhi u loài cây nhi t đ i a sáng s di c lên các vĩ đ cao h n và cácừ ề ệ ớ ư ẽ ư ộ ơ loài cây á nhi t đ i s m t d n. S lệ ớ ẽ ấ ầ ố ượng qu n th các loài đ ng th c v tầ ể ộ ự ậ quý hi m s ngày càng suy ki t và nguy c ti t ch ng tăng. Nhi t đ tăng vàế ẽ ệ ơ ệ ủ ệ ộ
h n hán kéo dài s làm tăng nguy c cháy r ng, nh t là các r ng trên đ t thanạ ẽ ơ ừ ấ ừ ấ bùn, v a gây thi t h i tài nguyên sinh v t, v a tăng lừ ệ ạ ậ ừ ượng phát th i khí nhàả kính, làm gia tăng BĐKH và t o đi u ki n cho m t s loài sâu b nh h i r ngạ ề ệ ộ ố ệ ạ ừ phát tri n.ể
BĐKH làm thay đ i s lổ ố ượng và ch t lấ ượng h sinh thái r ng, đa d ngệ ừ ạ sinh h c. Ch c năng và d ch v môi trọ ứ ị ụ ường (đi u ti t ngu n nề ế ồ ước, đi u hòaề khí h u, ch ng xói mòn …) và kinh t c a r ng b suy gi m. ậ ố ế ủ ừ ị ả
Trang 6Nước bi n dâng và h n hán làm gi m năng su t và di n tích cây tr ngể ạ ả ấ ệ ồ
d n t i nhu c u chuy n đ i r ng sang đ t s n xu t nông nghi p và khai thácẫ ớ ầ ể ổ ừ ấ ả ấ ệ
th y s n tăng cũng nh nhu c u di c lên vùng cao, làm gia tăng n n phá r ng.ủ ả ư ầ ư ạ ừ
1.5.3.Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n th y s n ộ ủ ế ổ ậ ế ủ ả
Tác đ ng c a bi n đ i khí h u nh hộ ủ ế ổ ậ ả ưởng đ n môi trế ường th y sinhủ trên bi n. Nhi t đ nể ệ ộ ước bi n tăng gây b t l i v m t s th y s n, quá trìnhể ấ ợ ề ộ ố ủ ả khoáng hóa và phân h y nhanh h n nh hủ ơ ả ưởng đ n ngu n th c ăn c a sinhế ồ ứ ủ
v t, làm cho th y sinh tiêu t n h n trong quá trình hô h p và ho t đ ng khác,ậ ủ ố ơ ấ ạ ộ
nh h ng đ n năng su t và ch t l ng th ng ph m c a th y s n; thúc
đ y quá trình suy thoái c a san hô ho c thay đ i quá trình sinh lý và sinh hóaẩ ủ ặ ổ trong quan h c ng sinh gi a san hô và t o. M t n i sinh s ng thích h p c aệ ộ ữ ả ấ ơ ố ợ ủ
m t s loài th y s n nộ ố ủ ả ước ng t trong các r ng ng p m n. Ao h c n ki tọ ừ ậ ặ ồ ạ ệ
trước th i k thu ho ch, s n lờ ỳ ạ ả ượng nuôi tr ng gi m đi rõ r t.ồ ả ệ
Nước m n l n sâu vào n i đ a, làm m t n i sinh s ng thích h p c aặ ấ ộ ị ấ ơ ố ợ ủ
m t s loài th y s n nộ ố ủ ả ước ng t; R ng ng p m n hi n có b thu h p nhọ ừ ậ ặ ệ ị ẹ ả
hưởng đ n n i c trú c a m t s loài th y s n; kh năng c đ nh ch t h uế ơ ư ủ ộ ố ủ ả ả ố ị ấ ữ
c c a HST rong bi n gi m d n đ n gi m ngu n cung c p s n ph m quangơ ủ ể ả ẫ ế ả ồ ấ ả ẩ
h p và ch t dinh dợ ấ ưỡng cho sinh v t đáy. Do đó ch t lậ ấ ượng môi trường s ngố
c a nhi u loài th y s n x u đ ủ ề ủ ả ấ ị
1.5.4 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n công nghi p ộ ủ ế ổ ậ ế ệ
Ph n l n các khu công nghi p đ u trên vùng đ ng b ng th pầ ớ ệ ề ồ ằ ấ trũng d b t n thễ ị ổ ương trước nguy c bi n đ i khí h u đ c bi t làơ ế ổ ậ ặ ệ
nước bi n dâng; vùng nguyên li u công nghi p cũng s có nhi u thay đ i vể ệ ệ ẽ ề ổ ề quy mô s n xu t cũng nh v kh i lả ấ ư ề ố ượng s n ph m. Công nghi p ch bi nả ẩ ệ ế ế
lương th c, th c ph m cũng g p nhi u tr ng i đ i v i quá trình ch bi nự ự ẩ ặ ề ở ạ ố ớ ế ế
s n ph m tr ng tr t, s n ph m chăn nuôi, ch bi n h i s n, th y s n.ả ẩ ồ ọ ả ẩ ế ế ả ả ủ ả
1.5.5 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n năng l ộ ủ ế ổ ậ ế ượ ng
Bi n đ i khí h u kéo theo gia tăng cế ổ ậ ường đ lũ, c đ nh lũ và trong m tộ ả ỉ ộ
s trố ường h p c c đoan, các nhà máy th y đi n bu c ph i x lũ và các sôngợ ự ủ ệ ộ ả ả đang m c báo đ ng r t cao. H n hán làm gi m th i gian phát đi n và hi uở ứ ộ ấ ạ ả ờ ệ ệ
su t đi n năng trong trấ ệ ường h p h n hán kh c li t. Sa sút v ti m năng đi nợ ạ ố ệ ề ề ệ
Trang 7gió. Có kh năng làm gi m ti m năng c a nh ng ngu n năng lả ả ề ủ ữ ồ ượng khác trong tương lai.
Bi n đ i khí h u tác đ ng tiêu c c đ n cung ng và nhu c u năng l ng.ế ổ ậ ộ ự ế ứ ầ ượ Khó khăn h n cho h th ng v n chuy n d u và khí t dàn khoan trên bi n đ nơ ệ ố ậ ể ầ ừ ể ế các nhà máy hóa – l c d u; làm tr i thêm chi phí thông gió và làm mát h m lòọ ầ ộ ầ khai thác than và làm gi m hi u su t c a các nhà máy đi n.Tiêu th đi n cho cácả ệ ấ ủ ệ ụ ệ thi t b sinh ho t nh đi u hòa nhi t đ , qu t đi n, b o qu n l ng th c, th cế ị ạ ư ề ệ ộ ạ ệ ả ả ươ ự ứ
ăn gia tăng theo nhi t đ Chi phí t i và tiêu trong s n xu t lúa, cây công nghi pệ ộ ướ ả ấ ệ gia tăng.
1.5.6 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n giao thông v n t i ộ ủ ế ổ ậ ế ậ ả
Bi n đ i khí h u nh hế ổ ậ ả ưởng x u đ n c s h t ng giao thông v n t i.ấ ế ơ ở ạ ầ ậ ả Nhi u đo n đề ạ ường s t, qu c l , đắ ố ộ ường giao thông n i b , c ng bi n và c ngộ ộ ả ể ả hàng không có th b ng p. Xói l n n móng, phá v k t c u c u để ị ậ ở ề ỡ ế ấ ầ ường, nh tấ
là vùng núi, các công trình giao thông đở ường b , độ ường s t cũng nhắ ư
đường ng.Thúc đ y s thoái hóa và h h i c a các công trình giaoố ẩ ự ư ạ ủ thông v n t i các lo i và tăng chi phí b o trì, tu b các công trình và phậ ả ạ ả ổ ươ ng
ti n giao thông v n t i. Tăng nguy c r i ro đ i v i giao thông v n t i, nhệ ậ ả ơ ủ ố ớ ậ ả Ả
hưởng đ n nhi u ho t đ ng giao thông bao g m thi t b , đ ng c và phế ề ạ ộ ồ ế ị ộ ơ ươ ng
ti n. Tăng chi phí đi u hòa nhi t đ , nh t là trong v n chuy n hành khách. ệ ề ệ ộ ấ ậ ể
1.5.7 Tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n du l ch ộ ủ ế ổ ậ ế ị
M c nự ước bi n dâng khi nm t s công trình trên các bãi bi n đ u ph iể ế ộ ố ể ề ả
d n d n nâng c p đ thích ng. Gây nguy hi m và nh hầ ầ ấ ể ứ ể ả ưởng đ n s c kh eế ứ ỏ
c a du khách b i nh ng tác đ ng không mong mu n c a th i ti t. nh hủ ở ữ ộ ố ủ ờ ế Ả ưở ng
c a các tia t ngo i. Bi n đ i khí h u gây nhi u khó khăn cho s nghi p phátủ ử ạ ế ổ ậ ề ự ệ tri n du l ch b n v ng. Bi n đ i khí h u tác đ ng m nh m đ n c ba y u tể ị ề ữ ế ổ ậ ộ ạ ẽ ế ả ế ố
b n v ng v kinh t , b n v ng v xã h i và b n v ng v tài nguyên thiênề ữ ề ế ề ữ ề ộ ề ữ ề nhiên và đi u ki n t nhiên và do đó gián ti p tác đ ng đ n s nghi p phátề ệ ự ế ộ ế ự ệ tri n du l chể ị
II. NH HẢ ƯỞNG BI N Đ I KHÍ H U TOÀN C U Ế Ổ Ậ Ầ
2.1. Bi n đ i khí h u toàn c u ế ổ ậ ầ
Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh trong những thập niên tới. Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu Á
Trang 8Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ở của hàng triệu người sống ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn
Độ và Trung Quốc,… làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á
do biến đổi khí hậu đã làm thu hẹp các dòng sông băng ở dãy Hymalayas
Theo T ch c Khí tổ ứ ượng Th gi i (WMO), nhi u lo i hình thiên tai vàế ớ ề ạ
th i ti t c c đoan di n ra v i quy mô và t n su t ngày càng l n. T i H i nghờ ế ự ễ ớ ầ ấ ớ ạ ộ ị LHQ v BĐKH (COP 23) Born, Đ c (11/2017), s li u th ng kê cho th yề ở ứ ố ệ ố ấ trên toàn th gi i, t 19962016, thiên tai do BĐKH làm ch t 520.000 ngế ớ ừ ế ườ i,gây thi t h i kinh t 3.160 t USD.ệ ạ ế ỷ
2.2. Bi n đ i khí h u t i Vi t Nam hi n nay ế ổ ậ ạ ệ ệ
Th nh t, nguy c thi u n ứ ấ ơ ế ướ c ng t và xâm nh p m n: ọ ậ ặ Vi t Nam cóệ hai vùng châu th r ng l n là châu th sông H ng, di n tích 17.000km2ổ ộ ớ ổ ồ ệ
và châu th sông C u Long (Mê Kông), di n tích g n 35.000km2. Châuổ ử ệ ầ
th sông C u Long là vùng ch u nh hổ ử ị ả ưởng m nh nh t c a ch đ th yạ ấ ủ ế ộ ủ tri u t bi n truy n vào vùng h l u qua nh ng con sông và kênh r chề ừ ể ề ạ ư ữ ạ
ch ng ch t nh : sông Ti n, sông H u ho c nh Gành Hào, B Đ …ằ ị ư ề ậ ặ ư ồ ề
Th y tri u t v nh Thái Lan qua các sông Cái L n, B y Háp, Đông Cung,ủ ề ừ ị ớ ả Ông Đ c, C a L n… S xâm nh p m n do tri u Bi n Tây ít h n so v iố ử ớ ự ậ ặ ề ể ơ ớ tri u Bi n Đông. H u qu c a quá trình xâm nh p m n sâu là gây h nề ể ậ ả ủ ậ ặ ạ trên ph m vi ngày càng r ng h n, nh t là v lúa đông xuân b i không thạ ộ ơ ấ ụ ở ể
l y nấ ước nhi m m n kênh r ch đ tễ ặ ở ạ ể ưới. Nước m n tràn lên s làmặ ẽ
ch t hàng lo t cây c i trên nh ng cánh đ ng r ng l n. Ngay c khi đế ạ ố ữ ồ ộ ớ ả ộ
m n th p h n 1% cũng làm gi m năng su t cây tr ng và th y s n nặ ấ ơ ả ấ ồ ủ ả ướ c
ng t. Ngoài ra, s xâm nh p m n còn gây ra v n n n thi u nọ ự ậ ặ ấ ạ ế ước s chạ sinh ho t các vùng dân c ạ ở ư
Khô h n kéo dài, m a ít thì xâm nh p m n càng sâu h n. Ch ng h n,ạ ư ậ ặ ơ ẳ ạ vào năm 2005, trên sông Ti n, sông Hàm Luông, sông C Chiên m c đ xâmề ổ ứ ộ
nh p m n đã ti n sâu vào t i 60 – 80 km ; tuy n sông H u 60 – 70km. cácậ ặ ế ớ ế ậ Ở sông Vàm C Tây, Vàm C Đông xâm nh p sâu t i 120 – 140km gây thi t h iỏ ỏ ậ ớ ệ ạ
r t l n. T nh Long An, thi t h i 16 t đ ng; h n 14.000ha mía gi m năng su tấ ớ ỉ ệ ạ ỷ ồ ơ ả ấ
t 5 – 10%; h n 1.000ha lúa huy n Đ c Hòa đã ch t tr ng, do b nhi mừ ơ ở ệ ứ ế ắ ị ễ
Trang 9m n. T nh Sóc Trăng thi t h i 46 t đ ng. T nh H u Giang 9.000 ha b xâmặ ỉ ệ ạ ỷ ồ ỉ ậ ị
nh p m n, thi t h i 11,4 t đ ng…ậ ặ ệ ạ ỷ ồ
Th hai, bão và n ứ ướ c dâng do bão: Nh ng năm g n đây do bi n đ i khíữ ầ ế ổ
h u, th i ti t có nh ng di n bi n th t thậ ờ ế ữ ễ ế ấ ường nên thiên tai x y ra d n d pả ồ ậ
v i cớ ường đ ngày càng cao h n. Nhi u tr n bão tàn phá n ng n , gây thộ ơ ề ậ ặ ề ươ ngvong người, phá ho i nhà c a, thuy n bè và cạ ử ề ướp tr ng mùa màng, phá h yắ ủ hàng nghìn kilômét đê sông, đê bi n, để ường b bi n cũng b h th p nhanhờ ể ị ạ ấ chóng, nước dâng cao và xâm nh p m n càng sâu h n. Trong th i gian 30 nămậ ặ ơ ờ qua, người ta ghi nh n đậ ược có m t n a trong t ng s các c n bão đ b vàoộ ử ổ ố ơ ổ ộ
Vi t Nam đã làm dâng cao m c nệ ự ước trên 1m và có 11% s c n bão làm dângố ơ cao m c nự ước bi n trên 2m.ể
Th ba, nguy c xói l : ứ ơ ở H u h t b bi n nầ ế ờ ể ước ta đang b xói l v iị ở ớ
cường đ t vài mét t i hàng ch c mét m i năm và có xu hộ ừ ớ ụ ỗ ướng gia tăng
m nh trong m t th p niên g n đây. B bi n nạ ộ ậ ầ ờ ể ước ta ch có 2.800km đêỉ
bi n, trong đó có 1.400 km đê tr c ti p v i bi n và kho ng 1.400km đêể ự ế ớ ể ả
c a sông. H th ng đê h u h t đử ệ ố ầ ế ược đ p b ng đ t theo phắ ằ ấ ương pháp thủ công đ l n bi n, ngăn m n, ph n l n đã xu ng c p. N u vì lý do nào đóể ấ ế ặ ầ ớ ố ấ ế
mà các con đê b v thì ru ng đ ng s b nị ỡ ộ ồ ẽ ị ước bi n làm cho nhi m m nể ễ ặ không th gieo tr ng để ồ ược trong nhi u năm. Trên các tuy n đê bi n c aề ế ể ủ
mi n B c trong 5 năm qua đã có t i 165 v trí s t l t ng c ng t iề ắ ớ ị ạ ở ổ ộ ớ 252km, đe d a tr c ti p đ n an toàn các khu v c thành ph , th xã và khuọ ự ế ế ự ố ị
t p trung dân c … Ng p úng vùng châu th di n r ng vào mùa m a lũ,ậ ư ậ ở ổ ệ ộ ư các dòng sông gia tăng cường đ xâm th c ngang, gây s t l l n cácộ ự ạ ở ớ ở vùng ven b trên nhi u khu v c t B c vào Nam. các vùng ven bi n đãờ ề ự ừ ắ Ở ể
th y rõ hi n tấ ệ ượng vùng ng p tri u c a sông m r ng hình ph u trênậ ề ử ở ộ ễ
di n r ng, nh t là h du các h th ng sông nghèo phù sa nh các hệ ộ ấ ở ạ ệ ố ư ệ
th ng sông Thái Bình, B ch Đ ng, ven bi n H i Phòng, Qu ng Ninh vàố ạ ằ ể ả ả
h th ng sông Đ ng Nai vùng ven bi n Bà R a – Vũng Tàu và Thànhệ ố ồ ở ể ị
ph H Chí Minh. B bi n mi n Trung t Qu ng Ngãi đ n Bình Thu nố ồ ờ ể ề ừ ả ế ậ cũng đang b sóng bi n xâm th c khá m nh, nhi u khu v c t c đ s t lị ể ự ạ ề ự ố ộ ạ ở
b bi n t 1530m/năm.ờ ể ừ
Th t , s n xu t nông nghi p, nuôi tr ng th y, h i s n và du l ch suy ứ ư ả ấ ệ ồ ủ ả ả ị
gi m ả Các vùng ven bi n Vi t Nam có s dân kho ng 18 tri u ngể ệ ố ả ệ ười, chi mế
g n 1/4 dân s c nầ ố ả ước, trong đó di n tích đ t s d ng chi m 16% t ng di nệ ấ ử ụ ế ổ ệ tích c nả ước. 58% s dân vùng ven bi n ch y u s ng d a và nông nghi p vàố ể ủ ế ố ự ệ
Trang 10đánh b t th y s n, kho ng 480.000 ngắ ủ ả ả ười tr c ti p làm ngh đánh b t h iự ế ề ắ ả
s n, 10.000 ngả ười ch bi n và 2.140.000 ngế ế ười cung c p các d ch v liênấ ị ụ quan đ n ngh cá. Bi n đ i khí h u s gây đe d a nhi u c p đ , nhi u lĩnhế ề ế ổ ậ ẽ ọ ở ề ấ ộ ề
v c kinh t – xã h i. Đ c bi t, h u h t nông dân Vi t Nam có r t ít đ t canhự ế ộ ặ ệ ầ ế ệ ấ ấ tác, đ c bi t là nông dân vùng ven bi n. Vì v y, vi c m t đi m t ph n r t l nặ ệ ể ậ ệ ấ ộ ầ ấ ớ
qu đ t tr ng do bi n đ i khí h u, nỹ ấ ồ ế ổ ậ ước bi n dâng cao, cùng quá trình đô thể ị hóa và công nghi p hóa s đ t Vi t Nam trệ ẽ ặ ệ ước m t thách th c r t nghiêmộ ứ ấ
tr ng.ọ
Th năm là, s t n h i v đa d ng sinh h c và h sinh thái ứ ự ổ ạ ề ạ ọ ệ Theo đánh giá
c a Ngân hàng Th gi i đ i v i các sinh c nh t nhiên quan tr ng Vi tủ ế ớ ố ớ ả ự ọ ở ệ Nam d a trên nh ng k ch b n nự ữ ị ả ước bi n dâng, c 1m nể ứ ước bi n dâng lên cóể
th nh hể ả ưởng t i 27% sinh c nh t nhiên, trong đó 33% khu b o t n, 23%ớ ả ự ở ả ồ các vùng có đa d ng sinh h c ch ch t. Nh ng tác đ ng ti m tàng này đangạ ọ ủ ố ữ ộ ề tăng lên t 1/4 đ n 1/3 t t c các vùng sinh c nh t nhiên then ch t Vi từ ế ấ ả ả ự ố ở ệ Nam. Nh ng khu v c này ph n l n là các khu b o t n và đ ngh b o t nữ ự ầ ớ ả ồ ề ị ả ồ
hi n nay c a Vi t Nam, thệ ủ ệ ường t p trung trên các đ o và khu v c b bi n. Rõậ ả ự ờ ể ràng là đa d ng sinh h c Vi t nam đang ph i đ i m t v i cu c kh ng ho ngạ ọ ệ ả ố ặ ớ ộ ủ ả khi nước bi n dâng.ể
Ngoài nh ng nh hữ ả ưởng x u v a nêu, bi n đ i khí h u – nấ ừ ế ổ ậ ước bi nể dâng cao s nh n chìm và phá h y k t c u h t ng và tài nguyên du l ch, tẽ ấ ủ ế ấ ạ ầ ị ừ
đó làm gi m lả ượng khách và nh hả ưởng tr c ti p đ n sinh k c a hàng tri uự ế ế ế ủ ệ
người, trong đó đa ph n là ngầ ười nghèo
Th sáu là, s phá h y các công trình giao thông và k t c u h t ng ứ ự ủ ế ấ ạ ầ Theo
IPCC (Công ước khung v bi n đ i khí h u), do tác đ ng c a bi n đ i khíề ế ổ ậ ộ ủ ế ổ
h u toàn c u, kh năng m c nậ ầ ả ự ước bi n s dâng cao 1m vào cu i th k XXI,ể ẽ ố ế ỷ
h qu là h ng năm Vi t Nam có 40.000km2 vùng ven bi n s ch u nhệ ả ằ ệ ể ẽ ị ả
hưởng n ng n , trong đó có 90% thu c Đ ng b ng sông C u Long b ng pặ ề ộ ồ ằ ử ị ậ hoàn toàn, thi t h i v tài s n có th lên t i 17 t USD.ệ ạ ề ả ể ớ ỷ
T i 24 t nh, thành ph vùng duyên h i nạ ỉ ố ả ước ta có 266 c ng bi n l n,ả ể ớ
nh ; l i là nỏ ạ ước có nhi u ti m năng v d u khí trong khu v c. Nề ề ề ầ ự ước bi nể dâng cao kèm theo m a bão l n s đe d a tàn phá các k t c u h t ng quanư ớ ẽ ọ ế ấ ạ ầ
tr ng, gây ng p l t các tuy n đọ ậ ụ ế ường s t vùng duyên h i, sân bay, phá h yắ ở ả ủ
c u c ng và h th ng ng d n cùng nhi u công trình k t câu h t ng giaoầ ố ệ ố ố ẫ ề ế ạ ầ thông khác
Trang 11Th b y là, ô nhi m ngu n n ứ ả ễ ồ ướ ạ c s ch và suy thoái môi tr ườ ng. M c nự ướ c
bi n dâng còn nh hể ả ưởng tr c ti p đ n đ n ngu n nự ế ế ế ồ ướ ạc s ch và v sinh môiệ
trường. Do ng p l t trong th i gian dài, các lo i phân bón, thu c tr sâu, ch tậ ụ ờ ạ ố ừ ấ
th i t các nhà v sinh, chu ng tr i chăn nuôi, các ch t th i khác… b r a trôi,ả ừ ệ ồ ạ ấ ả ị ử
xu ng h ao, sông su i trôi n i kh p n i, d ch b nh d x y ra và khó ki mố ồ ố ổ ắ ơ ị ệ ễ ả ể soát, s c kh e c a ngứ ỏ ủ ười dân s b đe d a nghiêm tr ng. Các công trình c pẽ ị ọ ọ ấ
nướ ạc s ch t p trung b h h ng ho c do ngu n nậ ị ư ỏ ặ ồ ước c p b ô nhi m gây khóấ ị ễ khăn cho vi c x lý nệ ử ước, cung c p nấ ướ ạc s ch cho nhân dân
2.2.1. Tình hình bi n đ i khí h u c a Vi t Nam hi n nay ế ổ ậ ủ ệ ệ
Vi t Nam đệ ược d đoán b tác đ ng n ng n n u khí h u tăng lên 1oCự ị ộ ặ ề ế ậ
và nước bi n dâng cao 1m. Trong 45 năm (19562000) có 311 c n bão và ápể ơ
th p nh hấ ả ưởng đ n Vi t Nam. M i năm chính ph ph i chi hàng nghìn tế ệ ỗ ủ ả ỷ
đ ng đ kh c ph c h u qu thiên tai. Ch riêng năm 2007, thiên tai đã làmồ ể ắ ụ ậ ả ỉ thi t h i 11.600 t đ ng, h n 400 ngệ ạ ỷ ồ ơ ười ch t, m t tích; làm ng p và h h iế ấ ậ ư ạ 113.800 ha lúa, phá hu 1.300 công trình đ p, c ng th y l i. Đ c bi t, theoỷ ậ ố ủ ợ ặ ệ các k ch b n BĐKH c a Vi t Nam, đ n cu i th k XXI, s có 40% di n tíchị ả ủ ệ ế ố ế ỷ ẽ ệ vùng Đ ng b ng sông C u Long (ĐBSCL), 11% di n tích vùng Đ ng b ngồ ằ ử ệ ồ ằ sông H ng và 3% di n tích c a các đ a phồ ệ ủ ị ương ven bi n khác s b ng pể ẽ ị ậ
nước. Khi đó s có 1012% dân s b nh hẽ ố ị ả ưởng tr c ti p, t n th t 10% GDP.ự ế ổ ấ
Đ c bi t, 20% di n tích TPHCM s b ng p.ặ ệ ệ ẽ ị ậ
Bên c nh đó, t năm 1987 đ n nay, Vi t Nam đã tham gia ký k tạ ừ ế ệ ế nhi u công ề ước qu c t v b o v môi trố ế ề ả ệ ường và ng phó bi n đ i khíứ ế ổ
h u toàn c u. Đây là m t trong nh ng c s pháp lý đ Vi t Nam th cậ ầ ộ ữ ơ ở ể ệ ự
hi n l ng ghép các y u t b o v môi trệ ồ ế ố ả ệ ường, ng phó v i bi n đ i khíứ ớ ế ổ
h u vào m c tiêu và chi n lậ ụ ế ược phát tri n kinh t xã h i. ể ế ộ Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng. Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu BĐKH, đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên
300C và mực nước biển có thể dâng 1m. Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập. Theo dự đoán của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây thiệt hại khoảng 17 tỷ đồng mỗi năm và khiến khoảng 17 triệu người không có nhà.
Trang 12Nước bi n dâng lên làm gi m di n tích r ng ng p m n ven bi n tácể ả ệ ừ ậ ặ ể
đ ng x u đ n h sinh thái r ng tràm và r ng tr ng trên đ t nhi m phèn ộ ấ ế ệ ừ ừ ồ ấ ễ ở ĐBSCL. Trong nh ng năm g n đây, tuy r ng có tăng lên v di n tích nh ngữ ầ ừ ề ệ ư
t l r ng nguyên sinh v n ch kho ng 8%.ỷ ệ ừ ẫ ỉ ả
Theo nghiên c u c a ngân hàng th gi i (WB), Nứ ủ ế ớ ước ta v i b bi n dàiớ ờ ế
và hai vùng đ ng b ng l n, khi m c nồ ằ ớ ự ước bi n dâng cao t 0,2 0,6m s có tể ừ ẽ ừ 100.000 đ n 200.000ha đ t b ng p và làm thu h p di n tích đ t s n xu tế ấ ị ậ ẹ ệ ấ ả ấ nông nghi p. Nệ ước bi n dâng lên 1m s làm ng p kho ng 0,3 0,5 tri u haể ẽ ậ ả ệ
t i Đ ng b ng sông H ng (ĐBSH) và nh ng năm lũ l n kho ng 90% di nạ ồ ắ ồ ữ ớ ả ệ tích c a Đ ng b ng sông C u Long (ĐBSCL) b ng p t 4 5 tháng, vào mùaủ ồ ằ ử ị ậ ừ khô kho ng trên 70% di n tích b xâm nh p m n v i n ng đ l n h n 4g/l.ả ệ ị ậ ặ ớ ồ ộ ớ ơ
c tính Vi t Nam s m t đi kho ng 2 tri u ha đ t tr ng lúa trong t ng s 4
tri u ha hi n nay, đe d a nghiêm tr ng đ n an ninh lệ ệ ọ ọ ế ương th c Qu c gia vàự ố
nh h ng đ n hàng ch c tri u ng i dân.
2.2.2. Nguyên nhân nh hả ưởng l n c a bi n đ i khí h u b i hai nguyênớ ủ ế ổ ậ ở nhân:
Th nh t ứ ấ : Vi t Nam là qu c gia có đệ ố ường b bi n dài v i hai đ ngờ ể ớ ồ
b ng châu th l n là đ ng b ng sông H ng và đ ng b ng sông C u Long.ằ ổ ớ ồ ằ ồ ồ ằ ử
Vi c nệ ước bi n dâng cao, bão, lũ l t, h n hán hay xói l b bi n và xâm nh pể ụ ạ ở ờ ể ậ
m n là th m h a nghiêm tr ng đ i v i con ngặ ả ọ ọ ố ớ ười và phát tri n kinh t ể ế Vi tệ Nam có đa d ng sinh h c (ĐDSH) cao, các h sinh thái (HST) phong phú. Tuyạ ọ ệ nhiên trong th i gian qua, do nh ng nguyên nhân khác nhau mà ĐDSH và cácờ ữ HST. Đ c bi t là các HST r ng có (ĐDSH) cao b suy thoái tr m tr ng.ặ ệ ừ ị ầ ọ
Th hai ứ : Nước ta là m t nộ ước có thu nh p m c trung bình th p v iậ ở ứ ấ ớ
h n 60% dân s sinh s ng khu v c nông thôn và sinh k ch y u d a vàoơ ố ố ở ự ế ủ ế ự môi trường thiên nhiên. H u qu c a thiên tai s làm thay đ i sinh k và đ iậ ả ủ ẽ ổ ế ờ
s ng c a hàng tri u h gia đình nông dân, đ c bi t là các h nghèo. Ngố ủ ệ ộ ặ ệ ộ ườ inghèo có th s tr thành ngể ẽ ở ười nghèo cùng c c và nh ng ngự ữ ười đang ở
ngưỡng nghèo hay v a thoát nghèo s l i tr thành nh ng ngừ ẽ ạ ở ữ ười nghèo n uế
h ph i đ i m t v i nh ng r i ro do thiên nhiên gây ra. Các tác đ ng c a bi nọ ả ố ặ ớ ữ ủ ộ ủ ế
đ i khí h u có nguy c làm phá v các k ho ch phát tri n kinh t xã h i,ổ ậ ơ ỡ ế ạ ể ế ộ
nh h ng l n đ n m c tiêu phát tri n c a đ t n c, đ c bi t trong công tác