1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiến trình hội nhập KTQT của VN

41 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 705,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qúa trình hội nhập KTQT của Việt Nam

Trang 1

Mục Lục

Lời mở đầu 3

CHƯƠNG 1

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 4

1.3 Cơ sở Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế 5

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 9

2.1 Quá trình hội nhập đơn phương 9

2.2 Quá trình hội nhập song phương 13

2.2.1 Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ 13

2.2.2 Việt Nam – Liên minh châu âu (EU) 16

2.2.3 Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản 18

2.2.4 Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc 20

2.2.5 Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc 21

2.3 Quá trình hội nhập đa phương 23

2.3.1 Việt Nam – Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 23

2.3.2 Việt Nam – Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) 24

2.3.3 Việt Nam – Ngân hàng thế giới (WB) 25

2.3.4 Hợp tác khu vực 26

CHƯƠNG 3 THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 31

3.1 Thành tựu 31

3.1.1.Tăng trưởng kinh tế 31

3.1.2 Xuất nhập khẩu 32

3.1.3 Đầu tư 34

3.1.4 Lao động và việc làm 36

3.1.5 Xóa đói giảm nghèo 37

3.2 Thách thức 37

Trang 2

TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết

tắt

Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

1 ASEM Asia Europe Summit

Meeting

Diễn đàn hợp tác Á - Âu

2 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực thương mại tự do

ASEAN

3 ASEAN Associate of Southern

Eastern Asia Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

4 BIT Bilateral Investment Treaty Hiệp định thương mại đầu tư

6 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 FTA Free Trade Area Hiệp định thương mại tự do

8 IDA International Development

Association

Hội Hỗ trợ Phát triển Quốc tế

9 IMF International Monetary Funds Quỹ tiền tệ thế giới

10 MFN Most Favoured Nation Đãi ngộ Tối huệ quốc

11 MIGA Multilateral Investment

Hiệp định đối tác xuyên TháiBình Dương

18 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

Trang 3

Đặc biệt, liên kết kinh tế, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tếnhằm tháo gỡ dần các rào cản đối với hoạt động hợp tác kinh tế để mở rộngthương mại, thu hút đầu tư nước ngoài đã trở thành xu thế nổi bật Không mộtquốc gia, nền kinh tế nào có thể đứng ngoài quá trình đó nếu muốn tranh thủ cơhội để phát triển.

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh

mẽ, yếu tố thành công hay thất bại của một nước là hiệu quả và khả năng cạnhtranh của nền kinh tế, là khả năng tạo dựng và củng cố vị trí của mình trong phâncông lao động quốc tế Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thếtất yếu đối với tất cả các nước, góp phần vào củng cố an ninh chính trị của mỗiquốc gia thông qua việc thiết lập các mối quan hệ đan xen, nhiều chiều, ở nhiềutầng lớp khác nhau giữa các quốc gia

Trong bối cảnh đó văn kiện Đại hội IX của đảng ta đã khẳng định: “xây dựngnền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mởrộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thànhnguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước” Đồng thời tranh thủ để phát triểnnhanh, có hiệu quả và bền vững

Hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề lớn và phức tạp nó lại ảnh hưởng rấtlớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và mỗi quốc gia nói riêng Chính vì vậyviệc nghiên cứu về nó là rất cần thiết, mang tính chiến lược nhất là đối với cácnước đang phát triển Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc hội nhậpkinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan

Trang 4

Toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên

hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nước và khu vực Toàn cầuhóa kinh tế là kết quả của sự phát triển cao độ của quá trình quốc tế hóa sản xuất

và phân công lao động quốc tế

Hội nhập kinh tế

Là quá trình đưa hoạt động kinh tế của một quốc gia vào khuôn khổ hoạtđộng kinh tế của khu vực hay của thế giới, tuân thủ theo những quy định của các

tổ chức kinh tế khu vực hay tổ chức kinh tế thế giới

Như vậy, Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động tham gia vào phâncông lao động quốc tế Gắn kết kinh tế quốc gia với kinh tế thế giới Cùng nhauquyết định những luật chơi

1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là trình độ cao của quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế.

Hội nhập có nghĩa là gia nhập, tham gia vào một số tổ chức chung, một trào lưuchung của quốc tế, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận trong một tổng thể Hộinhập kinh tế quốc tế thường có nhiều mức độ từ nông đến sâu, từ một vài lĩnh vựcđến nhiều lĩnh vực, từu một vài nước đến nhiều nước Hội nhập kinh tế thì mỗiquốc gia vẫn tồn tại với tư cách độc lập tự chủ, tự nguyện lựa chọn các lĩnh vực vàcách tổ chức thích hợp để hội nhập Tuy nhiên khi đã tham gia thì phải tuân thủcác nguyên tắc chung, phải thực hiện quyền lợi và nghiac vụ của một thành viên,phải điều chỉnh chính sách của mình cho phù hợp với luật chơi chung

Hội nhập kinh tế là xu hướng toàn cầu cho nên nó tác động đến mọi nước,ngay cả những nước chưa tham gia vào quá trình đó cũng bị ảnh hưởng tác động.Thực tế thế giới ngày nay thì tuyệt đại bộ phận các nước đều mở của hội nhập nên

Trang 5

tác động của hội nhập rất lớn Kinh tế là nền tảng của mỗi quốc gia nên hội nhậpkinh tế sẽ tác động toàn diện đến các mặt chính trị, văn hóa xã hội của đất nước.Bất kể nước nào đã hội nhập đều phải điều chỉnh luật lệ, chính sách để hội nhậpthành công và hiệu quả Tuy nhiên hội nhập kinh tế là một quá trình, nên tùy theomức độ hội nhập trong từng giai đoạn mà tác dộng của nó có ảnh hưởng đến mặtchính trị, kinh tế, văn hóa xã hội

Về chính sách mở của, tự do hóa thương mại, đầu tư, hội nhập quốc tế đòi hỏimỗi quốc gia phải mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư.Hội nhập theo nguyên tắc tự do hóa và hội nhập toàn cầu

Hội nhập đòi hỏi các nước phải tiến hành cải cách, đổi mới kinh tế trong nước

Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tạo ra sức ép các nước phải tiến hành

mở cửa, tự do hóa để hội nhập mạnh hơn, nhanh hơn Ngay cả với nước ta, nếukhông cùng nhịp với các nước trong khu vực thì sẽ có nguy cơ tụt hậu và chịunhững thua thiệt của người đi sau

Hội nhập với nền kinh tế mở phải tích cực tham gia vào quá trình phân công,hợp tác quốc tế, không thể duy trì nền kinh tế khép kín, tự lực cách sinh, tự túcmọi mặt

Hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động mạnh đến các lĩnh vực liên quan nhưdịch vụ, bản quyền, sở hữu trí tuệ, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệsức khỏe con người

1.3 Cơ sở Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

Tư tưởng hội nhập kinh tế quốc tế của Hồ Chí Minh và của Đảng

Quan điểm mở của hội nhập đã sớm hình thành trong tư tưởng Hồ Chí Minh.Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, sự đoàn kết giúp đỡ quốc tế là một trong nhữngnhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam Người đã gửi đến LiênHợp Quốc bức thư (12-1946) với nội dung sau : “đối với các nước dân chủ, nướcViệt Nam sẵn sàng thực thi chính sách mở cửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực.Nước Việt Nam dành sự tiếp nhận thuận lợi cho đầu tư của các nhà tư bản, nhà kỹthuật nước ngoài trong tất cả các ngành nghề kỹ nghệ của mình Việt Nam sẵnsàng mở rộng các cảng, sân bay và đường sá giao thông cho việc buôn bán và quácảnh quốc tế Nước Việt Nam chấp nhận tham gia mọi tổ cức hợp tác kinh tế quốc

tế dưới sự lãnh đạo của Liên Hợp Quốc Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnước dân chủ trên thế giới”

Trang 6

Đại hội VI tháng 12-1986 : Mở rộng cải cách kinh tế trong nước, mở rộngquan hệ hợp tác kinh tế ra bên ngoài, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế.Đại hội VII tháng 6-1991: Đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế, đa dạng hóa, đaphương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, Việt Nam muốn là bạn với các nước cộngđồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập, phát triển, gắn thị trường trong nướcvới thị trường thế giới.

Đại hội VIII tháng 7-1996: Hoàn thiện đại hội VII, phát triển thêm phát huynội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài,tiếp túc chủ động mở rộng thị trường quốc tế, thực hiện nền kinh tế mở, đaphương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh xuất khẩu, điềuchỉnh cơ chế thị trường để vừa hội nhập khu vực, vừa hội nhập quốc tế chủ độngtham gia cộng đồng thương mại quốc tế, các diễn đàn, các tổ chức, các định chếquốc tế một cách có chọn lọc với bước đi thích hợp

Đại hội IX tháng 4-2001: Phát triển thêm nghị quyết đại hội VIII về đa dạnghóa, đa phương hóa phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh.Việt Nam chủ động, tích cực hội nhập nền kinh tế thế giới Banhành nghị quyết 07 nghị quyết đề ra đường lối cụ thể cho hội nhập đáp ứng kịpthời những đòi hỏi khách quan của tiến trình hội nhập

Đại hội X tháng 4-2006: Đại hội dự báo về tình hình kinh tế thế giới và trongnước, với những thời cơ và thách thức Đại hội đề ra nhiệm vụ mở rộng quan hệđối ngoại tích cực và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng nhấn mạnh khôichỉ chủ động mà phải tích cực hội nhập

Đại hội XI tháng 1-2011: Tiếp tục phát triển nghị quyết Đại hội X về đa dạnghóa, đa phương hóa, sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy vì mục tiêu hòa bình, dângiàu, nước mạnh , dân chủ, công bằng, văn minh Việt Nam chủ động, tích cực hộinhập và có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế

Những cơ hội mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại

Tiến hành hội nhập là chúng ta tạo ra môi trường hòa bình và hợp tác tạo rađiều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế nướcta.Sau khi chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta triển khai nhiệm vụ Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm Vì vậymôi trường hòa bình hợp tác khu vực và quốc tế là vô cùng quan trọng để thựchiện nhiệm vụ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Môi trường đó tạo điềukiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

Trang 7

Hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo thế và lực cho nền kinh tế nước tê trêntrường quốc tế Gia nhập các tổ chức kinh tế thương mại quốc tế tạo vị thế bìnhđẳng của nước ta với các nước trong tổ chức từ đóng góp tiếng nói xây dựng luậtchơi chung đến việc hưởng quyền lợi của một thành viên và các tranh chấpthương mại thì được xử lí theo nguyên tắc chung không bị phân biệt đối xử Hànghóa và dịch vụ của nước ta cũng được đối xử bình đẳng trên thị trường quốc tế và

có cơ hội để nâng cao khả năng cạnh tranh

Tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Việt Nam

có cơ hội để mở rộng xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thủy sản, may mặc, dàydép, thủ công mĩ nghệ, các hàng hóa sử dụng nhiều lao động Mở rộng quan hệrộng rãi với các nước khắp các châu lục trên thế giới

Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài Hội nhập quốc tế thực hiện các camkết quốc tế làm cho môi trường kinh doanh nước ta phù hợp với thông lệ quốc tếtăng sự hỗ trợ tài chính,tín dụng cho phát triển kinh tế Việt Nam Đầu tư FDI vàoViệt Nam không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường trong nước mà còn nhằmtạo dựng vị thế xuất xứ hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam để hưởng các ưu đãi cho

vị thế một nước đang phát triển Thực tế chúng ta đã thu hút 41,538 tỷ USD từ 64quốc gia và vùng lãnh thổ, đã thực hiện 24,658 tỷ USD với 4,370 dự án, tạo việclàm cho 69 vạn lao động

Hội nhập tạo cơ hội tiếp thu khoa học , công nghệ mới tiếp thu kiến thức vàkinh nghiệm quản lí Hội nhập không chỉ tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư mà còn tạo

cơ hội tiếp nhận các thành tựu khoa học công nghệ mới hiện đại và quan trọnghơn là tiếp thu những kiến thức mới,những kinh nghiệm quý báu về quản lí kinh

tế, những ý tưởng về cải cách kinh tế, kĩ thuật, những ý tưởng về chiến lược pháttriển, những hiểu biết về nền kinh tế tri thức

Đào tạo nhân lực và nhân tài Hội nhập cũng tạo ra cơ hội để chúng ta cải cách

hệ thống giáo dục, đẩy mạnh chiến lược đào tạo nhân lực cho Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa, đào tạo nhân lực cho nền kinh tế mới Hội nhập với nền kinh tế thịtrường cũng tạo điều kiện cho đào tạo và sử dụng nhân tài, có môi trường chonhân tài phát triển Mội nền kinh tế suy cho cùng thì mọi sự hưng thịnh đều phụthuộc chủ yếu vào nhân tố con người Vì vậy việc đào tạo và sử dụng nhân lực vànhân tài có ý nghĩa quyết định đến phát triển kinh tế của đất nước

Vị trí địa lý của Việt Nam

Việt Nam nằm ở ngã tư quốc tế, nơi giao nhau của nhiều luồng văn hóa khácnhau Cùng với nó là vị trí Việt Nam rất thuận lợi cho kinh tế biển phát triển do

Trang 8

Việt Nam có đường bờ biển dài trải khắp từ bắc vào nam Nguồn tài nguên thiênnhiên của Việt Nam phong phú thích hợp cho sự phát triển kinh tế, tạo điều kiệncho thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Trong khi đó những nước bêncạnh Việt Nam đều tham gia hội nhập nền kinh tế quốc tế từ rất sớm như : NhậtBản, Trung Quốc, Hàn Quốc,…

Yếu tố bên ngoài

Tình hình thế giới diễn ra ngày càng sôi động và mạnh mẽ Sự phát triển củakhoa học công nghệ làm cho phân công lao động mở rộng, công nghiệp hóa ngàycàng cao Mỗi quốc gia dù giàu hay nghèo, song mỗi quốc gia đều có những lợithế so sánh của riêng mình, để phát huy hết lợi thế đó đòi hỏi mỗi quốc gia phảitham gia vào phân công lao động quốc tế Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế làmột tất yếu do ảnh hưởng bởi xu hướng của toàn cầu hóa, trong đó có 4 xu hướngquan trọng ( sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng chuyểnsang kinh tế thị trường, sự phát triển mạnh mẽ và vai trò của các công ty xuyênquốc gia, sự phát triển không đều nền kinh tế quốc tế )…

Thực hiện chuyển đổi nền kinh tế

Năm 1986, Việt Nam thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc mở của hộinhập là một tất yếu khách quan do đặc trưng của nền kinh tế thị trường Trong đóhội nhập kinh tế quốc tế là yếu tố quan trọng để Việt Nam thực hiện được mụctiêu, chiến lược của mình

Trang 9

Sự sụp đổ của Liên Xô và sự đổ vỡ các hiệp định trao đổi hàng hóa giữa cácquốc gia thành viên của Hội đồng tương trợ kinh tế, những cú sốc từ bên ngoàinày đã góp phần thúc đẩy Việt Nam tiến hành các cuộc cải cách trong nước, làmthay đổi hệ thống thương mại và đầu tư.

Quá trình hội nhập đơn phương của Việt Nam được thực hiện thông qua hainội dung cơ bản sau:

Thứ nhất Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật, văn bản dưới luật tạo khung hành lang pháp lý phù hợp cho hội nhập.

Trong quá trình hội nhập Quốc hội Việt Nam đã thông qua nhiều đạo luật, vănbản dưới luật, tạo hành lang pháp lý cho việc hội nhập Trước hết phải kể đến luậtđầu tư nước ngoài năm 1987 Đây là văn bản luật đầu tiên góp phần tạo ra khunghành lang pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, tạokhuân khổ pháp lý cơ bản cho các hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp tại ViệtNam, một kênh quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và là động lựcquan trọng khơi dậy các nguồn lực trong nước, phát huy hiệu quả các nguồn lựclàm cho bộ mặt đất nước ngày càng đổi mới và phát triển Luật đã có một số lầnđược sửa đổi, bổ sung, nổi bật là các lần sửa đổi vào năm 1996 và năm 2000 nhằmtạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn hơn để khuyến khích các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào những mục tiêu trọng điểm và những lĩnh vực ưu tiên, đặcbiệt trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hướng vào xuất khẩu các vùngkinh tế trọng điểm của đất nước

Luật đầu tư nước ngoài đã góp phần mang lại những thành tựu to lớn cho đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam, đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế, thúcđẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước,tạo thêm thế và lực cho Việt Nam chủ động hội nhập với kinh tế khu vực và thếgiới Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ởkhu vục và thế giới, luật đầu tư nước ngoài đã thật sự trở thành đòn bẩy quantrọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Năm 1991 luật Doanh nghiệp tư nhân và luật công ty ra đời Để thực hiệnđường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, khuyến khích việcđầu tư kinh doanh, bảo hộ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân, tăng cườnghiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh

Hiến pháp sửa đổi năm 1992 đã chính thức khẳng định sự tồn tại và phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường và khu

Trang 10

vực đầu tư nước ngoài Tiếp theo đó là hàng loạt các đạo luật quan trọng như luậtđất đai, luật thuế, luật phá sản, luật môi trường, luật lao động và hàng trăm vănbản pháp lệnh, nghị định của chính phủ đã được ban hành.

Để thống nhất việc chỉ đạo quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, ngày10-2-1998 Thủ tướng chính phủ ra quyết định 31/1998 –TTg thành lập ủy banquốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế Đây là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủtướng chính phủ chỉ đạo, điều hòa, phối hợp, giải quyết những công việc quantrọng liên ngành, liên quan đến hoạt động của các bộ, ngành và UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ưng về hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời chỉ đạo các

bộ, ngành thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chínhsách về kinh tế, thương mại trong nước để thích ứng với các định chế của các tổchức kinh tế thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia

Một bước chuyển đáng nghi nhận nữa là luật Doanh nghiệp sửa đổi ban hànhcuối năm 2000 đã cải thiện môi trường đầu tư cho các Xí nghiệp nhỏ và vừa trongnước, tạo đà cho khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực mới cho sự phát triểnkinh tế của Việt Nam

Từ khi luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, 160 loại giấy phép không phùhợp với các quy định của luật Doanh nghiệp đã được bãi bỏ, tạo nên bước đột phá

về cải cach hành chính, phân định rõ quyền sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp với hoạt động quản lý nhà nước

Luật doanh nghiệp sửa đổi năm 2000 đã tạo điều kiện cho sự phát triển củacác Doanh nghiệp tư nhân Bộ luật này thể chế hóa quyền tự do kinh doanh củacác cá nhân trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm gỡ bỏ những ràocản về hành chính đang làm trở ngại đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp như : cấp giấy phép, các thủ tục, các loại phí,…

Năm 2005, Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật quan trọng nhằm cải thiệnhơn nữa môi trường đầu tư, kinh doanh, trong đó có luật đầu tư (chung) và luậtDoanh nghiệp (thống nhất) Từ ngày 1-07-2006, luật Doanh nghiệp có hiệu lực,tạo ra sự bình đẳng trong quyền và nghĩa vụ của các Doanh nghiệp, không phânbiệt hình thức sở hữu Cùng với luật Doanh nghiệp, việc ban hành luật đầu tư năm

2005 đã tạo ra bước tiến dài trong việc điều hành, cải tiến môi trường đầu tư củaViệt Nam để tạo thêm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra,việc đẩy mạnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư nướcngoài, chỉnh sửa thuế thu nhập các nhân theo hướng hạ thấp mức thuế, đẩy nhanhviệc thực hiện cơ chế mở cửa, giảm giá dịch vụ viễn thông xuống ngang bằng mức

Trang 11

giá tại các nước trong khu vực, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng lĩnh vực đầu tư,cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào một số lĩnh vực trước đây chưacho phép như : viễn thông, bảo hiểm, kinh doanh siêu thị, ngân hàng,… cũng gópphần tạo nên môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho Việt Nam

Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội thông qua ngày 19-11-2005, có hiệu lực từngày 1-7-2006 và đến năm 2009 được bổ sung và sủa đổi nhằm tạo ra sự phù hợphơn với các chuẩn mực quốc tế, các cam kết của Việt Nam khi tham gia hội nhậpkinh tế quố tế, khuyến khích các Doanh nghiệp nước ngoài yêu tâm đầu tư vàoViệt Nam với cơ chế pháp luật rõ ràng, mang tính quốc tế, đồng thời lợi ích quốcgia được bảo vệ trong quá rình hội nhập, tạo ra sự bình đẳng về lợi ích giữa côngdân, pháp nhân Việt Nam với công nhân, pháp nhân nước ngoài trong môi trường

Năm 1979, hội nghị TW khóa VI nghị quyết về lưu thông, phân phối mởđường cho việc áp dụng cơ chế kế hoạch 3 phần trong các Doanh nghiệp nhànước, cho phép Doanh nghiệp nhà nước vươn xa ra thị trường tự do với phần vượt

ra ngoài kế hoạch pháp lệnh

Năm 1981, Việt Nam thực hiện kế hoạch khoán 100 trong nông nghiệp Hộnông dân nhận khoán sản phẩm theo khâu công việc và được quyền bán sản phẩmvượt khoán trên thị trường tự do Đây là hai điểm đột phá thị trường đầu tiên ởlĩnh vực kinh tế chủ chốt tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ cho Doanh nghiệp,tập thể và người lao động

Trang 12

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện đường lối đổi mới với 3 trụ cột:chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếvận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển nền kinh

tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế khu vực tư nhân đóng vai trò ngày càng quantrọng, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới một cách hiệu quả và phùhợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam

Đại hội VII của Đảng đã xác định đổi mới cơ chế kinh tế ở nước ta là một tấtyếu khách quan Đổi mới để nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế phùhợp với xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới Xét về mối quan hệ kinh

tế đối ngoại, nền kinh tế nước ta đang hòa nhập so với nền kinh tế thị trường thếgiới, giao lưu về văn hóa, dịch vụ và đầu tư trực tiếp của nước ngoài làm cho sựvận động của nền kinh tế gần gũi hơn với kinh tế thị trường thế giới Tương quangiá cả của các loại hàng hóa trong nước gần gũi hơn với tương quan giá cả hànghóa quốc tế Việc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất

và cạnh tranh Quá trình chuyển đổi kinh tế thị trường đồng thời cũng là quá trìnhthực hiện nền kinh tế mở cửa, nhằm hòa nhập thị trường trong nước với thị trườngthế giới Chính sự giao lưu hàng hóa đã làm cho quan hệ kinh tế được mở rộng,vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.Trong giai đoạn 1984-1986 nhà nước đã giảm dần một số mặt hàng cung cấpđịnh lượng thu hẹp dần chế độ hai giá, thay vào đó là xác lập dần chế độ một giá

do thị trường định đoạt đối với hai bộ phận hàng hóa và dịch vụ Từng bước ápdụng chế độ lãi suất và tỷ giá sát với giá thị trường, mở cửa cho các loại nông sảnđặc biệt là gạo tạo điều kiện và khuyến khích sự phát triển của các Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế phi nhà nước, đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài, đồng thời thừa nhận bình đẳng giảm độc quyền trong kinh doanh, xóa

bỏ ngăn sông cấm chợ, thống nhất thị trường cả nước

Tháng 6 -1985 theo nghị quyết Trung ương 8 khóa V, Việt Nam đã tiến hànhcuộc cải cách kinh tế bắt đầu với tổng điều chỉnh giá - lương - tiền nhằm xóa bỏ

cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển hẳn nền kinh tế sang hạch toán, kinhdoanh xã hội chủ nghĩa

Từ 1988-1990 nhà nước đã tiến hành đổi mới một cách có hệ thống, tương đốiđồng bộ và triệt để hệ thống ngân hàng hai cấp, áp dụng giá thị trường và thốngnhất hệ thống tỷ giá

Tóm lại, cùng với việc xây dựng luật, hình thành các chính sách và thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải cách đổi mới đã giúp Việt

Trang 13

Nam nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi và đầy đủhơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tếtrong nỗ lực hội nhập từng bước với nền kinh tế quốc tế.

2.2 Quá trình hội nhập song phương

Quá trình thực hiện chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tếtrên các lĩnh vực trong những năm qua cho thấy, nước ta đã góp phần thúc đẩy xuthế hòa bình, hợp tác, phát triển ở khu vực và trên thế giới

Cho đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 180 quốc giatrên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa tới khoảng 230nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, trên 54 hiệp định chống đánh thuế hailần và nhiều hiệp định hợp tác về văn hóa song phương với các nước và các tổchức quốc tế

Việt Nam đã thiết lập quan hệ với tất cả các nước lớn trong đó có 5 nướcthường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc (P5), các nước trong nhóm G8, nângquan hệ chiến lược với Trung Quốc, trở thành đối tác chiến lược toàn diện, quan

hệ đối tác chiến lược với Nga, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Anh, Tây Ban Nha.Tuy vậy quá trình hội nhập song phương được thể hiện đậm nét qua quan hệthương mại với Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc

2.2.1 Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ

Vào ngày 3-2-1994 chính phủ Mỹ đã quyết định bỏ cấm vận Việt Nam Chỉmột năm sau đó hai nước đã bình thường hóa quan hệ

Năm 2001 Hoa Kỳ và Việt Nam thực thi hiệp định song phương (BTA) Hoa

Kỳ trao cho Việt Nam quy chế Quan hệ thương mại bình thường (NTR), làm giảmmức thuế trung bình đối với hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam từ 40% xuống còn4%

Năm 2003 Hoa Kỳ và Việt Nam ký hiệp định song phương về vận tải hàngkhông đầu tiên bao gồm cả vận chuyển hàng hóa và hành khách

Năm 2006 Hoa Kỳ trao cho Việt Nam quy chế thương mại bình thường vĩnhviến (PNTR)

Năm 2007 cam kết của hai chính phủ coi hiệp định song phương (BTA) làbước đệm cho Việt Nam ra nhập WTO, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150

Trang 14

của WTO vào ngày 11-1-2007 Hoa Kỳ và Việt Nam ký hiệp định khung vềthương mại và đầu tư (TIFA).

Năm 2008 Hoa Kỳ và Việt Nam đàm phán hiệp định bầu trời mở dành chovận chuyển hàng hóa, Hoa Kỳ và Việt Nam bắt đầu đối thoại về hiệp định đầu tưsong phương (BIT)

Năm 2010 cùng với sáu đối tác khác, Hoa Kỳ và Việt Nam khởi động đàmphán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Nền tảng tiềm năng choviệc hội nhập kinh tế quốc tế giữa các nước trong khu vực Châu Á Thái BìnhDương, thúc đẩy các lợi ích kinh tế của Hoa Kỳ và Việt Nam

Như vậy quan hệ thương mại song phương Hoa Kỳ và Việt Nam chủ yếu dựatrên cở Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (2000), viết tắt làBTA Cuộc đàm phán chính thức từ 9-1996, trải qua 11 phiên, cuối cùng được kýkết vào ngày 13-7-2000 theo giờ Hoa Kỳ ( 14-7 theo giờ Việt Nam), và có hiệulực từ ngày 10-12-2001 Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ là hiệp địnhvừa mang tính tổng thể, lại vừa chi tiết, không chỉ đề cập đến thương mại hànghóa mà còn bao hàm cả thương mại, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ,….Đây là BTAđầu tiên chúng ta đàm phán theo các tiêu chuẩn của WTO

Trong 10 năm kể từ khi hiệp định thương mại Việt –Mỹ được ký kế, thươngmại hai chiều đã tăng hơn 10 lần, từ 1.5 tỷ USD lên hơn 20 tỷ USD tính đến ngày10-12-2011 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ trong 8 tháng đầu nămđạt 11.3 tỷ USD, tăng 20.6% so với cùng kỳ năm 2010 và xuất khẩu của Mỹ sangViệt Nam đạt 2.7 tỷ USD, tăng 21.5% Ngoài lợi ích về thương mại và đầu tư,hiệp định còn được định giá là bàn đạp cho Việt Nam gia nhập WTO vào năm2007

Bảng 2.1: Giá trị thương mại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ từ 2005 – 2011

Trang 15

Mang tính tổng hợp cao, không có các cam kết thựchiện cụ thể

3 Nội dung

Hiệp định

Không chỉ đề cập đến thương mại mà còn đề cập đến các vấn

đề có liên quân trực tiếp đến thương mại như: thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ,

Chỉ đề cập đến quan hệ thương mại song phương

Trang 16

2.2.2 Việt Nam – Liên minh châu âu (EU)

Từ sau khi Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào

2-1990, Việt Nam – EU đã ký hơn 10 hiệp định quan trọng trên các lĩnh vựckinh tế, thương mại, các hoạt động hỗ trợ, viện trợ cho Việt Nam trong công cuộcđổi mới

Ngày 15-12-1992, Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EUđược ký kế và bắt đầu có hiệu lực từ 1-1-1993 Hiệp định hàng dệt may Việt Nam-

EU đã tạo cho Việt Nam nhiều khả năng xuất khẩu sang EU hơn

Ngày 17-7-1995, Hiệp định khung hớp tác Việt Nam – EU đã được chính thức

ký kết ở Brucxen (Bỉ) Khi tham gia kí kết hiệp định này Việt Nam được hưởngmột số ưu đãi như : Hiệp định cho Việt Nam hưởng quy chế tối hệ quốc (MFN),đặc biệt quy chế ưu đãi thuế quang phổ (GSP) thường được dành cho các nướcđang phát triển, điều này có ý nghĩa thực tế lớn, vì khi Việt Nam chưa phải làthành viên của WTO, Việt Nam vẫn được hưởng các quy chế ưu đãi này

Tháng 10-2010, Việt Nam chính thức ký tắt hiệp định khung về hợp tác và đốitác toàn diện Việt Nam - EU (PCA) tại Brussels (Bỉ) Hiệp định này đã thực sựthể hiện bước phát triển to lớn, sâu rộng của quan hệ Việt Nam – EU sau 20 năm.PCA khẳng định các nguyên tắc cơ bản của quan hệ hai bên, xác định khuân khổhợp tác toàn diện trong tất cả các lĩnh vực, từ hợp tác phát triển, thương mại – đầu

tư, hợp tác tư pháp, bảo vệ hòa bình, anh ninh quốc tế, hợp tác chuyên nhành.Hiệp định khung về hợp tác và đối tác toàn diên Việt Nam – EU (CPA) đã trởthành tiền đề đi đến Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà hai bên đang tiến hànhđàm phán Đây là hiệp định thương mại tự do toàn diện, phù hợp với các nguyêntắc của tổ chức thương mại WTO bao gồm các lĩnh vực như : thương mại hànghóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và các lĩnh vực mà hai bên quan tâm Các vòngđàm phán sẽ bao gồm các nội dung rộng lớn như : xóa bỏ các thuế nhập khẩu,thưng mại dịch vụ, hàng rào phi thuế quan thương mại ( như các hàng rào kỹ thuật

Trang 17

hoặc các quy định về thực phẩm) và các quy tắc thương mại liên quan đến sở hữutrí tuệ và cạnh tranh.

Việt Nam đàm phán và thực hiện hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam

và Eu sẽ giúp thúc đẩy quan hệ song phương Việt Nam – EU cũng như tăngcường quan hệ khu vực ( khu vực ASEAN –EU), kể cả hướng tới việc xây dựngmột hiệp định thương mại tự do giữa hai khu vực trong tương lai

Đối với hàng dệt may Việt Nam, Hiệp định hàng dệt mau Việt Nam và EUđược ký kết sơ bộ vào đầu năm 1992 với 151 loại mặt hàng, trong đó có 106 mặthàng nhập khẩu từ Việt Nam bị EU quản lý bằng hạng ngạch Khi Hiệp địnhkhung được ký kết chính thức vào năm 1995 thì chỉ còn 54 mặt hàng của ViệtNam được EU quản lý bằng hạng ngạch Đến năm 2000 thì chỉ còn 27 mặt hàng

Từ 1-1-2005 EU chính thức bỏ quy định hạng ngạch đối với hàng dệt may củaViệt Nam Giày, dép là mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam sang thị trườngnày

Bảng 2.3: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam vào EU từ 2005-2011

(Triệu USD) Xuất khẩu Nhập khẩu

Trang 18

Hình 2.2

2.2.3 Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam Từsau khi thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản năm 1973, hai nước đã ký kếtvới nhau nhiều hiệp định về kinh tế quan trọng như cac hiệp định vay ODA hàngnăm (1992), hiệp định hàng không (5-1994), hiệp định tránh đánh thuế hai lần (9-1995), hiệp định hợp tác kỹ thuật ( 10-1998), hiệp định khuyến khích và bảo hộđầu tư (12-2004), hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ (8-2006) và đặc biệt làhiệp định đối tác kinh tế song phương Việt – Nhật (VJEPA) (25-12-2008)

Ngày 7-4-2003, sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản bắt đầu được thực hiệnnhằm cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường sức cạnh tranh của Việt Nam.Ngày 14-11-2003, hiệp định bảo hộ thúc đẩy và tự do hóa đầu tư Việt – Nhậtđược ký kết, tạo cơ sở thuận lợi và thúc đẩy các nhà đầu tư Nhật Bản tăng cườngđầu tư vào Việt Nam

Ngày 25-12-2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký hiệp định đối tácsong phương Việt – Nhật (VJEPA) Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 1-10-2009.Đây là một thỏa thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các nội dungcam kết về tự do hóa thương mại, thương mại dịch vụ, xây dựng phù hợp với cácchuẩn mực và nguyên tắc của tổ chức WTO

Lĩnh vực đem lại lợi ích xuất khẩu lớn nhất cho Việt Nam từ việc thực hiệnVJEPA là thủy sản Nhật Bản sẽ giảm thuế suất đối với hàng thủy sản của Việt

Trang 19

Nam từ mức bình quân từ 5.4% năm 2008 xuống còn 1.31% năm 2009 Đặc biệthơn, Tôm, Cua, Ghẹ và một số sản phẩm cá sẽ được hưởng thuế 0% ngay khi hiệpđịnh có hiệu lực Với việc Nhật Bản là thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu củaViệt Nam thì cam kết này thực sự có ý nghĩa quan trọng trong viwwcj thực hiệnmục tiêu tăng trưởng xuất khẩu

Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản đang phát triển mạnh mẽ tronghơn 30 năm qua Kim ngạch thương mại hai chiều đạt gần 16.8 tỷ USD năm 2010,tăng khoảng 4 lần so với năm 2000 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của NhậtBản tại Việt Nam cũng tăng

Tính đến hết tháng 8-2011, Nhật Bản có 1.572 dự án FDI còn hiệu lực tại ViệtNam, với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 22 tỷ USD

Trong nhiều năm qua, Nhật Bản vẫn là nước cấp viện trợ phát triển chính thức(ODA) lớn nhất cho Việt Nan và luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam chiếm khoảng 17% đến 20% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên,nếu so với các nước xuất khẩu khách vào thị trường Nhật Bản thì tỷ lệ xuất khẩucủa Việt Nam còn rất khiêm tốn

Bảng 2.4 : Dòng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 2005 - 2010

Năm ODA (Tỷ yên)

Trang 20

Hình 2.3

2.2.4 Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc

Kể từ khi bình thường hóa quan hệ từ năm 1991 đến nay, hai nướcđã ký 49hiệp định và 25 các văn kiện khác ở cấp nhà nước, đặt cơ sở pháp lý cho quan hệhợp tác lâu dài giữa hai nước Các hiệp định về kinh tế hoặc có liên quan đến kinh

tế trong đó có hiệp định thương mại (1991), hiệp định Hợp tác kinh tế - kỹ thuật(12-1992), hiệp định về việc thành lập Ủy ban hợp tác kinh tế thương mại (4-1994)

Đặc biệt là quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Trung Quốccũng được đẩy mạnh từ khi hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc(ACFTA) được bắt đầu thực hiện với hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diệnASEAN – Trung Quốc được ký vào tháng 11-2002

Theo ACFT, từ ngày 1-1-2010, khoảng 90% các mặt hàng nhập khẩu từ ViệtNam vào Trung Quốc và các nước ASEAN 6 sẽ được hưởng mức thuế nhập khẩu

từ 0-5% Việt Nam được thực hiện cam kết muộn hơn 5 năm và bắt đầu giảm thuếnhập khẩu từ năm 2015 Như vậy, từ nay tới năm 2013 sẽ là thời cơ cho xuất khẩucủa Việt Na, khi hàng xuất khẩu của ta không phải chịu hàng rào thuế quan trongkhi vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định chho thị trường trong nước

Từ 2004, Trung Quốc đã vươn lên trở thành đối tác thương mại lớn nhất củaViệt Nam Tốc độ tăng trưởng thương mại hai chiều bình quân trên 25%/ năm.Năm 2010, kim ngạch thương mại Việt – Trung đạt 27 tỷ USD, tăng trên 700 lần

so với kim ngạch năm 1991

Ngày đăng: 18/09/2013, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam – Văn kiện Đại Hội Đảng lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, Nghị quyết số 07/NQ-TW của Bộ Chính trị 27/11/2001 về hội nhập kinh tế quốc tế Khác
2. Giáo trình kinh tế quốc tế , PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS. Nguyễn Thường Lạng (2010) - Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội Khác
3. Triển vọng kinh tế thế giới 2020, Phạm Đỗ Chi, Phạm Quang Diệu (2005) PGS.TS. Kim Ngọc (2005) - NxbLý luận chính trị, Hà Nội Khác
4. Một số xu hướng phát triển chủ yếu hiện nay của nền kinh tế thế giới, Nguyễn Xuân Thắng (Chủ biên) (2003) - Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
5. Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nguyễn Xuân Thắng (chủ biên) (2007) - Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
6. Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa, vấn đề và giải pháp, TS.Phạm Quốc Trụ (2002) - Nxb Chính trị quốc gia Khác
7. Kinh tế đối ngoại những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam, TS.Hà Thị Ngọc Oanh - Nxb Lao động xã hội (2008) Khác
8. Hội nhập kinh tế quốc tế,tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, TS. Ngô Văn Điểm - Nxd chính trị quốc gia (2002) Khác
9. Tài liệu bồi dưỡng kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, Lưu Văn Tự, Thứ trưởng bộ thương mại (chủ biên) Khác
10.Việt Nam trên chặng đường đổi mới và phát triển kiinh tế, TS. Nguyễn Minh Tú – Nxb Chính trị quốc giaTiếng Anh:Trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị thương mại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ từ 2005 – 2011 - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.1 Giá trị thương mại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ từ 2005 – 2011 (Trang 14)
Bảng 2.2: Sự khác nhau giữa Hiệp định thương mại Việt – Mỹ so với  các Hiệp định thương mại song phương khác mà Việt Nam ký với các đối tác  khác - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa Hiệp định thương mại Việt – Mỹ so với các Hiệp định thương mại song phương khác mà Việt Nam ký với các đối tác khác (Trang 15)
Bảng 2.3: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam vào EU từ 2005-2011 Năm Giá trị thương mại - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.3 Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam vào EU từ 2005-2011 Năm Giá trị thương mại (Trang 17)
Bảng 2.4 : Dòng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 2005 - 2010 - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.4 Dòng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 2005 - 2010 (Trang 19)
Bảng 2.5 : Giá trị thương mại Việt Nam –Trung Quốc - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.5 Giá trị thương mại Việt Nam –Trung Quốc (Trang 21)
Bảng 2.6 : Giá trị thương mại Việt Nam –Hàn Quốc từ 2005 – 2011 - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Bảng 2.6 Giá trị thương mại Việt Nam –Hàn Quốc từ 2005 – 2011 (Trang 22)
Hình 3.2: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại  của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Hình 3.2 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 (Trang 32)
Hình 3.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2000-2010 - Tiến trình hội nhập KTQT của VN
Hình 3.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2000-2010 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w