1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa

27 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài có mục tiêu nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa (ĐTH), đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng tạo việc làm cho khu vực này; Đánh giá thực trạng tạo việc làm, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất định hướng và giải pháp tạo việc làm đến tạo việc làm cho lao động nông thôn của Hà Nội trong bối cảnh ĐTH. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung đề tài.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn:

1 PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền

2 TS Nguyễn Quốc Chỉnh

Phản biện 1: GS.TSKH Lê Du Phong

Hội Cựu giáo chức Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: PGS.TS Trịnh Khắc Thẩm

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Hà Nội là một trong những thành phố có tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh nhất so với các địa phương trong cả nước Từ 01/8/2008, do mở rộng địa giới hành chính thủ đô Hà Nội dân số Hà Nội tăng từ 3,5 triệu người lên 6,4 triệu người, dân số trong tuổi lao động tăng từ 2,2 lên 4,3 triệu người, giai đoạn 2011 - 2015, bình quân hàng năm Hà Nội có khoảng 180 - 220 nghìn lao động không có việc làm hoặc thiếu việc do chuyển đổi mục đích sử dụng đất Vấn đề lao động - việc làm được đặt ra đối với một bộ phận lớn người dân bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi đất Diện tích đất nông nghiệp của nông thôn Hà Nội ngày càng bị thu hẹp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp dẫn đến việc chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm của người dân, tác động đến thu nhập

và đời sống của họ Mỗi người “Hà Nội mới” đều có một điểm chung: đầy

lo lắng về tương lai khi không còn đất sản xuất, hành trình chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm rất khó khăn bởi trình độ tay nghề không có, lạ lẫm với kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp Xuất phát từ những

lý do trên luận án được tác giả thực hiện nhằm phân tích, đánh giá khái quát thực trạng việc làm, tạo việc làm cho người lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa và đánh giá và đo tác động của các yếu tố tác động đến tạo việc làm khu vực nông thôn Từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường tạo việc làm cho người lao động nông thôn Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa, đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng tạo việc làm cho khu vực này

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về việc làm, tạo việc làm và kinh nghiệm thực tiễn tạo việc làm cho lao động nông thôn

- Đánh giá thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh ĐTH

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn của Hà Nội trong bối cảnh ĐTH

Trang 4

- Đề xuất định hướng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong bối cảnh ĐTH

3 Câu hỏi nghiên cứu và giả định nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:

Thực trạng về việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn TP Hà Nội trong bối cảnh ĐTH diễn ra như thế nào?

Những chính sách, quy định hiện nay đã được thực hiện như thế nào để

có thể hỗ trợ tạo việc làm, hiệu quả của các chính sách?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn

Hà Nội, mức độ ảnh hưởng ra sao?

Với bối cảnh ĐTH cần có những giải pháp gì để tăng cường tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội?

Giả định nghiên cứu:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ kéo theo xu hướng này đối với việc làm

- Đầu tư, tăng trưởng, một số chương trình tạo việc làm sẽ đem lại hiệu quả đến tạo việc làm cho lao động nông thôn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a, Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của luận án được xác định là lý luận và thực tiễn tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa

b, Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn TP Hà Nội Địa

bàn được chọn để khảo sát là các huyện, thị xã phía Tây TP Hà Nội nơi có tốc độ ĐTH diễn ra mạnh mẽ

Phạm vi nội dung:

- Luận án nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo việc

làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh ĐTH

- Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn, các yếu tố ảnh hưởng

và các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội

 Giới hạn: Các vấn đề nghiên cứu của luận án này chỉ xét trong bối cảnh ĐTH mà không coi ĐTH như một nhân tố chính để phân tích về tạo

việc làm;

Trang 5

Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu và phân tích dữ liệu

về dân số, lao động - việc làm của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014, kết hợp các số liệu điều tra thực địa do tác giả thực hiện: Các đề xuất cho

giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

5 Những đóng góp mới của luận án

a, Đóng góp về lý luận

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về tạo việc làm nói

chung, tạo việc làm cho lao động nông thôn nơi có tốc độ ĐTH diễn ra rất nhanh và các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm từ đó đưa ra giải pháp tạo việc làm cho LĐNT trong bối cảnh ĐTH

- Tăng cường nhận thức cho các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý

trong việc vận dụng cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh ĐTH

- Về mặt phương pháp phân tích, luận án áp dụng các mô hình định

lượng phân tích khả năng có việc làm và phân tích cầu lao động cho khu vực nông thôn Hà Nội, ngoài việc sử dụng các biến truyền thống như lao động, vốn, giá trị gia tăng hay tiền lương,… luận án cũng sử dụng một

số biến đại diện cho quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách tạo việc làm,… nhờ đó phản ánh được phần nào vai trò của các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho khu vực nông thôn

b, Đóng góp về thực tiễn

- Cung cấp thông tin về thực trạng lực lượng lao động, việc làm, tạo

việc làm cho khu vực nông thôn Hà Nội và các chính sách tạo việc làm của

Hà Nội giai đoạn 2010-2014

- Làm rõ những vấn đề tồn tại trong tạo việc làm cho người lao động

nông thôn của thành phố Hà Nội

- Đánh giá phân tích định lượng và định tính các yếu tố tác động đến

tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội Nêu rõ vai trò của giáo dục, đào tạo đối với khả năng có được việc làm của người lao động Khả năng tạo việc làm từ chính sách, từ đầu tư, tăng trưởng hay những cơ hội và thách thức đối với người lao động để tìm việc làm trong bối cảnh

đô thị hóa

Trang 6

- Cung cấp các thông tin về dự báo cung và cầu lao động; bối cảnh

kinh tế xã hội đến 2020; Đề xuất các giải pháp tạo việc làm, tăng cường tạo

việc làm cho người lao động nông thôn của thành phố Hà Nội

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN

TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Luật việc làm 2013 quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra

thu nhập mà không bị pháp luật cấm” (Điều 3, Chương 1, Luật việc làm ban

hành ngày 16/11/2013) cho thấy hai tiêu thức bắt buộc để xác định hoạt

động lao động được thừa nhận là việc làm ở Việt Nam bao gồm tiêu thức về

thu nhập và tính pháp lý của việc làm Hai tiêu chí đó có quan hệ chặt chẽ

với nhau và là điều kiện cần và đủ để một hoạt động lao động được thừa

nhận là việc làm

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập

đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động Khi đó, việc làm được phân

thành hai loại: Có trả công (những người làm thuê, học việc,…) và không

được trả công nhưng vẫn có thu nhập (ví dụ: chủ cơ sở)

Tác giả sử dụng khái niệm việc làm là hoạt động lao động của các cá

nhân trong xã hội nhằm mục đích tạo ra thu nhập (được trả công bằng tiền,

hiện vật, trao đổi công hay tự làm cho gia đình không hưởng tiền

công/lương)

 Việc làm bền vững

Khái niệm việc làm bền vững được ILO xác định: “Việc làm bền

vững là cơ hội việc làm có năng suất, có mức thu nhập công bằng, bảo đảm

an toàn ở nơi làm việc và bảo trợ xã hội về mặt gia đình”

 Tạo việc làm

Tạo việc làm là quá trình cá nhân hay tổ chức tự tạo hoặc có điều

kiện, tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, kết hợp các điều kiện

kinh tế xã hội khác, đem lại việc làm, thu nhập cho chính bản thân hoặc

người lao động

Trang 7

 Số lao động được tạo việc làm

Theo quy định tại thông tư 02/2011/TT: “Số lao động được tạo việc làm” phản ánh số lượng người lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân tăng thêm hằng năm, là chênh lệch giữa số lao động có việc làm ở kỳ báo cáo và số lao động có việc làm của kỳ trước”

 Cơ chế tạo việc làm ba bên

Cơ chế tạo việc làm cho người lao động đòi hỏi sự tham gia tích cực của ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động sao cho cơ hội việc làm và mong muốn được làm việc của người lao động gặp nhau trên thị trường được kết nối với nhau Sơ đồ cơ chế tạo việc làm (cơ chế 3 bên):

Sơ đồ 1.1 Cơ chế tạo việc làm - Cơ chế 3 bên

 Các khái niệm liên quan khác

Bao gồm: Lao động; Sức lao động; Vốn nhân lực; Nguồn nhân lực; Nguồn lao động; Lực lượng lao động; Thiếu việc làm; Thất nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của khu vực nông thôn liên quan đến tạo việc làm

Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu

là nông dân, ông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém hơn thành thị, có trình

độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn; nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị; nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau thì

Thị trường lao động Chủ sử dụng lao động

Người lao động Tạo việc làm

Tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động

Nhà nước

Tạo ra môi trường

pháp lý cho thị

trường lao động

Trang 8

tính đa dạng cũng khác nhau; nông thôn có tính cộng đồng làng - xã - thôn - bản rất chặt chẽ

1.1.3 Các tác động của đô thị hóa tới tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn

Quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn sẽ làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, người lao động thiếu đất để canh Lao động nông thôn phần lớn rơi vào tình trạng thất nghiệp hay thiếu việc làm trầm trọng Cơ cấu kinh tế thay đổi dẫn đến chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Gia tăng số người di cư tự do từ nông thôn ra thành thị, các khu, cụm công nghiệp để làm thuê bằng đủ thứ nghề với tiền công thấp

1.1.4 Đặc điểm của lao động nông thôn

Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng; Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với thành thị; Việc làm của lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng thuần nông; Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế

1.1.5 Các lý thuyết về tạo việc làm khu vực nông thôn

Một số lý thuyết được đề cập trong luận án: Lý thuyết J.M Keynes; Thất nghiệp, việc làm ở các nước đang phát triển theo quan điểm của E

Wayne Nafziger; Mô hình phát triển của Lewis; Mô hình Harry T Oshima;

Lý thuyết kinh tế học hiện đại với Mankiw (1997) Lý thuyết “Vòng đời của ngành” (Jovanovic, 1994 and Klepper, 1996),…

1.1.6 Nội dung các hoạt động tạo việc làm cho lao động nông thôn và các biện pháp tạo việc làm

- Tạo việc làm thông qua các chương trình kinh tế - xã hội

- Tạo việc làm qua một số các chương trình: Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn; chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ; chương trình tín dụng hỗ trợ tạo việc làm; chương trình Quốc gia giải quyết việc làm

- Tạo việc làm thông qua việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 9

- Tạo việc làm thông qua vốn đầu tư nước ngoài: Tạo việc làm trong khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài; Tạo việc làm từ nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức

- Tạo việc làm thông qua phát triển các Hội nghề nghiệp

- Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động: Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động là một trong những kênh tạo việc làm đem lại hiệu quả

và giá trị cao

1.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn

- Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội

- Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ

- Nhân tố thuộc về sức lao động

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn ở một

số nước

 Thực trạng và kinh nghiệm tạo việc làm của Trung Quốc

Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển; Thực hiện các chính sách đô thị hóa thích hợp; Ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục; Giải quyết sức lao động dư thừa ở nông thôn

 Thực trạng và kinh nghiệm tạo việc làm của Malaysia

Phát triển hài hòa nông nghiệp - công nghiệp và ứng dụng khoa học

kỹ thuật; Mở rộng sản xuất nông nghiệp ở những vùng đất mới; Đẩy mạnh thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp; Thực hiện liên kết các bên, từ nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo và chính quyền địa phương đến các doanh nghiệp

1.2.2 Các chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn của Việt Nam

- Quan điểm của Đảng

- Chính sách việc làm

- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm - Luật việc làm 2013

1.2.3 Tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương Việt Nam

- Kinh nghiệm của Hà Nam

- Kinh nghiệm của Hải Dương

- Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc

Trang 10

1.3 Các nghiên cứu có liên quan

Nguyễn Hữu Dũng (1997), Trong nghiên cứu "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” đã nêu khá chi tiết về phương pháp luận, cách tiếp cận về chính sách việc làm, hệ thống khái niệm về lao động - việc làm

và phương pháp tính các chỉ tiêu tạo việc làm Hoàng Kim Cúc (2001), để tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn cần nâng cao chất lượng lao động nông thôn, Phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp nông thôn Nguyễn Tiệp (2008), để giải quyết việc làm cần thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích thị trường lao động phát triển thông qua hệ thống môi giới, tư vấn việc làm và nghề nghiệp để kết nối cung - cầu lao động;…

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Thành phố Hà Nội nằm chếch về phía Tây Bắc của trung tâm vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, thành phố Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8/2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km²

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Kinh tế Hà Nội, năm 2013 duy trì tăng trưởng 8,25%, trong đó: Giá

trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2,46%; Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,57%; Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 9,42% Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà Nội ước là 279.200 tỷ đồng, tăng 12% Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu ước tăng 0,2%, trong đó xuất khẩu tăng 0,1%, nhập khẩu giảm 3,7%

Mục tiêu về sử dụng đất: Đất nông nghiệp đến năm 2020 là 152.248

ha Diện tích đất lúa trung bình khoảng 92.000 ha Đất phi nông nghiệp đến

năm 2020 là 178.830 ha và đất chưa sử dụng đến năm 2020 là 1.811 ha

Trang 11

2.1.3 Khái quát dân số khu vực nông thôn Hà Nội

Từ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, có thể thấy mật độ dân số chung toàn thành phố là 1.926 người/km2, (cao hơn 7,4 lần mật độ dân số cả nước 256 người/km2) và phân bố không đều giữa các quận, huyện, thị xã Nơi có mật độ dân số cao nhất là quận Đống Đa 36.550 người/km2, quận Hai Bà Trưng 29.368 người/km2; nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Ba Vì 576 người/km2

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

Thực trạng tạo việc làm

Các nhân tố ảnh hưởng

Nhóm giải pháp Tạo việc làm

- Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ

- Chương trình tín dụng

hỗ trợ tạo việc làm

- Các nhân tố thuộc về chính sách

- Các nhân tố thuộc về đầu tư

- Các nhân tố thuộc về tăng trưởng

Giải pháp về xác định nhu cầu việc làm theo hướng tăng trưởng

- Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động

Giải pháp mở rộng xuất khẩu lao động

Tạo việc làm thông qua phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Các nhân tố thuộc về chính sách

- Các nhân tố thuộc về công nghệ

- Các nhân tố thuộc về vốn

- Giải pháp về vốn

- Giải pháp về phát triển sản xuất

- Giải pháp về đào tạo nghề

Các bên liên quan

Tạo việc làm thông qua vốn đầu tư nước ngoài

- Các nhân tố thuộc về chính sách

- Các nhân tố thuộc về vốn

Giải pháp về thu hút đầu tư

Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu phân tích tổng thể của luận án

Trang 12

(i) Nghiên cứu có sự tham gia của các bên liên quan được sử dụng như là một phương pháp tiếp cận hữu hiệu trong nghiên cứu chuyên đề (ii) Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thực trạng - giải pháp

2.2.2 Phương pháp tiếp cận

- Tiếp cận hệ thống

- Tiếp cận có sự tham gia

- Tiếp cận thể chế

2.2.3 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Mẫu khảo sát được lựa chọn sau khi có tham khảo/nghiên cứu tổng quan

về các địa bàn nghiên cứu Tiêu thức chọn: Huyện có tỷ lệ đất chuyển đổi từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, phục vụ cho đô thị hóa cao;

Luận án chọn địa bàn nghiên cứu gồm: Hà Đông; Chương Mỹ; Ứng Hòa; Phúc Thọ; Quốc Oai; Đan Phượng; Hoài Đức; Mỹ Đức; Phú Xuyên; Sơn Tây; Thạch Thất; Thanh Oai và Thường Tín Với số hộ là 325 (540 thành viên) cho toàn bộ địa bàn

Một số đặc điểm chính của các hộ gia đình được phỏng vấn:

Bảng 2.1 Tỷ lệ các hộ bị ảnh hưởng từ dự án

Hộ bị thu hồi đất để làm mặt bằng dự án 317 97,5

Hộ bị thu hồi đất để làm mặt bằng khu tái định cư 2 0,6

Kinh doanh, buôn bán và làm nông nghiệp 4 1,23

Trang 13

Tỷ lệ hộ có thu nhập chính từ chăn nuôi và làm ruộng tương ứng với gần 66% tổng số hộ được hỏi Số hộ có thu nhập chính từ chăn nuôi và trồng trọt là 76 hộ, chiếm 24,76% Số hộ có thu nhập chính từ tiền lương là 10 hộ tương đương 3,26% Các hộ có nguồn thu chính từ các ngành nghề khác chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 2%.

Có đến 47,53% hộ có thu nhập 1 đến 2 triệu một tháng từ nguồn thu nhập/sinh kế chính Số hộ có thu nhập dưới 1 triệu là 84 tương đương với 25,93% tổng số hộ được điều tra

Bảng 2.3 Tỷ lệ hộ gia đình phân theo mức thu nhập

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung cần khảo sát và dữ liệu từ

các cuộc điều tra của Tổng Cục thống kê bao gồm tổng điều tra doanh nghiệp

- Phỏng vấn trực tiếp các nhóm hộ gia đình ở khu vực nông thôn Hà

Nội, các chuyên gia, cán bộ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Tổng hợp và xử lý số liệu từ các cuộc điều tra của TCTK và số

liệu, tài liệu của Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội

2.2.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê kinh tế gồm: Phương pháp thống kê mô tả;

Phương pháp phân tổ thống kê; Phương pháp thống kê so sánh; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo; Phương pháp phân tích mô hình

2.2.6 Các chỉ tiêu phân tích

Luận án sẽ sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản (định tính và định lượng) theo đặc đặc điểm của người lao động sau đây:

- Theo giới tính: Nam; Nữ

- Theo tuổi: Độ tuổi, độ tuổi bình quân, tỉ lệ các độ tuổi

- Theo thành phần kinh tế, theo vùng kinh tế

- Số lao động có việc làm của lao động nông thôn

- Theo ngành nghề, theo trình độ chuyên môn, tay nghề

Ngày đăng: 17/01/2020, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w