Luận án thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu: xác định diện mạo, đặc điểm, sự vận động của loại hình nhân vật này qua các tác phẩm, các nhóm tác phẩm, các thể loại, các giai đoạn văn học và sự chuyển đổi thời kì văn học; thông qua những kết quả của mình để góp phần khẳng định tính khả thi của một hướng nghiên cứu chuyên sâu mang tính liên ngành trong nghiên cứu văn học nói chung và văn học Việt Nam trung đại nói riêng. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂNẠ Ọ Ọ Ộ
Ph m Văn H ngạ ư
NHÂN V T LI T N Ậ Ệ Ữ
TRONG VĂN H C VI T NAM TRUNG Đ I Ọ Ệ Ạ
Chuyên ngành: Văn h c Vi t Namọ ệ
Mã s :ố 62 22 34 01
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ VĂN H CẮ Ậ Ế Ọ
Trang 2Hà N i 2015ộ
Công trình được hoàn thành t i: Trạ ường Đ i h c Khoa h c Xã h iạ ọ ọ ộ
& Nhân văn – Đ i h c Qu c gia Hà N iạ ọ ố ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c: ẫ ọ PGS.TS Tr n Nho Thìnầ
Trang 3Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trung tâm Thông tin Th vi n, Đ i h c Qu c gia Hà N iư ệ ạ ọ ố ộ
M Đ UỞ Ầ
1. Lí do l a ch n đ tài ự ọ ề
a. Nghiên c u nhân v t văn h c góp ph n giúp chúng ta nhìnứ ậ ọ ầ
ra s v n đ ng c a chính b n thân văn h c trong su t chi u dàiự ậ ộ ủ ả ọ ố ề
2. M c tiêu khoa h cụ ọ
Xác đ nh di n m o, đ c đi m, s v n đ ng c a lo i hìnhị ệ ạ ặ ể ự ậ ộ ủ ạ nhân v t này qua các tác ph m, các nhóm tác ph m, các th lo i,ậ ẩ ẩ ể ạ các giai đo n văn h c và s chuy n đ i th i kì văn h c.ạ ọ ự ể ổ ờ ọ
Thông qua nh ng k t qu c a mình đ góp ph n kh ng đ nhữ ế ả ủ ể ầ ẳ ị tính kh thi c a m t h ng nghiên c u chuyên sâu mang tính liên ngànhả ủ ộ ướ ứ trong nghiên c u văn h c nói chung và văn h c Vi t Nam trung đ i nóiứ ọ ọ ệ ạ riêng.
Trang 43. Đ i tố ượng và Ph m vi t li uạ ư ệ
Lu n án nghiên c u nhân v t li t n trong văn h c Vi t Namậ ứ ậ ệ ữ ọ ệ trung đ i th k X XIX, trong các th lo i t s Lu n án kh o sátạ ế ỉ ể ạ ự ự ậ ả
và tham kh o các t li u văn h c, s h c và các công trình nghiênả ư ệ ọ ử ọ
c u có liên quan. ứ
4. Ý nghĩa khoa h c và th c ti nọ ự ễ
Lu n án có ý nghĩa lý lu n v t duy ngh thu t, tâm lý h cậ ậ ề ư ệ ậ ọ sáng t o văn h c ngh thu t, lí gi i quá trình Nho giáo hoá và gi iạ ọ ệ ậ ả ả Nho giáo c a văn h c Vi t Nam trung đ i, đ ng th i có giá tr th củ ọ ệ ạ ồ ờ ị ự
ti n cao trong vi c đ a ra m t cách ti p c n văn h c trung đ iễ ệ ư ộ ế ậ ọ ạ
Vi t Nam.ệ
5. Phương pháp nghiên c uứ
Lu n án s d ng Phậ ử ụ ương pháp ti p c n liên ngành, Phế ậ ươ ngpháp ti p c n văn hóa. Ngoài ra, chúng tôi v n s d ng m t sế ậ ẫ ử ụ ộ ố
phương pháp nghiên c u thứ ường g p nh phặ ư ương pháp nghiên c uứ
ti u s , phể ử ương pháp l ch s xã h i, phị ử ộ ương pháp thi pháp h c,…ọ cùng các thao tác khoa h c nh gi i thích, phân tích, ch ng minh, soọ ư ả ứ sánh, h th ng hóa, mô hình hóa… bên c nh vi c tham kh o m tệ ố ạ ệ ả ộ
s lu n thuy t nh n quy n lu n, phân tâm h c… trên c số ậ ế ư ữ ề ậ ọ ơ ở không tách r i nh ng quan đi m ch đ o mang tính phờ ữ ể ỉ ạ ương pháp
lu n c a Nguyên lí v m i liên h ph bi n và Nguyên lí v sậ ủ ề ố ệ ổ ế ề ự phát tri n.ể
6. C u trúc c a công trìnhấ ủ
Trang 5Ngoài ph n M đ u, K t lu n và Ki n ngh , Tài li u thamầ ở ầ ế ậ ế ị ệ
kh o, lu n án có c u trúc g m 4 chả ậ ấ ồ ương:
Chương 1: T ng quan tình hình nghiên c u liên quan đ n nhân v tổ ứ ế ậ
li t n trong văn h c Vi t Nam trung đ iệ ữ ọ ệ ạ
Chương 2: Nhân v t li t n trong văn h c Vi t Nam th k XIII ậ ệ ữ ọ ệ ế ỉ XV
Chương 3: Nhân v t li t n trong văn h c Vi t Nam th k XVI ậ ệ ữ ọ ệ ế ỉ
n a trử ước th k XVIIIế ỉ
Chương 4: Nhân v t li t n trong văn h c Vi t Nam n a sau thậ ệ ữ ọ ệ ử ế
k XVIII th k XIXỉ ế ỉ
Trang 6T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
LIÊN QUAN Đ N NHÂN V T LI T N Ế Ậ Ệ Ữ
TRONG VĂN H C VI T NAM TRUNG Đ IỌ Ệ Ạ
1. 1. Gi i thuy t khái ni m s d ng trong lu n ánớ ế ệ ử ụ ậ
Nhân v t: “Nhân v t” hay còn g i là “nhân v t văn h c”ậ ậ ọ ậ ọ
th hi n các thu c tính ngể ệ ộ ười trong các th lo i thu c lo i th tể ạ ộ ạ ể ự
s và k ch, v i nh ng s ph n, nhân cách riêng. Là m t hình tự ị ớ ữ ố ậ ộ ượ ngngh thu t, nhân v t văn h c đệ ậ ậ ọ ược th hi n qua các y u t nhể ệ ế ố ư ngo i hình, tâm lí, hành đ ng, các m i quan h v i t nhiên, v i xãạ ộ ố ệ ớ ự ớ
h i và quan h v i chính b n thân mình. ộ ệ ớ ả
Li t n : Ngệ ữ ười ph n hi sinh tính m ng c a mình đ b oụ ữ ạ ủ ể ả toàn trinh ti t, ch ng minh s trinh ti t, ho c đ th hi n lòngế ứ ự ế ặ ể ể ệ chung th y đ i v i ch ng”. T t nhiên, v i nh ng trủ ố ớ ồ ấ ớ ữ ường h p đợ ượ c
g i là “trinh n ”, “ti t ph ”… chúng tôi cũng xem xét đ hi u rõọ ữ ế ụ ể ể
h n tính h th ng c a ki u nhân v t này trong văn h c Vi t Namơ ệ ố ủ ể ậ ọ ệ trung đ i.ạ
1.2. Nh ng nghiên c u liên quan đ n “nhân v t li t n trongữ ứ ế ậ ệ ữ văn h c Vi t Nam trung đ i” t i nọ ệ ạ ạ ước ngoài
T khá s m, các nhà nghiên c u các nừ ớ ứ ở ước phương Tây đã nhìn ra và coi s b t bình đ ng gi i là m t đ i tự ấ ẳ ớ ộ ố ượng trong nghiên
c u c a mình. Sau Mary Wollstonecraft (1759 1797), ngứ ủ ười vi tế
Ch ng minh các quy n c a ph n ứ ề ủ ụ ữ, có l Simone de Beauvoirẽ
Trang 7(1908 1986) là người đã lên án m nh m s b t bình đ ng gi iạ ẽ ự ấ ẳ ớ
mà ph n ph i gánh ch u. Bà kh ng đ nh, chính ngụ ữ ả ị ẳ ị ưỡng c a c aử ủ văn minh đã là ngưỡng c a c a tù ng c đ i v i ph n và lí gi iử ủ ụ ố ớ ụ ữ ả
m t cách bi n ch ng khi cho r ng vi c đ cao trinh ti t c a ngộ ệ ứ ằ ệ ề ế ủ ườ i
ph n g n li n v i vi c xã h i phát tri n đ n m c đ ngụ ữ ắ ề ớ ệ ộ ể ế ứ ộ ười đàn
bà tr th nh v t s h u c a đàn ông và quan tr ng h n là s n xu tở ả ậ ở ữ ủ ọ ơ ả ấ
v t ch t b t đ u s n sinh c a c i d th a làm c a th a k M nhậ ấ ắ ầ ả ủ ả ư ừ ủ ừ ế ệ
đ n i ti ng c a Simone de Beauvoir: "Ngề ổ ế ủ ười ta không ph i sinh raả
là ph n : ngụ ữ ười ta tr thành ph n ” có ý nghĩa lí thuy t v iở ụ ữ ế ớ
nh ng nghiên c u liên quan đ n n quy n nói chung và đ nh hữ ứ ế ữ ề ị ướ ngnghiên c u c a Lu n án này nói riêng. Cũng trong tình hình chungứ ủ ậ
c a các nghiên c u t i phủ ứ ạ ương Tây, có ý nghĩa g i d n và g n gũiợ ẫ ầ
h n c là m t s nghiên c u c a m t s Vi t ki u và m t s nhàơ ả ộ ố ứ ủ ộ ố ệ ề ộ ố nghiên c u Vi t Nam có m t th i gian công tác t i nứ ệ ộ ờ ạ ước ngoài về
v n đ này nh : T Chí Đ i Trấ ề ư ạ ạ ường cho r ng M Ê t t khi b Líằ ị ự ử ị Thái Tông b c sang “ch u” thuy n ng là m t s n ph m c a sứ ầ ề ự ộ ả ẩ ủ ự
ph n u t h n là ý th c v v n đ ti t li t; Hoàng Ng c Tu n, ôngẫ ấ ơ ứ ề ấ ề ế ệ ọ ấ nhìn s vi c theo l i c m và cách nghĩ c a th i hi n đ i, cũng m tự ệ ố ả ủ ờ ệ ạ ộ
ph n do xu t phát t ch là m t nhà văn nên s “rung c m” c aầ ấ ừ ỗ ộ ự ả ủ ông khá m nh và không đ ý đ n m t đi u là s ph c tùng c a cácạ ể ế ộ ề ự ụ ủ
n tù binh Chiêm Thành m t cách vô đi u ki n sau th t b i quânữ ộ ề ệ ấ ạ
s … Ngoài các nghiên c u trên, còn có lu n án ti n sĩ c a Nguy nự ứ ậ ế ủ ễ Nam nghiên c u ứ Truy n kì m n l c ề ạ ụ , tuy nhiên, nh ng k t lu n c aữ ế ậ ủ
Trang 8công trình này không có nhi u ý nghĩa g i d n cho hề ợ ẫ ướng nghiên
c u mà lu n án đ t ra.ứ ậ ặ
T i Trung Qu c, t r t s m nh ng nghiên c u v nhân v tạ ố ừ ấ ớ ữ ứ ề ậ
li t n trong l ch s và văn h c Trung Qu c đã đệ ữ ị ử ọ ố ược ti n hành nhế ư
Li t n truy n kim chú kim d ch ệ ữ ệ ị c a Trủ ương Kính… nh ng khôngư
có nh ng nghiên c u tr c ti p v nhân v t li t n trong văn h cữ ứ ự ế ề ậ ệ ữ ọ trung đ i Vi t Nam. Trong m t s công trình c a các nhà nghiênạ ệ ộ ố ủ
c u Hàn Qu c đã đứ ố ược gi i thi u t i Vi t Nam, chúng ta có thớ ệ ạ ệ ể
th y đấ ược m t s nh n đ nh không ch liên quan đ n nhân v t li tộ ố ậ ị ỉ ế ậ ệ
n trong văn h c Hàn Qu c mà còn là nh n đ nh v nhân v t li tữ ọ ố ậ ị ề ậ ệ
n trong văn h c Vi t Nam trung đ i nh ý ki n c a Jeon Hyeữ ọ ệ ạ ư ế ủ Kyung, nh ng ch a mang tính khái quát cao do m u nghiên c uư ư ẫ ứ
ch a đ l n.ư ủ ớ
1.3. Nh ng nghiên c u liên quan đ n nhân v t li t n trongữ ứ ế ậ ệ ữ văn h c Vi t Nam trung đ i t i Vi t Namọ ệ ạ ạ ệ
Nói m t cách khách quan, theo các nhà nghiên c u đi trộ ứ ướ c,
trước th k XX, Vi t Nam ch a có nh ng nghiên c u khoa h cế ỉ ở ệ ư ữ ứ ọ
xã h i đích th c do chính ngộ ự ườ ải b n x th c hi n. Sang đ u th kứ ự ệ ầ ế ỉ
XX, khi s ti p xúc v i phự ế ớ ương Tây đã đi được m t ch ng độ ặ ườ ngdài, các trí th c Vi t Nam b t đ u ti p c n v i nh ng v n đ m i,ứ ệ ắ ầ ế ậ ớ ữ ấ ề ớ trong đó có vi c nhìn l i “hệ ạ ương h a” c a cha ông nh ý ki n c aỏ ủ ư ế ủ Phan K Bính trong ế Vi t Nam phong t c ệ ụ (1915) cho r ng th ti tằ ủ ế
th ch ng là m t t c l không còn h p th i n a. Đ n năm 1938,ờ ồ ộ ụ ệ ợ ờ ữ ế
trong Vi t Nam văn hóa s c ệ ử ươ , Đào Duy Anh cũng nhìn l i v n ng ạ ấ
Trang 9đ này dề ưới góc nhìn phong t c cùng m t thái đ khá đ ng c m vàụ ộ ộ ồ ả chia s v i n i kh c a ngẻ ớ ỗ ổ ủ ười ph n trong xã h i cũ. Bên c nh đóụ ữ ộ ạ
là cu c tranh lu n gi a Phan Khôi và T n Đà v v n đ th ti tộ ậ ữ ả ề ấ ề ủ ế trong năm nh ng năm 1929 1930. Qua các ví d ch ng t l thữ ụ ứ ỏ ệ ủ
ti t đã có t x a, r ng Trình Hi ch khuyên ngế ừ ư ằ ỉ ười ta “nên” chứ
ch a b t ngư ắ ười ta “ph i” th ti t bao gi , T n Đà đeo cho Phanả ủ ế ờ ả Khôi cái t i “vu hãm tiên hi n”, đòi đem Phan Khôi ra “gi t”.ộ ề ế
T 1954 tr l i đây, nghiên c u văn h c Vi t Nam nói chungừ ở ạ ứ ọ ệ
và văn h c Vi t Nam trung đ i nói riêng, đã có khá nhi u thànhọ ệ ạ ề
t u, trong đó có m t s nghiên c u có đ ng ch m đ n v n đ nhânự ộ ố ứ ụ ạ ế ấ ề
v t li t n trong văn h c Vi t Nam trung đ i nh nghiên v tácậ ệ ữ ọ ệ ạ ư ề
ph m ẩ Trinh thử và Ph m T i Ng c Hoa ạ ả ọ c a Văn Tân và Nguy nủ ễ
H ng Phong (1960). Ch t sau 1975 tr l i đây, các nghiên c uồ ỉ ừ ở ạ ứ liên quan đ n nhân v t li t n trong văn h c Vi t Nam trung đ iế ậ ệ ữ ọ ệ ạ
m i đi vào chi u sâu nh chuyên lu n ớ ề ư ậ Truy n Ki u và th lo i ệ ề ể ạ truy n Nôm ệ (NXB Khoa h c xã h i), Đ ng Thanh Lê đã kh ngọ ộ ặ ẳ
đ nh Thúy Ki u không ph i là ngị ề ả ười hi sinh b n thân vì nh ngả ữ danh hão ki u “ti t h nh kh phong” nh ng v n th a nh n “quanể ế ạ ả ư ẫ ừ ậ
ni m c a Thúy Ki u (và c a Nguy n Du) v ch Trung, chệ ủ ề ủ ễ ề ữ ữ Nhân, ch Ti t… ít nhi u mang màu s c phong ki n”. Cùng trongữ ế ề ắ ế
th p niên 1970, nhóm tác gi giáo trình l ch s văn h c Vi t Namậ ả ị ử ọ ệ
c a Đ i h c T ng h p trong đó có Bùi Duy Tân đã nghiên c u kĩủ ạ ọ ổ ợ ứ
Truy n kì m n l c ề ạ ụ , cho r ng các nhân v t nh Nh Khanh, Lằ ậ ư ị ệ
Nương, Túy Tiêu “ph n nào th hi n yêu c u c a nhân dân v đ oầ ể ệ ầ ủ ề ạ
Trang 10lý làm người” dù r ng không ph i ông không th y ngay ki u m uằ ả ấ ể ẫ
“nghĩa ph ” nh Nh Khanh không kh i “có ph n b o th ”. Tuyụ ư ị ỏ ầ ả ủ nhiên, cho đ n nh ng năm 1980 tr l i đây, các ý ki n v nhân v tế ữ ở ạ ế ề ậ
li t n trong văn h c Vi t Nam trung đ i còn khá phân tán nh ýệ ữ ọ ệ ạ ư
ki n c a Lâm Vinh v Ki u Nguy t Nga, Nguy n L c vế ủ ề ề ệ ễ ộ ề Ng cọ Khanh trong truy n ệ Hoa Tiên, li t n An p trong ệ ữ Ấ Truy n kì tân ph ề ả,
Phan Ng c v Thúy Ki u. Ph m Tú Châu v Nguy n Th Kim ọ ề ề ạ ề ễ ị Có
th nói, nh ng nh n xét v các nhân v t li t n trong văn h c Vi tể ữ ậ ề ậ ệ ữ ọ ệ Nam trung đ i ngày càng đạ ược soi xét t nhi u góc đ khác nhau.ừ ề ộSang đ u th k XXI, các nghiên c u v nhân v t li t nầ ế ỉ ứ ề ậ ệ ữ trong văn h c Vi t Nam trung đ i v n ti p t c và thu đọ ệ ạ ẫ ế ụ ược m t sộ ố thành t u nh t đ nh. Nguy n Ph m Hùng đã nhìn ra m t trongự ấ ị ễ ạ ộ
nh ng nguyên nhân gây ra đau kh cho ngữ ổ ười ph n trong ụ ữ Truy n ề
kì m n l c ạ ụ là “vì nam quy n phong ki n”. Đ ng Th H o nh n xétề ế ặ ị ả ậ truy n ệ An p li t n Ấ ệ ữ khi đ cao ngề ườ ệ ữi li t n là “c c đoan”. Tr nự ầ Nho Thìn thì cho r ngằ “quan ni m nghi t ngã v trinh ti t c a Nhoệ ệ ề ế ủ giáo đ i v i ph n ”… ố ớ ụ ữ Ti p n i nh ng công trình đi trế ố ữ ước, trong
th i gian qua, chúng tôi đã đi vào nghiên ờ c u v nhân v t li t nứ ề ậ ệ ữ trong văn h c Vi t Nam trung đ i mà c th là M Ê và Thúy Ki uọ ệ ạ ụ ể ị ề qua hai bài vi t “M Ê: Li t n “khai khoa” b t đ c dĩ trong văn h cế ị ệ ữ ấ ắ ọ
Vi t Nam trung đ i” và “Thúy Ki u c a Nguy n Du: N o đ n Vũệ ạ ề ủ ễ ẻ ế
nương hay đường v Võ h u?”. Dù sao, nh ng nghiên c u đó cũngề ậ ữ ứ
ch m i là bỉ ớ ước đ u và ch a đầ ư ược đ t trong m t h th ng c n cóặ ộ ệ ố ầ
Trang 11v ki u lo i nhân v t li t n Đi u đó s đề ể ạ ậ ệ ữ ề ẽ ược chúng tôi ti p t c vàế ụ
kh c ph c trong Lu n án này.ắ ụ ậ
Ti u k t Chể ế ương 1:
Trong nghiên c u v các v n đ liên quan t i n quy n vàứ ề ấ ề ớ ữ ề
gi i, các nhà nghiên c u phớ ứ ương Tây có nhi u ý ki n mang tính g iề ế ợ
d n đ i v i hẫ ố ớ ướng đi c a lu n án. Các công trình nghiên c u c aủ ậ ứ ủ các h c gi Đông Á có ý nghĩa tham kh o tr c ti p không nhi u.ọ ả ả ự ế ề Liên quan t i v n đ này, ý ki n c a các nhà nghiên c u ngớ ấ ề ế ủ ứ ười Vi tệ trong và ngoài nước có tác d ng tham kh o tr c ti p. Tuy nhiên, doụ ả ự ế
m i quan tâm và m c tiêu c a m i công trình mà các nghiên c u nàyố ụ ủ ỗ ứ còn phân tán và ch a có tính h th ng. Lu n án c a chúng tôi s gópư ệ ố ậ ủ ẽ
ph n gi i quy t và kh c ph c nh ng đi m còn t n t i đó m t cáchầ ả ế ắ ụ ữ ể ồ ạ ộ chuyên sâu và h th ng.ệ ố
Trang 12NHÂN V T LI T N TRONG VĂN H C Ậ Ệ Ữ Ọ
VI T NAM TRUNG Đ I TH K XIII XVỆ Ạ Ế Ỉ
2.1. M Ê: Li t n khai khoa b t đ c dĩ trong văn h c Vi tị ệ ữ ấ ắ ọ ệ Nam
Nhân v t M Ê trong ậ ị Vi t đi n u linh ệ ệ , do Lí T Xuyên so nế ạ
và vi t bài T a vào năm Khai H u th nh t đ i Tr n Hi n Tôngế ự ự ứ ấ ờ ầ ế (1329). So v i s sách, câu chuy n v M Ê trong ớ ử ệ ề ị Vi t đi n u linh ệ ệ
rõ ràng không ch tâm nh n m nh cu c chi n Đ i Vi t Chiêmủ ấ ạ ộ ế ạ ệ Thành. Tìm hi u nhân v t M Ê trong ể ậ ị Vi t đi n u linh ệ ệ , chúng ta có quy n suy đoán r ng hình tề ằ ượng này là công s c c a tác gi t pứ ủ ả ậ truy n xây d ng nên. Trong th c t Đ i Vi t lúc đó, M Ê là ngệ ự ự ế ạ ệ ị ườ i
đ n t m t n n văn hóa khác. Cái ch t c a M Ê trong hoàn c nhế ừ ộ ề ế ủ ị ả
đó, đ n thu n ch là h qu c a m t tr ng thái tâm lí ph c t pơ ầ ỉ ệ ả ủ ộ ạ ứ ạ
gi a nh ng ng n ngang đau đ n c a hi n th c nữ ữ ổ ớ ủ ệ ự ước m t nhà tan.ấ Hành đ ng Nho giáo hóa hình tộ ượng nhân v t M Ê c a các nho sĩậ ị ủ
Đ i Vi t là m t ví d tiêu bi u. Ý th c đó th hi n ngày càng rõạ ệ ộ ụ ể ứ ể ệ trong ti n trình t ế ừ Vi t đi n u linh ệ ệ đ n các phiên b n ế ả Lĩnh nam
chích quái. Vi c Nho giáo hóa hình tệ ượng M Ê thành li t n đãị ệ ữ
th c hi n đự ệ ược ba nhi m v : Th nh t, nó h p th c hóa vai tròệ ụ ứ ấ ợ ứ
th n linh c a M Ê, và qua đó đ cao vai trò c a vua ngầ ủ ị ề ủ ười có khả năng qu n giám bách th n; Th hai, nó đóng vai trò là “cái đinh” đả ầ ứ ể
s th n treo gử ầ ương ti t li t cho muôn đ i; Th ba, không kémế ệ ờ ứ
Trang 13ph n quan tr ng, nó ch ng minh tính ph quát c a m t giá tr nhânầ ọ ứ ổ ủ ộ ị cách, th hi n s lan t a quá trình vể ệ ự ỏ ở ương hóa hay cũng là Nho hóa. Vi c các nhà văn đ cao cái ch t c a ngệ ề ế ủ ười li t n , nhệ ữ ư
trường h p M Ê, ph n ánh s ích k c a nam gi i trong vi c sợ ị ả ự ỉ ủ ớ ệ ở
h u ph n mà bi u tữ ụ ữ ể ượng là s h u thân th ph n và quanở ữ ể ụ ữ
ni m v v n đ trinh ti t theo cách nghĩ c a đàn ông. Tuy có m tệ ề ấ ề ế ủ ộ
c t truy n khá đ n gi n nh ng câu chuy n v M Ê l i có m t s cố ệ ơ ả ư ệ ề ị ạ ộ ứ
s ng khá lâu b n. Có r t nhi u v th n Chiêm Thành đố ề ấ ề ị ầ ược du nh pậ
v Đ i Vi t trong th i trung đ i nh ng ch riêng mình M Ê là cóề ạ ệ ờ ạ ư ỉ ị
ti u s và hành đ ng “tể ử ộ ương thích” v i “giao di n” c a văn hóaớ ệ ủ Nho giáo mà các nhà nho đang xác l p và tậ ưởng tượng v truy nề ề
th ng c a nó trên lãnh th Đ i Vi t. Các nhà nho đã thành công khiố ủ ổ ạ ệ
“gán” cho hành vi th c t c a nhân v t m t ý nghĩa có tính phự ế ủ ậ ộ ổ quát lúc đó, và đã “nuôi” được hình tượng này t i t n đ u th kớ ậ ầ ế ỉ
XX. Ý nghĩa đ c bi t c a nhân v t này n m vai trò “khai khoa”ặ ệ ủ ậ ằ ở
và ngu n g c Chiêm Thành c a bà. Hành trình đi t “văn” sangồ ố ủ ừ
“s ”, t “s ” l i tr v “văn” c a M Ê ph n ánh quá trình Nhoử ừ ử ạ ở ề ủ ị ả giáo hóa s kh i c a xã h i Vi t Nam th i kì đó.ơ ở ủ ộ ệ ờ
2.2. Lê thái h u và v Ngô Mi n: Li t n v i ý nghĩa ngo iậ ợ ễ ệ ữ ớ ạ giao văn hóa
T nh ng năm đ u c a k nguyên đ c l p, các tri u đ i Đ iừ ữ ầ ủ ỉ ộ ậ ề ạ ạ
Vi t đã d n tìm cách ch ng t s đ c l p v m t văn hóa songệ ầ ứ ỏ ự ộ ậ ề ặ song v i s đ c l p v m t chính tr v i Trung Hoa ớ ự ộ ậ ề ặ ị ớ Nam Ông
Trang 14m ng l c ộ ụ c a H Nguyên Tr ng là m t “n l c h i ngo i” nhủ ồ ừ ộ ỗ ự ả ạ ư
th ế
Trong Nam Ông m ng l c ộ ụ , y u t chân th c l i chi m vai tròế ố ự ạ ế
ch đ o. Củ ạ âu chuy nệ Ph đ c trinh minh ụ ứ k v Lê thái h uể ề ậ có dung lượng ng n, th m chí có th nói là r t ng n, tác gi tuyắ ậ ể ấ ắ ả không nói ra, nh ng dư ường nh có tham v ng mu n bao quát cư ọ ố ả
cu c đ i c a Lê thái h u vào trong đó. Khi bình lu n v cu c đ iộ ờ ủ ậ ậ ề ộ ờ
và đ c h nh c a nhân v t, H Nguyên Tr ng đã đánh giá cao vàứ ạ ủ ậ ồ ừ
x p th t “s quân chi thành” đ ng trế ứ ự ự ứ ước “trinh ph chi ti t”ụ ế
nh ng trong tiêu đ câu chuy n thì ch nh c t i s “trinh minh” c aư ề ệ ỉ ắ ớ ự ủ
bà phi này. Rõ ràng, đây, “s quân chi thành” đã tr thành t mở ự ở ấ
gi y thông hành và sau đó nhân v t ph i trình ra th “ch ng ch ”ấ ậ ả ứ ứ ỉ quan tr ng nh t c a mình là “trinh ph chi ti t”. S kiên trinh, sángọ ấ ủ ụ ế ự
su t c a bà đã đố ủ ược nh n m nh khía c nh “ph đ c” h n là “th nấ ạ ạ ụ ứ ơ ầ
ti t”, và quan tr ng h n, trong hai vai trò: vai trò t nhiên làm m ,ế ọ ơ ự ẹ
và vai trò xã h i làm v , làm b tôi, thì vai trò t nhiên tuy độ ợ ề ự ượ c
nh c đ n nhi u và chi m m t ph n l n trong n i dung c a truy nắ ế ề ế ộ ầ ớ ộ ủ ệ
nh ng đ n khi vi t l i bình cu i truy n, tác gi l i quên đi hayư ế ế ờ ở ố ệ ả ạ
l h n đi vai trò này c a nhân v t. Thiên ch c làm m , v i nh ngờ ẳ ủ ậ ứ ẹ ớ ữ hành x r t đáng trân tr ng, đã b làm nhòe đi trử ấ ọ ị ước s chói sángự
c a vai trò xã h i.ủ ộ
Bên c nh câu chuy n v Lê thái h u, ạ ệ ề ậ Nam Ông m ng l c ộ ụ
c a H Nguyên Tr ng còn vi t v v ch ng Ngô Mi n trong ủ ồ ừ ế ề ợ ồ ễ Phu thê t ti t ử ế (V ch ng ch t vì ti t nghĩa ợ ồ ế ế ). Truy n nh m t m nh vệ ư ộ ả ỡ
Trang 15s li u, ghi l i m t lát c t c c kì “ch p nhoáng” trong cu c đ iử ệ ạ ộ ắ ự ớ ộ ờ
c a nhân v t. Tuy truy n có nhan đ là ủ ậ ệ ề Phu thê t ti t ử ế nh ng chư ỉ
nh c đ n Ngô Mi n m t cách thoáng qua, nh m t cái c c a câuắ ế ễ ộ ư ộ ớ ủ chuy n, mà sau đó dành ph n chính cho l i nói và hành đ ng c aệ ầ ờ ộ ủ
ngườ ợi v là Nguy n th đây, ý th c ngôn chí, ý th c v v tríễ ị Ở ứ ứ ề ị
c a mình trong tủ ương quan v i vũ tr c a nhân v t r t m nh.ớ ụ ủ ậ ấ ạ Nguy n th s ng công th c, lí trí và c ng r n h n nhi u so v i Lêễ ị ố ứ ứ ắ ơ ề ớ thái h u, ít nh t là qua bi u hi n b ngoài mà s sách ghi l i và câuậ ấ ể ệ ề ử ạ chuy n đệ ược k ra Không có phát ngôn này, tính ch t “treoể ấ
gương” c a hành vi s b gi m sút đi ph n nào s c n ng. Cũngủ ẽ ị ả ầ ứ ặ
nh ph n truy n, l i bình đư ầ ệ ờ ược chia làm hai m ng: bình v Ngôả ề
Mi n và bình v Nguy n th Tuy nhiên, ph n l i bình dành choễ ề ễ ị ầ ờ Ngô Mi n ng n h n so v i ph n l i bình dành cho chính v ông.ễ ắ ơ ớ ầ ờ ợ Trong truy n này, m c đích hô kh u hi u m nh h n so v i truy nệ ụ ẩ ệ ạ ơ ớ ệ
v Lê thái h u và “đ o ch ng” đã đề ậ ạ ồ ược ch đ ng đ t lên trủ ộ ặ ướ c
“ n vua”.ơ
đây, H Nguyên Tr ng đã ph n nào thoát li kh i bút pháp
Xuân Thu c a s gia b i hai l ông không ghi l i toàn b nh ng sủ ử ở ẽ ạ ộ ữ ự
ki n có liên quan đ n tri u đ i trong b i c nh chính tr khi đó.ệ ế ề ạ ố ả ị Cũng ph i nói thêm r ng, dù xu t hi n sau nh ng c trong chính sả ằ ấ ệ ư ả ử
và Nam Ông m ng l c ộ ụ , Nguy n th đã tr thành nhân v t chính, l nễ ị ở ậ ấ
át s c nh hứ ả ưởng c a Ki u Bi u và Ngô Mi n ch bà có c h iủ ề ể ễ ở ỗ ơ ộ phát ngôn và phát ngôn c a bà, n u là th c, đã đủ ế ự ược ghi l i. Chínhạ phát ngôn và hành đ ng c a Nguy n th là ch t men cho xúc c mộ ủ ễ ị ấ ả
Trang 16ngh thu t c a H Nguyên Tr ng. Khi đã là nh ng nhân v t vănệ ậ ủ ồ ừ ữ ậ
h c, đọ ược th hi n trong ể ệ Nam Ông m ng l c ộ ụ , hai nhân v t này đãậ
ph n nào giúp ngầ ườ ọi đ c, nh t là ngấ ườ ọi đ c hi n đ i, thoát kh iệ ạ ỏ
ám nh v tính chân th c c a hình tả ề ự ủ ượng mà cho phép nhà văn có
m t khung tr i nho nh dành cho s h c u. đây, khi đánh giáộ ờ ỏ ự ư ấ Ở
m t ngộ ười ph n , thì quan ni m chính tr c a h , vi c h trungụ ữ ệ ị ủ ọ ệ ọ
v i ai ch a quan tr ng b ng vi c h trinh v i ai. ớ ư ọ ằ ệ ọ ớ H đã là nh ngọ ữ
bi u tể ượng c a đ o đ c ch không ch là nh ng con ngủ ạ ứ ứ ỉ ữ ườ ụ ể i c th
v i tên tu i c th và nh ng s ph n c th n a. N u nhìn qua,ớ ổ ụ ể ữ ố ậ ụ ể ữ ế
nh ng câu chuy n này chính là thành qu c a vi c n l c Nho giáoữ ệ ả ủ ệ ỗ ự hóa xã h i Vi t Nam dộ ệ ưới tri u H ề ồ H Nguyên Tr ng tồ ừ ưởng nhớ
h chính là tọ ưởng nh khí phách c a m t vớ ủ ộ ương tri u, kh ng đ nhề ẳ ị nhà H cũng có nh ng b tôi dám t ti t, dù là m t th “c aồ ữ ề ử ế ộ ứ ủ
hi m”, ch ng t h cũng chính th ng và đế ứ ỏ ọ ố ược lòng (m t b ph n)ộ ộ ậ dân chúng ch không ph i ng y tri u. Không ph i H Nguyênứ ả ụ ề ả ồ
Tr ng không nh n ra s y u th v m t danh nghĩa này c a tri uừ ậ ự ế ế ề ặ ủ ề
đ i mình. Lê thái h u và v Ngô Mi n, đ c bi t là v Ngô Mi n,ạ ậ ợ ễ ặ ệ ợ ễ
là m t li t n “đ i ngo i”, m t hình th c “ngo i giao văn hóa”,ộ ệ ữ ố ạ ộ ứ ạ
m t cách “khoe khéo” v i “thiên tri u” v văn hi n chi bang, vộ ớ ề ề ế ề chính nghĩa c a nhà H , nh m t cách ph n ng v i chiêu bàiủ ồ ư ộ ả ứ ớ
“h ng di t k tuy t”c a nhà Minh khi d n quân sang Đ i Vi t.ư ệ ế ệ ủ ẫ ạ ệ
S th t b i c a nhà H đánh d u m t bự ấ ạ ủ ồ ấ ộ ước chuy n trongể
l ch s dân t c cũng nh trong l ch s văn hóa, văn h c, chu n bị ử ộ ư ị ử ọ ẩ ị cho s ra đ i c a nhà Lê, m t tri u đ i n i ti ng v i s lên ngôiự ờ ủ ộ ề ạ ổ ế ớ ự