Bài giảng Đàm phán thương mại quốc tế - Chương 3: Kỹ thuật đàm phán kinh doanh cung cấp cho người học các kiến thức: Mở đầu đàm phán, tạo sự hiểu biết, thương lượng, ra quyết định-kết thúc đàm phán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1BÀI GIẢNG
TS HUYNH MINH TRIET
Trang 2Chương 3
Kỹ thuật đàm phán kinh doanh
Trang 31.Mở đầu đàm phán 2.Tạo sự hiểu biết 3.Thương lượng 4.Ra quyết định-kết thúc ĐP
Kỹ
thuật
đàm
phán
Trang 4Mở đầu đàm phán
Tạo không khí
đàm phán
Đưa ra đề nghị ban đầu
Trang 5Tạo không khí đàm phán
lẫn nhau, thành thật hợp tác
tốt với phía bên kia ngay từ giây phút gặp mặt
là “cầu nối” làm quen có hiệu quả
Trang 6Tạo không khí đàm phán (tt)
Làm cho bạn trở thành người mà đối tác thật sự
muốn cùng hợp tác, cần những yếu tố sau:
Chuyên nghiệp
Tự tin, thỏai mái và bình tĩnh.
Cởi mở, vui tính, thành thật và đáng tin cậy.
Thể hiện sự tôn trọng ý kiến của đối tác
Sử dụng chiến thuật THẮNG : THẮNG
Trang 8Đưa ra những đề nghị ban đầu
Sự tiến triển của cuộc đàm phán bị ảnh hưởng lớn vào những đề nghị ban đầu của 2 bên vì một số lí do sau:
- Truyền đạt thông tin về thái độ, nguyện vọng, sự quan tâm và nhận thức của bên kia và những vấn đề bất đồng.
- Có khả năng tiếp tục tạo bầu không khí trong đàm phán.
- Có thể được sử dụng để các bên thăm dò tình hình của phía bên kia trước khi đưa ra quyết định của mình.
Trang 9 Có thể được các bên sử dụng để thiết lập vùng đàm
phán.
Lựa chọn vấn đề “dễ trước, khó sau”
Khuyến khích bên kia đưa ra đề nghị trước
Không bao giờ chấp nhận một đề nghị đầu tiên mà phải luôn yêu cầu những đề nghị tốt hơn
Không đưa ra đề nghị đầu tiên tốt nhất và kiên trì bảo vệ
Đưa ra những đề nghị ban đầu (tt)
Trang 10 Cần phải tính toán để đưa ra đề nghị hợp lý
nằm trong phạm vi có thể thỏa thuận
Lợi ích thực sự từ một đề nghị quá cao ban
đầu phải được cân nhắc với những mất mát thể diện do phải nhượng bộ lớn để tránh thất bại lớn trong đàm phán
Tạo ra cạnh tranh: Cần cho bên kia biết rằng
chúng ta không phải chỉ có một cơ hội này, họ không phải là đối tác duy nhất
Đưa ra những đề nghị ban đầu (tt)
Trang 11Tạo sự hiểu biết
Những kỹ năng cần thiết
Trang 12Kỹ thuật đặt câu hỏi
TẠI SAO PHẢI ĐẶT CÂU HỎI ?
Nhằm thu thập thông tin cần
thiết phù hợp với mục đích, ý
đồ của ta
Tiết kiệm được thời gian & lái
đàm phán đi đúng hướng
Giành & duy trì quyền chủ
động trong đàm phán
Động viên sự tích cực & tính
sáng tạo
Kịp thời ứng xử & xử lý kịp
thời những lỗ hổng trong quá
trình chuẩn bị đàm phám
?
Trang 13MỘT SỐ L U Ư Ý KHI ĐẶT CÂU HỎI:
ĐÓNG
LỜI BẰNG SỐ LIỆU CHỨ KHÔNG PHẢI LÀ GIẢI PHÁP
NÊN ĐẶT CÁC CÂU HỎI MỀM MỎNG
HỎI BÌNH TĨNH
HỎI CÂU HỎI CẦN MỘT CÂU TRẢ LỜI KỸ THUẬT DÀI
TRÌNH BÀY SAU CỦA ĐỐI PHƯƠNG
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt)
Trang 141.CÂU HỎI TRỰC TIẾP :
a CÂU HỎI ĐÓNG :
Được sử dụng khi người hỏi muốn có câu trả lời xác định hay khẳng định về một vấn đề gì đó, hoặc muốn thu hẹp vấn đề lại theo ý định của người hỏi
b CÂU HỎI MỞ :
Thường được bắt đầu bằng các từ
“TẠI SAO? AI? CÁI GÌ? &NHƯ THẾ NÀO ?”
Trong cuộc thương lượng , câu hỏi đóng & mở thường được sử dụng đi liền nhau
VD: Các ông có đồng ý với mức giá đó không ?Nếu trả lời “không” thì tiếp tục hỏi :Tại sao các ông lại không đồng ý ?
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 152.CÂU HỎI GIÁN TIẾP:
VD: Trong khi đàm phán muốn biết ý kiến của đối tác về sản phẩm của chúng ta, ta dùng câu hỏi: “Theo ông sản phẩm của công ty A có những hạn chế gì ?” để thay cho câu: “Ý kiến của ông như thế nào về sản phẩm của công
ty chúng tôi?” Trong đó sản phẩm của công ty A tương đương với sản phẩm của chúng ta
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt)
Trang 16 Khi vấn đề thảo luận chưa ngã ngũ
VD: Tôi nghĩ chúng tôi cần thời gian để suy nghĩ thêm về giá cả, vậy phương thức vận chuyển của các ông như thế nào ?
4. CÂU HỎI THĂM DÒ Ý KIẾN ĐỐI TÁC:
VD: Ông thấy giá cả mà chúng tôi đưa
ra là hợp lý phải không?
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 17Là những câu hỏi mang tính cụ thể ,
yêu cầu trả lời về những điểm cụ thểVD: Ông thường mua mặt hàng này với giá bao nhiêu?
Bạn có thể chấp nhận đề nghị này không?
6.CÂU HỎI KHÔNG ĐỊNH HƯỚNG :
Là những câu hỏi khái quát, không ràng buộc người trả lời đi vào nội dung cụ thể
VD: Với tư cách là khách mua , ông có
yêu cầu gì?
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 18VD : Nếu chúng tôi đặt hàng với số lượng gấp
đôi thì thế nào ?
9. CÂU HỎI KÍCH THÍCH RA QUYẾT ĐỊNH :
Đây là những câu hỏi dùng khi kết thúc vấn
đề
VD:Các ông định đặt hàng bao nhiêu ?
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 19VD: Bạn có chắc chắn về con số đó không ?
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 20Là câu hỏi thực tế không cần câu trả lời
VD :Đây phải chăng là sự trùng hợp ?
Ông muốn tôi tin như thế sao ?
Trang 21 Hạn chế sử dụng câu hỏi hướng dẫn
(câu hỏi có định hướng )
Tránh những câu hỏi có tính ép buộc
VD: Thay câu hỏi : “ông có lý do nào
chính đáng không ?” bằng câu hỏi “Ông thấy vấn đề đó như thế nào ?”
Tránh đặt quá nhiều câu hỏi với
nhiều nội dung cùng một lúc
Chú ý giọng điệu & từ dùng, nên ngắn
gọn, đi vào trọng tâm chính
Cần phải tìm hiểu văn hoá, phong tục
tập quán của bên đối tác
Kỹ thuật đặt câu hỏi (tt) MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Y
ÙĐỂ ĐẶT CÂU HỎI THÍCH HỢP
Trang 22Im lặng
Sự im lặng trong đàm phán có ý nghĩa:
Buộc bên kia tiếp tục phát biểu
Báo hiệu rằng mình đã nói đủ
Thể hiện những bất bình hoặc không chấp nhận những quan điểm của bên kia
Thể hiện một sự thất vọng
Im lặng trong một khoảng thời gian ngắn sau một
số câu nói còn có tác dụng thu hút sự chú ý của bên kia
Im lặng còn thể hiện sự miễn cưỡng
Trang 23KỸ NĂNG LẮNG NGHE
Trang 24 Tại sao phải lắng nghe ?
o Để hiểu đúng và đầy
đủ thông tin đã truyền đạt.
Trang 26 Muốn lắng nghe có hiệu quả cần:
Loại bỏ tất cả những gì có thể phân tán tư
Trang 27 Muốn lắng nghe có hiệu quả cần:
Không phát biểu giúp (nói leo) khi bên kia gặp khó khăn
trong diễn đạt.
Nhắc lại hoặc chú giải về điều mà phía bên kia vừa mới
nói để kiểm tra lại tính chính xác hoặc để cô đọng lại.
Không vội phán quyết.
Yêu cầu giải thích những điểm chưa rõ.
Sử dụng những cầu nối để chuyển sang chủ đề tiếp theo.
Ghi chép để vạch ra những điểm cơ bản.
Trang 29 Look interested (Nhìn Thích thú)
Nhìn khách hàng của bạn nhưng đừng nhìn
trân trố khiến họ ngưng nói chuyện!
Luôn có giấy viết để ghi chép
Tạo ra tiếng động vào thời điểm thích hợp
Bảo đảm rằng địệu bộ của bạn phản
ánh đúng tình hình Lắng nghe (tt)
Trang 30 Inquire with questions (Đặt câu hỏi)
Sử dụng câu hỏi mở để khuyến khích câu
trả lời nguyên vẹn
What, When, Where, Why and How
Sử dụng câu hỏi đóng khung vấn đề dần
dần để
hiểu thêm:
‘Kể cho tôi nghe….’,
‘Lúc đó như thế nào?’
‘Bạn có thể nói cụ thể hơn… ’
Lắng nghe (tt)
Trang 31 Stay on target (Bám sát m c tiêu) ụ
Điều khiển buổi thảo luận
Đừng để rời xa đề tài đang
nói
Ghi nhận sự lệch hướng và
quay lại đè tài
‘Tôi hiểu rằng anh đang quan tâm đến …., có thể điều này có liên quan đếùn chuỵên đang bàn,nhưng hãy quay lại vấn đề chính”
Tránh để người khác lôi bạn
lạc đề!
Lắng nghe (tt)
Trang 32 Rất nhiều cuộc nói chuyện thất
bại chỉ bởi vì cả hai bên nghĩ rằng mình đã đồng ý nhưng thực
ra lại là đồøng ý những điều khác nhau!
Lắng nghe (tt)
Trang 33 Evaluate the message
Xem và nghe, đánh giá xem
cái người đối thoại nói có đúng không.
Thường thì họ có thể đang
nói, cười hoặc sốt ruột, dẫn đến những gì họ nói không hẳn là đúng
Hãy lặp lại điều họ vừa nói
dưới dạng câu hỏi, bằng cách đó, chúng tỏ được bạn đã nghe rõ và khuyến khích họ mở rộng câu trả lời của mình.
Customer ‘I could not agree with that’
You ‘You could not agree that’
Lắng nghe (tt)
Trang 34 Neutralize your feelings
Vấn đề là gì, không phải con
người
Đừng phản ứng quá mức đến
nỗi không nghe người khác nói
Nói là thời gian của bạn
Nghe là thời gian của họ
Chú ý tối đa
Kiểm soát tình cảm của bạn
Lắng nghe (tt)
Trang 35KỸ NĂNG QUAN SÁT
Trang 36Quan sát
Diện mạo:
Quan sát diện mạo phải hết sức cẩn thận vì
có thể bị nhầm lẫn
Nên phải dùng cả kinh nghiệm, linh cảm và
những thông tin thu thập được về bên kia
để có cách hành động
Nói chung việc cảm nhận qua diện mạo chỉ
dùng để tham khảo
Trang 37Quan sát (tt)
Thái độ:
Nếu bên kia có thái độ kiêu ngạo thì cuộc
đàm phán sẽ diễn ra trong không khí đối địch, nếu có thái độ thân thiện, thẳng thắn thì đàm phán sẽ diễn ra trong tinh thần hợp tác cùng giải quyết vấn đề.
Tuy nhiên cũng không nên tin ngay vào các
giả thiết về thái độ ngay từ ban đầu vì thái
độ của họ sẽ biến đổi theo tình hình của cuộc đàm phán.
Trang 38Cử chỉ:
Nghe chăm chú, thể hiện:
Mở mắt to và lanh lợi
Khuynh hướng hơi đổ về phía trước
Bàn tay mở và cánh tay duỗi
Trang 40Cử chỉ:
Tin tưởng, thể hiện.
Cử chỉ thư giãn và cởi mở.
Ngồi thẳng.
Dối trá, thể hiện.
Ít tiếp xúc bằng mắt.
Đột ngột thay đổi độ cao của giọng nói.
Che miệng trong khi nói.
Quan sát (tt)
Trang 41 Khi phân tích nên nhìn vào:
Những nhầm lẫn hoặc bỏ sót
thực tế.
Thiếu logic.
Sử dụng thống kê có chọn lọc.
Những công việc ẩn dấu.
Xuyên tạc những điều ưu tiên
Phân tích lý lẽ và quan điểm
Trang 42 Không trả lời nếu:
Chưa hiểu câu hỏi.
Phát hiện những câu hỏi không đáng
trả lời.
Kéo dài thời gian suy nghĩ:
không nên trả lời ngay khi bên kia đặt
câu hỏi
Nêu lý do chưa trả lời.
Trả lời câu hỏi
Trang 43Trả lời câu hỏi
Có thể trả lời bằng cách:
Trả lời một phần.
Chấp nhận sự cắt ngang câu trả lời.
Cử chỉ thể hiện không có gì để nói.
Trả lời mập mờ, không khẳng định mà
cũng phủ định.
Hỏi một đằng trả lời một nẻo.
Buộc phía bên kia tự tìm câu trả lời.
Trang 44Một số kỹ thuật giao tiếp căn bản khác
K thu t tr l i mà không tr l i ỹ ậ ả ờ ả ờ
K thu t x lý nh ng câu tr l i m p m ỹ ậ ử ữ ả ờ ậ ờ
K thu t gi i mã các tín hi u ngôn ng ỹ ậ ả ệ ữ
và phi ngôn ngữ
K thu t kh c ph c nh ng tr ng i giao ỹ ậ ắ ụ ữ ở ạ
ti p trong đàm phán ế
Trang 45Thương lượng
Trình bày
thông tin
Thuyết phục
Kỹ thuật đàm phán giá
Một số kỹ thuật
triển khai căn bản
Đối phó với những thủ thuật của bên kia
Nhượng bộ Phá vỡ bế tắc
Trang 46Trình bày, truyền đạt thông tin
Năm nguyên tắc cơ bản trong truyền đạt thông tin:
1 Truyền đạt thông tin là quá trình 2 chiều
2 Biết chính xác giá trị cái mà mình muốn nói
3 Nói như thế nào thường quan trọng hơn là nói cái gì
4 Quan sát bên kia khi nói với họ
5 Cách bố cục những câu nói có định hướng tác động
mạnh mẽ đến đối thủ
Trang 47 Thuyết phục là làm cho đối tác NGHE, HIỂU, CHẤP
Trang 48 Đ đ i tác CH P NH N (b thuy t ph c)ể ố Ấ Ậ ị ế ụ
Trình bày, d n ch ng b ng s li u, hình nh ẫ ứ ằ ố ệ ả
Ý ki n, xác nh n c a bên th 3 (Vd: chuyên gia, nhà khoa ế ậ ủ ứ
h c) ọ
Đ a ra lý do ư
Khuyên b o và g i ý (Đ t mình vào tình th c a bên kia) ả ợ ặ ế ủ
H ướ ng v ng ề ườ i ra quy t đ nh ế ị
Phân tích ph ươ ng án t o l i ích cho c 2 bên (có th c ạ ợ ả ể ả
đi m y u) ể ế
Không nên hù do , công kích hay ph n ng gay g t. Dùng ạ ả ứ ắ
ph ươ ng pháp gi i thích l i v n đ đ gi m b t s b t đ ng ả ạ ấ ề ể ả ớ ự ấ ồ
Thuyết phục
Thuyết phục là làm cho đối tác NGHE, HIỂU, CHẤP
NHẬN
Trang 49Kỹ thuật đàm phán giá
Các giai đoạn tính giá
Trang 50Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Giai đoạn hình thành thông tin
Thông tin chi phí làm ra sản phẩm
chi phí tăng lên ngoài dự kiến ?
phụ phí ?
Giá trị kinh tế của sản phẩm ?
độ nhạy cảm về giá cả của khách hàng ?
S n ph m thay th ?ả ẩ ế
h n ch v tài chính ?ạ ế ề
Nhận biết đối thủ cạnh tranh
Trang 51 Giai đoạn rà soát phân tích, tổng hợp thông tin
Phân tích tài chính
Lợi nhuận thu được cho một đơn vị sản phẩm ?
lượng bán ra là bao nhiêu ?
Trang 52 Giai đoạn rà soát phân tích, tổng hợp thông tin
Trang 53 Giai đoạn quyết định và công bố giá
Giá hớt váng (Skim Pricing)
Ðặt giá thâm nhập (Penentration
Pricing)
Ðặt giá trung tính (Neutral Pricing)
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 54 Phân tích độ nhạy cảm của giá của đối phương
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 56 Ða dạng hoá phương thức đàm
quy tắc 80/20
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 57 Ða dạng hoá phương thức đàm phán giá
Ðàm phán với khách hàng trọng giá
trị
chi phí cho độ thoả dụng
cơ hội thu lợi nhuận cao
mặt lâu dài của những giao dịch
thông tin giá trị của hàng hoá/ dịch vụ
khả năng xuất hiện xung đột về sau
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 58 Ða dạng hoá phương thức đàm phán giá
Ðàm phán với khách hàng trung thành
đặt lòng tin vào các nhà cung cấp
ngại sự rủi ro và bấp bênh
đàm phán mang tính chân tình
thoả mãn mục đích của người bán lẫn người mua
Ðàm phán với khách hàng trọng tiện lợi
thoả thuận càng nhanh càng tốt
“bỏ qua những khác biệt”
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 59 Kỹ thuật thuyết phục trong đàm phán giá
Làm rõ cho đối phương thấy giá trị kinh tế của sản phẩm
và dịch vụ cung cấp
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 60- Bước 1: Nắm chi phí của sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh mà khách hàng
đàm phán cho là giải pháp thay thế tốt nhất (qua thu lượm thông tin trong quá trình chuẩn bị đàm phán).
- Bước 2: Trình bày các yếu tố chênh lệch giữa sản phẩm dịch vụ của ta
và sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh: (a) Về tính năng (hơn/ kém), (b) Về các đặc điểm (hơn/ kém), (c) về chi phí bảo dưỡng (cao/ thấp), (d) về
độ tin cậy (cao/ thấp), (e) về chi phí vận hành (cao/ thấp), (f) Về dịch
Trang 61 Đòi mức giá phải chăng.
So sánh với mức giá trong quá khứ.
So sánh với giá ở nơi khác.
So sánh với các nhà cung cấp khác.
So sánh với những giá của hàng hóa khác.
Nêu ra quan hệ giá và chất lượng.
Kỹ thuật thuyết phục trong đàm phán giá
Bên mua
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 62 Kỹ thuật đề nghị trọn gói
Khi đặt vấn đề tính các yếu tố chi phí riêng lẻ, thường làm
xuất hiện những bất đồng khiến cho khó mà đi đến thoả thuận
Trừ khi giá nêu là mức giá bất hợp lý, nên đàm phán trên cơ
sở trọn gói để tránh bế tắc.
Các yếu tố chi phí riêng lẻ có liên quan đến nhau.
Vấn đề là giá cuối cùng chứ không phải yếu tố chi phí này
hay yếu tố chi phí khác làm thành tổng giá.
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 63 Kỹ thuật đề nghị trọn gói
Ví dụ:
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 64 Kỹ thuật số lẻ
Số lẻ có lợi thế thuyết phục hơn
số chẵn
Tăng độ đáng tin cậy của con số
Điều chỉnh con số mong muốn
thành số lẻ đến mức rất nhỏ Vd: $229,74 (tốt hơn $230)
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 65Kỹ thuật đối phó với sự kháng giá của đối
phương
Những yếu tố ảnh hưởng quá trình ra quyết định của đối phương
Yếu tố thay thế:
Nhận thức giải pháp thay thế của đối phương
Tập trung nỗ lực vào việc giảm tác động của mặt hàng thay thế
(giá trị tham khảo gốc) bằng cách giải trình tính độc đáo của sản phẩm/ dịch vụ của mình
Yếu tố chuyển đổi chi phí:
Chi phí mà người mua phải bỏ ra khi họ sử dụng hàng hoá
hoặc dịch vụ mới do thay đổi nhà cung cấp
Nhà đàm phán sẽ càng ít nhạy cảm về phía giá khi những chi
phí chuyển đổi phụ này càng lớn
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)
Trang 66Kỹ thuật đối phó với sự kháng giá của đối
phương
Những yếu tố ảnh hưởng quá trình ra quyết định của đối phương
Yếu tố so sánh
Nhà đàm phán có thể so sánh các nhà cung cấp sản phẩm/
dịch vụ tương ứng về độ chênh lệch thoả dụng và giá cả
Vai trò của kinh nghiệm và tâm lý ngại rủi ro sẽ đẩy nhà đàm
phán đến chỗ tiếp tục chấp nhận đối phương, có thể ở mức giá thoả thuận cao hơn mức giá tham khảo gốc
Kỹ thuật đàm phán giá (tt)