1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Địa lí: Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

27 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 332,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cơ bản của luận án này là phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn về cơ cấu CN trên thế giới và Việt Nam, tác giả luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng cơ cấu ngành CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển cơ cấu CN vùng trong giai đoạn 2018 – 2030.

Trang 2

Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Lê Văn Thông

Phản biện 1: GS.TSKH Phạm Hoàng Hải - Viện Địa lí

Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Thúy Mùi - Trường Đại học Tây Bắc

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn - Trường ĐH KTQD

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn phát triển CN của Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 – 2016 cho thấy CN luôn là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá cao và chiếm tỉ trọng lớn trong quy mô GDP cả nước hàng năm (khoảng 30%) Tuy vậy, việc phát triển CN trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng CN 4.0 như hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải chuyển dịch

cơ cấu CN nhằm tiếp tục phát huy vai trò của ngành đồng thời tận dụng các thời cơ (về ứng dụng khoa học công nghệ, thị trường,…) và ứng phó với các thách thức khi một số ưu thế truyền thống của Việt Nam trước đây đang giảm dần (như giá nhân công, tài nguyên thiên nhiên…)

Trong quá trình phát triển CN ở Việt Nam, vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) là hết sức quan trọng bởi đây là những đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu CN của cả nước Trong số 04 vùng KTTĐ ở nước ta, sản xuất CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ luôn chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 (chiếm 27,4% năm 2016) và có đóng góp quan trọng hàng đầu vào tăng trưởng sản xuất CN của cả nước (đóng góp 28,4% trong giai đoạn

2005 – 2016) Trong thời gian gần đây, sản xuất CN nói chung và cơ cấu ngành CN nói riêng của vùng đã có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế Xét riêng trong cơ cấu CN, cơ cấu theo ngành đã dần định hình ngày càng rõ những ngành, sản phẩm chuyên môn hóa; cơ cấu theo thành phần ngày càng phát huy được vai trò và nguồn lực từ các thành phần kinh tế, nhất là khu vực ngoài Nhà nước và khu vực FDI; cơ cấu theo lãnh thổ đã định hình khá rõ nét bộ khung lãnh thổ CN của vùng Tuy vậy, nhìn chung cơ cấu CN của vùng vẫn còn một số hạn chế, nổi bật là tốc độ tăng trưởng cao nhưng không ổn định; công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới, trong cơ cấu ngành CN tỉ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao trong giá trị sản phẩm CN còn thấp; CN hỗ trợ trong vùng kém phát triển Bên

Trang 4

cạnh đó, việc thành lập các khu CN, cụm CN tập trung đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về mặt xã hội và môi trường, đe dọa đến sự phát triển bền vững, ổn định của toàn vùng và đất nước

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu cơ

cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” làm luận án tiến sĩ

chuyên ngành Địa lí học

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn về cơ cấu CN trên thế giới

và Việt Nam, tác giả luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng cơ cấu ngành CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển cơ cấu CN vùng trong giai đoạn 2018 – 2030

3.1 Về nội dung: nghiên cứu sâu các nhân tố tác động đến cơ cấu

ngành CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ, đánh giá thực trạng cơ cấu CN theo 03 phương diện (ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ) và đề xuất một số giải

pháp phát triển cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ

3.2 Về lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu của luận án là toàn bộ vùng KTTĐ

Bắc Bộ, bao gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Trang 5

3.3 Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu cơ cấu ngành CN ở

vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 - 2016 và đề xuất các giải pháp

phát triển cơ cấu CN vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu cơ cấu CN của

vùng KTTĐ Bắc Bộ dựa trên các quan điểm sau: Quan điểm hệ thống; Quan điểm tổng hợp lãnh thổ; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững

4.2 Các phương pháp nghiên cứu: Tác giả lựa chọn và sử dụng phổ

biến các phương pháp sau: Phương pháp thu thập và xử lí số liệu; Phương pháp khảo sát thực địa; Phương pháp bản đồ - GIS; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp dự báo

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt khoa học: làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu ngành CN, đặc biệt là vai trò của việc xác định (lựa chọn) cơ cấu ngành

CN hợp lý, khẳng định các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu CN

- Về mặt thực tiễn: phân tích thực trạng, chỉ ra những thành tựu, hạn chế về cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 – 2016

Từ đó, luận án đề xuất giải pháp phát triển cơ cấu CN cho vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 3 chương chính:

- Chương 1 Cơ sở khoa học về cơ cấu công nghiệp

- Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và cơ cấu công nghiệp ở vùng

kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển cơ cấu công nghiệp ở

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về công nghiệp và cơ cấu công nghiệp

Trong số các công trình khoa học nổi tiếng nghiên cứu về CN cần phải

kể đến “Thuyết định vị công nghiệp” của Alfred Webber (1868-1958) Sau này, nhiều tác giả đã vận dụng và phát triển, hoàn thiện hơn lý thuyết của Weber như Douglass C North trong công trình “Lý thuyết vị trí và phát triển kinh tế vùng” , Mary Amiti trong công trình “Lý thuyết thương mại mới và định vị CN ở EU: Khảo sát các bằng chứng”…

Ở trong nước, CN và cơ cấu CN là một nội dung quan trọng của Địa lý học và Kinh tế học vì thế đã được nhiều tác giả nghiên cứu cả về lí thuyết

và thực tiễn

1.1.2 Nghiên cứu về phát triển lãnh thổ trọng điểm (hạt nhân)

Lý thuyết “Vị trí trung tâm” (Central Place Theory) của Walter Christaller; Lý thuyết về Cực tăng trưởng và cực phát triển của Perroux cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý luận cho việc xác định và phát triển các lãnh thổ trọng điểm hay lãnh thổ hạt nhân

1.1.3 Nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm

Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vùng, trong đó có thể kể

ra một số công trình tiêu biểu về vùng KTTĐ Bắc Bộ: Các báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ở nhiều giai đoạn đã đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển cũng như mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội chung cũng như sản xuất CN nói riêng của vùng được thể hiện Tuy vậy, mức độ chi tiết về đánh giá cơ cấu CN của vùng dưới cả 3 khía cạnh ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ còn nhiều điểm chưa được đề cập, làm rõ

Trang 7

1.1.4 Nhận định chung về các công trình khoa học đã nghiên cứu

1.1.4.1 Những nội dung nghiên cứu có thể kế thừa

- Cơ sở lý luận về CN nói chung và cơ cấu CN nói riêng

- Thực trạng cơ cấu CN ở Việt Nam và các vùng KTTĐ

1.1.4.2 Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu sâu

- Quan niệm và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu CN dưới góc độ Địa lý học

- Các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 – 2016

- Giải pháp hoàn thiện cơ cấu CN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn

2018 - 2030

1.2 Cơ sở lý luận về công nghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp

1.2.1 Các khái niệm có liên quan

1.2.1.1 Công nghiệp và đặc điểm của ngành công nghiệp

- Trên cơ sở kế thừa quan niệm của các nghiên cứu đã công bố, tác giả luận án đề xuất quan niệm về CN theo cách nhìn nhận là một ngành kinh tế

dưới góc độ Địa lý học như sau: “CN là tập hợp hoạt động kinh tế sử dụng máy móc, công nghệ để khai thác các loại tài nguyên, làm biến đổi các nguyên liệu tự nhiên hoặc nhân tạo thành sản phẩm hàng loạt và các dịch

vụ đi kèm theo nhằm phục vụ mục đích của con người”

- Phân loại công nghiệp: Tùy theo quan điểm tiếp cận mà sản xuất CN

được phân loại thành các nhóm ngành khác nhau, ví dụ như theo yêu cầu

về công nghệ sản xuất, theo thời gian xuất hiện, theo công dụng kinh tế của sản phẩm… song cách phân loại phổ biến nhất trên thế giới hiện nay vẫn là theo đối tượng tác động Ở Việt Nam, theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, khu vực CN bao gồm 4 phân ngành cấp 1: Khai khoáng; CN chế biến, chế tạo; Sản xuất và phân

Trang 8

phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải Trong luận án này, tác giả sử dụng cách phân loại ngành CN theo quy định của Quyết định số

27/2018/QĐ-TTg trong phân tích cơ cấu theo ngành

- Đặc điểm sản xuất công nghiệp: Sản xuất CN có các đặc điểm nổi bật sau: gắn liền với máy móc, khoa học – kỹ thuật; có mức độ tập trung hoá,

chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao; đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên lượng phát thải ra môi trường nhiều; có tính linh động cao về mặt

phân bố theo không gian

1.1.1.2 Sản phẩm CN: là chỉ tiêu phản ánh kết quả trực tiếp của hoạt

động sản xuất CN tạo ra trong một thời kỳ nhất định, bao gồm sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ CN

1.1.1.3 Giá trị sản xuất (GTSX) CN: bao gồm GTSX của các ngành:

CN khai thác mỏ, CN chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước,

CN quản lý và xử lý rác thải, nước thải được tính theo phương pháp công xưởng, tổng hợp từ GTSX của các cơ sở sản xuất CN

1.1.1.4 Chỉ số sản xuất CN: được tính dựa trên khối lượng sản phẩm

sản xuất, nên còn được gọi là "chỉ số khối lượng sản phẩm CN" Bản chất của phương pháp tính chỉ số IIP là xác định tốc độ tăng trưởng của nền sản

xuất CN dựa vào khối lượng sản phẩm sản xuất

1.2.2 Cơ cấu công nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm về cơ cấu công nghiệp

Trên cơ sở kế thừa quan niệm về cơ cấu CN của các tác giả đã công bố,

tác giả luận án cho rằng: Cơ cấu ngành CN (hay gọi tắt là cơ cấu CN) là tổng thể các phần tử cấu thành hệ thống ngành CN và cách thức liên kết

giữa chúng Cơ cấu CN biểu hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lượng và chất của

các phần tử tham gia và là kết quả tổng hợp của các nhân tố tác động ở mỗi giai đoạn nhất định

Trang 9

1.2.2.2 Nội dung và xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu CN là quá trình chuyển dịch cơ cấu CN từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội, sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển khoa học công nghệ, phù hợp với điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của mỗi lãnh thổ trong một giai đoạn nhất định Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là quá trình tích lũy về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất với yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn mang tính quy luật, với sự thay đổi tỷ lệ

và mối quan hệ tương quan trên nhiều khía cạnh

1.2.2.3 Các bộ phận của cơ cấu công nghiệp

a Cơ cấu công nghiệp theo ngành

Cơ cấu CN theo ngành là cơ cấu xem xét các ngành nhỏ cấu thành nên tổng thể ngành CN Trong khi xem xét cơ cấu CN, cơ cấu theo ngành được cho là quan trọng nhất bởi các ngành là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành CN đồng thời chi phối tới 2 loại cơ cấu còn lại (cơ cấu theo thành phần và cơ cấu theo lãnh thổ)

b Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

Cơ cấu CN theo lãnh thổ là cơ cấu CN theo ngành được xem xét theo từng lãnh thổ mà nó phân bố Trong phân tích cơ cấu ngành CN theo lãnh thổ đối với một vùng lớn người ta thường xem xét cơ cấu theo các cấp hành chính thấp hơn và các hình thức tổ chức CN quan trọng trên lãnh thổ Chuyển dịch cơ cấu CN theo lãnh thổ là chuyển dịch cơ cấu CN xét theo từng nội dung của ngành, thành phần kinh tế, nhưng theo từng lãnh thổ của các chủ thể xem xét của sự chuyển dịch cơ cấu CN

c Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Cơ cấu CN theo thành phần phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấu CN theo thành phần là chuyển dịch cơ cấu CN xét theo nội dung thành phần của cơ cấu CN Đó là

Trang 10

sự thay đổi các mối quan hệ kinh tế xét theo mối tương quan của các thành phần kinh tế trong tổng các thành phần kinh tế hình thành nên chủ thể theo phạm vi của đối tượng được xem xét (nền kinh tế, vùng, các địa phương )

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu ngành công nghiệp

1.2.3.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Đối với cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, vị trí địa

lý có ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng trực tiếp của vị trí địa

lý thể hiện qua mức độ thuận lợi về tiếp cận với thị trường, nguồn vốn, quy trình công nghệ đặc biệt là những ngành mang tính đặc thù như công nghiệp

đóng và sửa chữa tàu thủy, CN thủy điện,… ảnh hưởng gián tiếp của vị trí

địa lý thể hiện thông qua tác động của nó đối với các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội khác bởi các thành phần tự nhiên và kinh tế - xã hội này đến lượt mình lại có tác động đến cơ cấu ngành CN

1.2.3.2 Các nhân tố tự nhiên

Khoáng sản được đánh giá là tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến cơ cấu CN, đặc biệt là đối với ngành CN khai khoáng Ngoài khoáng sản, các tài nguyên khác cũng có ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu CN: ở những lãnh thổ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp sẽ tạo điều kiện để phát triển các ngành CN chế biến lương thực – thực phẩm, những vùng có tài nguyên rừng phong phú là tiền đề để phát triển CN giấy, chế biến lâm sản,… Ngoài ra, tài nguyên đất, đặc biệt là quỹ đất và giá đất có ảnh hưởng khá rõ nét đến cơ cấu CN

1.2.3.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn lao động: Quy mô và chất lượng của dân cư nói

chung và lao động nói riêng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng tới sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu CN

b Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật: Cơ sở hạ tầng, bao gồm

mạng lưới giao thông vận tải, cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc có tác

Trang 11

động mạnh mẽ tới cơ cấu CN bởi chúng tham gia vào hầu hết các khâu trong sản xuất CN Cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là dây chuyền, công nghệ sản xuất có tác động mạnh mẽ tới năng suất, tốc độ tăng trưởng của sản xuất CN

c Khoa học - công nghệ: Vai trò của khoa học công nghệ trong việc

hình thành và chuyển dịch cơ cấu CN ngày càng rõ nét, đặc biệt là trong cơ cấu CN theo ngành và theo lãnh thổ

d Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là nguồn lực đầu vào quan trọng hàng đầu

trong thúc đẩy tăng trưởng cũng như cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu CN

đ Thị trường: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thị trường của

nhiều sản phẩm CN không ngừng được mở rộng thay vì bị giới hạn bởi phạm vi hành chính của địa phương, quốc gia như trước đây

e Thể chế kinh tế: có tác động mạnh đến cơ cấu ngành CN, đặc biệt là

trong bối cảnh hội nhập và nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay

g Mối quan hệ liên vùng

Sản xuất CN nói chung và cơ cấu CN nói riêng của một vùng có mối liên hệ chặt chẽ với các vùng khác và quốc tế, đặc biệt là trong mối liên hệ

về vốn, khoa học – công nghệ, lao động và thị trường

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu công nghiệp vận dụng vào nghiên cứu vùng KTTĐ Bắc Bộ

1.2.4.1 Chỉ tiêu chung

a Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế

- Tỉ trọng của GDP ngành CN trong GDP của vùng (ĐGDP), được tính theo biểu thức:

ĐGDP =

GDPCNV

.100 (%) (1) GDPV

Trong đó: + GDPCNV là GDP CN của vùng

+ GDPV là GDP của vùng

Trang 12

- Đóng góp của GDP ngành CN vào gia tăng quy mô GDP của vùng (Đ GDP) trong một giai đoạn nhất định, được tính theo biểu thức:

Đ GDP =

.100 (%) (2)

Trong đó: + GDPCNV là quy mô gia tăng GDP CN của vùng

+ GDPV là quy mô gia tăng GDP của vùng

b Phát triển công nghiệp

- Quy mô và cơ cấu GTSX CN của vùng

- Tốc độ tăng trưởng GTSX CN của vùng

- Tổng số lao động ngành CN của vùng

- Năng suất lao động ngành CN của vùng

- Trị giá xuất khẩu các sản phẩm CN của vùng

1.2.4.2 Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Số lượng và cơ cấu lao động CN theo nhóm ngành và ngành CN

- Qui mô và cơ cấu GTSX CN theo 4 nhóm ngành: CN khai khoáng;

CN chế biến, chế tạo; CN sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; CN cung cấp nước; hoạt động quản lý và

xử lí rác thải, nước thải

- GTSX và cơ cấu GTSX theo ngành CN (cấp 2) (theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg)

1.2.4.3 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

- GTSX CN theo các địa phương tương đương cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

- Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ CN (Khu CN, Trung tâm CN)

1.2.4.4 Phân tích cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Tỉ trọng lao động CN theo các nhóm ngành CN của vùng

Trang 13

- Tỉ trọng GTSX và tình hình phát triển CN theo 03 khu vực:

+ Nhà nước;

+ Ngoài Nhà nước;

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

1.3 Cơ sở thực tiễn về cơ cấu công nghiệp ở Việt Nam và các vùng kinh tế trọng điểm

Qua việc phân tích cơ cấu CN của cả nước và 3 vùng kinh tế trọng điểm cho phép tác giả luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm sau trong việc hình thành cơ cấu CN của vùng KTTĐ Bắc Bộ:

- Cơ cấu CN là một phạm trù có tính động cao song mức độ chuyển dịch của nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đặc biệt là các yếu tố về lao động, vốn đầu tư và các dự án tầm cỡ

- Cơ cấu CN chỉ phát huy tính hiệu quả, bền vững khi khai thác hợp lý, tối đa các nguồn lực sẵn có trong vùng đi đôi với việc bảo vệ môi trường Trong khi đó hai vùng KTTĐ còn lại do những hạn chế về kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, vốn nên cơ cấu theo ngành còn khá đơn giản và bộ khung lãnh thổ CN chưa được định hình rõ nét

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÙNG KTTĐ BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2005 - 2016

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu ngành công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Ngày đăng: 17/01/2020, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w