Mục đích cơ bản của luận án này là xác định tỷ lệ HBsAg (+) ở phụ nữ mang thai tại huyện Định Hóa - Thái Nguyên trong thời gian từ 2015 - 2017. Xác định tỷ lệ HBsAg (+) ở trẻ có mẹ mang HBsAg tại huyện Định Hóa – Thái Nguyên. Đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin Gene HBvax và Quinvaxem ở những trẻ sinh ra từ những bà mẹ mang HBsAg.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C Y D Ạ Ọ ƯỢ C
Trang 2THÁI NGUYÊN 2019
Trang 3TR ƯỜ NG Đ I H C Y D Ạ Ọ ƯỢ C
Trang 4THÁI NGUYÊN 2019
Trang 6Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các sứ ủ ố
li u, k t qu nghiên c u đệ ế ả ứ ược trình bày trong lu n án là trung th c và ch aậ ự ư
t ng đừ ược ai công b trong b t k công trình nào khác.ố ấ ỳ
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác gi lu n ánả ậ
Nông Th Tuy n ị ế
L I C M NỜ Ả Ơ
Đ có đ ể ượ c k t qu nh ngày hôm nay, tôi xin trân tr ng c m n ế ả ư ọ ả ơ
Đ ng y, Ban Giám hi u, Phòng Đào t o, các Phòng, Khoa, B môn và đ c ả ủ ệ ạ ộ ặ
Trang 7Đ i h c Thái Nguyên, đã trang b cho tôi ki n th c, t o m i đi u ki n giúp
đ tôi trong su t quá trình h c t p, nghiên c u và hoàn thành Lu n án ỡ ố ọ ậ ứ ậ
V i lòng kính tr ng và bi t n sâu s c, tôi xin đ ớ ọ ế ơ ắ ượ c bày t lòng bi t ỏ ế
n chân thành t i PGS.TS D ng H ng Thái và PGS.TS Tr n Vi t Tú,
nh ng ng ữ ườ i th y đã dành ầ nhi u th i gian h ề ờ ướ ng d n, t n tình ch b o và ẫ ậ ỉ ả
đ nh h ị ướ ng cho tôi trong su t quá trình nghiên c u đ hoàn thành Lu n án ố ứ ể ậ Tôi xin chân thành c m n Đ ng y, Ban Giám hi u, các Phòng ban ả ơ ả ủ ệ
B môn và cán b gi ng viên Tr ộ ộ ả ườ ng Cao đ ng Y t Thái Nguyên đã t o ẳ ế ạ
đi u ki n thu n l i giúp đ tôi trong quá trình th c hi n nghiên c u Lu n ề ệ ậ ợ ỡ ự ệ ứ ậ
Tôi xin chân thành c m n gia đình, đ ng nghi p, nh ng ng ả ơ ồ ệ ữ ườ ạ i b n thân thi t đã luôn giúp đ , đ ng viên, khích l , chia s khó khăn trong th i ế ỡ ộ ệ ẻ ờ gian tôi h c t p đ hoàn thành khóa h c. ọ ậ ể ọ
Xin trân tr ng c m n! ọ ả ơ
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác gi lu n ánả ậ
Nông Th Tuy n ị ế
Trang 8HBeAb : Hepatitis B e antibody: kháng th kháng e c a virus viêm gan Bể ủ
HBeAg : Hepatitis B e antigen: kháng nguyên e c a virus viêm gan Bủ
HBIG : Globulin mi n d ch kháng virus viêm gan Bễ ị
HBsAb : Hepatitis B surface antibody (Kháng th kháng b m t c a ể ề ặ ủ
Trang 9OR : Odds Ratio (T su t chênh) ỷ ấ
PCR : Polymerase Chain Reaction (Ph n ng chu i polymerase, ph n ả ứ ỗ ả
ng khu ch đ i gen).
PVST : Xét nghi m huy t thanh sau tiêm ch ngệ ế ủ
RBC : H ng c uồ ầ
TCYTTG (WHO): T ch c Y t th gi iổ ứ ế ế ớ
TTKSPNBT: Trung tâm ki m soát phòng ng a b nh t tể ừ ệ ậ
ULN : Upper limit of normal (Trên gi i h n bình thớ ạ ường)
VGB : Viêm gan B
VGVR : Viêm gan vi rút
WBC : B ch c uạ ầ
Trang 11B ng 3.1 ả Tu i c a s n ph tham gia nghiên c uổ ủ ả ụ ứ
B ng 3.2 ả Đ c đi m mang thai l n nàyặ ể ầ
B ng 3.3. ả Phương pháp sinh c a s n ph ủ ả ụ
B ng 3.4. ả Cân n ng c a tr s sinhặ ủ ẻ ơ
B ng 3.5 ả T l HBsAg(+) ph n mang thai đ n sinh t i b nh vi n ỷ ệ ở ụ ữ ế ạ ệ ệ
Đa khoa Đ nh Hóaị
B ng 3.6. ả Th i gian phát hi n nhi m HBV c a đ i tờ ệ ễ ủ ố ượng nghiên c uứ
B ng 3.7. ả K t qu xét nghi m HBeAg ph n mang thai nhi m HBVế ả ệ ở ụ ữ ễ
B ng 3.8. ả K t qu đo t i lế ả ả ượng HBV DNA ph n mang thai nhi m ở ụ ữ ễ
Trang 12B ng 3.18. ả K t qu xét nghi m HBsAg tr 6 thángế ả ệ ở ẻ
B ng 3.19 ả Phân lo i n ng đ anti HBs v i xét nghi m HBsAg tr 6 ạ ồ ộ ớ ệ ở ẻ
Trang 136 tháng tu iổ
B ng 3.28. ả Liên quan gi a t i lữ ả ượng HBV DNA c a m v i k t qu tiêmủ ẹ ớ ế ả
ch ng tr 6 tháng tu iủ ở ẻ ổ
B ng 3.29 ả Liên quan gi a HBeAg ph n mang thai nhi m HBV v i ữ ở ụ ữ ễ ớ
đáp ng mi n d ch c a tr sau tiêm ch ngứ ễ ị ủ ẻ ủ
B ng 3.30. ả Liên quan gi a th i gian phát hi n nhi m HBV c a m v i ữ ờ ệ ễ ủ ẹ ớ
k t qu tiêm ch ng tr 6 tháng tu iế ả ủ ở ẻ ổ
B ng 3.31 ả Liên quan gi a th i gian tiêm v c xin Gene HBvax v i k t quữ ờ ắ ớ ế ả tiêm ch ng tr 6 tháng tu iủ ở ẻ ổ
B ng 3.32 ả Liên quan gi a gi i tính c a tr v i k t qu tiêm ch ng trữ ớ ủ ẻ ớ ế ả ủ ở ẻ
B ng 3.35 ả Liên quan gi a dân t c ph n mang thai nhi m HBV v i ữ ộ ở ụ ữ ễ ớ
đáp ng mi n d ch c a tr sau tiêm ch ngứ ễ ị ủ ẻ ủ
Trang 14Bi u đ 3.1 ể ồ Ngh nghi p c a nhóm đ i tề ệ ủ ố ượng nghiên c uứ
Bi u đ 3.2 ể ồ Dân t c c a nhóm đ i tộ ủ ố ượng nghiên c uứ
Bi u đ 3.3. ể ồ H c v n c a nhóm đ i tọ ấ ủ ố ượng nghiên c uứ
Bi u đ 3.4. ể ồ Gi i tính c a tr s sinhớ ủ ẻ ơ
Trang 16Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Viêm gan vi rút là m t nhóm b nh truy n nhi m r t ph bi n vàộ ệ ề ễ ấ ổ ế nguy hi m. Nhi m vi rút viêm gan đ c bi t là nhi m vi rút viêm gan Bể ễ ặ ệ ễ (HBV) là m t v n đ mang tính ch t toàn c u. ộ ấ ề ấ ầ Theo th ng kê c a T ch cố ủ ổ ứ
Y t th gi i (WHO), trên th gi i có kho ng 240 tri u ngế ế ớ ế ớ ả ệ ười nhi m HBVễ
m n tính và ạ ước tính có kho ng 650 000 ngả ườ ửi t vong m i năm do viêmỗ gan vi rút B m n tính, ch y u là t các bi n ch ng lâu dài nh x gan vàạ ủ ế ừ ế ứ ư ơ ung th bi u mô t bào gan ư ể ế (HCC). T 20 đ n 30% nh ng ngừ ế ữ ườ ị ệ i b b nhviêm gan B m n tính s phát tri n nh ng bi n ch ng này [52], [115], [116].ạ ẽ ể ữ ế ứ
Vi rút viêm gan B có ba đường lây truy n chính: lây qua đề ường máu,
đường tình d c và m truy n cho con. Trong đó lây nhi m HBV t mụ ẹ ề ễ ừ ẹ sang con g p nhi u nh t nh ng ngặ ề ấ ở ữ ười có t i lả ượng HBV DNA cao ho cặ HBeAg dương tính. nh ng nỞ ữ ước có t l HBsAg cao (> 8%) trỷ ệ ước khi
th c hi n chự ệ ương trình tiêm ch ng m r ng, h u h t nhi m HBV là h uủ ở ộ ầ ế ễ ậ
qu c a truy n lây t m sang con ho c lây truy n trong h gia đình doả ủ ề ừ ẹ ặ ề ộ
ti p xúc g n gũi v i ngế ầ ớ ười nhi m HBV [51]. S lây truy n chu sinh cũngễ ự ề
x y ra các nả ở ước không có t l l u hành HBV cao, tr em nhi m HBVỷ ệ ư ẻ ễ
ch y u t các bà m không đủ ế ừ ẹ ược thăm khám và xét nghi m thích h pệ ợ trong th i k mang thai ho c phòng ng a HBV khi sinh [61].ờ ỳ ặ ừ
Vi t Nam, b t đ u t năm 1997 m i đ a v c xin phòng viêm gan
vi rút B do Vi t Nam s n xu t t huy t tệ ả ấ ừ ế ương chính th c vào chứ ương trình tiêm ch ng m r ng cho tr em dủ ở ộ ẻ ưới 1 tu i m t s t nh. S tr đổ ở ộ ố ỉ ố ẻ ượ ctiêm ch ng v c xin phòng viêm gan vi rút B tính đ n cu i năm 2001 kho ngủ ắ ế ố ả 370.000 cháu, chi m 25% t ng s tr em dế ổ ố ẻ ưới 1 tu i trong c nổ ả ước [3].
Vi c tiêm phòng mũi v c xin viêm gan vi rút B s sinh trong chệ ắ ơ ương trình
Trang 17tiêm ch ng m r ng đang đủ ở ộ ược hướng d n trong 24 gi đ u sau sinh choẫ ờ ầ
t t c các đ i tấ ả ố ượng theo khuy n cáo c a TCYTTG [114]. ế ủ
Tuy nhiên v n có nh ng trẫ ữ ường h p tiêm v c xin đ y đ mà v n lâyợ ắ ầ ủ ẫ nhi m HBV t m sang con. Đánh giá đáp ng mi n d ch còn ph thu cễ ừ ẹ ứ ễ ị ụ ộ vào nhi u y u t , nh ng v c xin phòng viêm gan vi rút B v n là bi n phápề ế ố ư ắ ẫ ệ quan tr ng nh t phòng lây nhi m HBV t m sang con [19]. ọ ấ ễ ừ ẹ T i Vi t Namạ ệ các nghiên c u v tác d ng c a v c xin Gene HBvax và v c xin Quinvaxemứ ề ụ ủ ắ ắ
tr d i 1 tu i còn ít, trong đó tác d ng c a hai lo i v c xin này đ i v i
tr sau sinh nh ng ngẻ ở ữ ười m mang HBsAg(+) cũng c n đẹ ầ ược nghiên c uứ thêm vì hai v c xin này hi n nay đang đắ ệ ượ ử ục s d ng r ng rãi trong chộ ươ ngtrình tiêm ch ng m r ng. ủ ở ộ
Đ nh Hóa là m t huy n mi n núi c a t nh Thái Nguyên. Ngị ộ ệ ề ủ ỉ ười dân ở đây ch y u là ngủ ế ười dân t c thi u s , đ i s ng còn g p nhi u khó khăn,ộ ể ố ờ ố ặ ề
ch a có nhi u ki n th c v phòng ch ng b nh, trong đó có b nh viêm ganư ề ế ứ ề ố ệ ệ
B lây truy n t m sang con. Đ ng th i hi n nay trong công tác phòngề ừ ẹ ồ ờ ệ
ch ng lây nhi m HBV t m sang con ch s d ng hai lo i v c xin trênố ễ ừ ẹ ỉ ử ụ ạ ắ trong CTTCMR mà không ph i h p thêm các bi n pháp khác. Vì v y, chúngố ợ ệ ậ tôi th c hi n đ tài: “ự ệ ề Nghiên c u t l mang HBsAg ng ứ ỷ ệ ở ườ i m mang ẹ thai lây nhi m sang con và đáp ng mi n d ch tr sau tiêm v c xin ễ ứ ễ ị ở ẻ ắ viêm gan B t i huy n Đ nh Hóa – Thái Nguyên” ạ ệ ị v i các m c ớ ụ tiêu:
1. Xác đ nh t l HBsAg (+) ph n mang thai t i huy n Đ nh Hóaị ỷ ệ ở ụ ữ ạ ệ ị
Trang 18đ ng kính kho ng 42 nm,ườ ả chúng được g i tên là các h t Dane. V sau cácọ ạ ề tác gi nghiên c u v vi rút viêm gan B (HBV) đã xác đ nh h t Dane làả ứ ề ị ạ
nh ng h t vi rút hoàn ch nh [21].ữ ạ ỉ
1.1.1. Hình th và c u trúc c a vi rút viêm gan B ể ấ ủ
* Hình th và c u trúc c a vi rút viêm gan B ể ấ ủ
Trang 19Hình 1.1. HBV c t đôi [20] ắ
HBV thu c h Hepadnaviridae, là vi rút hộ ọ ướng gan có c u trúc ADNấ
được c u t o b i 3.200 đôi acid nucleotid, tr ng lấ ạ ở ọ ượng phân t 2 x 10ử 6 dalton. Dưới kính hi n vi đi n t ngể ệ ử ười ta tìm th y 3 ki u c u trúc c aấ ể ấ ủ HBV:
+ C u trúc hình c u có đấ ầ ường kính kho ng 42 nm. ả
+ C u trúc hình ng hay hình tr , đ ng kính 22nm, chi u dài t 40 – 400ấ ố ụ ườ ề ừ
nm, các c u trúc này có th do các c u trúc hình c u ch ng ch t lên nhau t o thành. ấ ể ấ ầ ồ ấ ạ
Hai c u trúc trên chính là ph n kháng nguyên b m t c a HBV đấ ầ ề ặ ủ ượ c
s n xu t t i bào tả ấ ạ ương c a t bào gan trong quá trình nhân lên c a vi rút,ủ ế ủ cho nên cũng mang đ c tính nh HBsAg. N ng đ c a HBsAg trong huy tặ ư ồ ộ ủ ế thanh kho ng 10 – 100 µg/ml (g p 100 – 1000 l n so v i lả ấ ầ ớ ượng virion). Trong khi đó n ng đ c a HBeAg thồ ộ ủ ường > 10 µg/ml.
+ C u trúc hình c u, là ti u th Dance hay h t vi rút hoàn ch nh có hìnhấ ầ ể ể ạ ỉ
c u l n đ ng kính 42 nm, bao g m 3 l p: ầ ớ ườ ồ ớ L p v b c bên ngoài (bao ngoài)ớ ỏ ọ
Trang 20là KN b m t c a HBV (HBsAg). V capsid là 1 nucleocapsid đề ặ ủ ỏ ược c uấ
t o t KN lõi (HBcAg). L p trong cùng có ch a c u trúc ADN chu i đôi vàạ ừ ớ ứ ấ ỗ các men nh ADN polymerase, protein kinase [3]. ư
S nhân lên c a HBV thự ủ ường x y ra gan; tuy nhiên nó có th x yả ở ể ả
ra lymphocytes, lá lách, th n, và tuy n t y [46].ở ậ ế ụ
1.1.2. H gen c a vi rút viêm gan B ệ ủ
Các ki u gen HBV khác nhau d n đ n s không đ ng nh t trong cácể ẫ ế ự ồ ấ
bi u hi n lâm sàng và đáp ng đi u tr b nh nhân viêm gan B m n tính ể ệ ứ ề ị ở ệ ạ ở các vùng khác nhau trên th gi i [49]. Cho đ n nay, đã xác đ nh 10 ki u genế ớ ế ị ể HBV (AJ) và m t s phâ`n typ khác nhau, độ ố ược xác đ nh b ng s phân kị ằ ự ỳ trong toàn b trình t b gen c a HBV và s phân b đ a lý riêng bi t.ộ ự ộ ủ ự ố ị ệ Genotype A được tìm th y nh là m t y u t nguy c đ c l p cho s ti nấ ư ộ ế ố ơ ộ ậ ự ế tri n c a nhi m trùng mãn tính và s t n t i lâu dài sau khi b nhi m HBVể ủ ễ ự ồ ạ ị ễ [73]. Nhi m trùng c p tính v i các ki u gen A và D d n đ n t l mãn tínhễ ấ ớ ể ẫ ế ỉ ệ cao h n so v i các ki u gen B và C. B nh nhân có ki u gen C và D có t lơ ớ ể ệ ể ỷ ệ chuy n đ i huy t tể ổ ế ương HBeAg th p h n so v i genotype A và B [63].ấ ơ ớ
Trên toàn c u, các đ a phầ ở ị ương khác nhau có các ki u gen khácể nhau. Trong m t s trộ ố ường h p, các ki u gen phân bi t theo phân b đ a lýợ ể ệ ố ị [66]. Ki u gen A để ược tìm th y Châu Phi, Châu Âu và Châu M trong khiấ ở ỹ
ki u gen B và C chi m u th Đông Nam Á. Ki u gen D là phân b t tể ế ư ế ở ể ố ở ấ
c các châu l c và đả ụ ược g i là ki u gen qu c t Ki u E là gi i h n Tâyọ ể ố ế ể ớ ạ ở Phi, phân ph i các khu v c khác trên th gi i sau di c t Châu Phi đ n.ố ự ế ớ ư ừ ế Trung M và Nam M là khu v c n i có ngu n g c ki u gen F và H. Ki uỹ ỹ ự ơ ồ ố ể ể gen G, ban đ u đầ ược mô t Georgia, Hoa K , sau đó ki u gen G đã đả ở ỳ ể ượ ctìm th y Vấ ở ương qu c Anh, Đ c và Ý. Ti u nhóm A1 chi m u th ố ứ ể ế ư ế ở
Trang 21châu Phi và các khu v c bên ngoài châu Phi, n i có đở ự ơ ược di c hàng lo tư ạ
t châu Phi [68]. Ti u nhóm A2, n m trong nhóm gen A đừ ể ằ ược tìm th y ấ ở các nước ngoài Châu Phi. Ti u nhóm B1 chi m u th Nh t B n, B2 ể ế ư ế ở ậ ả ở Đông Nam Á, B5 (trước đây là B6) được tìm th y Alaska. Nh v y trongấ ở ư ậ hai khu v c trên th gi i n i HBV x y ra m c đ cao, các ki u gen khácự ế ớ ơ ả ở ứ ộ ể nhau chi m u th : ti u nhóm A1, ki u gen D ế ư ế ể ể và E l u hành châu Phi c nư ở ậ Sahara và ki u gen B và C Đông Nam Á [20], [67].ể ở
Dưới kính hi n vi đi n t , HBV DNA hình vòng, m ch kép khôngể ệ ử ạ hoàn ch nh có chi u dài kho ng 3200 nucleotit (3,2kd), g m có 2 chu iỉ ề ả ồ ỗ AND: chu i dài n m ngoài, c c tính âm t o nên 1 vòng tròn liên t c, chi uỗ ằ ự ạ ụ ề dài c đ nh là 3,2 kd và mã hóa cho các cho các thông tin di truy n c a viố ị ề ủ rút. Chu i ng n n m trong có c c ỗ ắ ằ ự tính dương v i chi u dài thay đ i [67].ớ ề ổ
B gen đ y đ xu t hi n qua trung gian sao chép ngộ ầ ủ ấ ệ ược ARN. Ban
đ u hi n tầ ệ ượng sao chép ngượ ở ầ ậc đ u t n cùng 5’ c a chu i âm có liênủ ỗ quan đ ng hóa tr v i ph n hydroxyl còn l i c a tyrosin v trí N c aồ ị ớ ầ ạ ủ ở ị ủ polymerase vi rút. C u trúc c a vi rút đấ ủ ược liên k t b i c p baz c a chu iế ở ặ ơ ủ ỗ ADN âm và dương, m i chu i dở ỗ ỗ ương c u n i không liên t c gi a đ uầ ố ụ ữ ầ
t n cùng 5’ và 3’ c a chu i âm [62].ậ ủ ỗ
Ở ầ ậ đ u t n cùng 5’c a chu i dủ ỗ ương n i v i chi u dài 18 nucleotit,ố ớ ề
được g n chóp theo cùng 1 cách nh ARN thông tin (mARN), v i m i m iắ ư ớ ỗ ồ
tương ng v i s t ng h p s i ADN th 2 [4], [62].ứ ớ ự ổ ợ ợ ứ
Đ u t n cùng 3’c a chu i ADN dầ ậ ủ ỗ ương thay đ i, nó ch a 1 lổ ứ ỗ
h ng ổ m ch đ n t 600 2000 nucleotit c u trúc c b n c a vi rút hoànạ ơ ừ ở ấ ơ ả ủ
ch nh và gi i phóng vi rút. Th t c a các nucleotit đ c đánh s t 1, t ngỉ ả ứ ự ủ ượ ố ừ ươ
ng v i v trí EcoRI. Chi u dài c a b gen thay đ i tùy theo các phân týp khác
nhau [4], [62]
Trang 22Hình 1.2. C u trúc và b gen c a vi rút viêm gan B và ti u th ấ ộ ủ ể ể
Dane hay virion hoàn ch nh [20], [56] ỉ
Hình 1.2.a. Subgenomic trên hình v là 2 vòng, vòng trong 2,4 và ẽ 2,1kb, genomic ARN vòng ngoài cùng 3,5kb. Subgenomic và genomic là do AND c a vi rút khi vào nhân c a t bào gan b nhi m t o ra cccADN làm ủ ủ ế ị ễ ạ khuôn m u đ t o ra hai s i ARN truy n tin nh ARN polymerase II c a t ẫ ể ạ ợ ề ờ ủ ế bào b nhi m ị ễ
Hình 1.2.b. Màng ngoài có màng HBsAg g m 3 lo i là l n, trung bình ồ ạ ớ
và lo i nh (L,M,S) lipid. Nucleocapsid đ g i m t t p h p có protein core, ạ ỏ ể ọ ộ ậ ợ
có protein polymerase, 2 vòng genome AND(+) và ().
1.2. Lây truy n vi rút viêm gan Bề
HBV lây truy n khi các t n thề ổ ương trên b m t da và niêm m c ti pề ặ ạ ế xúc v i d ch ti t c a c th ho c máu b nhi m vi rút. HBV có t i lớ ị ế ủ ơ ể ặ ị ễ ả ượ ngcao nh t trong máu và d ch ti t t v t thấ ị ế ừ ế ương. T i lả ượng vi rút th p h nấ ơ trong tinh d ch, d ch ti t âm đ o và có r t ít trong nị ị ế ạ ấ ước b t. HBV không lâyọ truy n qua không khí, th c ăn và nề ứ ước u ng [48].ố
Trang 23Các phương th c lây truy n chính c a HBV nh sau: ứ ề ủ ư
1.2.1. Lây truy n qua đ ề ườ ng máu
Trước th p niên 60 c a th k XX, khi ch a có các xét nghi m sàngậ ủ ế ỷ ư ệ
l c HBV ngọ ở ười cho máu chuyên nghi p, thì nguy c lây nhi m HBV c aệ ơ ễ ủ
người nh n là > 30%, cũng d nh n th y r ng nh ng ngậ ễ ậ ấ ằ ữ ười m c b nh ph iắ ệ ả truy n máu thề ường xuyên (ví d m c Hemophilia) đ n 60% có HBsAg(+).ụ ắ ế
T năm 1970 áp d ng sàng l c huy t thanh c a HBV làm gi m đáng k từ ụ ọ ế ủ ả ể ỷ
l nhi m HBV sau truy n máu [4].ệ ễ ề
Nh ng ngữ ười tiêm chích ma túy, b nh nhân l c máu là nh ng đ iệ ọ ữ ố
tượng có nguy c nhi m HBV r t cao, ti p theo là nh ng ngơ ễ ấ ế ữ ười săm tr ,ổ
nh ng ngữ ười thường xuyên ti p xúc v i máu nh nha sĩ, nhân viên y t ,ế ớ ư ế nguy c lây nhi m HBV cao. Ngoài ra s đ i tơ ễ ố ố ượng khác nh c nh sát, línhư ả
c u h a, công ứ ỏ nhân gi t là, nhân viên phòng thí nghi m cũng có nguy c lâyặ ệ ơ nhi m HBV [60].ễ
Nguy c truy n nhi m viêm gan B đ i v i ng i lao đ ng, nh t là nhânơ ề ễ ố ớ ườ ộ ấ viên y t , tùy thu c vào nhi u bi n s : t n su t c a ng i mang HBV trongế ộ ề ế ố ầ ấ ủ ườ
c ng đ ng, s l n tai n n kim tiêm ho c các ph i nhi m máu khác. Trongộ ồ ố ầ ạ ặ ơ ễ
nh ng nhân viên chăm sóc s c kh e, nguy c lây nhi m sau m t ph i nhi mữ ứ ỏ ơ ễ ộ ơ ễ
đ i v i máu ho c d ch nhi m các đ i t ng nhi m vi rút và m c đ mi nố ớ ặ ị ễ ở ố ượ ễ ứ ộ ễ
d ch c a các nhân viên đó liên quan t i nguy c nhi m vi rút viêm gan B nghị ủ ớ ơ ễ ề nghi p [3].ệ
Trong nh ng năm g n đây, vi c s d ng r ng rãi các lo i b m tiêmữ ầ ệ ử ụ ộ ạ ơ
và kim tiêm dùng 1 l n r i b , kim châm c u dùng riêng cho b nh nhân, đãầ ồ ỏ ứ ệ góp ph n h n ch lây truy n VRVGB qua đầ ạ ế ề ường máu [23]
1.2.1. Lây truy n t m sang con ề ừ ẹ
Trang 24Lây truy n t m sang con là m t đề ừ ẹ ộ ường lây quan tr ng c a HBVọ ủ
đ c bi t là các nặ ệ ước có t l l u hành b nh cao nh nỷ ệ ư ệ ư ước ta, 90% lây nhi m qua con đễ ường này s tr thành viêm gan m n tính và là ngu n lâyẽ ở ạ ồ quan tr ng trong c ng đ ng sau này. Vi c truy n vi rút viêm gan B (HBV)ọ ộ ồ ệ ề theo chi u d c đề ọ ược xem là con đường lây truy n chính c a b nh viêm ganề ủ ệ
B nh ng n i mà có t l m c cao. Nhi m HBV bao g m lây nhi m trongở ữ ơ ỷ ệ ắ ễ ồ ễ
t cung, lây nhi m đử ễ ở ường âm đ o khi sinh. Vi c truy n t m sang trạ ệ ề ừ ẹ ẻ
s sinh b ng hai phơ ằ ương th c trên có th ngăn ng a b ng cách s d ngứ ể ừ ằ ử ụ
v c xin HBV ho c immunoglobulin ch ng l i HBV ngay sau khi sinh. M cắ ặ ố ạ ặ
dù s d ng các bi n pháp này, v n có t i 510% có khi lên t i 30%. Tr sử ụ ệ ẫ ớ ớ ẻ ơ sinh v n nhi m HBV t m ch y u là do lây nhi m trong t cung [58],ẫ ễ ừ ẹ ủ ế ễ ử [89]. C ch nhi m HBV trong t cung ch a rõ ràng, có m t s gi thuy tơ ế ễ ử ư ộ ố ả ế cho r ng truy n t i thai qua huy t thanh t m đ n bào thai, truy n qua tằ ề ớ ế ừ ẹ ế ề ế bào c a các t bào đ n nhân máu ngo i vi, còn đủ ế ơ ạ ược g i là s lây truy nọ ự ề chu sinh, trong đó tinh trùng, t bào noãn đã b nhi m HBV [123]. ế ị ễ
Nghiên c u c a Yu. M. và c ng s đi u tra v m i tứ ủ ộ ự ề ề ố ương quan gi aữ kháng nguyên b m t viêm gan B (HBsAg) trong bu ng tr ng và nhau thaiề ặ ồ ứ
c a ngủ ườ ới v i lây truy n d c c a vi rút viêm gan B (HBV). K t qu choề ọ ủ ế ả
th y: HBsAg dấ ương tính 15 trong 33 m u mô nhau thai (45%) mô nhauở ẫ thai, trong đó 4 m u tìm th y HBsAg trong n i mô mao m ch (26%) và sẫ ấ ộ ạ ở ố này có 3 tr tìm th y HBsAg dẻ ấ ương tính (75%) khi còn n m trong t cung.ằ ử Trong s 33 mô bu ng tr ng, có 7 m u dố ồ ứ ẫ ương tính v i HBsAg (21%), trongớ
đó 2 trường h p dợ ương tính v i HBsAg ớ ở nang bu ng tr ng ồ ứ (28%) và sau sinh c 2 tr đ u b nhi m HBV (100%) [123].ả ẻ ề ị ễ
Lây truy n HBV t m sang con quan tr ng nh t là lây truy n trongề ừ ẹ ọ ấ ề khi đ và ngay sau khi đ [20]. Do v y có th ngăn ch n hi u qu b ng cácẻ ẻ ậ ể ặ ệ ả ằ
Trang 25bi n pháp mi n d ch nh tiêm phòng HBIG và v c xin VGB sau khi sinh.ệ ễ ị ư ắ Tuy nhiên cũng ph i l u ý r ng có kho ng 25% s tr b nhi m HBV làả ư ằ ả ố ẻ ị ễ lây truy n x y ra ngay trong t cung. Đây có th là nguyên nhân c a nh ngề ả ử ể ủ ữ
trường h p nhi m HBV, m c dù đợ ễ ặ ược tiêm phòng b ng HBIG và v c xinằ ắ VGB ngay sau khi đ [117]. Trên nghiên c u th c nghi m, HBV có th xâmẻ ứ ự ệ ể
nh p và sao chép t bào gan thai nhi lúc 6 tu n tu i. C ch lây truy nậ ở ế ầ ổ ơ ế ề
c a HBV t m sang con trong t cung đủ ừ ẹ ử ược cho là vi rút xâm nh p quaậ bánh rau x y ra nh ng tháng cu i c a thai k Nghiên c u c a Zhang. S.ả ở ữ ố ủ ỳ ứ ủ
L cho th y con đấ ường chính c a lây truy n HBV t m sang con qua bánhủ ề ừ ẹ rau [128]. Nghiên c u g n đây c a Ye. F. cho th y HBV DNA và các d uứ ầ ủ ấ ấ
n c a HBV khác nh HBsAg, HBcAg có th phát hi n th y nang noãn
ph n nhi m HBV m n tính t t c các giai đo n. Nghiên c u c a Hu.ụ ữ ễ ạ ở ấ ả ạ ứ ủ
X. L và c ng s trên 250 t bào noãn c a các bà m mang HBsAg và 578ộ ự ế ủ ẹ bào thai c a các c p v ch ng có ít nh t 1 ngủ ặ ợ ồ ấ ười mang HBsAg cho th y,ấ HBV DNA phát hi n th y 9,6% (24/250) các nang noãn, 14,9% (10/67)ệ ấ ở bào thai. T l HBV DNA(+) trong bào thai 3 nhóm: v ho c ch ng, cỷ ệ ở ợ ặ ồ ả
v và ch ng mang HBsAg là tợ ồ ương đương nhau: 13,1% (57/436), 21,3% (16/75) và 14,9% (10/67) [56]. S t n t i c a HBV DNA trên các nang noãnự ồ ạ ủ
và bào thai có liên quan đ n t i lế ả ượng vi rút m Wang. S và c ng sở ẹ ộ ự dùng phương pháp gi i trình t gen S 451 và gen C 2022 đã ch ng minhả ự ứ
được lây truy n d c có th x y ra t b sang con [37]. Nh v y lây truy nề ọ ể ả ừ ố ư ậ ề
d c c a HBV t b ho c m sang con có th qua t bào tr ng và tinhọ ủ ừ ố ặ ẹ ể ế ứ trùng, vi rút có th xâm nh p vào bào thai giai đo n r t s m c a thai k ể ậ ở ạ ấ ớ ủ ỳ Đây có th là nguyên nhân c a các th t b i sau tiêm phòng. Trong m tể ủ ấ ạ ộ nghiên c u khác c a Zhu. Y. Y cho th y 198 tr có m mang HBsAg có 6ứ ủ ấ ở ẻ ẹ
tr nhi m HBV lúc 12 tháng tu i (dù đẻ ễ ổ ược tiêm phòng HBIG và v c xinắ
Trang 26VGB) đ u có m mang HBeAg và t i lề ẹ ả ượng HBV DNA >108 copies/ml. Trong 6 tr nhi m HBV, có 1 trẻ ễ ường h p xác nh n tr b lây truy n trongợ ậ ẻ ị ề
t cung. Trong khi đó, m t nhóm nghiên c u khác 252 tr có m nhi mử ở ộ ứ ở ẻ ẹ ễ HBV, có 6 tr HBsAg dẻ ương tính thì các bà m đ u phát hi n th y HBVẹ ề ệ ấ DNA trong d ch i ho c máu cu ng r n và đ u có t i lị ố ặ ố ố ề ả ượng vi rút m cở ứ
th p < 10ấ 4 copies/ml. Do v y trong nghiên c u c a Zhu. Y. Y lây truy nậ ứ ủ ề trong t cung không nh hử ả ưởng đ n tình tr ng có HBV sau tiêm phòng.ế ạ Tình tr ng mang HBeAg và t i lạ ả ượng HBV DNA cao c a m là y u tủ ẹ ế ố nguy c th t b i sau tiêm phòng [129].ơ ấ ạ
Lây truy n trong t cung khi mang thai: Lây truy n trong t cung ítề ử ề ử
g p, ch x y ra t 5 15% [50] s lây truy n t m sang con. Kháng nguyênặ ỉ ả ừ ố ề ừ ẹ
b m t HBV không th đi qua nhau thai và do đó, d a vào các y u t nhề ặ ể ự ế ố ư
t n thổ ương nhau thai, nhau thai nhi m trùng, lây truy n b i các t bào đ nễ ề ở ế ơ nhân máu ngo i vi m i lây truy n HBV trong t cung [79]. Ngạ ớ ề ử ười ta đã
ch ng minh đứ ược HBV có th truy n 3 tháng cu i c a thai k ể ề ở ố ủ ỳ Lý do là
do thoái hóa t ch c rau thai cu i thai k Nổ ứ ở ố ỳ guy c lây truy n t m sangơ ề ừ ẹ con ph thu c vào s t n t i hay không c a kháng nguyên HBeAg và t iụ ộ ự ồ ạ ủ ả
lượng vi rút trong máu m T l lây truy n lên đ n 7090% n u m cóẹ ỷ ệ ề ế ế ẹ HBeAg(+), và kho ng 520% n u m HBeAg() [50], [70]. M c dù tiêmả ế ẹ ặ
ch ng th đ ng và ch đ ng thích h p, lây truy n viêm gan chu sinh v nủ ụ ộ ủ ộ ợ ề ẫ
x y ra 5% 10% tr sinh ra ngả ở ẻ ở ười m có t i lẹ ả ượng HBV DNA cao và HBeAg(+) [86]. nh ng n i có t l nhi m HBV cao, các bà m cóỞ ữ ơ ỷ ệ ễ ẹ HBsAg(+) đ ng th i có HBeAg(+), n u tr sinh ra không tiêm v c xin viêmồ ờ ế ẻ ắ gan B s sinh ngay, mà tiêm v c xin li u đ u tiên vào lúc 48 tu n tu i, thì cóơ ắ ề ầ ầ ổ
th t l nhi m vi rút viêm gan B lên đ n 90% [115].ể ỷ ệ ễ ế
Trang 27C ch nhi m vi rút viêm gan B trong t cung cũng ch a đơ ế ễ ử ư ược xác
đ nh rõ ràng. Nghiên c u c a Cho. E. J và c ng s cho th y, máu tĩnh m chị ứ ủ ộ ự ấ ạ dây r n và mô nhau thai t 171 ph n mang thai b nhi m vi rút viêm gan Bố ừ ụ ữ ị ễ
đã được xét nghi m HBsAg, HBeAg và HBV DNA. Tác gi th y r ng n iệ ả ấ ằ ơ
c trú, phư ương th c sinh, tu i và s tu n mang thai c a ph n mang thaiứ ổ ố ầ ủ ụ ữ không tương quan v i nhi m vi rút viêm gan B trong t cung, trong khi trớ ễ ử ẻ
s sinh c a các bà m có HBsAg(+) và HBeAg(+), ho c nh ng ngơ ủ ẹ ặ ữ ười có t iả
lượng HBV DNA vi rút viêm gan B cao (≥106 b n sao/ ml) d b nhi mả ễ ị ễ trùng trong t cung h n (p<0,01). T l nhi m vi rút viêm gan B các l pử ơ ỷ ệ ễ ở ớ
t bào rau thai gi m d n t bên m sang bên thai nhi, nh ng giá tr t lế ả ầ ừ ẹ ư ị ỷ ệ chênh l ch tệ ương quan gi a nhi m vi rút viêm gan B và nhi m trùng trongữ ễ ễ
t cung tăng d n. Cách lây nhi m vi rút viêm gan B trong t cung có th làử ầ ễ ử ể
t máu truy n t m sang, m c dù không th lo i tr kh năng rò r nhauừ ề ừ ẹ ặ ể ạ ừ ả ỉ thai [42]
Lây truy n trong khi chuy n d đ : ề ể ạ ẻ Do chuy n d làm tăng áp l cể ạ ự trong bu ng t cung, làm t n thồ ử ổ ương vi th hàng rào máu m rau thai. ể ẹ Lây truy n trong khi chuy n d đ là nguyên nhân r t ph bi n trong c chề ể ạ ẻ ấ ổ ế ơ ế lây truy n d c t ngề ọ ừ ười m sang con. Lee và c ng s (1988) cho r ng sẹ ộ ự ằ ự truy n HBV trong cu c đ có th qua đề ộ ẻ ể ường máu c a ngủ ười m vào tu nẹ ầ hoàn c a thai nhi do co kéo bánh rau trong chuy n d và khi đ ho c có thủ ể ạ ẻ ặ ể
do ph i nhi m v i máu c a m , d ch ti t âm đ o khi s thai ho c có th doơ ễ ớ ủ ẹ ị ế ạ ổ ặ ể hít ph i nả ướ ốc i. Tuy v y đ có th nhi m qua đậ ể ể ễ ường này lượng vi rút
ph i g p 50 l n so v i s lả ấ ầ ớ ố ượng vi rút c n có đ lây nhi m qua đầ ể ễ ường tiêm truy n [71]. ề
Lây truy n qua s a m có th có 2 lý do sau:ề ữ ẹ ể
+ Tr mút ph i máu nhi m HBV vì vú m b t n thẻ ả ễ ẹ ị ổ ương ch y máuả
Trang 28+ S có m t c a vi rút trong s a m mà tr bú ph i.ự ặ ủ ữ ẹ ẻ ả
Nghiên c u c a Lin và c ng s t i Đài Loan (năm 1993) cho th yứ ủ ộ ự ạ ấ
m i liên quan có ý nghĩa gi a n ng đ HBsAg và HBeAg trong máu và s aố ữ ồ ộ ữ
m Tuy v y trong r t nhi u công trình nghiên c u, các nhà khoa h c khôngẹ ậ ấ ề ứ ọ
ch ng minh đứ ược s khác bi t v t l lây nhi m HBV gi a 2 nhóm búự ệ ề ỷ ệ ễ ữ
s a m và ăn ữ ẹ nhân t o cùng sinh ra t nh ng ngạ ừ ữ ười m mang HBsAg. Có thẹ ể
do b n thân nh ng đ a tr này b nhi m ngay t trong t cung ho c nhi mả ữ ứ ẻ ị ễ ừ ử ặ ễ ngay sau khi qua âm đ o lúc s thai. Vì v y dù tr có ăn s a m hay ăn nhânạ ổ ậ ẻ ữ ẹ
t o thì v n không có s khác bi t trong vi c phát hi n HBsAg trong máu c aạ ẫ ự ệ ệ ệ ủ chúng v sau [113]. ề
S lây truy n HBV m con là m t đ c đi m d ch t quan tr ng c aự ề ẹ ộ ặ ể ị ễ ọ ủ vùng l u hành cao trong đó có Vi t Nam. S lây truy n này có th x y raư ệ ự ề ể ả trong th i k bào thai, trong khi sinh và c sau sinh. Vì v y c nh tiêmờ ỳ ả ậ ạ
ch ng m r ng cho tr em còn ph i chú tr ng v n đ tiêm ch ng cho phủ ở ộ ẻ ả ọ ấ ề ủ ụ
n trong đ tu i sinh đ [23].ữ ộ ổ ẻ
Lei Zhang và c ng s đã th c hi n m t nghiên c u trong th i gian tộ ự ự ệ ộ ứ ờ ừ tháng 1 năm 2008 đ n tháng 12 năm 2012, t i các b nh vi n thu c hai t nhế ạ ệ ệ ộ ỉ
H B c và S n Tây, Trung Qu c, nghiên c u trên 428 c p m con, và 385ồ ắ ơ ố ứ ặ ẹ
tr s sinh đẻ ơ ược theo dõi, nghiên c u ti n c u này mô t s lây truy nứ ế ứ ả ự ề HBV t m và tr s sinh trong m t nhóm nguy c cao c a các c p m conừ ẹ ẻ ơ ộ ơ ủ ặ ẹ Trung Qu c và phân tích các giai đo n truy n b nh, có th d a trên các
maker viêm gan B trong huy t thanh c a các m u m con phù h p. Vi cế ủ ẫ ẹ ợ ệ truy n HBV ngề ở ười m và tr s sinh v n x y ra sau khi ch ng ng a thẹ ẻ ơ ẫ ả ủ ừ ụ
đ ng. Nghiên c u này cung c p b ng ch ng cho th y hàng rào nhau thai cóộ ứ ấ ằ ứ ấ
th ngăn c n m t ph n các d u hi u HBV c a m đi qua thai nhi; r ng bàoể ả ộ ầ ấ ệ ủ ẹ ằ thai có maker HBV c a m không kh ng đ nh ch c ch n s nhi m HBVủ ẹ ẳ ị ắ ắ ự ễ
Trang 29th c s ; nh ng thay đ i trong t i lự ự ữ ổ ả ượng vi rút t khi sinh qua giai đo n theoừ ạ dõi có th để ược đ c p đ n đ ch n đoán th i k nhi m trùng; nhi mề ậ ế ể ẩ ờ ỳ ễ ễ trùng t cung có th x y ra ít thử ể ả ường xuyên h n so v i suy đoán trơ ớ ước đây.
M c dù ngay c ngày nay, v i nh ng xét nghi m có giá tr ch n đoán,ặ ả ớ ữ ệ ị ẩ
phương th c chính xác c a truy n m con, t cung, lúc sinh ho c trongứ ủ ề ẹ ử ặ giai đo n s sinh, không th phân bi t đạ ơ ể ệ ược chính xác, nh ng đi u ch cư ề ắ
ch n là các maker viêm gan B dắ ương tính trong huy t thanh c a tĩnh m chế ủ ạ đùi có HBV trong máu ho c máu cu ng r n không ph i là b ng ch ngặ ố ố ả ằ ứ nhi m trùng trong t cung tr s sinh [127].ễ ử ở ẻ ơ
Trước khi có v c xin viêm gan B thu c CTTCMR, có 10 – 30% trắ ộ ẻ sinh ra t m có HBsAg(+) nh ng HBeAg(), và có t i 90% tr sinh ra từ ẹ ư ớ ẻ ừ
m có HBsAg(+) và HBeAg(+) nguy c có th lây nhi m HBV t m sangẹ ơ ể ễ ừ ẹ con [27], [57]. Y u t nguy c quan tr ng nh t cho vi c lây truy n viêmế ố ơ ọ ấ ệ ề gan B trong thai k là t i lỳ ả ượng HBV DNA c a ngủ ười m Nó cũng đãẹ
được ch ng minh r ng, s th t b i trong phòng lây truy n t m sang conứ ằ ự ấ ạ ề ừ ẹ
tr s sinh sau tiêm ch ng th ng x y ra nh ng bà m có ng ng vi
rút HBV DNA t ≥ 10ừ 6 đ n ế > 108 b n sao/ml. Vi c nhi m HBV ng i mả ệ ễ ở ườ ẹ
đ c bi t là trong ba tháng cu i c a thai k có nguy c lây truy n HBV cao nh tặ ệ ố ủ ỳ ơ ề ấ [46], [82]. Nguy c lây nhi m HBV ngơ ễ ở ười m mang thai và th i kẹ ở ờ ỳ mang thai ph thu c vào HBeAg c a ngụ ộ ủ ười m dẹ ương tính hay âm tính. Khi người m đ ng th i c HBsAg(+) và HBeAg(+) thì nguy c lây t mẹ ồ ờ ả ơ ừ ẹ sang con là r t l n. C ch chính xác lây truy n HBV v n còn ch a rõ ràng,ấ ớ ơ ế ề ẫ ư
nh ng quan đi m là lây truy n có th x y ra trong t cung. T i lư ể ề ể ả ử ả ượng HBV DNA c a vi rút viêm gan B và HBsAg đã đủ ược phát hi n trong d ch màngệ ị
i, t bào nhau thai và d ch ti t âm đ o ph n HBsAg(+) trong th i gian
mang thai và trong dây r n c a tr s sinh. Đ i v i các bà m có HBeAg(+)ố ủ ẻ ơ ố ớ ẹ
Trang 30có liên quan đ n t i lế ả ượng HBV DNA cao, các nghiên c u đã ch ng minhứ ứ
được m i liên quan gi a m có HBeAg (+) v i kh năng lây nhi m HBVố ữ ẹ ớ ả ễ cho con vì HBeAg là c u trúc protein duy nh t có th vấ ấ ể ượt qua được sự
tu n hoàn nhau thai [46].ầ
Phương th c sinh (đứ ường âm đ o ho c m l y thai) dạ ặ ổ ấ ường như không làm tăng ho c gi m nguy c nhi m HBV chu sinh [120]. Nhi uặ ả ơ ễ ề nghiên c u cho th y không có s khác bi t trong lây truy n HBV t mứ ấ ự ệ ề ừ ẹ sang con gi a các ữ tr sinh đ b ng m l y thai ho c sinh đẻ ẻ ằ ổ ấ ặ ường âm đ oạ sau khi tiêm ch ng đ y đ [46].ủ ầ ủ
M c dù HBV đã đặ ược tìm th y trong s a m ph n mang HBVấ ữ ẹ ở ụ ữ [44], nh ng lây truy n c a HBV qua s a không ph i là m t ngu n lâyư ề ủ ữ ả ộ ồ nhi m đáng k , nh các báo cáo trễ ể ư ước đây trong m t s nghiên c u dộ ố ứ ự phòng lây nhi m HBV s sinh [46]. ễ ơ Ting Wang và c ng s nghiên c u t iộ ự ứ ạ
B nh vi n Nhi Tr nh Châu thu c trệ ệ ị ộ ường Đ i h c Tr nh Châu và B nh vi nạ ọ ị ệ ệ Nhân dân t nh Hà Nam Trung Qu c cho th y, cho con bú không ph i là y uỉ ố ấ ả ế
t nguy c lây truy n HBV t m sang con. Tuy nhiên, s a m dố ơ ề ừ ẹ ữ ẹ ương tính
v i HBV DNA là ngu n chính cho s lây truy n d c t m sang con n uớ ồ ự ề ọ ừ ẹ ế
tr s sinh không đẻ ơ ược b o v b ng bi n pháp d phòng t t nh t [110].ả ệ ằ ệ ự ố ấ
Ngoài các phương th c lây truy n HBV t m sang con nh trên. Tứ ề ừ ẹ ư ừ
nh ng năm 1980, các nghiên c u cho th y HBV DNA t n t i trong t t cữ ứ ấ ồ ạ ấ ả các th h t bào sinh tinh và tinh trùng nh ng ngế ệ ế ở ữ ười đàn ông b nhi mị ễ HBV. Các nghiên c u cho th y tr s sinh nhi m vi rút viêm gan B có chaứ ấ ẻ ơ ễ HBsAg(+) và m HBsAg() thì gi i trình t HBV DNA cho k t qu đ ngẹ ả ự ế ả ồ
nh t gi a ch ng vi rút c a cha và con là 98% 100%. M t s nhà nghiênấ ữ ủ ủ ộ ố
c u đã phát hi n th y HBsAg trong d ch nang tr ng c a ph n nhi mứ ệ ấ ị ứ ủ ụ ữ ễ HBV b ng phằ ương pháp mi n d ch hóa. Trong khi đó, m t s khác l i phátễ ị ộ ố ạ
Trang 31hi n ra HBV DNA trong bu ng tr ng t m t ph n ch t vì viêm ganệ ồ ứ ừ ộ ụ ữ ế
n ng. HBV DNA ch y u huy t tặ ủ ế ở ế ương c a t bào tr ng và t bào k ủ ế ứ ế ẽ
Nh v y, các t bào tr ng c a con ngư ậ ế ứ ủ ười có th b nhi m HBV, kh năngể ị ễ ả lây truy n HBV qua các noãn bào có th t n t i [128].ề ể ồ ạ
1.2.3. Lây truy n qua đ ề ườ ng tình d c ụ
Người ta đã tìm th y s có m t c a HBsAg trong tinh d ch, d ch ti tấ ự ặ ủ ị ị ế
âm đ o, máu hành kinh. HBV xâm nh p vào c th qua nh ng v t xạ ậ ơ ể ữ ế ướ ấ c r t
nh do giao h p. Lây b nh có th x y ra trong quan h tình d c đ ng gi iỏ ợ ệ ể ả ệ ụ ồ ớ
ho c khác gi i [23]. Lây truy n qua đặ ớ ề ư ng ờ tình d c ụ chi m t l cao trongế ỷ ệ
nh ng trữ ường h p nhi m HBV m i tr v thành niên và ngợ ễ ớ ở ẻ ị ười trưở ngthành t i các nạ ước có t l l u hành c a HBV thỷ ệ ư ủ ấp [117]
1.2.4. Lây truy n có y u t gia đình ề ế ố
Qua nghiên c u c a Hà Th Minh Thi và c ng s cho th y 47,8%ứ ủ ị ộ ự ấ
nh ng ngữ ười có HBsAg(+) thì trong gia đình có ít nh t m t ngấ ộ ười mang HBV. Đi u này cho th y s ti p xúc thân m t và sinh ho t chung c a cácề ấ ự ế ậ ạ ủ thành viên trong gia đình là y u t t o đi u ki n lây truy n HBV [23]. ế ố ạ ề ệ ề
M t nghiên c u c a ộ ứ ủ Yusuke Shimakawa năm 2014 t i Gambia, th y cóạ ấ
m i liên quan gi a th t sinh trong các anh ch em ru t trong gia đình,ố ữ ứ ự ị ộ trong đó nh ng đ a tr sinh sau có nguy c nhi m HBV cao h n. Đi u nàyữ ứ ẻ ơ ễ ơ ề cho th y, ngoài nguy c lây truy n t m sang con còn lây qua ti p xúcấ ơ ề ừ ẹ ế
gi a các anh ch em ru t trong gia đình [97].ữ ị ộ
1.3. Tri u ch ng c a b nh viêm gan Bệ ứ ủ ệ
1.3.1. Tri u ch ng lâm sàng ệ ứ
Viêm gan vi rút B m n tính là b nh viêm gan gây ra b i tình tr ngạ ệ ở ạ nhi m vi rút viêm gan B dai d ng, dài t i thi u 6 tháng có kèm theo b nh lýễ ẳ ố ể ệ
Trang 32viêm và ho i t m n tính gan. Viêm gan vi rút B m n chia thành 2 th làạ ử ạ ở ạ ể HBeAg dương tính và HBeAg âm tính. T l x gan hàng năm đỷ ệ ơ ượ ướ c ctính là 26% đ i v i HBeAg dố ớ ương tính và 810% đ i v i b nh nhânố ớ ệ HBeAg âm tính. Viêm gan vi rút B m n n u không đạ ế ược đi u tr d ti nề ị ễ ế tri n thành x gan hay HCC [92].ể ơ
Các tri u ch ng c a viêm gan t lâu đã đệ ứ ủ ừ ược nghiên c u và tr thànhứ ở
lý thuy t kinh đi n trong y văn. Bi u hi n lâm sàng và xét nghi m c a cácế ể ể ệ ệ ủ
lo i viêm gan v c b n là nh nhau. Các tác gi đ u th y, v i th viêmạ ề ơ ả ư ả ề ấ ớ ể gan lành tính, giai đo n ti n hoàng đ n, b nh nhân thở ạ ề ả ệ ường có các tri uệ
ch ng ngoài gan nh m t m i rã r i, có h i ch ng gi cúm: nh c đ u, s tứ ư ệ ỏ ờ ộ ứ ả ứ ầ ố
nh , đau c , đau kh p, kèm theo r i lo n tiêu hóa: chán ăn, đau vùngẹ ơ ớ ố ạ
thượng v ho c h sị ặ ạ ườn ph i [3], [19]. ả
Lâm sàng có th chia ti n tri n c a b nh làm 3 th i k : Th i k ti nể ế ể ủ ệ ờ ỳ ờ ỳ ề hoàng đ n, th i k hoàng đ n và th i k l i s c [21]:ả ờ ỳ ả ờ ỳ ạ ứ
Th i k ti n hoàng đ n (48 ngày): H i ch ng gi cúm: s t nhờ ỳ ề ả ộ ứ ả ố ẹ (380C), đau c , đau kh p. H i ch ng tiêu hóa: chán ăn là d u hi u đ cơ ớ ộ ứ ấ ệ ặ
tr ng ư nh t; bu n nôn; táo bón hay a ch y; m t m i v th l c và tinh th n.ấ ồ ỉ ả ệ ỏ ề ể ự ầ
Ph i nghĩ t i viêm gan do vi rút khi có d u hi u chán ăn và nhi m khu n nhả ớ ấ ệ ễ ẩ ẹ
và làm xét nghi m enzyme transaminaza là có th ch n đoán đệ ể ẩ ược, vì enzyme transaminaza máu b t đ u tăng sau 5 ngày k t khi có d u hi u đ u tiênắ ầ ể ừ ấ ệ ầ (trong 50% các trường h p), và tăng lên (đ n 70%) tr c khi vàng da 3 ngàyợ ế ướ [21].
Th i k hoàng đ n: kéo dài t 2 đ n 8 tu n, d u hi u xu t hi nờ ỳ ả ừ ế ầ ấ ệ ấ ệ
đ u tiên là nầ ước ti u vàng, phân h i b c m u. Các d u hi u toàn thân ể ơ ạ ầ ấ ệ ở
th i k ti n hoàng đ n gi m d n, b nh nhân h t s t, đ đau c , đ đauờ ỳ ề ả ả ầ ệ ế ố ỡ ơ ỡ
kh p, nh ng v n t n t i d u hi u chán ăn và thay vào đó là tri u ch ng ớ ư ẫ ồ ạ ấ ệ ệ ứ ứ
Trang 33m t: da và c ng m c m t vàng đ m d n, nậ ủ ạ ắ ậ ầ ước ti u ít và vàng s m, 50%ể ẫ
trường h p có ng a, phân b c màu. B nh nhân thợ ứ ạ ệ ường đau t c h sứ ạ ườ n
ph i khám th y gan to m m và n đau (g p 50% 80% các trả ấ ề ấ ặ ở ường h p).ợ Theo Ph m Song, 20% b nh nhân có lách to và khi đó tiên lạ ệ ượng s x uẽ ấ
h n [8], [21].ơ
Ti n tri n đ n th i k l i s c: D u hi u vàng da theo quy lu t sế ể ế ờ ỳ ạ ứ ấ ệ ậ ẽ
h t trong 23 tu n l k t khi xu t hi n nh ng cũng có th ng n h n,ế ầ ễ ể ừ ấ ệ ư ể ắ ơ nghĩa là sau 10 ngày nh ng cũng có th dài h n sau 6 tu n. N u xu t hi nư ể ơ ầ ế ấ ệ trên 8 tu n l thì có th là viêm gan vi rút th vàng da kéo dài. D u hi uầ ễ ể ể ấ ệ
th c th và toàn thân báo hi u s ti n tri n bình thự ể ệ ự ế ể ường là b nh nhân đáiệ nhi u, ăn th y ngon mi ng ề ấ ệ và c m giác m t m i gi m đi rõ r t, gan d n trả ệ ỏ ả ệ ầ ở
v kích th c bình thề ướ ường [21]
Th i k l i s c: Th i k l i s c trong trờ ỳ ạ ứ ờ ỳ ạ ứ ường h p ti n tri n bìnhợ ế ể
thường b t đ u t cu i tu n l th t c a d u hi u vàng da [21]. ắ ầ ừ ố ầ ễ ứ ư ủ ấ ệ
1.3.2. Tri u ch ng c n lâm sàng ệ ứ ậ
* Enzyme AST/ALT tăng cao liên t c ho c t ng đ t trong viêm gan Bụ ặ ừ ợ
m n tính [22]. ạ
* Nh ng xét nghi m ch c năng gan khác cũng thay đ i khi có t nữ ệ ứ ổ ổ
thương gan: tăng bilirubin, gi m albumin, gi m t l prothrombin.ả ả ỷ ệ
* Công th c máu nh thi u máu, gi m b ch c u, gi m ti u c u. Siêuứ ư ế ả ạ ầ ả ể ầ
âm có th th y hình nh x gan, sinh thi t gan th y có t n thể ấ ả ơ ế ấ ổ ương trên mô
b nh h c. Dù sinh thi t gan là phệ ọ ế ương ti n giúp ch n đoán ch c ch n vàệ ẩ ắ ắ
h u hi u, nh ng không ph i có th áp d ng d dàng, r ng rãi cho t t cữ ệ ư ả ể ụ ễ ộ ấ ả các b nh nhân, nh t là trong đi u ki n nệ ấ ề ệ ước ta hi n nay. Vì v y, vi cệ ậ ệ nghiên c u các d u hi u lâm sàng và c n lâm sàng có giá tr g i ý phân bi tứ ấ ệ ậ ị ợ ệ hai th b nh này là c n thi t. Nh ng quan tr ng h n là d a vào m c để ệ ầ ế ư ọ ơ ự ứ ộ
Trang 34nhân lên c a HBV. Trong giai đo n nhân lên m nh c a HBV (HBeAg+,ủ ạ ạ ủ HBV DNA+, HBcAg+) trong t bào gan thì m c đ n ng h n. Ngế ứ ộ ặ ơ ượ ạ c l itrong giai đo n không nhân lên c a HBV (HBeAg, anti HBe+, HBcAg)ạ ủ trong t bào gan thì HBV m n nh ho c ch là mang HBV không tri uế ạ ẹ ặ ỉ ệ
ch ng. Soi th c qu n d dày có th có giãn tĩnh m ch th c qu n, phình vứ ự ả ạ ể ạ ự ả ị [3], [8]
* Các d u n c a vi rút viêm gan B.ấ ấ ủ
+ Kháng nguyên b m t c a HBV (HBsAg) ề ặ ủ
HBsAg thu c ph n v c a HBV bao gi cũng s n xu t s lộ ầ ỏ ủ ờ ả ấ ố ượng r tấ nhi u so v i các lo i kháng nguyên khác và có u đi m tuy t đ i là dùngề ớ ạ ư ể ệ ố kháng nguyên này làm v c xin kháng HBV r t hi u qu phòng nhi m viêmắ ấ ệ ả ễ gan vi rút B. Thông thường phát hi n HBsAg cùng b nh c nh lâm sàng c pệ ệ ả ấ tính xem nh là ch n đoán HBV c p tính. HBsAg xu t hi n s m nh ngư ẩ ấ ấ ệ ớ ư
v n có m t th i gian đã nhi m HBV nh ng ch a xu t hi n HBsAg g i làẫ ộ ờ ễ ư ư ấ ệ ọ
th i gian c a s [20]. Do đó, phân tích đ nh lờ ử ổ ị ượng HBsAg là m t d u hi uộ ấ ệ
có tính ch t tiên lấ ượng, nó có th g i ý v kh năng n đ nh ho c ti n tri nể ợ ề ả ổ ị ặ ế ể
c a b nh viêm gan B m n tính đủ ệ ạ ược kh ng đ nh khi HBsAg(+) kéo dài trênẳ ị
6 tháng và anti HBs() [92]
Trong viêm gan vi rút B c p, HBsAg đ t n ng đ cao nh t th i kấ ạ ồ ộ ấ ở ờ ỳ vàng da rõ trên lâm sàng, r i sau đó gi m d n n ng đ , có th dồ ả ầ ồ ộ ể ương tính kéo dài 1 đ n 3 tháng và tr v âm tính khi enzyme gan đã tr v bìnhế ở ề ở ề
thường, nh ng có kho ng 510% HBsAg bi n m t r t s m trư ả ế ấ ấ ớ ước khi có tri u ch ng lâm sàng và có kho ng 28% trệ ứ ả ường h p gi âm tính khi tri uợ ả ệ
ch ng lâm sàng đứ ược c i thi n. Do đó khi b nh nhân vào vi n vì viêm ganả ệ ệ ệ
c p mà marker HBsAg () v n không th lo i tr viêm gan B c p mà c nấ ẫ ể ạ ừ ấ ầ làm thêm marker anti HBc type IgM hay tìm HBV DNA. Trong viêm gan
Trang 35m n, HBsAg (+) kéo dài trên 6 tháng. Thăm dò HBsAg b ng k ạ ằ ỹ thu tậ ELISA hay RIA có th phát hi n đ c HBsAg n ng đ 0,10,5ng/ml [3],ể ệ ượ ở ồ ộ [19].
M c dù xét nghi m HBsAg hi n nay ngày càng hoàn thi n đ sàngặ ệ ệ ệ ể
l c máu truy n, viêm gan B liên quan đ n truy n máu đôi khi v n còn đọ ề ế ề ẫ ượ cbáo cáo M và các n i khác. Đi u này cho th y m t s b nh nhân nhi mở ỹ ơ ề ấ ộ ố ệ ễ HBV nh ng có n ng đ HBsAg huy t thanh dư ồ ộ ế ưới m c phát hi n ho c cóứ ệ ặ các bi n d không th phát hi n đế ị ể ệ ược b ng các ch t ph n ng dùng trongằ ấ ả ứ xét nghi m. K t qu xét nghi m cũng có th âm tính n u các đ t bi n làmệ ế ả ệ ể ế ộ ế
ch m t c đ sao chép vi rút, qua đó làm gi m HBsAg đ n m c không phátậ ố ộ ả ế ứ
hi n đệ ược trong huy t thanh [3].ế
+ Kháng nguyên HBc (HBcAg)
Đây là kháng nguyên ch y u c a nucleocapsit trong vi rút viêm gan B.ủ ế ủ HBcAg hi m khi xu t hi n trong huy t thanh mà ch y u xu t hi n trongế ấ ệ ế ủ ế ấ ệ nhân t bào gan. S có m t c a HBcAg v i hàm lế ự ặ ủ ớ ượng cao ch ng t có ho tứ ỏ ạ
đ ng sao chép c a HBV trong viêm gan c p. Vi c sinh t ng h p protein lõiộ ủ ấ ệ ổ ợ dài 185 acid amin b t đ u v i m t côdon AUG có hi u su t cao đ u 5’ c aắ ầ ớ ộ ệ ấ ở ầ ủ ARN thông tin [15]
m t tiên lặ ượng:
Trang 36+ HBeAg () là d u báo hi u kh năng bi n m t HBsAg sau này, tuyấ ệ ả ế ấ nhiên trong nh ng trữ ường h p đ c bi t có s xu t hi n bi n ch ngợ ặ ệ ự ấ ệ ế ủ precore/promoter, HBeAg () nh ng HBV DNA (+).ư
+ N u HBeAg t n t i kéo dài trên 8 tu n khi b t đ u có tri u ch ngế ồ ạ ầ ắ ầ ệ ứ lâm sàng s là ch đi m s m kh năng di n bi n sang giai đo n m n tính. ẽ ỉ ể ớ ả ễ ế ạ ạ
+ T l ngỷ ệ ười mang HBsAg m n không tri u ch ng, HBeAg (+) thayạ ệ ứ
đ i ổ theo vùng d ch l u hành t 1040%, trong viêm gan B m n th ng cóị ư ừ ạ ườ HBeAg (+).
+ Người ta cũng nh n th y r ng trong viêm gan c p có HBeAg (+)ậ ấ ằ ấ thì b nh thệ ường di n bi n kéo dài và n ng h n. ễ ế ặ ơ
Xét nghi m HBeAg b ng k thu t ELISA hay RIA ho c b ngệ ằ ỹ ậ ặ ằ
phương pháp test nhanh [3], [19]
+ Kháng th HBs (Anti HBs) ể
Đây là d u n t n t i trong huy t thanh m t th i gian dài. Trong đaấ ấ ồ ạ ế ộ ờ
s các trố ường h p, anti HBs b t đ u xu t hi n khi HBsAg đã bi n m t, cóợ ắ ầ ấ ệ ế ấ
th thay đ i t 1 đ n 10 tu n có khi đ n 6 tháng sau khi HBsAg bi n m t,ể ổ ừ ế ầ ế ế ấ hay kho ng 3 tháng sau khi b nh kh i phát. Ph n l n b nh nhân s có mi nả ệ ở ầ ớ ệ ẽ ễ
d ch b o v lâu dài v i HBV. Tuy nhiên m t vài b nh nhân anti HBs chị ả ệ ớ ở ộ ệ ỉ
th y đấ ược thoáng qua hay không xu t hi n sau nhi m HBV. Trong kho ngấ ệ ễ ả
th i gian gi a lúc HBsAg bi n m t cho đ n khi anti HBs xu t hi n g i làờ ữ ế ấ ế ấ ệ ọ kho ng tr ng huy t thanh. C 2 marker trên đ u dả ố ế ả ề ương tính trong viêm gan
vi rút có th bùng phát hay có s hi n di n đ ng th i nhi u phân type khácể ự ệ ệ ồ ờ ề nhau. Vi c phát hi n anti HBs d a vào k thu t ELISA hay RIA [19] ho cệ ệ ự ỹ ậ ặ
b ng phằ ương pháp đi n hóa phát quang.ệ
Thông thường thì HBsAg và anti HBs là hai d u n huy t thanh lo iấ ấ ế ạ trừ
Trang 37l n nhau, t c là khi marker này dẫ ứ ương tính thì marker kia âm tính và ngượ c
l i. Tuy nhiên trong m t s trạ ộ ố ường h p có th cùng t n t i c hai ho cợ ể ồ ạ ả ặ không có m t c hai. Trong giai đo n c a s c hai d u n ch a xu t hi n.ặ ả ạ ử ổ ả ấ ấ ư ấ ệ Khi đã có tri u ch ng lâm sàng, có HBsAg c th t o ra kháng th anti HBsệ ứ ơ ể ạ ể
nh ng ch a đ m nh đ trung hòa HBsAg; hay HBsAg âm tính do tác đ ngư ư ủ ạ ể ộ
c a đ t bi n trên vùng S và c th không t o ra đủ ộ ế ơ ể ạ ược anti HBs [1]
Ngoài ra, anti HBs có th để ược phát hi n trong vài tháng sau khi dùngệ globulin mi n d ch viêm gan B (HBIG). Đa s nh ng ngễ ị ố ữ ười bình ph cụ không t nhiên s có k t qu dự ẽ ế ả ương tính v i c anti HBs và anti HBc, trongớ ả khi nh ng ngữ ười đáp ng v i v c xin viêm gan B ch có anti HBs [78].ứ ớ ắ ỉ
nh ng ng i mang HBV m n sao chép th p th ng có HBeAg ()
và anti HBe (+) trong huy t thanh. Anti HBe là kháng th trung hòa HBeAg.ế ể
Khi anti HBe chuy n t âm tính sang dể ừ ương tính cũng là lúc HBeAg chuy n t dể ừ ương tính sang âm tính, hi n tệ ượng này ph n ánh vi rút viêmả gan B đã gi m hay ch m d t s nhân đôi. S chuy n đ i huy t thanh antiả ấ ứ ự ự ể ổ ế HBe có th x y ra m t cách t nhiên 1015% m i năm hay để ả ộ ự ỗ ược thúc đ yẩ nhanh chóng nh nh ng thu c kháng vi rút (Lamivudin, Interferon). Nh ngờ ữ ố ữ
người anti HBe (+) có th còn HBsAg (+) c khi không còn phát hi n HBVể ả ệ DNA trong huy t thanh. Thăm dò anti HBe b ng k thu t ELISA hay RIAế ằ ỹ ậ [3], [19]
M t nghiên c u t i Trung Qu c cho th y gi m nguy c lây truy nộ ứ ạ ố ấ ả ơ ề HBV t m sang con các bà m có anti HBe có th do các c ch sau đây:ừ ẹ ở ẹ ể ơ ế (1) kháng th anti HBe chuy n liên k t v i nhau ít hình thành HBeAg vàể ể ế ớ làm gi m tác d ng c ch mi n d ch c a nó, (2) kháng th kháng HBe cóả ụ ứ ế ễ ị ủ ể
th ph n ng chéo v i kháng nguyên HBV bi u hi n trên t bào gan bể ả ứ ớ ể ệ ế ị
Trang 38nhi m và t o thành m t ph c h p mi n d ch đ t o thu n l i cho vi c lo iễ ạ ộ ứ ợ ễ ị ể ạ ậ ợ ệ ạ
b t bào b nhi m b i các t bào mi n d ch thông qua các ch c năng nhỏ ế ị ễ ở ế ễ ị ứ ư kháng th đ c tính trung gian t bào đ c l p; (3) các kháng th để ộ ế ộ ậ ể ượ ạc t o ra trong các kháng nguyên b m t HBsAg khác đ ngăn ch n s lây nhi mề ặ ể ặ ự ễ
c a chúng ngay c trong các tình hu ng mà các anti HBs huy t thanh khôngủ ả ố ế phát hi n đệ ược [75]
Khi nhi m vi rút t nhiên, kháng th đ i v i kháng nguyên lõi HBVễ ự ể ố ớ (anti HBc) đượ ảc s n xu t. Anti HBc đấ ược phát hi n trong nhi m vi rút c pệ ễ ấ cùng v i HBsAg và ti p t c t n t i sau khi b nh thuyên gi m. nh ngớ ế ụ ồ ạ ệ ả Ở ữ
người có mi n d ch t nhiên, anti HBc thễ ị ự ường hi n di n cùng anti HBs.ệ ệ
Nh ng ngữ ười đã tiêm ch ng, ch a t ng nhi m HBV s ch có anti HBs (+).ủ ư ừ ễ ẽ ỉ
N u đã tiêm ch ng nh ng anti HBc (+) cho th y có tình tr ng nhi m vi rútế ủ ư ấ ạ ễ
đ t phá ộ Con c a ng i m có HBV (+) có th có kháng th m t cách thủ ườ ẹ ể ể ộ ụ
đ ng [3], [19].ộ
Anti HBc có th là d u hi u duy nh t c a s nhi m HBV trong giaiể ấ ệ ấ ủ ự ễ
đo n c a s c a b nh viêm gan B c p tính; nh ng ngạ ử ổ ủ ệ ấ ữ ười này xét nghi mệ
dương tính v i globulin mi n d ch kháng HBc [103].ớ ễ ị
+ HBV DNA
S hi n di n c a HBeAg trong huy t thanh thự ệ ệ ủ ế ường đi kèm v i HBVớ DNA, m t ch th khác c a tình tr ng sao chép và tính lây nhi m HBV. Sộ ỉ ị ủ ạ ễ ự sao chép này được đánh giá t t nh t b ng phố ấ ằ ương pháp đ nh tính hay đ nhị ị
lượng. Trong viêm gan B c p, HBV DNA bi n m t trấ ế ấ ước khi HBeAg () và cũng thường xuyên bi n m t trế ấ ước hay cùng lúc v i HBeAg. HBV DNA cóớ giá tr tiên lị ượng gi ng nh HBeAg [3].ố ư
Trang 39B gen vi rút HBV có th độ ể ược phát hi n và đ nh lệ ị ượng trong huy tế thanh. HBV DNA tương quan v i m c đ l u hành c a vi rút. HBV DNAớ ứ ộ ư ủ
được đo b ng IU/mL ho c b n sao/mL. 1 IUm/ml ~ 5,3 b n sao/ml, vì v yằ ặ ả ả ậ các giá tr đị ược cho là b n sao/ml có th đả ể ược chuy n thành IU/ml. M t t iể ộ ả
lượng vi rút không phát hi n đệ ược là m t t i lộ ả ượng HBV DNA dưới m cứ
đ nh y c a xét nghi m. Đ i v i ộ ạ ủ ệ ố ớ chu i polymerase nh y c m ki m tra ph nỗ ạ ả ể ả
ng, th ng n ng đ d i 15 IU/ ml [115]
ứ ườ ở ồ ộ ướ
1.4. Viêm gan vi rút B, thai nghén và tr s sinhẻ ơ
1.4.1. nh h Ả ưở ng c a thai nghén đ i v i viêm gan vi rút ủ ố ớ
Viêm gan B c p tính ph n mang thai có đ c đi m: tri u ch ngấ ở ụ ữ ặ ể ệ ứ lâm sàng th i k vàng da r t rõ và nh t là vàng da ki u m t v i bi uở ờ ỳ ấ ấ ể ứ ậ ớ ể
hi n ng a và tình tr ng thai nghén không làm tăng thêm kh năng m c b nhệ ứ ạ ả ắ ệ này. Đa s , b nh s kh i sau 6 tu n không đ l i di ch ng; riêng cácố ệ ẽ ỏ ầ ể ạ ứ ở
nước ch m phát tri n, thậ ể ường xuyên g p th viêm gan n ng làm ch t mặ ể ặ ế ẹ trong 1/4 đ n 1/2 trế ường h p [18].ợ
Viêm gan vi rút ph n mang thai Châu Á và Châu Phi thở ụ ữ ở ườ ng
có nét đ c tr ng là hay gây th teo gan c p hay t i c p so v i các đ iặ ư ể ấ ố ấ ớ ố
tượng khác, t l teo gan c p có th x y ra 20% các trỷ ệ ấ ể ả ở ường h p thaiợ nghén m c viêm gan B c p [21].ắ ấ
Đ i v i viêm gan B x y ra trên ph n có thai, th t i c p và bánố ớ ả ụ ữ ể ố ấ
c p thì b nh c nh nh m t nhi m trùng huy t có vàng da do vi khu n gramấ ệ ả ư ộ ễ ế ẩ () và ph i dùng xét nghi m sinh hóa, phát hi n kháng nguyên HBV đ kh ngả ệ ệ ể ẳ
đ nh [20]. ị
1.4.2. nh h Ả ưở ng c a viêm gan vi rút đ i v i thai nghén ủ ố ớ
nh h ng c a b nh viêm gan B c p tính đ n thai nhi s n ph
mang thai nhi m HBV cũng đã đễ ược ghi nh n nh x y thai, đ non, thaiậ ư ả ẻ
Trang 40ch t l u, viêm gan c p tr s sinh, x gan nh ng ch a có tài li u nào đế ư ấ ở ẻ ơ ơ ư ư ệ ề
c p đ n m mang thai nhi m HBV có th gây d t t thai nhi. Khi g p thậ ế ẹ ễ ể ị ậ ặ ể vàng da thông thường do viêm gan B ph i chú ý phân bi t v i vàng da táiả ệ ớ phát trong thai nghén. Đ c đi m c a bi u hi n này là t c m t đ n thu n,ặ ể ủ ể ệ ắ ậ ơ ầ
th ng không có d u hi u sinh hóa t n thườ ấ ệ ổ ương t bào gan và khi sinh đ xongế ẻ
là h t vàng da [20]. ế
Đ i v i thai, ngoài nh ng nguy c trên, t t c các tác gi đ u nh nố ớ ữ ơ ấ ả ả ề ấ
m nh đ n kh năng lây truy n d c c a HBV t m sang con. Có r t nhi uạ ế ả ề ọ ủ ừ ẹ ấ ề nghiên c u đã đ c p đ n s lây truy n d c c a HBV t m sang con. Sứ ề ậ ế ự ề ọ ủ ừ ẹ ự lây nhi m này ch y u x y ra tr c ti p trong cu c đ do tr nu t máuễ ủ ế ả ự ế ộ ẻ ẻ ố
ho c d ch âm đ o c a m có ch a HBV ho c truy n sang cho tr qua t nặ ị ạ ủ ẹ ứ ặ ề ẻ ổ
thương da, niêm m c [88], [94]. S lây truy n cũng có th x y ra trongở ạ ự ề ể ả
th i k h u s n thông qua vi c tr bú m , HBV cũng có th vờ ỳ ậ ả ệ ẻ ẹ ể ượt hàng rào rau thai đ sang thai nhi t trong t cung nh ng phể ừ ử ư ương th c lây truy n nàyứ ề
th p. Theo Đinh Th Bình nguy c lây truy n d c này là 66,7% và là caoấ ị ơ ề ọ
h n HBsAg và HBeAg đ u (+) m H u qu là g n 85% s tr này trơ ề ở ẹ ậ ả ầ ố ẻ ở thành người mang vi rút m n tính và là ngu n lây quan tr ng trong c ngạ ồ ọ ộ
đ ng, sau m t th i gian, m t s tr s b viêm gan m n, x gan ho c ungồ ộ ờ ộ ố ẻ ẽ ị ạ ơ ặ
th gan nguyên phát. Do v y, c n phát hi n và đi u tr s m các s n ph bư ậ ầ ệ ề ị ớ ả ụ ị viêm gan khi khám thai 3 tháng cu i, ít nh t là xét nghi m HBsAg trố ấ ệ ướ ctháng th 8 c a thai k ; n u thai ph có HBsAg (), nên tiêm phòng viêmứ ủ ỳ ế ụ gan cho h , n u HBsAg (+), c n xét nghi m ch c năng gan đ phát hi nọ ế ầ ệ ứ ể ệ
th viêm gan không có tri u ch ng, m i trể ệ ứ ọ ường h p enzyme gan tăng caoợ khi có thai đ u là b t thề ấ ường. Con c a các s n ph có HBsAg (+) ph iủ ả ụ ả
được tiêm đ ng th i 0,5ml huy t thanh có ch a kháng th mi n d ch ch ngồ ờ ế ứ ể ễ ị ố viêm gan và v c xin viêm gan B trong vòng 12 gi đ u sau đ 2 v trí khácắ ờ ầ ẻ ở ị