1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế

26 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 467,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài sẽ tập trung tìm ra các giới hạn của lý thuyết trước đây, đồng thời xác định những tồn tại trong thực tiễn áp dụng trong việc quản lý thu thuế. Thông qua mối quan hệ giữa KTTC & KTT từ việc nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, trên cơ sở phân tích các lý thuyết và dữ liệu thực tế, cùng việc thiết kế phương pháp nghiên cứu phù hợp, để xây dựng những lý thuyết mới cùng đề xuất các giải pháp, lộ trình thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế nhà nước và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN THUẾ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: NGND.GS.TS.NGUYỄN THANH TUYỀN

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài phân tích sâu sự khác biệt giữa kế toán tài chính (KTTC)

và kế toán thuế (KTT) làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế Phát sinh chênh lệch này sẽ làm thay đổi cơ sở thuế Sự thay đổi này sẽ là gánh nặng thuế, là thách thức, và cũng là cơ hội để thực hiện điều chỉnh thu nhập đối với doanh nghiệp, đồng thời, ảnh hưởng đến giảm một phần hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng thể

Nghiên cứu những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT đến hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam, từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với

cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi

nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh

nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT

Trang 4

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận

kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế?

Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi

điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với

cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào?

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố tạo sự phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế từ sự khác biệt giữa kế toán tài chính

và kế toán thuế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Mối quan hệ giữa KTTC và KTT ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam Về mối quan hệ giữa KTTC và KTT, trong nội dung KTT, đề tài chỉ nghiên cứu KTT đối với Doanh nghiệp chịu sự tác động của các qui định trong hệ thống thuế hiện hành Về thuế, đề tài chủ yếu nghiên cứu tập trung nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4 Phương pháp nghiên cứu: hỗn hợp khám phá

Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện theo phương

pháp tình huống có kết hợp với phương pháp phân tích thống kê và phương pháp thống kê mô tả

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích hồi quy bằng

phương pháp Phân tích phương sai ANOVA để xác định chiều hướng tác động cũng như ngưỡng tác động đối với việc điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp ảnh hưởng đến quản lý thu thuế do khác biệt giữa KTTC và KTT Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng với đặc thù của biến phụ thuộc ở dạng nhị phân

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần củng cố và làm rõ hệ thống lý thuyết về sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế cùng với sự tác động của sự khác biệt này đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam

Bổ sung, củng cố và hoàn thiện lý thuyết quản lý rủi ro trong quản lý thuế và Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

Gợi ý về mặt chính sách theo hướng: “Hạn chế sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu riêng có của từng hệ thống, hướng đến công tác quản lý thu thuế đạt được hiệu quả tốt nhất”

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Khuyến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm liên kết, hài hòa giữa

kế toán và thuế để hạn chế sự khác biệt này nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của từng hệ thống Qua đó, giúp giảm gánh nặng thuế, tiết kiệm được chi phí tuân thủ đối với người nộp thuế và chi phí hành thu của cơ quan thuế Đồng thời, ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh thu nhập với mục đích gây thất thu và thất thoát đối với ngân sách nhà nước

Trang 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1 Khung khái niệm

2.1.1 Chính sách thuế, quản lý thuế và quản lý thu thuế

2.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân, được nhà nước qui định thông qua hệ thống pháp luật Sự ra đời của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng

và sự xuất hiện của nhà nước (Nguyễn Thanh Tuyền và Nguyễn Ngọc Thanh, 2001)

Xét về mặt lý thuyết, pháp luật thuế bao gồm: pháp luật nội dung

và pháp luật hình thức Trong đó pháp luật nội dung ghi nhận, phản ánh chính sách thuế, còn pháp luật hình thức quy định các vấn đề về quản lý thuế (Nguyễn Vũ Việt, 2012)

2.1.1.2 Chính sách thuế

Chính sách thuế được hiểu là những các quan điểm, đường lối của Nhà nước liên quan đến sử dụng công cụ thuế trong hệ thống các chính sách của mình Thuật ngữ chính sách thuế và thuật ngữ pháp luật thuế vì vậy có những điểm đồng nhất với nhau (Ngô Văn Khương,

2016)

2.1.1.3 Quản lý thuế

Quản lý thuế (QLT) là việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, liên quan trực tiếp đến bốn nhóm đối tượng là: (1) người nộp thuế; (2) cơ quan quản lý thuế; (3) công chức thuế; và

Trang 7

(4) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế (Văn phòng Quốc hội, 2016)

2.1.1.4 Quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là một phần trong nội dung trong công tác quản

lý thuế, bao gồm một số nội dung như: (1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; (2) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; và (3) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

2.1.2 Kế toán tài chính và kế toán thuế

2.1.2.1 Kế toán tài chính

KTTC là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán (Quốc hội 2015)

2.1.2.2 Kế toán thuế

KTT đối với doanh nghiệp là hoạt động bao gồm việc khai thuế,

tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, thực hiện các ưu đãi về thuế chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các nội dung của chính sách thuế và các hình thức, thủ tục về quản lý thuế KTT chịu tác động đồng thời của các chính sách thuế và quản lý thuế trong việc tính, khai và nộp các loại thuế Ngoài ra, KTT cũng chịu ảnh hưởng về mặt kỹ thuật, nguyên tắc hạch toán của KTTC

2.2 Mối quan hệ giữa KTTC và KTT

2.2.1 Mục tiêu của thuế và kế toán

2.2.1.1 Mục tiêu của thuế

Mục tiêu thuế thể hiện qua việc thực hiện 03 chức năng cơ bản của thuế: (1) Chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN; (2) Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội; (3) Chức năng điều tiết vĩ mô nền

Trang 8

kinh tế hay khắc phục những bất cân bằng của thị trường (Nguyễn Vũ Việt,

2012)

2.2.1.2 Mục tiêu của kế toán

Kế toán có thể nhằm đến nhiều mục tiêu khác nhau (cho nhóm người sử dụng khác nhau) trong những bối cảnh kinh tế-xã hội khác nhau Có thể nhận diện 6 mục tiêu chủ yếu sau: (1) Cung cấp bằng chứng về giao dịch kinh tế tài chính phát sinh; (2) Cho phép kiểm soát (phân chia tài sản, lợi nhuận, căn cứ tính thuế thu nhập, giám sát và chế tài hoạt động của doanh nghiệp; (3) Giúp cho việc đưa ra quyết định (vi mô); (4) Đánh giá tình trạng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp; (5) Cung cấp số liệu cho thống kê và kế toán quốc gia (vĩ mô); và (6) Tạo niềm tin và hỗ trợ cho việc đánh giá xã hội (Nguyễn Công Phương,

2010)

2.2.2 Mối quan hệ giữa KTTC và KTT

Mối quan hệ giữa KTTC và KTT được thể hiện qua các nội dung sau: (1) Sự thống nhất giữa thuế và kế toán ; (2) Sự độc lập tương đối giữa thuế và kế toán: ; (3) Chính sách thuế hướng đến mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, phù hợp với mục tiêu phát triển và các chính sách kinh tế khác; (4) Hệ thống kế toán được xây dựng nhằm cung cấp thông tin tài chính thích hợp và tin cậy cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, nhằm giúp chủ thể ra các quyết định kinh tế phù hợp; và (5) Về phương diện quản lý nhà nước sự khác biệt giữa kế toán và thuế cũng gây ra những khó khăn, phức tạp nhất định đối với công tác quản lý, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các đơn vị (Mai Ngọc Anh, 2011)

Trang 9

2.3 Tổng quan lý thuyết nghiên cứu

2.3.1 Các nghiên cứu lý thuyết trên thế giới

Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn trên thế giới bao gồm 04 nhóm lý thuyết về: Mối quan hệ giữa KTTC và KTT; Quản lý thuế hiệu quả; Giá trị hợp lý; Điều chỉnh thu nhập

2.3.2 Các nghiên cứu lý thuyết tại Việt Nam

Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn ở trong nước bao gồm 05 nhóm lý thuyết về: Mối quan hệ giữa kế toán với thuế; Chính sách thuế và chuẩn mực - chế độ kế toán; Giá trị hợp lý; Điều chỉnh lợi nhuận; Hoạt động chuyển giá

2.3.3 Đánh giá các nghiên cứu về sự khác biệt giữa KTTC và KTT

Các yếu tố chính tạo ra sự khác biệt giữa KTTC và KTT được tổng hợp bao gồm: Phân tích theo tính chất hoạt động; Phân tích theo hình thức; và Phân tích theo nội dung

2.3.4 Những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2.3.4.1 Những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước

Lý thuyết về mối quan hệ giữa chuẩn mực chế độ, kế toán với chính sách thuế, quản lý thuế nói chung và KTTC với KTT nói riêng đã được xác lập Đồng thời, mức độ ảnh hưởng lẫn nhau của mối quan hệ này cũng được đề cập trong bối cảnh toàn cầu hóa, tại châu Âu và các quốc gia khác Thực trạng và giải pháp đã được các tác giả đặt ra tương đối sát hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn chưa có tính khả thi trong bối cảnh hiện nay

Trang 10

2.3.4.2 Những mặt còn giới hạn từ các nghiên cứu trước và khe hổng

nghiên cứu

Chi phí không được trừ và được trừ luôn là vấn đề quan ngại của

kế toán vì nó làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn Đây là chỉ tiêu có khả năng tạo ra chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế nhưng các lý thuyết trước đây chưa được đề cập đúng mức Những khe hổng của các nghiên cứu trước đây: (i) Các lý thuyết và nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến tình hình quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế cùng các giải pháp liên kết chúng phù hợp với thực tiễn của các nước đang phát triển

và có điều kiện kinh tế tương đồng như ở Việt Nam; (ii) Việc liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế là vấn đề đang có nhiều ý kiến trái chiều; (iii) Việc sử dụng giá trị hợp lý (GTHL) để hướng đến việc liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế chưa được đề cập

2.4 Phân tích mối quan hệ giữa KTTC và KTT

2.4.4.2 Phân tích theo tính chất khác biệt giữa KTTC và KTT

2.4.4.3 Phân tích theo mức độ khác biệt giữa KTTC và KTT

2.4.5 Phân tích các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế

Trang 11

2.4.5.1 Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế

và thu nhập chịu thuế

2.4.5.2 Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

2.4.5.3 Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế

và lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN

2.4.5.4 Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế

và thu nhập tính thuế TNDN

2.5 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

2.5.1 Hiệu quả quản lý thu thuế

Hiệu quả quản lý thu thuế bao gồm hiệu quả đối với NNT và cơ quan thuế

2.5.2 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế ảnh hưởng đến quản lý thu thuế

2.6 Hệ thống các lý thuyết đã có

2.6.1 Tương đồng giữa kế toán và thuế

2.6.2 Kế toán và thuế độc lập nhau

2.6.3 Kế toán dựa vào thuế

2.6.4 Kế toán là cơ sở để tính thuế

2.6.5 Liên kết giữa kế toán và thuế

Trang 12

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

3.3 Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance)

3.4 Mô hình Logit và Probit

Mô hình được đề xuất có dạng như sau:

Diff.TNCT&LNKTTT i,t = α 0 + α 1 PSCPKDT i,t + α 2 PSDP i,t +

α 3 PSTSTTNDNHL i,t + α 4 PSTTNHLPT i,t + α 5 PSDTCTH i,t +

α 6 Log(TTS) i,t + α 7 LNST/TTS i,t + α 8 NPT/VCSH i,t + Ɛ i,t

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THÔNG QUA

MỐI QUAN HỆ GIỮA KTTC VÀ KTT

4.1 Thực trạng về mối quan hệ giữa KTTC và KTT trong quản lý thu thuế

4.1.1 Thực trạng về môi trường hoạt động giữa kế toán và thuế 4.1.2 Thực trạng về mối quan hệ giữa KTT và KTTC trong quản lý thu thuế

4.1.3 Thực trạng về sự liên kết trong quản lý thu thuế giữa KTTC và

KTT

4.2 Những kết quả trong quản lý thu thuế thông qua quan hệ giữa KTTC và KTT

Việc sửa đổi các chỉ tiêu kê khai thuế giá trị gia tăng, phấn đấu

giảm 156 giờ Việc khắc phục sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế thu nhập DN sẽ giảm được khoảng 35 giờ và khắc phục khác biệt sự ghi nhận giữa chi phí kế toán với chi phí tính thuế giảm được khoảng 10 giờ

Trang 13

4.3 Những ảnh hưởng trong quản lý thu thuế bởi tồn tại sự khác biệt giữa KTTC và KTT

4.3.1 Những rủi ro bắt nguồn từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT

Mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; Chi phí quản lý thu của cơ quan thuế; Gia tăng hành vi vi phạm hành chính về thuế liên quan đến kế toán khi xác định nghĩa vụ thuế

4.3.2 Ảnh hưởng của sự khác biệt giữa KTTC và KTT đến hiệu quả quản lý thu thuế

4.3.2.1 Về phía người nộp thuế

4.3.2.2 Về phía cơ quan thuế

4.3.2.3 Gia tăng hành vi vi phạm hành chính về thuế liên quan đến kế toán khi xác định nghĩa vụ thuế

4.3.2.4 Gây ra những sự ngộ nhận khi sử dụng các thông tin thuế trong báo cáo tài chính

4.3.3 Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa KTTC và KTT 4.3.3.1 Nguyên nhân khách quan :

Do mục tiêu hướng đến của mỗi hệ thống

4.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

(1) Do xu hướng sử dụng thông tin; (2) Do nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng trong kế toán có sự đối lập với nguyên tắc mang tính bắt buộc của pháp luật thuế; (3) Do động cơ của nhà quản lý doanh nghiệp muốn điều chỉnh thu nhập; (4) Do các Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu, các khoản chi phí và lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối khác biệt so với các quy định của thuế:

Ngày đăng: 17/01/2020, 19:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w