Mục tiêu của đề tài là nhằm hệ thống lại một số phương pháp hiệu quả để giải quyết bài toán xác định công thức tổng quát và chứng minh sự tồn tại hoặc tìm giới hạn của dãy số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN DUY THÁI SƠN
Phản biện 1: TS PHẠM QUÝ MƯỜI
Phản biện 2: TS HOÀNG QUANG TUYẾN
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 6 năm 2015
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dãy số chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong Giải tích toán học: dãy số không chỉ là một đối tượng để nghiên cứu mà nó còn đóng vai trò là một công cụ đắc lực trong các mô hình rời rạc của giải tích, trong lý thuyết vi phân hàm, lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn Các vấn đề liên quan đến dãy số là rất phong phú Có thể
kể ra đây một số chủ đề thường gặp: giới hạn dãy số, công thức tìm
số hạng tổng quát, tính đơn điệu và tính bị chặn của dãy số, tính chất của dãy số nguyên
Trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic toán học quốc tế, hay những kì thi giải toán của nhiều tạp chí toán học thì các bài toán về dãy số xuất hiện khá nhiều và được xem như những dạng toán loại khó ở bậc Trung học phổ thông Một trong các nội dung thường gặp trong các bài toán về dãy số là xác định số hạng tổng quát và tìm giới hạn của dãy số Hiện nay đã có nhiều tài liệu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của dãy số Tuy nhiên, các tài liệu được
hệ thống theo dạng toán cũng như phương pháp giải thì chưa có nhiều và tôi mong muốn cung cấp cho các em học sinh, đặc biệt là các em học sinh giỏi hoặc yêu thích toán, thêm một tài liệu tham khảo về dãy số Tôi cố gắng hệ thống các phương pháp giải bài toán tìm số hạng tổng quát và bài toán về giới hạn của dãy số
Với những lý do trên và qua khả năng tìm hiểu, nghiên cứu, tôi
chọn “Một số vấn đề chọn lọc về dãy số” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp bậc cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nhằm hệ thống lại một số phương pháp hiệu quả để giải quyết bài toán xác định công thức tổng quát và
Trang 4chứng minh sự tồn tại hoặc tìm giới hạn của dãy số
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dãy số
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu đề cập đến phương pháp xác định công thức tổng quát của dãy số và chứng minh sự tồn tại
hoặc tìm giới hạn của dãy số
4 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo các tài liệu viết về dãy số, đặc biệt là các tài liệu
về xác định công thức tổng quát và giới hạn của dãy số, sau đó hệ thống lại kiến thức
Trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để trình bày nội dung các vấn đề của luận văn một cách phù hợp
5 Bố cục đề tài
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Xác định công thức tổng quát của dãy số
Chương 3: Một số phương pháp chứng minh sự tồn tại hoặc tìm giới hạn của dãy số
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tổng quan các kết quả của các tác giả đã nghiên cứu liên quan đến Dãy số và ứng dụng thực tế qua các ví dụ, bài tập áp dụng, nhằm xây dựng một tài liệu tham khảo cho những ai muốn nghiên cứu về Dãy số
Đưa ra một số bài toán, cũng như một số ví dụ minh họa nhằm làm cho người đọc dễ dàng tiếp cận vấn đề được đề cập
Trang 5CHƯƠNG I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 DÃY SỐ
1 2( ) ( , , , , );b n b b b n
Định nghĩa 1.1.2.[3]
a Dãy c n : a nb n a1b a1, 2b2, ,a nb n, được gọi là tổng của 2 dãy a n và b ; n
b Dãy d n : a nb n a1b a1, 2b2, ,a nb n, được gọi là hiệu của 2 dãy a n và b ; n
c Dãy b n b1, b2, ,b n, được gọi là tích của hằng
Dãy số u n được gọi là dãy số bị chặn nếu vừa bị chặn trên,
vừa bị chặn dưới Nghĩa là, tồn tại một số M và một số m sao cho:
*, m n
Trang 61.3 DÃY SỐ ĐƠN ĐIỆU
Dãy số u n được gọi là dãy số tăng (tương ứng tăng nghiêm ngặt) nếu với mọi n * ta có: u nu n1 (tương ứng
Trang 7Định nghĩa.[4] Dãy số u n u u1, 2, ,u n, có giới hạn là
số (điểm) a nếu bắt đầu từ một chỉ số nào đó, mọi số hạng u đều n
nằm trong -lân cận bất kì U a , của điểm a, tức là ở ngoài
,
U a hoặc chỉ có một số hữu hạn số hạng hoặc không có số hạng
nào của dãy
Trang 8Dãy đơn điệu tăng (giảm) hội tụ khi và chỉ khi nó bị chặn trên (dưới)
a lim( n n) lim n lim n
Trang 9CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA DÃY SỐ 2.1 SỬ DỤNG CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN ĐỂ TÌM CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA MỘT SỐ DẠNG DÃY SỐ
Nội dung chủ yếu của phần này là giới thiệu một số kỹ thuật biến đổi để qui về dãy số quen thuộc trong chương trình toán THPT
là cấp số cộng và cấp số nhân Xét một số bài toán sau:
Bài toán 2.1.1.[1] Xác định số hạng tổng quát của dãy số u n
Trường hợp 1: Nếu a1 thì dãy u n là một cấp số cộng với
công sai là b Dựa vào tính chất của cấp số cộng ta tìm được số hạng
tổng quát của dãy là: u n u1 (n 1)b c (n 1) b
Trường hợp 2: Nếu a1, ta qui dãy u n về dãy v n bằng cách đặt v nu nk k, ; trong đó số k được xác định sao cho
thỏa mãn v nav n1 (ta sẽ xác định được
1
b k a
)
Với cách đặt như trên ta được v n là một cấp số nhân, công bội a Dựa vào tính chất của cấp số nhân ta tìm được công thức tổng quát của dãy v n Từ đó suy ra công thức tổng quát của dãy u n
Bài toán 2.1.2.[1] Xác định số hạng tổng quát của dãy số u n
Trang 10Trường hợp 1: Nếu a1, ta thấy đa thức ( )g n ag n( 1) có bậc nhỏ hơn đa thức ( )g n một bậc và không phụ thuộc vào hệ số tự
do của g n Vì ( ) f( )n là đa thức bậc k nên để
f n g n ag n ta cần chọn ( )g n là đa thức bậc k1 và nên chọn hệ số tự do của ( )g n bằng không Khi đó để xác định các
hệ số của ( )g n ta chỉ cần thay k1 giá trị bất kỳ của n vào (*) và
giải hệ gồm k1 phương trình này
Lúc này ta có u ng n( )un1g(n 1) u1 g(1) Từ đó suy ra công thức tổng quát của dãy u n
Trường hợp 2: Nếu a1, ta thấy ( )g n ag n( 1) và ( )g n là
hai đa thức cùng bậc Vì vậy ta chọn ( )g n là đa thức bậc k và các
hệ số của ( )g n được xác định tương tự như trường hợp 1
Lúc này ta có u ng n( )a u( n1g n( 1)) Đặt v n u ng n( )thì ta có dãy (v )n là một cấp số nhân, công bội a Dựa vào tính chất của cấp số nhân ta tìm được công thức tổng quát của dãy (v )n Từ
đó tìm được công thức tổng quát của dãy u n
Bài toán 2.1.3.[1] Xác định số hạng tổng quát của dãy số u n
Trang 11 1 1
1 1
Khi công thức truy hồi xuất hiện những yếu tố gợi đến các công thức lượng giác thì ta có thể thử với phép thế lượng giác Ta xét một số bài toán sau:
Bài toán 2.2.1.[1] Xác định số hạng tổng quát của dãy số u n
xác định bởi: 1
2 1
cos 2n
n
u Trường hợp 2: k 1
1 1 2
Trang 12Bài toán 2.2.2.[1] Xác định số hạng tổng quát của dãy số u n
n
u Trường hợp 2: k 1
n n
Trang 13Bài toán 2.2.4 Tìm công thức tổng quát của dãy u n xác định bởi: 1
2 1
Ở đây tôi chỉ trình bày ứng dụng của phương trình sai phân tuyến tính cấp một và cấp hai trong một số dạng bài toán xác định công thức tổng quát của dãy số (chỉ nêu phương pháp giải mà không chứng minh)
Định nghĩa 2.3.1.[3] Phương trình sai phân tuyến tính cấp một là
Bước 1: Giải phương trình đặc trưng a b 0 để tìm ;
Bước 2: Tìm nghiệm u của phương trình sai phân tuyến tính n
thuần nhất tương ứng: au n1bu n0 (nghiệm này có dạng
1
n
n
u c , trong đó c được xác định dựa vào u ); 1
Bước 3: Tìm một nghiệm riêng *
Trang 14Bài toán 2.3.1 Tìm công thức tổng quát của dãy u n xác định bởi: 1
u được xác định như sau:
+ Nếu a b 0 thì u*ng(n), thay vào phương trình ta được:
Trang 15u c u trong đó u được xác định như sau: n*
+ Nếu thì u*nA.n, thay vào phương trình ta được:
dn u
a
Với c là hằng số sẽ được xác định dựa vào u 1
Định nghĩa 2.3.2.[3] Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai là
Trang 16Bài toán 2.3.4 Tìm công thức tổng quát của dãy u n xác định bởi: 1 2
u là nghiệm của phương trình thuần nhất tương ứng được
xác định như ở bài toán 4, với c c chưa được xác định 1, 2
*
n
u được xác định như sau:
+ Nếu phương trình đặc trưng có 2 nghiệm 1q và 2 q
thì u n*kq n, thay vào phương trình ta được:
Trang 17u u u ta tìm được c c khi biết 1, 2 u u 1, 2
Bài toán 2.3.6 Tìm công thức tổng quát của dãy u n xác định bởi: 1 2
n
u là nghiệm của phương trình thuần nhất tương ứng được
xác định như ở bài toán 4, với c c chưa được xác định 1, 2
*
n
u được xác định như sau:
+ Nếu phương trình đặc trưng có 2 nghiệm 11 và 21 thì
Trang 18+ Nếu phương trình đặc trưng có 2 nghiệm 1 2 1 thì
Ta xét một số bài toán sau:
Bài toán 2.4.1 Xác định số hạng tổng quát của hai dãy u n
và v n thỏa mãn
1 1
Bài toán 2.4.2 Xác định số hạng tổng quát của các dãy
Trang 192.5 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HÀM SINH TÌM CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA DÃY SỐ
Xét một vài bài toán sau:
Bài toán 2.5.1 Tìm công thức tổng quát của dãy u n xác định bởi: 0 1
Trang 22CHƯƠNG III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH SỰ TỒN TẠI HOẶC TÌM GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
- Từ hệ thức truy hồi ta được một phương trình theo ẩn a ;
- Giải phương trình tìm nghiệm a và giới hạn của dãy ( u n) là một trong các nghiệm của phương trình trên
*Cách 2:
- Tìm công thức tổng quát của dãy số;
- Tính giới hạn của dãy số dựa vào công thức tổng quát vừa tìm
nghiệm duy nhất trên D của phương trình x f x( )
Phương pháp này thường dùng đối với dạng bài toán:
Cho dãy số thực ( )u n xác định bởi 1 *
1
,( )
Trang 23Khi đó nếu ( )f u là hàm số có đạo hàm trên khoảng D chứa
a và f u'( ) q 1, u D thì (u n) có giới hạn hữu hạn khi
n Ngược lại nếu ( )f u là hàm số có đạo hàm trên khoảng D chứa a , ( ) 0 f a và f u'( ) q 1, u D thì (u n) dần về dương
vô cùng khi n Trường hợp ( )u n có giới hạn thì giới hạn đó chính là nghiệm của phương trình ( )f u u
Trong phương pháp này ta cũng thường dùng định lý Lagrange
Định lý Lagrange Nếu f là hàm số liên tục trên a b và ;khả vi trên (a;b) thì khi đó luôn tồn tại c a b; sao cho
'
f b f a f c ba
3.3 PHƯƠNG PHÁP DÃY PHỤ
Trong phương pháp này ta sẽ thông qua giới hạn của một dãy
số khác để tìm giới hạn của dãy số đã cho bằng cách đặt thêm một dãy số phụ
sử dụng nhiều tính chất liên quan đến hàm số hơn Và ta cũng có thể
sử dụng qui tắc L’Hospital để tính giới hạn đơn giản hơn, đó là điều
mà khi tính giới hạn dãy ta không dùng được
3.5 SỬ DỤNG ĐỊNH LÝ VỀ GIỚI HẠN KẸP
Kết hợp giữa việc sử dụng các bất đẳng thức để đánh giá và sử dụng nguyên lý kẹp, ta có thể tính được giới hạn của một số dãy số cho bởi hệ thức truy hồi Sử dụng phương pháp này ta có thể đưa bài toán tìm giới hạn của dãy đã cho về bài toán tìm giới hạn của những dãy đơn giản hơn
Trang 24Theo định nghĩa tích phân xác định thì ta có : Nếu hàm ( )f x
khả tích trên đoạn a b thì với mọi phép phân hoạch ; của đoạn
a b và mọi cách chọn các điểm ; ix i1;x i,i1, 2, ,n ta luôn
0 1
i i i d
i a
Trang 25Như vậy, để tính giới hạn của một tổng dựa vào định nghĩa tích phân ta có thể làm như sau:
a
S f x dx
3.8 PHƯƠNG PHÁP LẤY TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN
Nội dung chính của phương pháp này là lựa chọn dãy phù hợp nhằm áp dụng công thức tích phân từng phần để tìm ra quy luật của dãy Từ đó tính giới hạn theo yêu cầu của đề bài
Trang 26KẾT LUẬN Nội dung chính của luận văn tập trung ở chương II và
chương III Các kết quả cụ thể của luận văn gồm :
Hệ thống được các phương pháp thường gặp nhất trong bài toán tìm công thức tổng quát của dãy số và bài toán chứng minh sự tồn tại hoặc tìm giới hạn của dãy số, bao gồm cả một số phương pháp
sử dụng kiến thức Toán cao cấp Trong phần xác định công thức tổng quát của dãy số ở chương II, luận văn đã đưa ra được một số bài toán
ở dạng tổng quát và phương pháp giải chung cho mỗi dạng
Chọn lọc được những bài toán ở các cuộc thi để làm ví dụ minh họa cụ thể cho từng vấn đề được đề cập trong luận văn
Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định về trình độ khoa học, thời gian thực hiện và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn còn những hạn chế nhất định, như :
Khi tìm hiểu về ứng dụng phương trình sai phân tuyến tính
để xác định công thức tổng quát của dãy số, luận văn chỉ chủ yếu tập trung vào ứng dụng của phương trình sai phân tuyến tính cấp một và cấp hai ở một số dạng bài toán cơ bản mà không mở rộng thêm