Luận án Những phương diện chủ yếu của thi pháp văn xuôi tự sự Nam Cao trước cách mạng tháng tám trình bày về các nội dung: quan niệm nghệ thuật về con người, không gian và thời gian nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật, kết cấu cú pháp và các phương thức chuyển nghĩa. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1- Lý do chọn đề tài 1
2- Phạm vi nghiên cứu của luận án 2
2.1 Phạm vi nghiên cứu 2
2.2 Nhi m vụ ủ luận n 3
- ị h s vấn đề 4
- T ng qu t qu tr nh nghi n ứu v n u i tự sự ủ N m C o 4
3.1.1- i i đoạn thứ nhất C kiến tr ớ n m 4
Ph ng ph p nghi n ứu 24
Ph ng ph p thống k ph n loại 24
4.2 Ph ng ph p ph n t h, so s nh 25
Ph ng ph p h thống 25
5- ĐÓN ÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 25
6- CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 26
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 27
CHƯƠN QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT VỀ CON N ƯỜI 27
Vài nét bản về thi pháp học và phạm trù quan ni m ngh thuật về on ng ời 27 C biểu hi n ụ thể trong qu n ni m ngh thuật về on ng ời ủ N m C o 31
Con ng ời hết m n 31
Con ng ời quẩn qu nh bế r trong kiếp lầm th n 39
Con ng ời th h 44
Con ng ời t m l 54
CHƯƠN KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT 66
2.1 Không gian ngh thuật 66
2.1.1 Không gian của những m i tr ờng phi nhân tính 67
Trang 32.2.1 Sự xáo trộn các bình di n thời gian 82
2.2.2 Thời gian tâm trạng 86
2.2.3 Thời gian luẩn quẩn, chết mòn 92
2.2.4 Nhịp đi u trần thuật chậm chạp, nặng nề 95
CHƯƠN N ÔN N Ữ NGHỆ THUẬT 98
3.1 NGÔN NGỮ TRẦN THUẬT 98
3.1.1 Tính phức di n của ngôn ngữ trần thuật 99
3.1.2 Tính chất đối thoại của ngôn ngữ trần thuật 102
3.2 Ngôn ngữ đối thoại và đọc thoại nội tâm 108
3.2.1 Ngôn ngữ đối thoại 109
3.2.2 Ngôn ngữ độc thoại nội tâm 123
CHƯƠN KẾT CẤU CÖ PHÁP VÀ CÁC PHƯƠN THỨC CHUYỂN N HĨA 132
T nh sinh động của kết cấu cú pháp 132
4.1.1 Cú pháp tu từ tách bi t: Kết cấu logic chuyển sang kết cấu cảm tình 132
4.1.2 Kết cấu t ng ấp, trùng đi p 140
4.1.3 Tính hi n đại của cấu trúc phối hợp 143
C ph ng thức chuyển nghĩ 145
Ph ng thức so sánh tu từ 146
Ph ng thức ẩn dụ tu từ 155
KẾT LUẬN 160
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔN BỐ CÓ IÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164
Trang 4ĐƠN VỊ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG SÁNG TÁC CỦA VŨ TRỌNG PHỤNG 192
PHÉP SO SÁNH CÁC SÁNG TÁC CỦA NAM CAO 196 PHÉP ẨN DỤ 224
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1- Lý do chọn đề tài
Nam Cao (1917- ) là một trong những ng i s o rự s ng nhất tr n bầu trời v n
họ hi n đại Vi t N m V n tự sự ủ ng, về những ph ng di n nào đ , là sự kết tinh, là đỉnh o ủ nền v n u i hi n đại n ớ nhà
N m C o đẫ đ ợ Nhà n ớ ộng h ã hội hủ nghĩ Vi t N m truy tặng giải
th ởng Hồ Ch Minh o qu ng y từ đợt đầu ( 6) Một on đ ờng ở thủ đ Hà Nội, một
ng i tr ờng n i qu h ng N m C o h m n y vinh dự m ng t n ng nh những kỷ ni m n
t nh đầy ú động
T phẩm N m C o đã đ ợ tuyển họn đ vào s h gi o kho nhà tr ờng, từ bậ
ph th ng đến huy n kho ngành V n ở bậ Đại họ C điển h nh ngh thuật ủ N m
C o nh Chí Phèo, Thị Nở, B Kiến, Lão Hạc,gi o Thứ… trong i“ àng Cũ Đại ngày ấy”
đã qu quen thuộ , gần gũi với nh n d n t trong đời sống, hồ nh họ từ uộ đời vào
tr ng s h và từ trong tr ng s h b ớ r uộ đời C đ ợ sự hấp, dẫn g n b nh thế bởi
v n h ng N m C o một lối ri ng N m C o biết đào s u, t m t i, “kh I những nguồn
h i kh i và s ng tạo những ig h ” (Đời thừa)
Đã 60 n m rồi, nhiều nhà v n, nhà uất bản,nhà nghi n ứu ph b nh, nhà gi o, đ ng đảo họ sinh, sinh vi n mến mộ N m C o và t phẩm ủ ng, tốn kh nhiều giấy mự viết
về nhà v n lớn thuộ loại hàng đầu ở thế kỷ XX này Đã h n 00 d nh mụ bài b o, uốn
s h viết về N m C o tr n nhiều lĩnh vự , b nh di n, g độ, ph ng ph p tiếp ận
Trang 6Tuy vậy, N m C o lu n lu n mới trong on m t thế h độ giả h m n y, nhiều vấn đề
về N m C o vẫn ần đ ợ kh m ph vẫn n đ ng ở ph tr ớ , khuyến kh h mọi ng ời nghĩ tiếp về N m C o Từ g độ một nhà gi o dạy V n, một ng ời mến mộ v n h ng
N m C o suốt mấy hụ n m qu , húng t i hoàn thành ng tr nh “Những phương diện chủ
yếu của thi pháp văn xuôi tự sự Nam Cao trước cách mạng tháng Tám”
C ng tr nh luận n Tiến sĩ này đ ợ ph t triển n ng ấp từ luận v n Thạ sĩ ủ húng
t i với đề tài Đặc điểm nghệ thuật của ngôn ngữ văn xuôi Nam Cao, đã đ ợ bảo v thành
ng n m
Nghi n ứu thi ph p h nh là t m hiểu ilogi , il ủ h nh thứ ngh thuật Nghi n
ứu những ph ng di n hủ yếu ủ thi ph p v n u i tự sự N m C o là một h ớng tiếp ận mới, nghĩ qu n trọng trong vi đ i mới ph ng ph p nghi n ứu và giảng dạy những
t phẩm ủ N m C o trong nhà tr ờng Đồng thời húng t i ũng hy vọng g p th m những tiếng n i khẳng định và làm s ng tỏ h n thế giới ngh thuật phong phú và độ đ o ủ nhà
v n này
2- Phạm vi nghiên cứu của luận án
2.1 Phạm vi nghiên cứu
- S ng t ủ N m C o b o gồm h i thời kỳ tr ớ và s u h mạng Những s ng t viết s u h mạng b ớ huyển về nhiều mặt Tuy nhi n, sự nghi p v n họ ủ nhà v n này hủ yếu đ ợ kết tinh ở những t phẩm viết tr ớ h mạng Do đ , đề tài ủ húng
t i hỉ tập trung nghi n ứu những t phẩm viết tr ớ h mạng ủ N m C o
- S ng t ủ nhà v n là một hỉnh thể ngh thuật Nghi n ứu thi ph p v n u i tự
sự N m C o ũng nghĩ là phải b o qu t tất ả thể loại truy n ng n,truy n vừ , truy n dài ủ nhà v n Ở N m C o, thể loại này t nh thống nhất rất o về i nh n thế giới,
on ng ời, về h ấu tạo,
Trang 7nguy n t và nội dung thể hi n Nguy n ứu sự thống nhất này g p phần nhận gi trị ủ
s ng t N m C o và những đ ng g p ủ nhà v n trong tiến tr nh ph t triển v n họ d n tộ
- Đ y là một ng tr nh vận dụng l thuyết thi ph p vào vi nghi n ứu N m C o V thế l thuyết thi ph p kh ng phải là nhi m vụ ủ luận n
- Thi ph p N m C o là một h thống hặt hẽ và phong phú nguy n t ngh thuật V nhiều l do, húng t i h điều ki n nghi n ứu toàn bộ húng mà hỉ tập trung vào một số ph ng di n mà húng t i ho là hủ yếu, là bản, ốt lõi tạo n n mạ h logi nội tại, li n kết mọi yếu tố trong hỉnh thể ngh thuật ủ nhà v n
uận n h ớng tới nhi m vụ s u đ y
- T m hiểu thi ph p v n u i tự sự ủ nhà v n, húng t i kh ng tập trung nghi n
ứu nh n vật, kh ng tiến hành th o t nhận di n nh n vật nh luận n đã làm mà tập
trung hú vào quan niệm nghệ thuật v con người làm sở ho vi mi u tả nh n vật
Chúng t i ho r ng, đ y mới là vấn đề then hốt, là “ sở ủ mọi sở” tạo n n h nh thứ trong hỉnh thể ủ nhà v n
- Thế giới ngh thuật ủ nhà v n ũng là một qu n ni m về thế giới và lị h s
V vậy, luận n nghi n ứu hông gian nghệ thuật v thời gian nghệ thuật ủ v n u i tự sự
N m C o với t h là h nh thứ tồn tại ủ thé giới và h nh t ợng Từ đ ph r i trụ
tọ độ mà trong đ t duy ủ nhà v n vận động, ph t triển và quy định bút ph p tạo
Trang 8hiểu nguy n t t hứ ng n từ trần thuật, đối thoại, độ thoại nội t m và h nh thứ
Tất ả vấn đề đ h thể n i là đã b o qu t hết vấn đề thi ph p v n u i tự
sự N m C o nh ng theo húng t i, ũng đã đề ập đến vấn đề bản nhất, qu n trọng nhất, ho phép định v n u i tự sự N m C o nh một h nh thể ngh thuật độ đ o, một
Trang 9gạ h ũ, NXB Đời Mới, , ) và đ ợ ng hủ b o, hủ nhà uất bản qu n t m biểu
d ng nh một hi n t ợng mới lạ tr n v n đàn
Tự ho uốn tiểu thuyết ấy, V n Tr ng viết “giữ lú ng ời t đ ng đ m m nh vào những truy n t nh th mộng và hù nh u “phụng sự” i thị hiếu tầm th ờng ủ độ giả,
ng N m C o đã mạnh dạn đi theo một lối ri ng, nghĩ là ng kh ng th m nếm ỉ đến i sở
th h ủ độ giả Những ạnh tài ủ ng đã đem đến ho v n h ng một lối v n mới, s u
xa, chua h t và tàn nhẫn, thứ tàn nhẫn ủ on ng ời biết tin ở tài m nh, ở thi n hứ ủ
m nh” Nhà v n đàn nh này mén v n h ng N m C o, oi nh là “b ng ho lạ” trong v ờn
v n Vi t N m mà giãi bày bộ bạ h “T i y u sự n đảm ủ ng i bút ng, ũng nh tối y u những thể v n đã v ợt đ ợ r ngoài khu n s o thong th ờng(…), d m n i, d m viết những
i kh ng ời(…), đem đến ho t những kho i ảm mới m ” ( 6, )
S u này, trong uốn hồi k n mươi năm n i áo uất bản ở Sài n n m 6 , nhà
v n Vũ B ng kể lại những ấn t ợng đậm nét tốt đ p hồi ấy khi đọ N m C o “Chịu là
N m C o viết tài t nh qu ”, “ng y mấy u đầu đã th h thú v lối hành v n với những u
k nh m, nghị h ngợm, khi dớ dẩn nh ng đậm đà duy n”
Tuy đã những nhận ét nh vậy tr n v n đàn, nh ng N m C o vẫn h tiếng
v ng ứng đ ng, t n tu i ng vẫn bị h m đ m trong đội ngũ những y bút lừng d nh đ ng thời nh Vũ Trọng Phụng, Nguy n C ng Ho n, Ng Tất Tố, Nguy n Hồng, T Hoài… V n phẩm ủ ng vẫn n m ngoài tầm ng m ủ nhà ph b nh nghi n ứu v n họ , đến nh
bộ s h Nhà v n hi n đại ủ Vũ Ngọ Ho n do Nhà uất bản T n D n ấn hành n m
dày h n 000 tr ng, đề ập h n nhà v n mà N m C o vẫn v ng b ng Ng i s o N m
C o đã h nh vị mà vẫn h đ ợ tỏ s ng, h đ ợ nhiều ng ời biết đến
Trang 10- ạ ứ
S u h mạng th ng T m n m , t nh h nh ấy vẫn tiếp tụ kéo dài ho đến khi
N m C o qu đời ( ), sự nghi p s ng t ủ ng mới đ ợ n i đền tr n b o h
Trong l truy đi u N m C o t hứ vào ngày ở Hội nghị tr nh luận hội
họ tại Vi t B , Nguy n Huy T ởng đã đọ bài ư ng nhớ Nam Cao Tiếp đ , Nguy n
Đ nh Thi viết bài Nam Cao đ ng tr n tạp h V n ngh số th ng , T Hoài viết bài Ch ng ta m t Nam Cao (V n ngh số 6 n m ), Người v tác ph m Nam Cao (V n
ngh số n m 6) Trong những bài viết ấy th bài viết ủ Nguy n Đ nh Thi là t nh hất nghi n ứu và ũng là bài nghi n ứu đầu ti n về N m C o B ng lối viết tài ho , Nguy n Đ nh Thi đã nh ng ời bạn tri m, ph họ sinh động bộ mặt tinh thần ủ N m
C o, đồng thời đã ph n t h s sảo những t phẩm và ngh thuật ủ ng Khẳng định gi
trị ủ truy n ng n Ch h o, Nguy n Đ nh Thi viết “Trong nền v n họ hi n thự đ ng t m
đ ờng và đ ng hiến đấu với u h ớng phản động bấy giờ, thi n truy n Ch h o ủ
N m C o đã n i bật l n, thật uất s ” Ông ũng là ng ời sớm nhận r gi trị ủ tiểu thuyết
Trang 11C o (in trong tạp h Nghi n ứu v n họ số th ng 6 ) H i nhà nghi n ứu đều khẳng định “N m C o ứng đ ng là nhà v n hi n thự - một lối hi n thự nghi m ngặt kết hợp với tấm l ng nh n đạo o ả đối với những on ng ời úng kh ”
N m 6 , nhà nghi n ứu Ph n Cự Đ , trong uốn gi o tr nh V n họ Vi t N m
0 – (Tập II, NXB i o dụ , 6 ), đã dành một h ng ri ng ho t giả N m C o Ông h nh là ng ời đầu ti n s u tầm, t m hiểu, nghi n ứu, ph n t h, đ nh gi những s ng
t ủ N m C o tr ớ h mạng th ng T m, hỉ r những thành ng, hạn hế ủ t giả này, nh m khẳng định N m C o là một trong những y bút ti u biểu ủ v n họ hi n thự
ph ph n Vi t N m 0 – 1945
Cùng n m đ , nhà nghi n ứu Hà M nh Đứ ho in ng tr nh Nam Cao nh văn hiện
thực xu t s c (NXB V n h , 6 ) Đ y là uốn huy n luận đầu ti n nghi n ứu một h
kh h thống, toàn di n về N m C o T giả tập trung đ nh gi N m C o qu h thống đề tài là ng ời n ng d n và ng ời tr thứ trong t phẩm ủ nhà v n tr ớ h mạng th ng
T m đồng thời, khẳng định đ ng g p ủ N m C o trong gi i đoạn s u h mạng, ti u biểu
h n ả là tập nhật k rừng và truy n ng n Đôi m t
Về đ s ngh thuật ủ ng i bút N m C o, Hà Minh Đứ nhấn mạnh tới nét “kết hợp em kẽ vi mi u tả hi n thự kh h qu n với lối ph di n t m trạng nh n vật một h thành thự ” ( , 0) C thể em huy n luận n i tr n ủ Hà Minh Đứ là ng tr nh nghi n
ứu ti u biểu nhất về N m C o trong những n m 60
B n m s u, nhà nghi n ứu Đ nh K viết Nam Cao con người v xã h i c (in
tr n V n ngh số 6 ), đi s u th m một b ớ nữ , kh m ph những nét n i trội ủ một
“ng i bút s sảo, g n guố , soi m i” ùng giọng v n lạnh lùng, s i n i rất N m C o, t i
đ ợ
Trang 12N uối những n m 60, nhà nghi n ứu Nguy n Đứ Đàn uốn Đặc điểm văn h c
hiện thực ph phán iệt Nam (NXB V n họ , H, 6 ), bài Cách mạng tháng ám v chặng đường phát triển mới của Nam Cao (Tạp h V n họ 60) Trong ng tr nh M y v n đ văn h c hiện thực ph phán iệt Nam (NXB V n họ ã h i, Hà Nội, 6 ), đã dành một
h ng viết về N m C o, ng tiếp tụ khẳng định gi trị hi n thự và nh n đạo trong s ng t
hủ nghĩ hi n thự để nghi n ứu N m C o n s l ợ , h thật nhuần nhị đ i khi đ n giản
Trong những n m 60, ở miền N m d ới thời kỳ Mỹ – Ngụy, s ng t ủ N m C o ũng dành đ ợ sự qu n t m ủ một số nhà v n, nhà nghi n ứu N m 6 , b o V n ở Sài
n đã dành một số đặ bi t về N m C o (số ngày th ng 0) Trong số b o này phải kể
đến những bài Nam Cao, nh văn hông iết h c ủ Vũ B ng, Nam Cao nh văn hiện thực
v háng chiến của ông hao, đặ bi t là bài Con người từ ch i quy n m người trong truyện Ch h o của Nam Cao ủ Nguy n V n Trung Với i nh n s sảo và sự ph n
t h giàu sứ thuyết phụ , ng đã làm s ng rõ tấn bi kị h Ch h o là “bi kị h ủ on ng ời
bị từ hối quyền làm ng ời” ( 6, ) Nhà
Trang 13nghi n ứu ếp Ch h o thuộ kiểu nh n vật “hi n hữu tr trọi” ủ hủ nghĩ v n họ hi n
sinh
Đến những n m 0 và n đầu những n m 0, sự nghi p v n họ N m C o đ ợ tiếp
tụ nghi n ứu theo h ớng hú h n đến đặ tr ng thẩm mỹ ủ t phẩm và t nh s ng tạo ủ nhà v n, hú đến vấn đề ốt lõi, t m huyết trong t phẩm N m C o là nh n phẩm
on ng ời trong i ã hội thù đị h với on ng ời, làm ho on ng ời phải r i vào t nh trạng hết m n C nhà nghi n ứu n hú đến hi n t ợng t phẩm t t ởng rộng lớn h n nội dung phản nh, hi n t ợng đ nghĩ trong t phẩm N m C o, để hỉ r những đặ điểm
hủ yếu trong phong h N m C o vừ độ đ o vừ đ dạng, đ nh dấu một b ớ tiến mới
ủ nền v n u i ngh thuật Vi t N m tr n b ớ đ ờng hi n đại h
N m , nhà nghi n ứu Nguy n Hoàng Khung đã viết h ng N m C o trong
uốn L ch s văn h c iệt Nam - 1945 (NXB i o dụ ấn hành) đã đi s u ph n t h kh
toàn di n từ qu n điểm ngh thuật, s ng t viết về đề tài tiểu t sản, đề tài n ng d n, đến
đặ điểm ngh thuật ủ nhà v n Đ y là một ng tr nh nghi n ứu N m C o nhiều kh m
ph mới m , s u s , giàu sứ thuyết phụ Nhận ét về nét mới trong s ng t viết về ng ời
n ng d n ủ N m C o, nhà nghi n ứu ho r ng “từ i bề ngoài ấu , khi rất thú vật
ủ ng ời n ng d n, đã ph t hi n r t m hồn on ng ời Vạ h kh ho ng ời n ng d n, N m
Trang 14t nh, đ là đặ điểm ủ ng i bút N m C o” ( , ) “Mi u tả nh n vật, N m C o hú tập trung soi rọi đời sống b n trong đ là sở tr ờng ủ tài n ng N m C o” ( , ) S u này,
trong mụ từ về N m C o in trong ừ điển văn h c, tập I, II, NXB Kho họ ã hội,
, , nhà nghi n ứu tiếp tụ triển kh i những nhận ét, nhận định ủ m nh một h phong phú và s u s h n
N m , nhà nghi n ứu Ph n Cự Đ lại ho r m t huy n luận tập iểu thuyết
iệt Nam hiện đại (NXB Đại họ và Trung họ huy n nghi p Hà Nội) đề ập đến N m
C o và ngh thuật độ thoại nội t m nh n vật và ngh thuật mi u tả, kết ấu t m l trong t phẩm ủ nhà v n này Ph n Cự Đ ũng h nh là ng ời đầu ti n đề ập đến ng n ngữ đ
th nh kiểu Dostoi evki ủ N m C o
N m 6, nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ lại một lần nữ đến với N m C o b ng Lời
giới thiệu cho Nam Cao tác ph m, tập I (NXB V n họ , H) Ông nhấn mạnh N m C o là nhà
v n hi n thự uất s tr n ph ng di n điển h nh h nh n vật “Ch h o (nh n vật ủ
N m C o) kh ng phải là hi n t ợng ngẫu nhi n, bi t mà là một điển h nh, một kiểu ng ời mới là N m C o s sảo ở loại nh n vật này, mà ũng hạn hế ở loại nh n vật này S sảo ở tầm o m ng t nh t t ởng và nghĩ ã hội nh ng lại hạn hế ở những mặt h nh di n ủ
ng ời n ng d n, nhiều lú lại bị hiểu l h lạ đi, thiếu những nh n vật khỏe kho n n i l n
h đấu tr nh và tinh thần quật khởi” ( )
N m , nhà nghi n ứu Nguy n Đ ng Mạnh trong bài Nhớ Nam Cao, ngh v m y
i h c sáng tác của anh (in trong uốn Nhà v n, t t ởng và phong h) n u r nhiều nhận
định s u s nghĩ kh m ph về đặ điểm ủ hủ nghĩ hi n thự N m C o” (6 , ) Nhà nghi n ứu n nhấn
Trang 15mạnh Sự hấp dẫm ri ng ủ N m C o, “tr ớ hết đ là sự hấp dẫn ủ những t t ởng, những nghĩ ủ nh”, sự hấp dẫn ủ “những tr ng ph n t h t m l s sảo”, ủ “lối kể huy n rất biến h , ứ nhập thẳng vào đời sống b n trong ủ nh n vật mà d t dẫn mạ h tự
sự theo d ng độ thoại nội t m” (6 , 0) Một nét hấp dẫn kh ủ phong h N m C o, theo nhà nghi n ứu, đ ợ thể hi n ở h “N m C o là ng ời h y b n kho n về vấn đề nh n phẩm, về th i khinh trọng đối với on ng ời Anh th ờng d bất b nh tr ớ t nh trạng on
ng ời bị l ng nhụ hỉ v bị đày đọ vào ảnh ngh o đ i ùng đ ờng Nhiều t phẩm uất
s ủ nh đã trự di n đặt r vấn đề này và nh quyết đứng r minh o n, hi u tuyết ho những on ng ời bị mi t thị một h bất ng” (6 , ) S u này, trong bài Khải luận in trong T ng tập V n họ Vi t N m, tập 0A, NXB Kho họ ã hội, , nhà nghi n ứu Nguy n Đ ng Mạnh tiếp tụ hỉ r và ph n t h s u h n về những đặ điểm phong h ủ Nam Cao
Ở n đầu những n m 0, Hà Minh Đứ vẫn tiếp tụ những suy nghĩ ủ m nh về
N m C o trong bài Nam Cao thời gian v sự hám phá (Tạp h v n họ số 6 ), Nam
Cao v đôi n t v nghệ thuật sáng tạo (Tạp h v n họ số 6 ), Nam Cao qua m t cu c
h i th o nước ngo i (B o i o vi n nh n d n, )
3 - ạ ứ
Từ n uối những n m 0 ho đến n y, đất n ớ t b ớ vào thời kỳ đ i mới T nh
h nh đ đã t động t h ự đối với sự đ i mới t duy nghi n ứu v n họ n i hung và nghi n ứu N m C o n i ri ng
Từ đ y, những bài viết về N m C o uất hi n ngày àng nhiều, nhất là vào thới điểm
di n r uộ hội thảo kỷ ni m 0 n m ngày sinh ( ) và 0 n m ngày mất ( ) ủ nhà
v n li t sĩ này Sự nghi p v n họ N m C o đ ợ nghi n ứu toàn di n h n, đặ bi t là
ph ng di n ngh thuật đ ợ qu n t m kh i th nhiều h n
Trang 16N m , nhà nghi n ứu Phong viết Nam Cao - văn v đời - một tiểu luận ng phu in trong uyển tập Nam Cao (NXB V n họ , Hà Nội) B ng một i nh n mới, t giả đã
nghi n ứu kh toàn di n về N m C o Theo gi o s , “ thể n i đến một dạng hi n thự t m
l n i s ng tạo ủ N m C o” ( , ), “Sự suy nghi m về triết l nh là một giọng đi u ri ng
ở N m C o” (60, ) Về s ng t viết về đề tài ng ời tr thứ ủ N m C o, nhà nghi n ứu nhận ét “Ch trong v n họ tr ớ n m một y bút nào l u t m kh họ h nh ảnh ng ời viết v n và đào s u đ ợ nhiều kh ạnh nghề nghi p ủ nhà v n nh N m C o” (60, 6) Nhận ét về những truy n ủ N m C o viết về đề tài ng ời n ng d n, t giả ho
r ng “truy n ủ N m C o khiến ho ng ời t ảm nhận mọi tiếng động làm n n uộ sống
b nh th ờng, nh ng đ ng sự rạn v để đi vào sự bất th ờng ủ một qu tr nh b ng hoại” (60,28)
Trong thời kỳ đ i mới, một số nhà nghi n ứu vẫn tiếp tụ đào s u kh m ph , ph t
hi n về t t ởng nh n đạo s u s , mới m ủ N m C o Nhà nghi n ứu Hoàng Ngọ Hiến
trong bài Chủ ngh a hiện thực v chủ ngh a nh n đạo (in trong V n họ và họ v n, NXB
V n họ , H, ) nhận ét s ng t ủ N m C o đã trự tiếp đặt y u ầu ph t triển n ng
lự on ng ời “Trong d ng v n họ hi n thự Vi t N m tr ớ h mạng, N m C o là t giả những ảm hứng nh n v n gần gũi h n ả với l t ờng nh n v n ủ Chủ nghĩ ộng sản “ ( , 6) Nhà nghi n ứu Phong ho r ng, trong t t ởng nh n v n ủ N m C o
“một niềm kh khoải lớn v nhu ầu ph t triển ủ on ng ời” b n ạnh “một n i đ u lớn v những n i kh hi n r trong rất nhiều dạng ủ on ng ời” ( 6, - 0) Nhà nghi n ứu Nguy n V n Hạnh nhận thấy t t ởng bản trong s ng t ủ N m C o là “Kh t vọng về một uộ sống l ng thi n ứng đ ng” ( , ) Nhà nghi n ứu Nguy n Đ ng Mạnh tiếp tụ triển kh i kiến tr ớ đ y ủ m nh “N m C o h y b n kho n về vấn đề nh n phẩm on
ng ời” b ng một bài viết C i đ i và miếng n trong t phẩm N m C o, trong đ nhận định
“Tiếng k u ủ một
Trang 17số nhà v n hi n thự tr ớ N m C o là tiếng k u hãy ứu lấy ng ời đ i, n tiếng k u ủ
N m C o là tiếng k u hãy ứu lầy nh n h on ng ời, v miếng n, on ng ời mất hết nh n
h Từ đ N m C o đặt vấn đề phải ải tạo m i tr ờng sống, ải tạo ã hội”
Trong thời gi n này, một số ng tr nh tiếp tụ nghi n ứu phong h ngh thuật
N m C o Trong bài viết hong cách truyện ng n Nam Cao, Vũ Tuấn Anh t m thấy “Trong
hầu kh p truy n ng n N m C o những hi tiết trở đi trở lại nh một m ảnh miếng n, i
đ i, i hết và n ớ m t Chúng là những nốt nhấn th thảm trong ả hu i v n buồn N m
C o, nhiều khi kh ng hỉ là những hi tiết, húng trở thành h nh t ợng, thành m t p truy n” ( ) Nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ ph t hi n th m yếu tố tự ph ph n – một đặ điểm n i bật trong phong h N m C o Theo ng, “N m C o đã tự ph n bi t m nh với nhà v n hi n thự kh ở yếu tố tự ph ph n, ảm hứng tự ph ph n tạo ho t phẩm những phẩm hất
đặ bi t” ( , 0) i o s Hà Minh Đứ khẳng định “Đến N m C o, yếu tố t m l trở thành đối t ợng mi u tả trự tiếp ủ ngh thuật” ( , ) Nhà nghi n ứu Thị Đứ Hạnh ph n
t h kh toàn di n và s u s về Ch t h i trong truyện ng n Nam Cao và đ r nhận ét
đ ng “Ở N m C o, sự suy ngẫm và triết l đ ợ ph th m hất hài và i hài m ng hất triết
l tạo thành giọng đi u ri ng, khiến ho truy n ng n N m C o trở n n độ đ o h n, hấp dẫn
h n, d đi vào l ng ng ời h n” ( 6,6 )
Trong u h ớng đ i mới ùng với vi tiếp tụ những h ớng tiếp ận quen thuộ , truyền thống, giới nghi n ứu đã vận dụng những h ớng tiếp ận mới để kh m ph thế giới ngh thuật ủ N m C o nh h ớng tiếp ận từ g độ thi ph p họ , ng n ngữ họ , so s nh
v n họ và tiếp nhận v n họ Nhiều bài viết theo khuynh h ớng này đ ợ in trong uốn Ngh
tiếp v Nam Cao, NXB Hội Nhà v n, Ngoài r , ũng ần phải kể đến những bài t nh
hất hồi k , t li u về uộ đời và qu tr nh s ng t ủ nhà v n N m C o
Trang 18ũng đ ợ in trong uốn này nh Ng ời và t phẩm ủ N m C o ủ T Hoài Ch m t n
gặp Nam Cao ủ Chu V n, L ng Đại Ho ng và s ng t ủ N m C o ủ Th ng Ngọ Pho
và Trần Qu ng Vinh, hi n duy n của Nam Cao với ng Đại ủ Đ Đ nh Thọ
S ng t ủ N m C o ũng thu hút đ ợ sự hú ủ những nhà nghi n ứu n ớ ngoài, nhất là ở i n X ( ũ) C thể t m thấy những kiến về N m C o ủ T Mkhit ri n ( ), I Dimonhin ( ) và ủ N I Ni ulin… Nhà nghi n ứu X Viết – i o s – Tiến sỹ
Ni ulin – nhận ét “N m C o là đại biểu n i tiếng nhất ủ hủ nghĩ hi n thự ph ph n ở
t giả Đ Đứ Hiếu, Trần Đ ng Xuy n, Phạm Qu ng ong, Nguy n Ngọ Thi n, Nguy n
Ho B ng Chúng t i in l ợ tr h kiến ủ t giả đã đề ập đến vấn đề này theo
h ớng triển kh i ụ thể ủ đề tài nghi n ứu nh s u
Cao
Về on ng ời hết m n, n m , Nguy n Đ nh Thi trong bài viết N m C o nhận
ét “… ng m n tả uộ sống thi u não, quẩn qu nh, nhỏ nhen ủ mấy ng ời tr thứ tiểu
t sản ngh o, uộ sống mù àm ứ
Trang 19“mố l n, rỉ đi, m n r , mụ r ” kh ng lối tho t Rộng h n là vận m nh mấy on ng ời ấy,
t thấy đặt r một h m ảnh vấn đề vận m nh hung ủ ả ã hội hu t, đ u đớn, buồn thảm, tủi nhụ ,trong đ đời sống kh ng n nghĩ , qu y về ph nào ũng thấy dựng l n những bứ t ờng bế t ( 6, 6)
Nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ trong huy n luận viết n m 6 ho r ng “Những
s ng t ủ N m C o viết về vấn đề tiểu t sản (…) đã h nh thành một kiểu ng ời ri ng bi t
đ là ng ời tr thứ ngh o trong hoàn ảnh hết sứ tù túng ủ ã hội, h m đ m trong hi n tại, kh ng nh n thấy hút nh s ng nào ủ t ng l i (…) n i l n đ ợ ả hoàn ảnh bế t hung ủ gi i ấp tiểu t sản ũng nh phản nh đ ợ một phần vận m nh đen tối ủ ả
Về t phẩm ng m n, nhà nghi n ứu Phong nhận ét “C lẽ N m o là ng ời
đầu ti n và ũng là ng ời uối ung ủ v n họ hi n thự Vi t N m ho t ảm nhận đ ợ một h đầy đủ h n bất ứ i i d vị phạt ph o mà thật mặn h t ủ một sự sống… m n
C i “ ng m n” đã trở thành ph t hi n kỳ thú, một biểu tr ng ho sự độ đ o trong s ng t
ủ N m C o” ( 6, ) Nhà nghi n ứu khẳng định, trong t t ởng nh n v n ủ
Trang 20N m C o “một niềm kh khoải l n v nhu ầu ph t triển ủ on ng ời” b n ạnh “một
n i đ u lớn v những n i kh hi n r trong rất nhiều dạng ủ on ng ời
uận n ũng rất hú trọng kiến ủ nhà nghi n ứu Hoàng Ngọ Hiến trong bài
Chủ ngh a hiện thực v chủ ngh a nh n đạo (in trong ăn h c v h c văn, NXB V n
họ ,H, ) khi ng ho r ng, ảm hứng nh n v n ủ N m C o đã tiếp ận đ ợ những mặt
ốt yếu trong l t ởng nh n đạo ủ hủ nghĩ ộng sản” bởi đã đặt r y u ầu ph t triển
n ng lự và những nhu ầu bứ thiết nhất ho sự ph t triển ủ on ng ời
Về on ng ời quẩn qu nh và on ng ời th h , nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ trong
huy n luận Nam Cao, nh văn hiện thực xu t s c viết n m 6 đã t nhiều đề ập đến vấn
đề này Đến n m , trong bài viết Đôi a x ng đôi tập truyện sớm xác đ nh đư c phong
cách đ c đáo của Nam Cao ng đ r nhận ét
“N m C o đã s ng tạo r Ch h o, một mẫu h nh mới về ng ời n ng d n biến hất
N i đ u ủ Chị Dậu, Anh Ph gợi nhiều ú động nh ng h nh nh vẫn khu n l i trong
khu n kh n i đọ đầy ủ gi i ấp, trong bi kị h làng m ủ những vùng qu Ch h o
Trang 21Nhà nghi n ứu Nguy n Hoành Khung trong ừ điển văn h c, đã hỉ r một h
thuyết phụ về đặ điểm ủ s ng t N m C o “Nhà v n th ờng đi s u vào uộ sống ủ những k ùng kh , thấp bé họng, bị ứ hiếp nhiều nhất, ng hiền lành nhẫn nhụ b o nhi u th àng bị hà đạp phũ phàng, đặ bi t đi s u vào n i kh ủ những t m hồn bị đày
đọ , nh n phẩm bị ú phạm và khẳng định mạnh mẽ bản hất đ p đẽ ủ họ ng y ả khi họ
bị vùi dập đến mất ả t nh ng ời” ( )
Trong ng tr nh nghi n ứu về N m C o, vấn đề này, nhà nghi n ứu Nguy n
Đ ng Mạnh đã những nhận ét s u s “… t phẩm ủ N m C o là tiếng k u ứu lấy
nh n h, nh n t nh on ng ời đ ng bị i đ i và miếng n làm ho ti u m n đi, thui hột đi, hủy di t đi… C i đ i đã đẩy ng ời n ng d n vào t nh trạng bần ùng h , l u m nh h ” Từ
đ , nhà nghi n ứu khẳng định “Trong ã hội ũ, ng đi t m nh n phẩm và t nh y u th ng
h n thự ở những ng ời l o động ùng kh bị giày éo và khinh bỉ” ( , 6 )
Nhà nghi n ứu Nguy n Đứ Đàn nhận ét “ i trị độ đ o ủ Ch h o ở h ,
N m C o đã theo dõi và mi u tả một h s u s qu tr nh l u m nh h ủ một số t n ng
d n ự kh trong ã hội thự d n phong kiến…” ( 6,6 )
Trong bài viết Nam Cao v hát v ng v m t cu c s ng ương thiện x ng đáng, nhà
nghi n ứu Nguy n V n Hạnh đ nh gi rất o về đ ng g p ủ nhà v n “Với qu n điểm
nh n đạo s u s ủ m nh, thể n i h n bất kỳ một nhà v n nào kh , N m C o đặt r trự
di n vấn đề kiếp ng ời, vấn đề th n phận on ng ời, vấn đề on ng ời bị th h , kh ng
đ ợ sống nh bản t nh ủ m nh” ( , )
Về on ng ời t m l , nhà nghi n ứu Nguy n Đ ng Mạnh trong bài Nhớ Nam Cao,
ngh v m y ch c i sáng tác của anh in trong s h Nh văn tư tư ng v phong cách đã
viết “Sứ hấp dẫn ủ N m C o n ở những
Trang 22tr ng t m l s u s ủ nh N m C o hú nhiều đến nội t m h n là ngoại h nh nhận vật (trừ những tr ờng hợp dụng đặ bi t) D ờng nh mọi đặ s ủ nh đều g n với sở
tr ờng ấy” (6 , )
Nhà nghi n ứu Nguy n Hoành Khung đã những nhận ét t nh tế, s sảo và h nh
về N m C o “Tr ớ C h Mạng, t nhà v n hiểu một h s u những ngõ ng h
s u k n, những hu sinh thầm lặng và o qu trong t m hồn ng ời n ng d n nh N m C o “
( ,6 ) “Truy n N m C o đã ghi lại h n thự những h nh ảnh bi hài ủ uộ sống ngh o
kh , tủi ự uả ng ời tiểu t sản ngh o trong ã hội ũ “đồng thời” đ bi t đi s u vào những đ u đớn qu n quại trong t m hồn nhiều khi t nh bi kị h ủ họ” ( , ) T giả nhận định “T m l nh n vật N m C o kh ng b o giờ ng ng đọng, ng i bút nhà v n đặ bi t sinh động khi mi u tả di n bi n t m l Nhà v n n m vững quy luật t m l on ng ời và rất
hú qu tr nh t m l nh n vật” ( , 0) “Nhà v n tỏ r sở tr ờng mi u tả t m l on
ng ời, nhất là khi đi vào di n biến t m l tinh tế, phứ tạp…” ( , 0)
Trong bài Nam Cao v sự ựa ch n m t chủ ngh a hiện thực mới, Phạm Xu n Nguy n
khẳng định “N m C o đã lấy sự ph n t h t m l làm h nh để dựng truy n, dựng nh n vật
Dù nh n vật là n ng d n h y tr thứ , k l u m nh h y ng ời l ng thi n, ng i bút nhà v n đều kh i gợi đến i phản ảm, phản nghĩ ủ húng, b t húng phải tự bộ lộ” ( 6, )
Nhà v n Nguy n Minh Ch u ũng nhận định “N m C o những bi t tài tr ớ những biểu hi n t m l m ng t nh nh n h, ng di n tả n d ới i v d ng d ng h i kh i hài mà trào n ớ m t” ( 6, )
Nhà nghi n ứu v n họ Trần Đ ng Xuyền nhận định “N m C o đã lấy thế giới nội
t m làm đối t ợng h nh ủ sự mi u tả” ( ) “N m C o hẳng những mi u tả sinh động những hi tiết, những biểu hi n t m l nhỏ nhặt nhất mà n theo dõi, ph n t h qu tr nh t h
tụ ủ húng dẫn tới sự nảy sinh những phẩm hất mới trong t m hồn on ng ời Kh ng hỉ dừng lại
Trang 23Thứ ở qu ảm nhận về thời gi n truy n giữ h i uộ huyển nhà… đã đ r kết luận
“Thế giới truy n ng m n, ả kh ng gi n và thời gi n đều nh sự dồn nén, thu nhỏ lại, rồi
thu nhỏ nữ Trong dồn nén mà hất hứ , mà di n biến ho hết mọi động, mọi hoạt động, mọi hành động, mọi suy t và nghĩ… trong dồn nén mà tạo n n h nh ảnh và m ảnh về một
sự ng ng đọng m n rỉ” ( 6, )
Trong bài viết hời gian v hông gian trong thế giới nghệ thuật của Nam Cao, nhà
nghi n ứu Trần Đ ng Xuyền đã hỉ r và ph n t h một h thuyết phụ b nh di n thời
gi n ngh thuật (hi n thự hàng ngày, hồi t ởng, t ng l i, thời gi n t m trạng) và kh ng
gi n ngh thuật (kh ng gi n ở n buồng, kh ng gi n suy t ởng) và kết luận “N m C o đã
s dụng linh hoạt yếu tố thời gi n và kh ng gi n trong qu tr nh s ng tạo t phẩm ủ
m nh” ( 6, 0 ) “C thời gi n ri ng bi t n i tr n li n h với nh u, tạo n n nhịp đi u hung
Trang 24Nhà nghi n ứu Phạm Qu ng ong trong bài M t đặc điểm thi pháp Nam Cao ũng
nhận ét về ph ng di n này Nhà nghi n ứu ho r ng “M t p t nh huống – nhận thứ trong truy n N m C o tạo tiền đề ho những đồi thoại t t ởng (…) th h dụng nhất ho t
t ởng ủ m nh, ho h thể hi n một thời gi n và kh ng gi n đầy t m trạng, g n với on
ng ời trong những t nh huống ụ thể hứ kh ng phải là qu n ni m thời gi n và kh ng
gi n m ng t nh họ ” ( 6, )
T giả Nguy n Ngọ Thi n trong bài t pháp tự sự đặc s c trong ng m n khẳng định “Trong ng m n lu n lu n b t gặp sự h trộn đồng hi n giữ kh ng gi n thời gi n
qu khứ và hi n tại, sự tồn tại song song giữ sự ki n b n ngoài với d ng li n t ởng, hồi
ố, so s nh b n trong thế giới nội t m nh n vật” ( 6, )
T giả Nguy n Ho B ng, trong luận n tiến sĩ đề tài hi pháp truyện ng n Nam Cao
đã dành một h ng ph n t h, luận giải về thời gi n và kh ng gi n thứ tr n sở ph n
t h ni m về đ n vị thời gi n là thời gi n – miếng n, thứ về thời gi n ủ một số nh n vật và kh ng gi n tự nhien, kh ng gi n ã hội T giả kết luận kh ng gi n, thời gi n trong truy n ng n N m C o “là kh ng phải nh t giả qu n ni m mà nh là nh n vật Do đ ,
kh ng gi n thời gi n lu n đối thoại với nh n vật Ng ợ lại nh n vật lu n n vặn thế giới ung qu nh m nh” ( 0, 60)
-
Khẳng định những nét mới lạ độ đ o ủ ng n ngữ N m C o, n m , nhà v n
V n Tr ng đã đ r một nhận ét đ ng h n trọng “ iữ lú ng ời t đ ng đ m m nh trong những truy n t nh th mộng và hù nh u phụng sự i thị yếu tầm th ờng ủ độ giả,
ng N m C o đã mạnh dạn đi theo một lối ri ng Những ạnh tài ủ ng đã đem đến ho
v n h ng một
Trang 25lối v n mới, s u , hu h t và tàn nhẫn, thứ tàn nhẫn ủ on ng ời biết tin ở tài ủ m nh,
ở thi n hứ ủ m nh” ( 6, )
Th ng , tứ b th ng s u ngày mất ủ N m C o, Nguy n Đ nh Thi trong bài
N m C o đã những ph t hi n th m về i lối v n mới ấy “ ối v n mới đậm đà bản s
b nh d n nh ng kh ng r i vào h th tụ ” ( , )
N m 6 , trong bài Nam Cao – con người v xã h i c ( áo văn nghệ số 6 ),
nhà nghi n ứu Đ nh K ũng những nhận ét s sảo “V n N m C o lạnh lùng mà
s i n i, tàn nhẫn mà độ l ợng, hu h t mà thong ảm V n N m C o kh ng ru mà l y tỉnh,
kh ng ve vuốt mà nh quất vào ng ời” Nguy n Huy T ởng hỉ r những giọng đi u kh
nh u ủ v n N m C o khi g n với từng đối t ợng phản nh ụ thể V n u i N m C o “s sảo mỉ m i tàn nhẫn khi đả k h bọn thống trị, đ m th m đ ợm một nét buồn đ u kh ngậm ngùi khi n i đến những ng ời b nh d n ự ” ( 0 )
Đặ bi t, trong ng tr nh nghi n ứu ủ m nh, nhà nghi n ứu Nguy n Hoành Khung đã hỉ r một h thuyết phụ những đặ điểm ủ ng n ngữ N m C o
“Đã rồi thứ v n h ng sạ h sẽ ủ Tự lự v n đoàn đ y là lời n tiếng n i ủ quần húng giản gị mà phong phú, h h n mà uyển huyển, tinh tế khi ù dài d ng
nh ng vẫn trong s ng đậm đà, th ờng en lẫn những thành nghữ, tụ ngữ d o và nhiều lối
n i đ đẩy rất độ đ o, đặ bi t Vi t N m S dụng khẩu ngữ một h rộng rãi tri t để,
h t lọ , N m C o đã đ vào truy n một kh ng kh h n thự sinh động và ng ời đọ
ảm gi thú vị khi đọ v n N m C o” ( , ) “Ngh thuật viết truy n ủ N m C o những đặ s mà đ dạng (…) ng i bút tỉnh t o nghi m ngặt vừ s lạnh g n guố , lại vừ
th m thiết trữ t nh (…) C thể n i, về nhiều mặt, t phẩm N m C o đã đ nh dấu một b ớ
ph t triển mới ủ
Trang 26v n u i quố ngữ Vi t N m mới h nh thành trong v ng h n n thé k nh ng đ ng hi n đại
h với tố độ nh nh h ng” ( , )
Cảm nhận s u s i giọng v n N m C o, h i v n N m C o, nhà nghi n ứu Nguy n
Đ ng Mạnh nhận ét “V n N m C o vừ ngậm ngùi buồn tủi, vừ y đ ng hu h t lại
ph hút tự trào ời trào r n ớ m t” ( 0, ) Đ y là một thứ ng n ngữ đi s t với đời sống, biến h nh sự sống, nhiều khi ứ nh là bu ng thả theo lối khẩu ngữ d n gi n v dài
d ng luộm thuộm, kỳ thự vận dụng tiếng n i một h hủ động với một tr nh độ ngh thuật o” ( 0, )
Về ph ng di n trần thuật, nhà nghi n ứu Ph n Cự Đ trong ng tr nh iểu thuyết
iệt Nam hiện đại đã nhận thấy ng n ngữ v n u i N m C o t nh hất phứ đi u ( , 6
- 6 – 6 ) Nhà nghi n ứu Nguy n V n Hạnh nhận ét “Mặ dù rất đậm đà t nh hất trữ
t nh, ng ời t vẫn nhận r hi n th ợng đ th nh nhiều tiếng n i Tiếng n i ủ t giả, tiếng
n i ng ời kể huy n ở ng i thứ nhất và tiếng n i ủ nhiều nh n vật kh ” ( , ) Theo Nguy n V n Hạnh, đ y h nh là nét độ đ o ủ ng n ngữ N m C o ở ph ng di n trần thuật Thống nh t với những kiến tr n, ại Nguy n n ho r ng “N m C o đã tạo n n
đ ợ một ng n ngữ it nhiều phứ đi u, t hứ đ ợ mạng l ới phứ tạp gồm ả ng n ngữ
b n ngoài và ng n ngữ b n trong, ả ng n ngữ t giả, ng n ngữ nh n vật, thậm h ả những
sự đ n en h lẫn nh u ủ ả h i ng n ngữ ấy” ( ,6 ) Nguy n Ngọ Thi n ũng nhận
định “Trong ng m n, t giả thể hi n lối kể huy n với nhiều điểm nh n, lú th điểm nh n
ủ ng ời kể huy n, lú th huy n đ ợ kể và nh n theo nh n vật” ( 6, )
T giả Nguy n Ho B ng trong ng tr nh luận n tiến sĩ ủ m nh ũng tiến hành
ph n t h bi u hi n ủ lời t giả, lời nh n vật và khẳng định “Ng n ngữ truy n ng n
N m C o m ng t nh nhiều giọng đi u, t nh đ
Trang 27th nh, đ m, nhiều tiếng n i Nh ng lại kh ng ph i là b n hợp ớng thuận hiều mà là một
tr ờng tiếng n i phứ tạp nhiều hiều” ( 0, )
Nhận ét về bi n ph p độ thoại nội t m, nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ trong bài viết
Nam Cao ph phán v tự ph phán đã khẳng định “Để mi u tả sự vận động ủ thứ , N m
C o đẫ vận dụng thành ng bi n ph p độ thoại nội t m Trong nhiều s ng t viết về ng ời
tr thứ ngh o, N m C o đã để ho d ng t m l nh n vật ph t triển theo h nh thứ và độ thoại nột t m là ph ng thứ biểu hi n qu n trọng Nh n vật suy nghĩ, những lới n i b n trong, những u hỏi, u trả lời li n tiếp đ ợ đặt r với nh n vật” ( , -45)
T giả Bùi C ng Thuấn trong bài viết hong cách truyện ng n Nam Cao trước cách
mạng ũng kiến về vấn đề này “T nh hất “đ ng suy nghĩ”, “đ ng đối thoại”, “đ ng độ
thoại”, “đ ng n i truy n ở trong t m t ởng” ủ nh n vật là một đ tr ng phong h truy n
ủ N m C o” ( 6, – 372)
ứ
Đ nh gi tài n ng N m C o ở ph ng di n ú ph p, n m 6 , trong uốn Nam Cao
- Nh văn hiện thực xu t s c , nhà nghi n ứu Hà Minh Đứ thấy r ng “Ng n ngữ ủ N m
C o th ờng ấu trú gọn, đ nh và khỏe” ( , )
Trong “ ời giới thi u uyển t p Nam Cao, nhà nghi n ứu Phong ũng nhận
định “Ng n ngữ N m C o kh ng n là sự dài d ng tr ng trọng kiểu h s h sẽ làm d ng làm duy n ủ loại v n h ng ph ng kh h, àng kh ng n là sự đối ứng đ đẩy theo
kiểu v n biền ngẫu” (60, ) Và, Vũ Tuấn Anh trong bài hong cách truyện ng n Nam Cao (in trong u n đ i nh n d n th y số 6 ) gọi đ là “thứ u v n bị é r h về ngữ
đi u, húng nhấm nhẳn đứt nối, n rứt, tr triết, ngh n ngào đầy kị h
Trang 28t nh” ( ) Nhà nghi n ứu Nguy n Đ ng Mạnh ho r ng, nhờ một “ ú ph p linh hoạt đ dạng, kho từ vựng phong phú và gi trị tạo h nh o đã giúp ho giọng kể ủ N m C o hết sứ biến h và ng i bút ph n t h t m l ủ ng khả n ng đi s u vào mọi ngõ ngh h
ủ t m hồn phứ tạp ủ on ng ời” ( 0, )
Về ph ng tứ huyển nghĩ , đ số nhà nghi n ứu đều thống nhất ở một điểm N m C o những li n t ởng mới m độ đ (Nhận ét ủ Hà Minh Đứ , Nguy n Hoành Khung… ) Ở một kh ạnh kh , Nguy n ng Ngọ ũng những t m t i ph t
hi n “Tiếp thu nhần nhuy n lời n tiếng n i d n gi n, nh đã thấy i đ u t ủ h ng trong những u v ng ời – vật Và nh đã s dụng với mật độ lớn (…) Cần hú là, so
s nh đều ở kh ạnh đặ t nh ấu ủ loài vật” ( , )
Trang 29Ph ng ph p thong k , ph n loại đ ợ húng t i s dụng th h đ ng để giúp ho vi
5- ĐÓ G GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- uận n là ng tr nh huy n bi t nghi n ứu thi ph p v n u i tự sự N m C o một
h kh toàn di n và h thống, trong đ đặ bi t nhấn mạnh phần thứ hủ thể ủ nhà v n trong qu tr nh s ng t
- Chỉ r đ ợ mạ h li n kết nội tại ủ hỉnh thể ngh thuật và húng minh đ ợ
hế huyển h từ thứ ã hội s ng thứ ngh thuật, huyển h vào h thống nguy n
t ngh thuật ủ nhà v n
Trang 30Chứng minh đ ợ ng n ngữ v n u i ngh thuật tiếng Vi t đến N m C o đã đạt đến đỉnh o về khả n ng thể hi n
Từ tất ả những vấn đề đ , luận n đã đi đến khẳng định V n u i tự sự N m C o là một b ớ ph t triển mới mà b ớ ph t triển này về những ph ng di n nào đ , là sự kết tinh,
là đỉnh o ủ v n u i tự sự Vi t N m trong sự hội nhập t duy ngh thuật thế giới (Về v n
u i, ở Ng S khốp, ở Trung Quố Tấn th ở Vi t N m N m C o)
6- CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài li u th m khảo, phụ lụ , phần nội dung h nh ủ luận n gồm h ng
- Ch ng Qu n ni m ngh thuật về on ng ời
- Ch ng Kh ng gi n và thời gi n ngh thuật
- Ch ng Ng n ngữ ngh thuật
- Ch ng Kết ấu ú ph p và ph ng thứ huyển nghĩ
Tất ả h ng đều n m trong mạ h logi nội tại ủ hỉnh thể ngh thuật C
h ng , , hịu sự hi phối nhất qu n bởi h ng (Qu n ni m ngh thuật về on ng ời)
Trang 31PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠN : QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT VỀ CON N ƯỜI (HAY LÀ: CON N ƯỜI THẨM MỸ TRON VĂN XUÔI TỰ SỰ NAM CAO TRƯỚC CÁCH MẠN )
1 1 Và né ơ bản về thi pháp học và phạm trù quan niệm nghệ thuật về
n n ười
Trong những n m gần đ y, nhà nghi n ứu l luận, ph b nh v n họ đã tập trung hú nghi n ứu những biểu hi n ủ thứ hủ thể và h quy hiếu ủ n nh một
sở qu n trọng để kh m ph gi trị và sự ph t triển ủ v n họ Tr n uộ hành tr nh t m kiếm và khẳng định những gi trị đ , l luận về thi ph p họ em r đã ph t huy đ ợ u thế
và khả n ng đ dụng
Thi ph p họ là bộ m n nhất đồng thời ũng là bộ m n hi n đại ủ nghi n
ứu v n họ N i bởi t n gọi ủ n r đời h đ y tới h n 00 n m N i hi n đại bởi
n đ ng trở thành một trong những h ớng nghi n ứu v n họ hủ yếu tr n thế giới thế kỷ
XX và ở Vi t N m trong vài hụ n m gần đ y
Xung qu nh kh i ni m thi ph p họ , nhà nghi n ứu, l luận v n họ đã n u r rất nhiều định nghĩ , t nhiều sự kh nh u (nh ng kh ng r ngoài quỹ đạo em v n họ nh một ngh thuật) Tuy nhi n, để n u r một định nghĩ thỏ đ ng em r vẫn là một vi kh Dẫu vậy, nếu ần thiết phải đ r một định nghĩ th thể oi định nghĩ s u đ y ủ Vi n
sĩ V Vin gr dop là đầy đủ và d hiểu h n ả “Thi Ph p họ là kho họ về
Trang 32h nh thứ , dạng thứ , ph ng ti n, ph ng thứ t hứ t phẩm s ng t ng n từ,
về kiểu ấu trú và thể loại t phẩm v n họ N muốn b o qu t kh ng hỉ là
hi n t ợng ủ ng n từ th mà n là ả kh ạnh kh nh u nhất ủ t phẩm v n họ ” ( , ) Chúng t i ũng t n thành kiến ủ nhà l luận v n họ Trần Đứ S “Thi ph p họ
- là ấp nghi n ứu h nh thứ ngh thuật trong t nh hỉnh thể, trong t nh qu n ni m” ( , )
Nh vậy, nét đặ tr ng t nh khu bi t ủ bộ m n nghi n ứu v n họ này h nh là
vi đi s u nghi n ứu ấu trú h nh thứ b n trong, h nh thứ trong t nh hỉnh thể, h nh thứ trong t nh qu n ni m N i h nh thứ trong t nh qu n ni m là để ph n bi t với mặt h nh thứ
ảm t nh ủ v n họ H nh thứ ảm t nh trong t phẩm v n họ đem lại ho t một uộ sống trong những đ ờng nét, s màu sinh động ụ thể Thiếu ph ng di n này, ngh thuật
n bản kh ng thể tồn tại Nh ng đồng thời đ ng s u h nh thứ ảm t nh ki ngoài nội dung
uộ sống và t t ởng mà t gủ muốn n i l n n một qu n ni m làm sở ho tiếng
n i ấy, tạo thành i l , i l gi b n trong ủ h nh thứ ngh thuật b n ngoài i l ủ h nh thứ đ Nghi n ứu thi ph p họ h nh là nghi n ứu i l gi , i l ủ h nh thứ ngh thuật vậy
Để đạt đ ợ mụ đ h đ , nhà thi ph p họ hi n đại đã ụ thể h y u ầu
nghi n ứu thi ph p b ng phạm trù ủ s ng tạo ngh thuật nh Qu n ni m ngh thuật về
on ng ời, kh ng gi n ngh thuật, thời gi n ngh thuật, điểm nh n trần thuật, ng n từ ngh thuật, thi ph p ú ph p… Tất ả phạm trù đ nghĩ nh những mấu số hung ủ một m h nh hỉnh thể t phẩm l t ởng dùng làm sở để đặt hỉnh thể ngh thuật l n
đ mà em ét
- Qu n ni m ngh thuật về on ng ời là phạm trù trung t m ủ thi ph p họ , là yếu tố bản nhất, then hốt nhất ủ một hỉnh thể ngh
Trang 33thuật, n v i tr hi phối to n bộ t nh độ đ o ủ mọi yếu tố trong hỉnh thể ấy Nghi n
ứu qu n ni m ngh thuật về on ng ời sẽ giúp t th m nhập vào hế t duy ủ hủ thể
s ng tạo, kh m ph quy luật vận động và ph t triển ủ v n họ tr ớ hết là do sự vận động,
ph t triển đ dạng ủ qu n ni m ngh thuật về on ng ời
Qu n ni m ngh thuật về on ng ời – theo nhà nghi n ứu, l luận v n họ – đ
h nh là nguy n t l giải, t nghĩ , sự ảm thụ ủ nhà v n về on ng ời Tuy nhi n,
kh ng phải bất ứ h t nghĩ , l giải nào ũng là qu n ni m ngh thuật về on ng ời, mà
“phải là h t nghĩ t nh ph qu t, tột ùng m ng vị triết họ , n thể hi n i giới hạn tối đ trong vi mi u tả on ng ời” ( , )
Nh vậy, ung thể đồng với kiến ủ Ăngđr - ido – thự hất qu n ni m ngh thuật về on ng ời h nh là h nhà v n trả lớ những u hỏi “Con ng ời là g N đến từ
đ u N đ ng đi về đ u Vậy h n l là i g ” Theo iđ – Đ là “những u hỏi o i
o m” đã “g y n n n i lo th ờng trự ủ loài ng ời” mà nhà v n n qu n t m gi phần giải quyết
Tr n vấn đề này, nhà v n Vi t N m đều ố g ng t m ho m nh một h ớng
đi ti h ự Từ qu n ni m ngh thuật về on ng ời đạo đứ ủ tiểu thuyết h ng hồi, truy n N m đến on ng ời ã hội ủ v n họ hi n thự , on ng ời nh n ủ v n họ lãng mạn là một qu tr nh vận động, là hành tr nh gi n kh nhà v n “đi t m h n l ”, minh
sự tồn tại ủ on ng ời Trong uộ h nh tr nh ấy, kh ng t nhà v n đã th m nhập đ ợ vào miền hi n thự s u th m, g i g ủ uộ đời và t m l on ng ời để ph i bày tr n
tr ng giấy những điển h nh sứ m ảnh Nh ng lẽ h nhà v n nào lại đặt r đ ợ những vấn đề ủ on ng ời một h mạnh mẽ, nhứ nhối và n n gi t nh N m C o tr ớ
C h mạng th ng T m
Trang 34Ông đã tiếp thu một h đ u đớn on ng ời th h ủ Vũ Trọng Phụng, Nguy n Hồng on ng ời vật h ủ Nguy n C ng Ho n, on ng ời gi i ấp ủ Ng Tất Tố on
ng ời ảm gi ủ Thạ h m… Nh ng với i nh n hi n thứ nghi m nhặt và t nh y u
th ng tr n trọng on ng ời, N m C o đã nh n thấ từ trong thứ về sự sống và i hết
qu n quại trong uộ vật lộn giành giật giữ phần N ƯỜI và phần CON trong minh qu n quại trong n i “kh t kh o về một uộ sống l ng thi n, ứng đ ng” ( , )…
C thể kh i qu t qu n ni m ngh thuật về on ng ời ủ N m C o nh s u Xuất ph t
từ niềm kh t kh o h y bỏng on ng ời đ ợ sống ứng đ ng với d nh hi u o qu ủ on
ng ời, đ ợ ph t huy đến tận độ khả n ng hứ đựng trong m i on ng ời, on ng ời đ ợ sống l ng thi n, dẫn đến n i đ u đớn kh n ngu i tr ớ t nh trạng on ng ời bị b p hết mọi
ớ m , bị thui hột mọi tài n ng, bị ú phạm về nh n phẩm, bị hủy hoại về nh n t nh, bị đẩy vào t nh trạng th h , hết m n, quẩn qu nh kh ng lối tho t
Từ g độ thi ph p, húng t i thất r ng, trong v n u i tự sự N m C o tr ớ h mạng, uất hi n dạng thứ on ng ời bản
Trang 351 C b ể ện ể n n n n ệ ậ ề n n ườ ủ Nam Cao
Qu n ni m ngh thuật về on ng ời bi t hi n trong toàn bộ ấu trú t phẩm nh ng biểu hi n tập trung nhất ở nh n vật, bởi “nh n vật v n họ là on ng ời đ ợ mi u tả, thể
hi n trong t phẩm, b ng ph ng ti n v n ho ” ( ,6 ), “Nh n vật v n họ h nh là m h nh
về on ng ời ủ t giả” ( 0, ) Do đ , t m hi u biểu hi n ụ thể trong qu n ni m ngh thuật về on ng ời ủ N m C o – nh một nguy n t – húng t i ũng phải uất ph t từ biểu hi n ủ nh n vật, thong qu yếu tố (m ng t nh lặp lại t nh hất quy luật) tạo
n n húng (nh n vật)
Tr n nhiểu tr ng viết ủ N m C o, một số kh i ni m ứ trở đi trở lại d y dứt, đ
là “Chết m n”, “ ng m n”, “ hết khi đ ng sống”, “Đời thừa” Những kh i ni m này ở bề
mặt ng n từ th kh nhất nh ng húng đều một nghĩ hung nhất là hỉ uộ sống ủ on
ng ời hết dần về tinh thần, tứ là hết về nh n t nh, nh n h
Nh thế, muốn hiểu kh i ni m “ hết m n”,” ng m n”… tr ớ hết phải hiểu
qu n ni m on ng ời nh thế nào là nh n t nh, nh n h Theo N m C o, n phải đạt
đ ợ ti u huẩn s u đ y
Thứ nhất, on ng ời sống phải l t ởng ã hội o ả “Sống là để làm i g đ p
h n nhiều, o qu h n nhiều M i ng ời sống phải làm thế nào ho ph t triển đền tận độ những khả n ng ủ loài ng ời hứ đựng ở trong m nh Phải gom g p sứ lự ủ m nh vào
ng uộ tiến bộ hung M i ng ời hết đi phải để lại một hút g ho nh n loại” ( , )
C i lối sống sinh họ “ o qu p…, hỉ biết kiếm thứ n đ vào dạ dày” ( , ) đ kh ng phải là uộ sống ủ on ng ời Theo N m C o, uộ sống ứng đ ng với d nh hi u o
qu CON N ƯỜI là phải đời song tinh thần o
Trang 36đ p, sống với đầy đủ gi trị tinh thần ủ sự sống “M i ng ời sống phải làm thế nào ho ph t triển đến tận độ những khả n ng ủ loài ng ời hứ đựng ở trong m nh” C i khả n ng đ là những n ng lự , những sở tr ờng, sở th h ri ng ủ m i nh n Nhứng ũng kh ng phải là thứ nh n h ởng lạ “ o qu p m nh” mà là sự ph t triển tự do nh n “v t kh ng vụ lợi” ( hữ dùng ủ Hoàng Ngọ Hiến) là sự g ng sứ “ph t triển đến tận độ” những n ng lứ ủ bản th n N ng lự ở đ y đ ợ hiểu là toàn bộ những điều thể làm đ ợ ủ m i ng ời,
b o hàm những khả n ng về tr tu , khả n ng kho họ , ngh thuật, khả n ng l o động…
Nh ng điều hết sứ qu n trọng là sự ph t triển những phẩm hất nh n ấy phải đ ợ g n với một thứ tr h nhi m và h ớng về những i hung lớn l o, những lợi h hung ủ ộng đồn ã hội tiến bộ Ở qu n ni n này, nhà nghi n ứu Hoàng Ngọ Hiến đã ph t hi n r một điều kh b t ngờ “Cảm hứng nh n v n ủ N m C o đã tiếp ận đ ợ những mặt ốt yếu trong l t ởng nh n đạo ủ hủ nghĩ Cộng sản” ( , ) qu u n i n i tiếng ủ M
“Sự ph t triển tự do ủ m i ng ời là điều ki n ho sự ph t triển tự do ủ mọi ng ời” (37,32)
Nh vậy, i qu n trọng nhất, i nghĩ ủ mọi nghĩ trong uộ sống ủ m i
ng ời là phải làm thế nào để khẳng định đ ợ sự mặt, sự tồn tại ủ m nh trong ộng đồng
ở nghĩ tinh thần, ống hiến Ông kh ng hấp nhận một uộ đời v d nh v nghĩ V vậy,
ng đã để ho những nh n vật tr thứ ủ m nh b n đầu m ấp biết b o mộng đ p Thứ
ng m n đã từng kh o kh t h y bỏng đ ợ đem tài n ng ủ m nh mà d p t n những bất
b nh trong ã hội Họ (Đời thừa) lu n sống b ng niềm kh o kh t ph t triển tài n ng ủ m nh
trong hoạt động ngh thuật, lu n o ớ những t phẩm “v ợt l n tr n tất ả bờ õi và giới hạn”, những t phẩm “ hung ho ả loài ng ời” Anh s n sàng hịu đựng mọi gi n kh
để vun trồng ho tài n ng ủ m nh trong sự nghi p v n h ng Bởi theo nh, nghề v n thật
là một nghề o đ p, n phụng sự on ng ời, phụng sự nh n loại ở mứ o, n làm ho t m hồn on ng ời trở n n phong phú h n, o th ợng h n… Do đ ,
Trang 37trong s ng tạo ngh thuật, nh kh ng b o giờ muốn m nh hỉ là một “ng ời thợ khéo t y” mà
muốn “kh i những nguồn h i kh i và s ng tạo những g h ”
Hài (Qu n điều độ), Điền ( iăng sáng, N ớ m t) ũng đều những m ớ đ ợ
thể hi n tài n ng ủ m nh trong một ng vi ụ thể, một nghề nghi p ụ thể với tất ả nghĩ o ả ủ n Ng y ả những on ng ời vẫn th ờng bị oi là phàm tụ nh S n (Sống
m n) ung kh ng ngu i hy vọng một ngày nào đ “khi gi đ nh đã kế sinh nh i h h n rồi”, nh sẽ ph t triển i n ng khiếu vẽ ủ bản th n…
Tất nhi n, tất ả trong số họ kh ng phải “kh ng biết những vất vả tủi ự ủ nghề nghi p, nh ng họ nguy n đ nh đ i mọi thi t th i thiếu thốn để thể huy n t m với nghề” (57)
Nhiều ng ời ho r ng, hủ nghĩ nh n đạo N m C o là hủ nghĩ t nh th ng Chúng
t i nhấn mạnh ở ph ng di n t nh nghĩ T nh nghĩ là sự kết hợp hài h giữ t nh ảm y u
th ng (t nh) và tinh thần tr h nhi m (nghĩ ) Ch nh sự kết hợp hài h này là một nét đặ
s ủ triết l nh n sinh, là một trong những phẩm gi nh n v n o qu nhất trong đời sống tinh thần ủ
Trang 38on ng ời Vi t N m, d n tộ Vi t N m u ầu này đã đ ợ N m C o khẳng định dứt kho t
nh là mụ đ h ủ v n h ng ngh thuật h n h nh “Một t phẩm thật gi trị phải v ợt
l n tr n tất ả bờ õi và giới hạn, phải là t phẩm hung ho ả loài ng ời N phải hứ đựng đ ợ một i g lớn l i, mạnh mẽ, vừ đ u đớn lại vừ phấn khởi N tụng l ng
th ng, t nh b i, sự ng b nh… N làm ho ng ời gần gũi ng ời h n” ( , ) – “N làm
ho ng ời gần ng ời h n” – Đ h nh là tr h nhi m ủ ng ời ầm bút n i ri ng, ủ mọi
ng ời n i hung trong ộng đồng N m C o ũng đã g i vào v n sỹ Hộ những nghĩ thật lớn “K mạnh kh ng phải là k giẫm l n v i k kh để thỏ mãn l ng h kỷ K mạnh
h nh là k giúp đõ k kh tr n đ i v i ủ m nh” ( , )
Ở đ y, N m C o nhấn mạnh i Nghĩ , nh ng với i nghĩ vụ và nhi m vụ đ ợ quy định từ b n ngoài bởi luật ph p, i Nghĩ ở N m C o là i tinh thần tr h nhi m hoàn toàn
tự nguy n uất ph t từ t nh y u th ng tr n trọng on ng ời Do vậy, ng đã y u ầu on
ng ời phải “đ i m t” t nh th ng, phải nh n đời b ng “đ i m t” ủ t nh th ng, bởi v
“Đối với những ng ời ở qu nh t , nếu t kh ng mà t m hiểu họ, th t hỉ thất họ gàn dở, ngu ngố , bần ti n, ấu , bỉ i… toàn những ớ để ho t tàn nhẫn, kh ng b o giờ t
th ng” ( ão Hạ )
Xuất ph t từ qu n ni m đ , N m C o đã thể hi n trong s ng t ủ m nh một số nh n vật sống giữ ộng đồng, g n b với ộng đồng ( ộng đồng ở đ y đ ợ hiểu theo nghĩ gi
đ nh và quần thể ng ời sống ung qu nh m nh) Họ lu n sống v ng ời kh , nghĩ về ng ời
kh Dù trải trong tr m ngàn y đ ng ự nhọ , on ng ời vẫn h ớng về nh u, dự vào
nh u trong mối li n h ràng buộ là t nh y u th ng và tinh thần tr h nhi m Thứ đã từng b
n m l n l n trong uộ sống bồ, trong i n o nhi t ủ thành phố Sài n đã từng mấy
n m trong đị vị nhà gi o n i phố Hà Nội (dù đ hỉ là vùng ngoại ), nh ng h một lú
nào trong l ng Thứ ng m n
Trang 39i kh ng bị m ảnh bởi h nh ảnh một ng ời bà ả đời l m lũ, một ng ời m gầy đ ng “ ạ h kéo tr n v i ả một nghi p đ ng sụp đ ” ở i “ nhà qu ” Thứ th ng bà, th ng m ,
th ng vợ on và lũ em thất họ đ i rét C những lú , y “muốn sống rút đi m ời n m để thể làm ho bà sung s ớng ấy vài b n m tr ớ khi rời õi đời kh ải này”…
Hộ (Đời thừa) với kh o kh t sống đ p trong t h ủ một CON N ƯỜI, đã s n
sàng d ng t y ứu một g i lầm l i là Từ, nu i ả m già ho Từ, b o hiếu ho Từ Anh chàng thất nghi p trong truy n ng n C ời ung kh ng ngần ngại “b n dần sự sống ủ m nh”
để kiếm tiền ho vợ on đ kh …
Ti u huẩn thứ b , theo N m C o, on ng ời phải t t ởng, tri thứ v n h
Đ y là ti u h rất ri ng ủ N m C o Con ng ời, ngoài l t ởng ã hội o ả, t nh nh n i,
t nh đồng loại, n phải trầm lự tinh thần, phải biết suy nghĩ N m C o gọi là “ ảm gi
và t t ởng” Con ng ời phải thứ , tr tu , t duy, t m hồn Nếu kh ng sẽ là “lối sống
v tri v gi ủ ỏ y” “bản t nh ốt yếu ủ sự sống h nh là ảm gi và t t ởng Cảm
gi àng mạnh, àng linh di u, t t ởng àng dồi dào, ng s u s , àng s ng suốt th sự sống àng o K v họ ũng nh ng ời mọi rợ sống n ng ạn, thấp kém, th k h h n những k họ và những giống ng ời v n minh” ( , 6) Từ y u ầu đ , N m C o đ i hỏi
on ng ời ần phải t m t i lối suy nghĩ, t h lũy tri thứ để mà hiểu biết, để tự ạ h r h ớng
đi ho m nh và ho ã hội Nhà v n đã để ho Thứ ng m n b o nghĩ ki u hành về vấn đề này qu uộ đối thoại với S n “T i quy i họ thứ t ỏi ủ t i T i lấy làm ki u v
n T i ngh o, t i ốm yếu thật, nh ng nếu bảo t i đ i i họ thứ ủ t i lấu i giàu, i
s ớng, i khỏe mạnh ủ ng ời dốt n t nhất định t i kh ng đ i Anh th nghĩ kỹ mà em
Chỉ i thú đọ s h ũng đã kéo lại ho húng m nh nhiều l m” ( , ) Hộ trong Đời
thừa ũng hết sứ hãnh di n với o vốn tri thứ ủ m nh bởi n đã
Trang 40giúp nh hiểu đ ợ tất ả i h y i đ p ủ v n h ng, ủ uộ đời “Tuy kh th kh thật nh ng th ng ời giàu bạ vạn nào thuận đ i lấy i đị vị ủ t i h h t i đã đ i
T i ho r ng Những khi đ ợ đọ một đoạn v n nh đoạn này mà lại hiểu đ ợ tất ả i
h y th dẫu n một m n ngon đến đ u ũng kh ng th h b ng” ( , )
Nh vậy, để ph n bi t với loài vật, on ng ời phải đầy đủ ti u huẩn tr n ấy
ti u h đ để soi vào hi n thự và bản th n m nh, N m C o đã đ u đớn kh n ngu i tr ớ một
nh n loại đ ng r i vào thảm trạng ng m n, một uộ sống “tối v l ”, song kh ng r
sống – v nghĩ , bất lự , nhụ nhã Con ng ời “Sống sờ sờ r đấy nh ng hẳng dùng sự sống
ủ m nh vào ng vi g ”, họ đã “ hết ng y trong lú sống”, (C ời), “ hết mà h làm g
ả, hết mà h sống” ng m n
Về thự trạng ng m n h y h t m n ủ on ng ời trong ã hội đ ng thời, kh ng
phải đến N m C o mới đ ợ ph t hi n Những kiếp sống đ n đi u t nhạt ngày này qu ngày
kh , lập lại đều đều kh ng một hút đột biến đ i th y đã từng tr n trở trong s ng r ủ
Thạ h m (Hai đ a tr ,…) trong th ủ Nguy n B nh ( a x p…) Nh ng phải đến N m
C o, vấn đề on ng ời hết m n mới thự sự đ ợ đặt r một h toàn di n, m ảnh và v ùng d y dứt Với i nh n ngh thuật hiều s u ủ m nh, nhà v n đã hỉ r r ng on
ng ời kh ng hỉ v vị v nghĩ trong lối sống đ n đi u nhật phào mà n từng b ớ bị i
m n nh n t nh, nh n h Qu số phận ủ h ng loạt nh n vật, nhà v n đã giải th h một
h thuyết phụ h i nguy n nh n đẩy on ng ời vào b ớ đ ờng hết m n kh ng lối tho t
Thứ nhất, về mặt kh h qu n, on ng ời là on đ ủ hoàn ảnh Đ y là đ ng g p
ủ hủ nghĩ hi n thự nh ng h n i hết, N m C o là ng ời thứ huy n này s u s h n
ả Hoàn ảnh ở N m C o là m i tr ờng sống ụ thể, g n liền với sự sinh tồn ủ on ng ời,
đ là miếng m m nh o, là những i đời th ờng vặt vãnh, là ã hội bất ng “tối v l ” Trong ã hội