Đây là giáo án Ngữ văn 8 soạn theo chương trình mới, theo đúng 5 bước một cách chi tiết cụ thể: I. Hoạt động khởi động, II. HOạt động hình thành kiến thức, III. Hoạt động Luyện tập, IV.Hoạt động vận dụng, V. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Giáo án được soạn công phu, bám chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực theo yêu cầu.
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Điều chỉnh
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ
- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tiếp nhận văn bản.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên: Đọc tư liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV kiểm tra SGK, vở ghi, sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: Trình bày một phút
Thời gian: 1 phút
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường được lưugiữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên Tiếthọc đầu tiên của năm học mới này, chúng ta sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất hay củanhà văn Thanh Tịnh Truyện “Tôi đi học” – Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉ niệmbâng khuâng của một thời thơ ấy
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 23.2 Hoạt động hình thành kiến thức
3.2.1 Hoạt động: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Mục tiêu: HS nắm được vài nét về tác giả, thể loại và xuất xứ của văn bản.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
nhẹ nhàng mà sâu lắng mang dư
vị buồn thương, vừa ngọt ngào
vừa quyến luyến
- T¸c phÈm tiªu biÓu:
V¨n xu«i: Quª mÑ;
Th¬: §i gi÷a mét mïa sen
Nªu xuÊt xø cña v¨n
b¶n ?
“T«i ®i häc” lµ truyÖn
ng¾n hay trong tËp “Quª
Tr¶
lêi, ghi
I TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
1 Tác giả
-Thanh Tịnh (1911-1988) Tên khai sinh
là Trần Văn Minh
- Quê: ngoại ô Thành Phố Huế
- Sở trường viết văn xuôi trữ tình
3.2.2 Hoạt động: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS đọc, nắm được vị trí, thể loại, bố cục và phương thức biểu đạt của văn
Trang 3Truyện đợc kể theo ngôi
thứ I Ngôi kể này giúp cho
ngời kể chuyện dễ dàng
bộc lộ cảm xúc, tình cảm
của mình một cách chân
thực nhất
văn bản, chú thích
Trả
lời, ghi
- Bố cục: 3 đoạn
+ Đ: từ đầu đến nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi + Đ2: tiếp theo đến ngày mai lại đợc nghỉ cả ngày nữa.
+ Đ: Phần còn lại
Trang 43.2.3 Hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, so sánh đối chiếu,
Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên
của nhân vật “tôi’’ gắn với không gian,
thời gian cụ thể nào ?
- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, mây
bàng bạc, một buổi mai đầy sương thu
và gió lạnh
- Trên con đường làng dài và hẹp
- Mấy em nhỏ rụt rè cùng mẹ đến
trường
=> nơi quen thuộc, gần gũi, gắn liền
với tuổi thơ của tôi ở quê hương
Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả ?
- Vì đó là thời điểm tạo nên sự liên
tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại
và quá khứ của tác giả
Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại
những kỉ niệm cũ như thế nào ?
-Tác giả cảm thấy: nao nức, mơn man,
Quansát Đ1Trả lời
Nghe
Trả lời
iii ph©n tÝch
1 Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Vui, hạnh phúc khi nhớ về kỉniệm ngày đầu tiên đi học
Trang 5tưng bừng, rộn rã, quên thế nào được,
nhớ -> Tõ hiÖn t¹i nhớ về qu¸ khø
§ã lµ nh÷ng c¶m gi¸c trong
s¸ng n¶y në trong lßng tôi.
Những cảm xúc ấy có mâu thuẫn với
nhau không ? Vì sao ?
- Không Các từ láy trên góp phần rút
ngắn khoảng cách thời gian giữa quá
khứ và hiện tại Chuyện xảy ra đã bao
năm rồi mà như vừa mới xảy ra hôm
qua, hôm kia
Trong đoạn văn này, theo em câu văn
nào diễn tả hay nhất cảm xúc của
nhân vật tôi ?
Tôi quên thế nào được bầu trời quang
đãng.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong câu văn ấy ?Tác dụng ?
- Biện pháp tu từ so sánh => vừa diễn
tả chân thực cảnh vật vừa mang đậm
chất trữ tình
GV chuyển ý: Để hiểu rõ hơn tâm
trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu
đến trường, chúng ta sẽ phân tích ở tiết
2
Trả Lời
Trả lời
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Phương pháp: Thuyết trình,
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 5 phút
Tìm các từ Hán Việt có yếu tố:
phụ (cha), tựu (đến), ấu (non),
Trang 6tiÕt häc.
Điều chỉnh, bổ sung
3.4 Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Phương pháp: Thuyết trình,
Trang 7(Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ
- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệmtuổi thơ
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tiếp nhận văn bản.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Đọc tư liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Trình bày những nét chính về tác giả Thanh Tịnh và tác phẩm “Tôi đi học”?
3 Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: Trình bày một phút
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
3.2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Trang 8Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, so sánh đối chiếu,
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 30 phút
Nhắc lại nội dung bố cục của văn
bản ?
- Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học được
tôi nhớ lại theo trình tự: trên đường
cùng mẹ tới trường -> lúc đứng trước
sân trường -> trong lớp học
Con đường làng và cảnh vật được Tôi
cảm nhận như thế nào trong ngày đầu
tiên đến trường ?
- Con đường: lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật: đều thay đổi
-> tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng
Hình ảnh tôi khi đến trường được
miêu tả qua những chi tiết nào ? Cảm
nhận của em về nhân vật tôi qua
những chi tiết ấy ?
- Mặc chiếc áo vải dù đen dài
- Cẩn thận, nâng niu cầm 2 quyển vở
mới
- xin mẹ được cầm bút, thước như các
bạn khác
=> Tôi cảm thấy mình trang trọng,
đứng đắn, vừa muốn thử sức mình và
vừa muốn khẳng định mình
GV: Lần đầu tiên được đến trường,
được tiếp xúc với một thế giới hoàn toàn
khác lạ không chỉ có nô đùa, rong chơi,
thả diều ngoài đồng nữa, cho nên ''tôi''
cảm thấy tất cả dường như trang trọng
và đứng đắn Tôi muốn thử sức và
khẳng định mình trong việc cầm bút,
Quansát Đ1
Trả lời, ghi
Nghe
Tl lời
III PHÂN TÍCH 1.Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
a Trên con đường cùng mẹ tới trường.
- Con đường, cảnh vật thay đổi
- Tôi tự thấy mình lớn hơn
Trang 9trạng và cảm giác rất tự nhiên của một
đứa bé ngày đầu tiên đi học
Nét đặc sắc NT ở cuối đoạn 1 ?
- NT so sánh: ý nghĩ ấy trên ngọn núi.
- Miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ: vừa non
nớt vừa ngây thơ
GV chuyển ý: Tâm trạng ấy có gì biến
đổi khi đứng trước cổng trường và đặc
biệt khi rời tay mẹ, nghe gọi tên vào lớp
Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu
lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật ?
- Sân trường dày đặc cả người.
- Người nào áo quần sáng sủa.
Khi chưa đi học, trường Mĩ Lí đối với
tác giả là một nơi như thế nào ?
Sgk/ 6
Khi đứng trong sân trường, tác giả có
cảm nhận gì khác về ngôi trường ?
- Cảm nhận về ngôi trường: nhà
trường cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà
trong làng, vừa xinh xắn, vừa oai
nghiêm như đình làng Hòa Ấp, sân
trường rộng, cao hơn
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì trong đoạn văn ? Tác dụng ?
- So sánh -> diễn tả cảm xúc trang
nghiêm của tôi về mái trường, đề cao tri
thức của con người trong trường học
Những học trò nhỏ tuổi lần đầu đến
trường được tả như thế nào ?
Sgk/ 6
Tâm trạng của nhân vật tôi được miêu
tả như thế nào khi sắp hàng vào lớp ?
- “lòng đâm ra lo sợ vẩn vơ”
- Nghe một hồi trống thúc vang thấy chơ
vơ, hai chân dềnh dàng, toàn thân run
run theo nhịp bước Nghe thầy hiệu
trưởng gọi tên mình thì giật mình, lúng
túng
- Khi xếp hàng vào lớp: thấy nặng nề,
Quansát đoạn2
Trả lời
Trả lời, ghi
Trả lời, ghi
b Khi đứng trước sân trường
- Tôi thấy nhà trường cao ráo,
sạch sẽ vừa xinh xắn vừa oainghiêm
- Cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúngtúng, lo sợ, bỡ ngỡ
Trang 10dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở.
- Cảm giác thấy xa mẹ, xa nhà
Em có gặp lại chính mình khi đọc
truyện này không? Hãy diễn tả cảm
xúc của mình bằng một vài câu văn ?
Cảm nhận của nhân vật tôi khi bước
vào lớp học ?
- Một mùi hương lạ xa lạ chút nào.
- Nhìn cái gì cũng thấy mới, thấy hay
hay, cảm giác lạm nhận (Nhận bừa)
-Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìn bạn
mới quen mà thấy quyến luyến
Vì sao tôi có cảm giác như vậy ?
- Đây là lần đầu tiên vào lớp học nên
thấy lạ
- Không thấy xa lạ với bạn bè, bàn ghế
vì bắt đầu ý thức được những thứ đó sẽ
gắn bó thân thiết với mình bây giờ và
lâu dài
=> Tâm trạng có sự thay đổi: từ xa lạ, lo
sợ -> quen, gần gũi
Hình ảnh một con chim liệng đến
đứng trên bờ của sổ, hót mấy tiếng rụt
rè rồi vỗ cánh bay cao có ý nghĩa như
thế nào ?
- Hình ảnh đó gợi sự nuối tiếc quãng đời
tuổi thơ tự do nô đùa, thả diều đã chấm
dứt để bước vào giai đoạn mới đó là
được đến trường, được học hành, được
làm quen với thầy cô, bạn bè, sống trong
một môi trường có sự quản lí chặt chẽ
hơn của trường học Đây là hình ảnh
vừa có ý nghĩa thực, vừa có dụng ý nghệ
thuật, tượng trưng rõ ràng
Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện
có ý nghĩa gì ?
- Cách kết thúc truyện rất tự nhiên và
bất ngờ Dòng chữ Tôi đi học như mở
ra một thế giới mới, một khoảng không
Trả lời
Quansát đoạntiếp theo của văn bản
Trả lời
Trang 11gian mới, một giai đoạn mới trong cuộc
đời đứa trẻ Dũng chữ chậm chạp,
nguệch ngoạc đầu tiờn trờn trang giấy
trắng là niềm tự hào, khao khỏt trong
tuổi thơ hồn nhiờn và trong sỏng của tụi
khi nhớ lại buổi thiếu thời Dũng chữ thể
hiện chủ đề của truyện ngắn này
Em cú cảm nhận gỡ về thái độ, cử chỉ
của những người lớn (ụng đốc, thầy
giáo đún nhận học trò mới, các phụ
huynh) đối với các em bộ lần đầu đi
học ?
- Các phụ huynh đều chuẩn bị
chu đáo cho con em trong buổi
tựu trờng đầu tiên, đều trân
trọng tham dự buổi lễ này Có lẽ
các vị cũng đang lo lắng hồi
hộp cùng con em mình
- Ông đốc là hình ảnh ngời
thầy, ngời lãnh đạo nhà trờng
rất từ tốn, hiền hậu bao dung
đối với HS
- Thầy giáo trẻ với gơng mặt tơi
cời đón HS vào lớp cũng là một
ngời vui tính, thơng yêu HS
=> Trách nhiệm, tấm lòng của
gia đình nhà trờng đối với thế
hệ trẻ tơng lai
Trả lời
Trả lờiGhi
2 Những nhõn vọ̃t khỏc
- Người mẹ: hiền hậu, yờu thươngcon hết lũng
- ễng đốc: nhõn hậu, gần gũi, yờuquý học trũ
- Thầy giỏo trẻ: thõn thiện, õncần, trỡu mến
- Cỏc phụ huynh: Chu đỏo, trõntrọng ngày khai trường
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3.2.2: Hợ̀ thống kiến thức đã tỡm hiểu qua bài học
Mục tiờu: HS khỏi quỏt kiến thức
Phương pháp: Khỏi quỏt húa,
Kĩ thuật: Động nóo.
Thời gian: 5 phỳt.
Nghệ thuật đặc sắc của truyện
ngắn này là gỡ ?
- Miờu tả tinh tế, chõn thực diễn
biến tõm trạng của tụi trong ngày
đầu tiờn đi học
Hs trả lời
IV Tổng kết
1 Nghệ thuât
Trang 12- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố
biểu cảm, hình ảnh so sánh độc
đáo
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm
nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự
thời gian
- Kết hợp hài hòa giữa kể , miêu tả,
biểu cảm
Giá trị nội dung của truyện ngắn ?
- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi
không thể nào quên trong kí ức
của nhà văn Thanh Tịnh
Hs trả lời
2 Néi dung
* Ghi nhí: SGK/ 9
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3.3: Luyện tập và củng cố
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Phương pháp: Thuyết trình,
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 5 phút
Liệt kê các hình ảnh so sánh
được sử dụng trong văn bản
trên? Nêu cảm nhận về một
trong các hình ảnh so sánh ấy ?
- Cảm giác trong sáng nảy nở …
như mấy cành hoa tươi.
- Ý nghĩ ấy thoáng qua… như
một làn mây lướt ngang trên ngọn
núi
- Họ như con chim đứng bên bờ
tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Phương pháp: Thuyết trình,
Kĩ thuật: Động não.
Trang 13- Chuẩn bị bài: Cấp độ
khái quát của nghĩa từ
- Đọc - hiểu và khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản
- Trỡnh bày một văn bản (núi, viết) thống nhất về chủ đề
3 Thỏi độ
Trang 14- Biết viết một văn bản đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề.
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tỏc, tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giỏo viờn: Đọc tư liệu, soạn bài, sưu tầm cỏc vớ dụ
2 Học sinh: Đọc vớ dụ, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phỳt)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Dạy và học bài mới
của trũ Nội dung cõ̀n đạt 3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trỡnh
Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày một phỳt
Thời gian: 1 phỳt
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là 1 trong những
đặc trng quan trọng tạo nên VB Đặc trng này có liên hệ mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết mà các em đã học ở lớp 7 Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản, nó thể hiện ở
những phơng diện nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
Điều chỉnh, bổ sung
3.2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới: Hình thành khái niệm chủ
đề và thấy đợc tính thống nhất của chủ đề trong một văn bản
Mục tiờu: Chủ đề của văn bản và những thể hiện của nó trong mộtvăn bản
Phương pháp: Vấn đỏp, giải thớch, minh họa, nờu và giải quyết vấn đề,
Kĩ thuật: Động nóo
Thời gian: 18 phỳt
của trũ Nội dung cõ̀n đạt
? Truyện về về ai ? Về việc gì ?
- Kể về nhân vật “tôi” trong ngày đầu Đọc
I CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
1 Vớ dụ :
Văn bản Tụi đi học
Trang 15tiên đi học.
? Trong văn bản, tác giả nhớ lại những
kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ
ấu của mình ?
- Kỉ niệm trên đờng tới trờng
- Kỉ niệm khi đến trờng
- Kỉ niệm trong lớp học
? Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn
t-ợng gì trong lòng tác giả ?
- Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm giác
bâng khuâng, xao xuyến không thể
nào quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi”' trong buổi sáng về
ngày đầu tiên đi học
Là chủ đề của văn bản
? Nêu chủ đề của văn bản Tôi đi
học ?
- Truyện kể về kỉ niệm ngày đầu
tiên đi học với những ấn tợng trong sáng,
đẹp đẽ của nhân vật “tôi”'
? Chủ đề của văn bản là gì ?
- Chủ đề là vấn đề cơ bản, vấn đề
trung tâm đợc tác giả nêu lên, đặt ra
qua nội dung cụ thể của tác phẩm văn
trớc ngày khai trờng đầu tiên của con
2 Cuộc chia tay đầy cảm động
giữa 2 anh em Thành và Thủy
? Theo em, chủ đề và đề tài có
Đọc ghi nhớTrả lời
Nghe
Trả
lời, ghi
- Kể về kỉ niệm ngàyđầu tiờn đi học vớinhững ấn tượngtrong sỏng, đẹp đẽcủa nhõn vật “tụi”
=> chủ đề
2 Ghi nhớ 1 : sgk/ 12
Trang 16đầu tiên đi học.
Văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu
- Giúp ta hiểu ngay nội dung văn bản
nói về chuyện đi học
GV: Văn bản Tôi đi học tập trung hồi
t-ởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng
dầu tiên
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng đó in sâu trong lòng nhân vật
tôi suốt cuộc đời ?
- Đại từ tôi và các từ ngữ biểu thị ý
nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều
lần: lần đầu tiên đến trờng, đi học ,
- Các câu đều nhắc đến những kỉ
niệm của buổi tựu trờng đầu tiên trong
đời:
Hôm nay tôi đi học.
Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi
laị nao nức những kỉ niệm mơn man
của buổi tựu trờng.
Tôi quên thế nào đợc những cảm
giác trong sáng ấy
Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhân vật tôi khi cùng mẹ đi đến
tr-Trả lời
II TÍNH THỐNG NHẤT CỦA CHỦ
ĐỀ VĂN BẢN
Văn bản Tôi đi học
- Tính thốngnhất thể hiện ở:
+ Nhan đề.
+ Các từ ngữthen chốt đợclặp đi lặp lại
Trang 17ờng, khi cùng các bạn đi vào lớp ?
* Trên đờng đi học:
- Cảm nhận về con đờng: quen đi lại
lắm lần nay thấy lạ , cảnh vật xung
quanh đều thay đổi
- Thay đổi hành vi: lội qua sông thả
diều, đi ra đồng nô đùa nay đi học, cố
làm nh một học trò thực sự “tay bặm
ghì hai quyển sách, đòi mẹ cầm bút
th-ớc”
* Trên sân trờng:
- Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng
cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà trong làng,
vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm nh đình
làng Hòa ấp, sân trờng rộng, cao hơn và
- Khi xếp hàng vào lớp: thấy nặng
nề, dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
- Trong lớp học: trớc đây có thể đi
chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa
mẹ chút nào hết giờ đây, mới bớc vào lớp
đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
GV: Nh vậy, từ việc sử dụng các từ ngữ
đến các câu trong văn bản đều xoay
quanh những kỉ niệm về ngày đầu tiên
nh vậy đúng hay sai ?
- Sai, vì thông qua cảnh vật sẽ gián
+ Các câu đều
những kỉ niệmcủa buổi tựu tr-ờng đầu tiêntrong đời
* Ghi nhớ : sgk/ 12
Trang 18của văn bản đợc thể hiện ở nhan đề,
đề mục, trong quan hệ giữa các phần
của văn bản và ở các từ ngữ then chốt
th-ờng lặp đi lặp lại
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động 3: Luyợ̀n tọ̃p
Mục tiờu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thự c hành
Phương pháp: Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm,
Kĩ thuật: Động nóo.
Thời gian: 20 phỳt.
GV nêu yêu cầu bài tập.
a) Văn bản “ Rừng cọ quờ tụi” viết
về cõy cọ ở vựng sụng Thao, quờ
hương tỏc giả
- Thứ tự trỡnh bày: Miờu tả hỡnh
dỏng cõy cọ, sự gắn bú của cõy cọ
với tuổi thơ tỏc giả, tỏc dụng của cõy
cọ, tỡnh cảm, sự gắn bú giữa cõy cọ
với người dõn sụng Thao
- Khú thay đổi trật tự này vỡ nú
được sắp xếp theo ý đồ tỏc giả, làm
với tuổi thơ tác giả, tác dụng của
cây cọ và tình cảm giữa cây với
Đọc văn bản và trả lời theo yêu cầu bài tập
IIi Luyện tập Bài tập 1
Trang 19+ Nờu sự gắn bú mật thiết giữa
cõy cọ với nhõn vật “tụi”
+ Cỏc cụng dụng của cõy cọ đối
với cuộc sống
GV nêu yêu cầu bài tập và
thảo luận theo bàn.
GV nêu yêu cầu bài tập và
thảo luận theo bàn.
b, Cảm thấy con đờng thờng
“đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy
lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
c, Muốn thử sức mình bằng
việc tự mang sách vở nh một cậu
học trò thực sự
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua
lại nhiều lần cũng có nhièu biến
Thảo luận
và trình bày, nhận xét
Bài tập 2
- Căn cứ vào chủ
đề của văn bảnthì ý (b) và (d)làm cho bài lạc
đề vì nó khôngphục vụ cho việcchứng minh luận
điểm Văn chơng làm cho tình yêu quê hơng
Bài tập 3
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 203.4 Hoạt động: Tỡm tũi mở rộng
Mục tiờu: HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
Phương pháp: Khỏi quỏt húa, vấn đáp,
4 Hoạt động: Củng cố
Mục tiờu: HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
Phương pháp: Khỏi quỏt húa, vấn đáp,
ở những phương diện nào ?
Bài tọ̃p tỡnh huống: Chuỗi cõu sau đõy cú
phải là văn bản khụng ?
(1) Tiờ́ng trống chợt vang lờn rơi vào
khoảng khụng yờn tĩnh bỏo hiệu giờ ra chơi
đã đờ́n (2) Chỉ mụ̣t phút sau đú tṍt cả cỏc
õm thanh khỏc đều thức dậy (3) Sõn trường
tràn ngập những tà ỏo trắng (4) Tiờ́ng kộo
ghờ́, tiờ́ng cười núi rỡ rào nổi lờn (5) Từ cỏc
lớp HS vụ̣i vã bước ra.
- Cỏc cõu trong đoạn văn đều cú nội
dung miờu tả giờ ra chơi, nhưng trỡnh tự sắp
xếp khụng hợp lớ Cỏc cõu cần được sắp xếp
lại theo trỡnh tự 1-4-2-5-3 sẽ trở thành một
văn bản mạch lạc
GV lưu ý:
- Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản
là một trong những đặc trưng quan trọng tạo
nờn văn bản => văn bản mạch lạc và liờn kết
chặt chẽ hơn
- Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản
Trả lời
Nghe, trả lời
Nghe
Trang 21được thể hiện ở cả phương diện nội dung và
nghệ thuật
5 Hoạt động: Hướng dẫn HS học bài ở nhà
Thời gian: 2 phút
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Trong lòng mẹ.
Nghe
Trang 22
Ngày soạn Ngày giảng Điều chỉnh
Tiết 4 : Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
Trích Những ngày thơ ấu
(Nguyên Hồng)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng
2 Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ
- Có thái độ và cách đánh giá đúng mực về tình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tiếp nhận văn bản.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên: Đọc tư liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Diễn biến tâm trạng của tôi trong ngày đầu tiên đi học ?
3 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt 3.1 Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Kĩ thuật dạy học: Trình bày một phút
Thời gian: 1 phút
Trang 23Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, những kỉ niệm ấy đã đợc nhà văn viết lại trong tập hồi kí " Những ngày thơ ấu " kỉ niệm về ngời
mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà Cô và qua cuộc gặp
gỡ bất ngờ với mẹ là một trong những chơng truyện cảm động nhất.
Điều chỉnh, bổ sung
3.2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới:
3.2.1 Hoạt động tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phõ̉m
Mục tiờu: HS nắm được vài nét về tỏc giả, thể loại và xuất xứ của văn bản.
Phương pháp: Vấn đỏp, thuyết trỡnh
Kĩ thuật: Động nóo
Thời gian: 6 phỳt
Hoạt động của thõ̀y và trũ Nội dung cõ̀n đạt
Hãy nờu vài nột về nhà văn Nguyờn Hồng ?
- Trong những nhà văn lớn của nền văn học VN
hiện đại.ễng là tỏc giả của nhiều cuốn tiểu thuyết nổi
tiếng: Cửa biển, Bỉ vỏ, tập thơ Trời xanh, Sụng núi
quờ hương
Đặc điểm phong cách sáng tác của ụng ?
- Do hoàn cảnh sống Nguyờn Hồng sớm thấm
thớa nỗi cơ cực và gần gũi những người nghốo khổ
ễng được coi là nhà văn của những người lao động
cựng khổ, lớp người “dưới đỏy” xó hội, sỏng tỏc của
ụng hướng về họ với tỡnh yờu thương mónh liệt, trõn
trọng
Kể tờn một số tác phẩm chớnh của Nguyờn Hồng ?
Em biờ́t gỡ về tác phẩm Những ngày thơ ấu ?
- Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đó trở thành
nguồn cảm hứng cho tỏc giả viết cuốn hồi kớ tự truyện
cảm động Những ngày thơ ṍu (1938-1940) Tỏc phẩm
gồm 9 chương, mỗi chương kể về một kỉ niệm sõu sắc
I TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
1 Tác giả
- Tên khai sinh là
Hồng(1918- 1982),quê Nam Định nhngsống chủ yếu ở HảiPhòng
- Ông hớng ngòi bút
về những ngời cùngkhổ
- Các tác phẩm giàuchất trữ tình, dạtdào những cảm xúcchân thành, thathiết
2 Tác phẩm
- Tác phẩm là tập hồi
ký kể về tuổi thơcay đắng của tácgiả; gồm 9 chơng
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 24
3.2.2 Hoạt động: Tỡm hiểu chung về văn bản
Mục tiờu: HS đọc, nắm được vị trớ, thể loại, bố cục và phương thức biểu đạt của
chú ý cảm xúc của nhân vật tôi, cuộc đối
thoại, giọng cay nghiệt của bà cô GV đọc
Đặc điểm của thể hồi kí ?
- Giới thiệu thể hồi ký: Hồi kí là một thể
của kí, ở đó ngời viết kể lại những
chuyện, những điều chính mình đã trải
+ Đ2: phần cũn lại
Điều chỉnh, bổ sung
3.2.3 Hoạt động: Hướng dõ̃n HS tỡm hiểu chi tiết văn bản
Trang 25Mục tiờu: HS nắm được giỏ trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Phương pháp: Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, so sỏnh đối chiếu,
Kĩ thuật: Động nóo.
Thời gian: 30 phỳt.
Cảnh ngộ của Hồng cú gỡ đặc biệt ?
- Hồng mồ cụi cha; mẹ do nghốo tỳng phải bỏ
con ở lại đi tha hương cầu thực Hai anh em sống dựa
vào những người họ hàng thõn thớch bờn họ nội trong
đú cú bà cụ
Cuộc trò chuyện giữa người cụ và bộ Hồng diờ̃n ra
trong hoàn cảnh nào ?
- Mẹ Hồng ở Thanh Húa chưa về đó sắp đến ngày
giỗ đầu bố Hồng
GV: một hụm, cụ gọi Hồng đến bờn trũ chuyện
Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chớnh bà cụ tạo ra
Cõu hỏi đầu tiờn mà bà cụ hỏi Hồng là gỡ ? Cách
hỏi của bà cú gỡ đáng chỳ ý ?
- Hồng, mày cú muốn vào Thanh Hoỏ chơi với
mẹ mày khụng ?
- cười hỏi chứ khụng phải lo lắng hỏi, nghiờm
nghị hỏi, õu yếm hỏi
Em hiểu cười rṍt kịch là cười như thờ́ nào ?Em cú
nhận xột gỡ về người cụ qua nụ cười đú ?
- Cười rṍt kịch: rất giống người đúng kịch.
HS theo dừi Tụi cũng cười và thăm em bộ chứ Sgk/
16
Ngoài ra, người cụ còn cú những biểu hiện nào
khác khi trò chuyện với Hồng ?
- Cụ tụi hỏi luụn, giọng vẫn ngọt.
- Rồi hai con mắt long lanh chằm chặp đưa nhỡn
tụi.
- vỗ vai cười mà núi.
Qua những chi tiờ́t trờn, em thấy gỡ trong thái độ
của của người cụ đối với Hồng ?
=> lời núi, cử chỉ này chứng tỏ sự giả dối, lạnh
lựng của bà cụ và đặc biệt hai tiếng em bộ được bà
ngõn dài ra thật ngọt, thật rừ
Trong cuộc trò truyện, người cụ nhắc đờ́n mẹ và em
của Hồng với dụng ý gỡ ?
- Xoỏy sõu vào nỗi đau của mẹ Hồng và Hồng =>
III PHÂN TÍCH
1 Cuộc đối thoại giữa ngời cô và bé Hồng
a Nhân vật ngời cô
- Giả dối
- Lạnh lùng, mỉa mai
Trang 26để Hồng hoài nghi, khinh miệt và ruồng róy mẹ.
Qua đú, em thấy bà cụ là người như thờ́ nào ?
HS theo dừi Nước mắt tụi rũng rũng đến hết P1.
Sgk/ 16, 17
Đáp lại cõu hỏi “Sao cụ biờ́t mợ con cú con ?’’ của
Hồng là thái độ nh thế nào của ngời
- Bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào
mặt, nghiêm nghị hỏi, rồi tỏ sự ngậm ngùi
thơng xót thầy của Hồng
=> Sự thay đổi đấu pháp tấn công
Qua đó, em thấy bà cô là ngời nh thế
nào ?
- Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc
ác, thâm hiểm, giả dối Đó là hình ảnh
mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn
nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà
trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc
- Còn nhiều hủ tục, những định kiến
hẹp hòi đối với ngời phụ nữ góa chồng Bà
cô là đại diện cho những hủ tục lạc hậu ấy
- Qua nhân vật ngời cô, tác giả muốn tố
cáo những định kiến hẹp hòi, thiếu tính
nhân văn về hạnh phúc của ngời phụ nữ
Trang 275 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: 2 phút
- Học bài - Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ (tiếp
Trang 28Ngày soạn Ngày giảng Điều chỉnh
Tiết 5 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
-Trích Những ngày thơ
(Nguyên Hồng)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng
2 Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ
- Có thái độ và cách đánh giá đúng mực về tình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tiếp nhận văn bản.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên: Đọc tư liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Phân tích nhân vật người cô ?
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Trang 293.1 Hoạt động Khởi động: Giới thiợ̀u bài mới
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trỡnh.
Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày một phỳt.
Thời gian: 1 phỳt
Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, bé Hồng càng đau
đớn và trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bấthạnh của mình
Điều chỉnh, bổ sung
3.2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dõ̃n HS tỡm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiờu: HS nắm được giỏ trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Phương pháp: Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, so sỏnh đối chiếu,
Kĩ thuật: Động nóo.
Thời gian: 30 phỳt
GV: khi nhắc đến mẹ Hồng đó tưởng tượng ra khuụn
mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ
? Khi nhận ra nụ cười rất kịch của bà cụ, Hồng đã
phản ứng như thờ́ nào ?
- Cỳi đầu khụng đỏp
? Tỡm những chi tiờ́t miờu tả tõm trạng, cảm xỳc của
Hồng khi nghe cụ hỏi về mẹ và em bộ ?
- Cũng cười đỏp lại cụ (cõu hỏi 1)
- Lại im lặng cúi đõ̀u khụng đỏp, lũng thắt lại,
khúe mắt cay cay (cõu hỏi thứ 2)
- Nước mắt rũng rũng rớt xuống hai bờn mộp rồi
chan hũa đõ̀m đỡa ở cằm và ở cổ; cười dài trong tiờ́ng
khúc (cõu núi thứ 3).
- Cổ họng đã nghẹn ứ khúc khụng ra tiờ́ng (khi
nghe cụ vẫn tươi cười kể cỏc chuyện về mẹ)
? Em nhận thấy tõm trạng gỡ của bộ Hồng qua các
chi tiờ́t ấy ?
? Bộ Hồng đã bộc lộ những cảm xỳc và suy nghĩ gỡ
khi nghe cụ núi về mẹ và em bộ ?
- Nhận ra được ý nghĩ cay đụ̣c gửi cho tụi lṍy
mụ̣t dồng quà.
- Hai tiờ́ng em bộ như ý cụ tụi muốn.
- Giỏ những cổ tục đã đõ̀y đọa nỏt vụn mới
III.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Cuộc đối thoại giữa người cụ và bộ Hồng
a Nhõn vọ̃t người cụ
b Tõm trạng của bộ Hồng
- Đau đớn, căm tức, tủi cực,uất hận trước sự thõm độccủa người cụ
Trang 30thụi Sgk/ 16
? Trong các cõu văn, phương thức biểu đạt nào
được vận dụng? Tác dụng của phương thức biểu đạt
này?
- Phương thức biểu cảm
- Tỏc dụng: bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thỏi
tõm lớ đau đớn của bé Hồng
? Em hiểu gỡ về bộ Hồng qua các chi tiờ́t trờn?
- Cụ độc, bị hắt hủi
- Tõm hồn vẫn trong sỏng, tràn ngập tỡnh thương
yờu đối với mẹ
- Căm hờn cỏi xấu xa, độc ỏc
? Khi kể về cuộc đối thoại của người cụ với bộ Hồng,
tác giả đã sử dụng nghệ thuật gỡ? Tác dụng ?
- Phép tương phản: đặt hai tớnh cỏch trỏi ngược
nhau
Người cụ hẹp hũi, tàn nhẫn
Bé Hồng Trong sỏng, giàu tỡnh yờu
thươngTỏc dụng - Làm nổi bật lờn lờn tớnh cỏch
tàn nhẫn của người cụ
- Khẳng định tỡnh mẫu tử trongsỏng, cao cả của bé Hồng
GV: Đến ngày giỗ đầu của thầy Hồng, mẹ Hồng
đó trở về
? Hỡnh ảnh mẹ Hồng hiện lờn qua các chi tiờ́t nào ?
- Mẹ tụi về mụ̣t mỡnh đem rṍt nhiều quà bỏnh cho
tụi và em Quờ́ tụi.
- Mẹ tụi cõ̀m nún vẫy tụi, vừa kộo tay tụi, xoa
đõ̀u tụi lṍy vạt ỏo nõu thṍm nước mắt cho tụi.
- Mẹ tụi khụng cũm cừi, xơ xỏc gương mặt
thơm tho lại thường.
? Qua các chi tiờ́t trờn, em thấy mẹ bộ Hồng là người
phụ nữ như thờ́ nào ?
? Khi thấy búng một người ngồi trờn xe kộo giống
mẹ, Hồng đã làm gỡ ?
- Gọi bối rối.
Chỉ là búng của một người trụng giống mẹ thụi
nhưng bé Hồng đó cất tiếng gọi vang lờn giữa đường
thể hiện niềm khao khỏt gặp mẹ đang chỏy lờn trong
tõm hồn non nớt của đứa trẻ mồ cụi
2 Khi bộ Hồng gặp mẹ và trong lòng mẹ
- Mẹ bé Hồng: hiềnhậu, yêu thơng con,can đảm
Trang 31? Tác giả đã đưa ra giả định gỡ? Phõn tớch cái hay
của giả định đú.
- Giả định người đú khụng phải mẹ Hồng, khỏc gỡ
cỏi ảo ảnh của một dũng nước trong suốt chảy dưới
búng rõm hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người
bộ hành ngó gục trước sa mạc
=> Tỏc giả sử dụng hỡnh ảnh độc đỏo, hay, phự
hợp với việc bộc lộ tõm trạng thất vọng cựng cực của
Hồng nếu người đú khụng phải là mẹ nhằm làm nổi
bật hạnh phỳc vụ hạn của đứa con đang khao khỏt tỡnh
mẹ, mong được gặp mẹ và được trong lũng mẹ
- Cuống cuồng đuổi theo xe mẹ, thở hồng hộc, rớu
cả chõn lại, oà khúc nức nở
GV: Trong văn bản, tỡnh yờu thương thương mẹ
của bé Hồng được bộc lộ một cỏch trực tiếp
Em nhận thấy điều gỡ trong tỡnh cảm của Hồng đối
với mẹ?
Hồng cú cảm xỳc như thờ́ nào khi được gặp mẹ?
- Phải bộ lại và lăn vào lũng ờm dịu vụ cùng.
- Cảm giỏc sung sướng đến cực điểm của đứa con
khi ở trong lũng mẹ được Nguyờn Hồng diễn đạt bằng
những rung động rất tinh tế, cảm nhận bằng nhiều giỏc
quan
+ Cảm nhận gương mặt mẹ, đụi mắt, nước da, hai gũ
mỏ
+ Cảm giỏc ấm ỏp, ờm dịu mơn man khắp da thịt
+ Hương thơm: hơi quần ỏo, mựi trầu nhai: vừa lạ
lựng, vừa gần gũi
? Những giọt nước mắt của bộ Hồng lần này cú
khác với những giọt nước mắt khi trò chuyện với
người cụ khụng ? Vỡ sao ?
- Đõy là những giọt nước mắt rỗi hờn mà hạnh
phỳc, tức tưởi mà món nguyện => xỳc động, vui
sướng vỡ ra thành tiếng khúc
- Trong cuộc trũ chuyện với người cụ: đau đớn,
căm tức, uất hận => khúc
? Lớ do nào khiờ́n Hồng bất giác quờn đi tất cả, đặc
biệt là những lời núi của bà cụ ?
- Mẹ đó trở về
- Bé Hồng khao khát
đợc gặp mẹ và hạnhphúc, sung sớng đếncực điểm khi đợc ởtrong lòng mẹ
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 32
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức
Phương pháp: Khái quát hóa,
Kĩ thuật: Động não
Thời gian: 5 phút
? Những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích ?
- Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu
chuyện
- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh
gây sinh động và ấn tượng
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm
3.3 Hoạt động Luyện tập và củng cố
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
Phương pháp: Thuyết trình,
Kĩ thuật: Động não
Thời gian: 3 phút
? Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là
nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Qua đoạn trích
Trong lòng mẹ hãy chứng minh nhận định trên ?
- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ
tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu
trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân
trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ
V LUYỆN TẬP
Điều chỉnh, bổ sung
3.4 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: Giúp Hs học tập tích cực và chủ động
Phương pháp: Thuyết trình,
Trang 334 Củng cố: 2 phút
GV hệ thống nội dung kiến thức của bài
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng
Hdđt:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Tiết 6 TRƯỜNG TỪ VỰNG HDTH: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 34I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Khỏi niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng
- Sắp xếp cỏc đoạn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản
3 Thỏi độ
- Biết cỏch sử dụng cỏc từ cựng trường từ vựng để nõng cao hiệu quả diễn đạt
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tỏc, tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giỏo viờn: Đọc tư liệu, soạn bài, sưu tầm cỏc vớ dụ.
2 Học sinh: Đọc vớ dụ, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phỳt)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Dạy và học bài mới :
Hoạt động của thõ̀y
Hoạt động của trũ
Nội dung cõ̀n đạt
3.1 Hoạt động Khởi động: Giới thiợ̀u bài mới
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trỡnh.
Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày một phỳt
Thời gian: 1 phỳt
Hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu khái niệm trờng từ vựng - 1 k/n liên quan đến hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa , AD, HD ,hướng dẫn tự học bài cṍp đụ̣ khỏi quỏt
Điều chỉnh, bổ sung
3.2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới: Hình thành khái niệm ờng từ vựng
tr-Mục tiờu : HS nắm được khỏi niệm phương chõm về lượng và phương chõm về
Trang 35Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
? Đoạn văn viết về ai ?
- Về mẹ bé Hồng
? Viết về mẹ của mình, tác giả đã sử dụng
những từ ngữ nào để miêu tả trực tiếp ?
? Những từ này thuộc từ loại nào ?
- Danh từ
? Chúng có nét chung nào về nghĩa ?
- Chỉ bộ phận cơ thể con người
? Thế nào là trường từ vựng ?
? Tìm những từ ngữ nằm trong trường từ
vựng dụng cụ nấu nướng ?
- xoong, chảo, nồi, siêu, đũa, thìa, bát,
? Các trường từ vựng mắt có cùng từ loại
với nhau không ?
? Từ ngọt thuộc những trường từ vựng
nào ? Vì sao ?
? Hãy cho biết đoạn văn trên tác giả dùng
phép tu từ gì ?
- Nhân hoá con chó Vàng của lão Hạc có
suy nghĩ , hành động như con người
? Hãy tìm những từ chỉ suy nghĩ, hành
động, cách xưng hô của con người ?
- Suy nghĩ của con người : tưởng, ngỡ,
I THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1 Ví dụ : sgk/ 21
- mặt, mắt, gò má, da, đùi,
dầu, cánh tay, miệng (danh từ
chỉ bộ phận cơ thể con người) =>Trường từ vựng
* Ghi nhớ : sgk/ 21
2 Lưu ý a) Một trường từ vựng có thể
bao gồm nhiều trường từ vựngnhỏ hơn
Ví dụ : sgk/ 21, 22 b) Một trường từ vựng có thể
bao gồm những từ khác biệtnhau về từ loại
Ví dụ : sgk/ 22 c) Do hiÖn tîng nhiÒu
nghÜa, mét tõ cã thÓthuéc nhiÒu trêng tõ vùngkh¸c nhau (tõ ®a nghÜa)
VÝ dô : sgk/ 22
Trang 36- Hành động của con người : mừng, chực.
- Cỏch xưng hụ: cậu.
GV: Trong đoạn văn tỏc giả đó chuyển
cỏc từ trường từ vựng về người sang trường từ
vựng về động vật
? Cách chuyển trường từ vựng như vậy cú
tác dụng gỡ ?
- Làm tăng thờm tớnh nghệ thuật của
ngụn từ và khả năng diễn đạt cho bài văn
d) Có thể chuyển
tr-ờng từ vựng để làm tăngsức gợi cảm
Ví dụ : sgk/ 22
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động : Luyợ̀n tọ̃p
Mục tiờu : HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
Phương pháp : Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm,
Kĩ thuật : động nóo
Thời gian : 16 phỳt
? Tìm các từ thuộc trờng từ vựng
ngời ruột thịt ?
? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi dãy từ đới đây :
? Các từ in đậm trong đoạn văn
thuộc trờng từ vựng nào ?
? Xếp các từ : mũi, nghe, tai,
thính, điếc, thơm, rõ vào đúng
trờng từ vựng của nó theo bảng.
? Tìm các trờng từ vựng của mỗi
từ sau đây : lới, lạnh, tấn công.
a Lới :
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ
II Luyện tập Bài tập 1
Trờng từ vựng
“ngời ruột thịt” :thầy , mợ, cô, tôi,em
Bài tập 2
a Dụng cụ đánhbắt thuỷ sản
b Dụng cụ để
đựng
c Hoạt động củachân
d Trạng thái tâmlí
e Tính cách
g Dụng cụ đểviết ( đồ dùng họctập )
Bài tập 3
Thuộc trờng từvựng thái độ
Bài tập 4
- Khứu giác :
Trang 37sản: lới, nơm, câu, vó
- Trờng y phục cho chiến sĩ : áo
lới, mũ lới, võng, tăng, bạt,
- Trờng tính chất tâm lí hoặc tình
cảm của con ngời: lạnh (tính hơi
lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp)
c Tấn công :
- Trờng chỉ chiến lợc quân sự :
tấn công, phòng thủ, cố thủ
- Trờng chỉ hành động tiếp
diễn : đấm, đá, thụi
? Trong đoạn thơ sau , tác
Trang 384 Hoạt động 4: HDTH
-Mục tiêu: Hs thấy thế nào là từ ngữ ngĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
- Phương pháp: Diễn giảng, hoạt động nhóm, đàm thoại
-Kỹ thuật: Động não
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong SGK
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim,
cá”? Tại sao?
? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa của
các từ “thú, chim, cá” với các từ “voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu”?
GV: Như vậy, các từ “thú, chim, cá” có
phạm vi nghĩa rộng hơn các từ “voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” nhưng
lại có nghĩa hẹp hơn từ “động vật”.
- Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ
gấu, cỏ gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.
? Từ đó, em hiểu thế nào là từ ngữ có
nghĩa rộng, nghĩa hẹp?
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa
có nghĩa hẹp được không? Vì sao? Lấy
ví dụ minh hoạ?
HS đọc ghi nhớ
- Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu
bài học hoặc HS tự sáng tạo
- Cho HS thảo luận 1 nhóm làm một
câu
- Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ
I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ : Sgk
2 NhËn xÐt
Rộng hơn, vì động vật bao gồm cảthú, chim và cá
nghĩa từ “thú” rộng hơn so với “ voi,hươu” vì thú bao gồm cả voi, hươunghĩa từ “chim” rộng hơn so với “ tu hú,sáo→ Chim bao gồm cả tu hú, sáo nghĩa từ “cá” rộng hơn so với “ cá rô, cá thu” - cá bao gồm cả cá rô, cá thu
Nghĩa từ “thú” rộng hơn từ “ voi, hươu”; hẹp hơn từ động vật
Trang 39trong thời gian 3 phút? ( Câu a, b, c,
d Mang: X¸ch, khiªng, g¸nh Bµi tËp 4:
Bµi tËp 5:
- §éng tõ nghÜa r«ng: Khãc
- §éng tõ nghÜa hÑp: Nøc nì,sôt sïi
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: 2 phút
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Bè côc cña v¨n b¶n
Ngày 6 tháng 9 năm 2019
Người duyệt
Tổ phó Chuyên môn
Lê Mai Loan
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản
3 Thái độ
Trang 40- Học sinh biết xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng vànhận thức của người đọc.
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tỏc, tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giỏo viờn: Đọc tư liệu, soạn bài, sưu tầm cỏc vớ dụ.
2 Học sinh: Đọc vớ dụ, soạn bài theo hướng dẫn
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Lớp Ngày dạy Thứ Tiết Tổng số Hs Hs nghỉ học
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phỳt)
? Thế nào là chủ đề của văn bản ? Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản đượcthể hiện như thế nào ?
3 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thõ̀y
Hoạt động của trũ
Nội dung cõ̀n đạt
3.1 Hoạt động Khởi động
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trỡnh.
Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày một phỳt
Thời gian: 1 phỳt
Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết đợc
bố cục của 1 văn bản là nh thế nào và để các em hiểu sâu hơn
về cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài, phần chính của văn bản Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học hôm nay.
Nội dung cõ̀n đạt
I BỐ CỤC CỦA