1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chu trình kiểm toán BCTC khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

129 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG CHU TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG CHU TRÌNH

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Thu Hiếu

Lớp : K47A Kiểm toán

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập ngắn tại công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Huế, lần đầu tiên được đi tiếp xúc với thực tế công việc nên không thểtránh khỏi nhiều bởngỡ, nhưng với sự giúp đỡrất nhiệt tình của quý thầy cô giáo, Ban lãnh đạo công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Huế, các anh chịkiểm toán viên trong công ty và các bạn sinh viên cùng thực tập, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình và tiếp thu thêm được nhiều kiến thức thực tếvềnghềnghiệp Tuy nhiên do hạn chếvề mặt thời gian và kiến thức nên bản báo cáo không thểtránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn tập thểQuý thầy cô giáo khoa Kế Toán-Kiểm toán trường Đại học kinh tếHuếđã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghếnhà trường Đặc biệt thầy giáo ThS Hồ Phan Minh Đức đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận thực tập này.

Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Huếđã tạo cơ hội cho em được thực tập tại công

ty, được thực tếtham gia vào công tác kiểm toán tại công ty Em cũng xin gửi lời cám ơnsâu sắc đến các anh chịtrong công ty đã tận tình hướng dẫn em tiến hành kiểm toán thực tếmột số khoản mục tại khách hàng của FAC.

Một lần nữa, em xin gửi đến tất cảlời cảm ơn chân thành và những lời chúc tốt đẹp nhất.

Huế, ngày tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện Hoàng ThịThu Hiếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 7

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro phát hiện 15

Bảng 1.3: Mục tiêu và thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 18

Bảng 2.1: Bảng thông tin tài chính các năm liền kề của công ty ABC 31

Bảng 2.2: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán FAC tại công ty cổ phần ABC 33

Bảng 2.3: Biến động số dư của TK 331 của Công ty CP ABC 36

Bảng 2.4: Bảng phân tích hệ số thanh toán của Công ty CP ABC 36

Bảng 2.5: Phân tích hệ số nợ cuả Công ty CP ABC 36

Biểu 2.1: Chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán……… 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện FAC tại Huế 27

Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm toán mẫu VACPA 29

Sơ đồ 2.4: Chu trình mua hàng - phải trả - trả tiền tại công ty CP ABC 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 5

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 5

1.1.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC 5

1.1.3 Quy trình Kiểm toán BCTC 6

1.2 Những vấn đề lí luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 7

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 7

1.2.2 Một số sai sót thường gặp đối với nợ phải trả người bán 7

1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC .9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 23

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC 23

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán FAC 23

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.1.3 Những loại hình kinh doanh chủ yếu của Công ty 24

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động và cam kết 25

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26

2.1.6 Tình hình nhân sự 28

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH kiểm toán FAC 28

2.2.1 Tổng quan về quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 28

29

2.2.2 Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 30 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 52

3.1 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán FAC 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Nhược điểm 54

3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại công ty TNHH Kiểm toán FAC 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

3.1 Kết luận 62

3.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày càng phức tạp, thông tin kinh kếcàng có nguy cơ chứa đựng rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy Đối tượng quan tâm đếnthông tin tài chính của doanh nghiệp không phải chỉ có Nhà nước mà còn có các cấpquản lý, đối tác liên doanh và cả người lao động… Tuy từ nhiều gốc độ khác nhaunhưng tất cả các đối tượng quan tâm đều có mong muốn sử dụng thông tin có độ tincậy cao, độ chính xác và trung thực Vì lẽ đó sự ra đời của hoạt động kiểm toán nóichung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là một tất yếu khách quan trong tiếntrình phát triển của nền kinh tế Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sử dụngkết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có đượclập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin

đó có trung thực và hợp lý hay không

Trong hoạt động kinh doanh thì nợ phải trả là bộ phận cấu thành nên nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp Các khoản nợ phải trả quan trọng bởi vì chúng có liênquan chặt chẽ tới mục tiêu lợi nhuận và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đứng trên góc độ một công ty kiểm toán độc lập, nợ phải trả người bán là khoảnmục quan trọng trên báo cáo tài chính đối với những đơn vị sử dụng nguồn tài trợngoài vốn chủ sở hữu Sai sót trong kiểm toán nợ phải trả người bán có thể ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính về các mặt là tình hình tài chính và kết quả hoạt độngkinh doanh Vì vậy, kiểm toán nợ phải trả người bán là một phần hành quan trọngtrong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty và việc thực hiện nghiên cứu kiểm toánkhoản mục này là thật sự cần thiết

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC em đã đượctiếp xúc với quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp nằm trong chutrình mua hàng - thanh toán là chu trình mở đầu cho các chu trình kế tiếp khác củadoanh nghiệp Với mong muốn tìm hiểu chi tiết và cụ thể hơn quy trình kiểm toánkhoản mục phải trả người bán, kết hợp với điều kiện được thực tập thực tế tại công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TNHH kiểm toán FAC, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong chu trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Huế” làm nội dung cho khóa luận tốt nghiệp của

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp.

- Tìm hiểu, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác thực hiện kiểm

toán khoản mục phải trả người bán tại công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểmtoán FAC thực hiện

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán khoản mục

nợ phải trả nhà cung cấp

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán nợ phải người bán tạiCông ty TNHH Kiểm toán FAC Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch kiểm toán,thực hiện kiêm toán và kết thúc kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán mà Công

ty TNHH kiểm toán FAC đã thực hiện đối với khách hàng thực tế là Công ty cổ phầnABC

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải trả người bántại Công ty Cụ thế:

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 10/02/2017 đến ngày 29/04/2017

- Địa điểm: Khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán FAC là công ty Cổ phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Số liệu đề tài thu thập được từ các giấy làm việc lưu trong hồ sơ làm việc của

công ty TNHH Kiểm toán FAC và báo cáo kiểm toán của công ty Cổ phần ABC năm2016

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán nợphải trả người bán mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán BCTCtại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quy trình kiểm toánkhoản mục nợ phải trả người bán, như: Hồ sơ làm việc năm trước (nếu có); Báo cáo đãkiểm toán năm trước (nếu có);

Các tài liệu, chứng từ kế toán tại đơn vị khách hàng: Báo cáo tài chính cho nămtài chính kết thúc ngày 31/12/2016; sổ chi tiết tài khoản 331; Danh mục các khoảnphải trả cho người bán tại ngày 31/12/2016; Các biên bản đối chiếu nợ phải trả chongười bán tại ngày 31/12/2016; Danh mục các khoản đã thanh toán sau ngày31/1/2016 (nếu có) gồm: ngày thanh toán, chứng từ tham chiếu, số tiền thanh toán.Phương pháp này nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoànthành đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu:

 Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán khoản mục nợ phảitrả người bán bằng cách tìm tài liệu, chứng từ, trao đổi với kế toán tại đơn vị kháchhàng… để từ đó có cái nhìn khái quát và sơ bộ về chu trình kiểm toán khoản mục nợphải trả người bán trong kiểm toán BCTC

 Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về quy trình kiểm toán liên quanđến khoản mục nợ phải trả người bán

 Thu thập, photocopy những số liệu thô và những thông tin liên quan đếnkhoản mục nợ phải trả nhà cung cấp như: các sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính vàcác giấy tờ khác liên quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:

 Phương pháp đối chiếu so sánh để tìm ra những điểm khác biệt trong quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toám FAC so với

Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại công

ty TNHH Kiểm toán FAC gồm ba phần chính:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toánbáo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểmtoán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán FAC

Chương 3: Đánh giá thực trạng và các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tạicông ty TNHH kiểm toán FAC

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC

Theo luật kiểm toán độc lập số 67/20111/ QH12 ngày 29/3/2011: “Kiểm toán báocáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánhdoanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu của báo cáo tài chính của đơn vị đượckiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”

Kiểm toán BCTC có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba

1.1.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC

Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng kiểm toán đểđưa ra kết luận trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 chỉ ra rằng “Mục tiêu củakiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhậnxét rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặcđược chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu hay không?”

“Mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ nhữngtồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”

Ở đây, các khái niệm trung thực, hợp lý và hợp pháp được hiểu như sau:

- Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phải phán ánh đúng sựthật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hợp lý: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết

và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật,đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).

1.1.3 Quy trình Kiểm toán BCTC

(Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 1,

NXB Kinh tế TP.HCM)

Quy trình kiểm toán BCTC của kiểm toán viên bao gồm ba giai đoạn chính làchuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán:

 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập nhữngthông tin cần thiết giúp KTV hiểu về nhu cầu khách hàng, đánh giá khả năng phục vụkhách hàng Trên cơ sở đó, hai bên sẽ kí hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán.Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt độngkinh doanh, hệ thống KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọngyếu trên BCTC để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán

 Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

Thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng chứngkiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tụckiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung) Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ): là loại thử nghiệm

để thu thập bằng chứng về tính hiện hữu, hữu hiệu của hệ thống KSNB Kết quả củathử nghiệm là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiệncác sai sót trọng yếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục phân tích

cơ bản và thử nghiệm chi tiết

Trong thủ tục phân tích cơ bản, KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu xuhướng để phát hiện các biến động bất thường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:

Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đãthu thập được để hình thành ý kiến kiểm toán Tùy theo sự đánh giá về mức độ trungthực hợp lý của BCTC, KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng

1.2 Những vấn đề lí luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

Hiện hữu Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp thể hiện trên báo cáo

tài chính có thật

Nghĩa vụ Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp thể hiện trên báo cáo

tài chính thật sự là nghĩa vụ của doanh nghiệp

Đầy đủ Tất cả các khoản nợ phải trả nhà cung cấp đã được ghi

chép đầy đủ

Đánh giá và phân bổ Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp phải được đánh giá,

ghi nhận phù hợp

Ghi chép chính xác Số liệu chi tiết của tài khoản nợ phải trả nhà cung cấp

khớp đúng với số dư trên sổ cái

Các phép tính liên quan đến tài khoản nợ phải trả nhà cungcấp đến chính xác về số học

Trình bày và thuyết minh Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày, phân

loại đúng diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cầnthiết

(Nguồn Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)

1.2.2 Một số sai sót thường gặp đối với nợ phải trả người bán

(Trích của tác giả Đào Thúy Mai (2014), “Những sai sót thường gặp trong kế

toán nợ phải trả”, Tạp chí kế toán, Tổng công ty điện lực miền Bắc, kỳ số 5)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

 Việc đối chiếu công nợ thực hiện chưa đầy đủ:

- Các khoản nợ phải trả chưa có biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuốinăm theo quy định

- Công nợ phải trả chênh lệch giữa sổ kế toán và biên bản đối chiếu công nợ,chưa xác định được nguyên nhân:

 Riêng các doanh nghiệp xây dựng, đa số không đối chiếu công nợ hoặc đốichiếu nợ có chênh lệch và có nhiều khoản công nợ không có đối tượng rõ ràng

 Một số đơn vị có các khoản công nợ nội bộ không đối chiếu bằng văn bản Khiphát hiện ra sai lệch lúc tổng hợp số liệu, kế toán đã điều chỉnh số liệu của đơn vị cấpdưới, tuy nhiên các điều chỉnh này chưa được thống nhất và thông báo hết cho các đơn

vị cấp dưới Cho nên, khi đi kiểm toán các đơn vị cấp dưới, số liệu trước kiểm toán cóthể khác với số liệu để tổng hợp toàn đơn vị

 Công tác theo dõi chi tiết công nợ còn hạn chế:

- Một số đơn vị chưa mở sổ theo dõi nguyên tệ

- Việc mở sổ kế toán chi tiết chưa đảm bảo yêu cầu của chế độ kế toán:

 Một số đối tượng công nợ được mở nhiều tài khoản chi tiết để theo dõi (kể cảtrường hợp cùng một loại giao dịch kinh tế), thể hiện trên nhiều tài khoản nên khôngthể bù trừ được công nợ

 Các khoản công nợ phải trả không được theo dõi từng nhà cung cấp mà theođối tượng là các bộ phận gây khó khăn cho công tác kiểm tra đối chiếu

 Đơn vị không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả

có gốc ngoại tệ hay không đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả người bán có gốcngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC

 Hạch toán chưa đúng quy định:

- Việc bù trừ công nợ phải thu và phải trả không phải của cùng một đối tượng

- Đơn vị không thực hiện bù trừ công nợ của một khách hàng, cùng một nộidung công việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

nhận khi thanh toán tiền cho nhà cung cấp Do vậy, chỉ tiêu phải trả người bán trênBCTC trong năm thấp hơn thực tế.

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh trong năm đó nhưng chưa ước tính, mà chỉhạch toán khi có hóa đơn do bên bán phát hành trong năm tiếp theo

- Theo dõi một số khoản nợ phải trả trong cùng một tài khoản chi tiết công nợlàm cho số dư tài khoản phải trả khác và khoản phải trả người bán cũng bị phản ánhthấp hơn thực tế do đã bị bù trừ

- Các khoản công nợ phải trả giữa các đơn vị trực thuộc với nhau và một sốkhoản công nợ phải trả khác giữa đơn vị trực thuộc với công ty không được phản ánhtrên các tài khoản theo dõi công nợ nội bộ mà đang phản ánh như quan hệ giao dịchvới các khách hàng, nhà cung cấp thông thường

- Đơn vị chưa hạch toán đúng chênh lệch tỷ giả trong kỳ và chưa đánh giá lại số

dư cuối năm

 Xử lý các khoản nợ tồn đọng

- Công nợ phải trả tồn đọng lâu ngày chưa xử lý

- Một số khoản công nợ thực tế không phải trả nhưng chưa có biện pháp xử lý

1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC

Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được thực hiện qua bagiai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán

1.2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểmtoán cụ thể, gồm sáu bước công việc như sau:

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Bước 4: Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Bước 5: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.2.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

(GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2016), Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh

tế Quốc Dân, Hà Nội)

a Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

KTV phải đánh giá xem việc chập nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăngrủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểmtoán hay không? Để làm được điều đó, KTV phải tiến hành các công việc như sau:

+ Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng:

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 Kiểm soát chất lượng đối với việc thựchiện một hợp đồng kiểm toán của một công ty kiểm toán cho rằng KTV phải xem xét

hệ thống kiểm soát chất lượng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Để đưa raquyết định chấp nhận hay duy giữ một khách hàng thì KTV phải xem xét tính độc lập,khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệpkhách hàng

+ Tính liêm chính của Ban Giám đốc Công ty khách hàng:

Theo CMKTVN số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, tính liêm chính củaban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảngcho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ Vì vậy, tính liêm chính củaban quản trị rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi lẽ ban quản trị có thể phảnánh sai các nghiệp vụ hoặc giấu giếm các thông tin dẫn tới các sai sót trọng yếu trênBCTC Những nghi ngại về tính liêm chính của ban quản trị có thể nghiêm trọng đếnnỗi KTV kết luận rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện được

+ Liên lạc với KTV tiền nhiệm:

Đối với khách hàng tiềm năng: KTV liên lạc với KTV tiền nhiệm về những vấn

đề liên quan đến việc KTV kế tục quyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán haykhông, bao gồm: thông tin về tính liêm chính của ban quản trị; những bất đồng giữaban quản trị với KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán… và lý do tại sao khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hay không KTV có thể ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán trong trường hợp hai bênmâu thuẫn về các vấn đề như: phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáokiểm toán phải công bố, tiền thù lao… hoặc những vụ kiên tụng.

b Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việcxác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ Thông qua việcnhận diện lý do kiểm toán của khách hàng, công ty kiểm toán cần ước lượng được quy

mô phức tạp của công việc kiểm toán cần được thực hiện để từ đó tạo điều kiện thuậnlợi cho việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán ở bướctiếp theo trong giai đoạn lập kế hoạch

c Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

CMKTVN chung đầu tiên đã nêu rõ “quá trình kiểm toán phải được thực hiệnbởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một KTV” Việc lựachọn này được tiến hành trên yêu cầu về số người, trình độ khả năng và yêu cầuchuyên môn kỹ thuật và thường do ban giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo(thông thường nhóm kiểm toán có một hoặc hai trợ lý kiểm toán, một KTV cấp cao vàmột chủ nhiệm kiểm toán) Với các hợp đồng lớn đội ngũ KTV thường ở mức kinhnghiệm khác nhau và có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực thống kê, vitính còn đối với những hợp đồng nhỏ thì cần chỉ một hoặc hai thành viên trong nhómkiểm toán

d Hợp đồng kiểm toán

Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn đềtrên, bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mà công ty kiểm toán phải đạtđược là một hợp đồng kiểm toán Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểmtoán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác

Hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích và phạm vi kiểmtoán; trách nhiệm Ban giám đốc công ty khách và KTV; hình thức thông báo kết quảkiểm toán; thời gian tiến hành cuộc kiểm toán; căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán vàhình thức thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở

(GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2016), Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh

tế Quốc Dân, Hà Nội)

CMKTVN số 300 đòi hỏi KTV phải tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinhdoanh của khách hàng và trong đoạn 2 của CMKTVN số 310 cũng như đoạn 2 củaCMKT quốc tế 310 đã hướng dẫn: “Để thực hiện được kiểm toán BCTC, KTV phải cóhiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ

và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà đánh giá của KTV có thể ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán”.Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung vềnền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức vàhoạt động của đơn vị kiểm toán Bên cạnh đó, KTV xem xét lại kết quả của cuộc kiểmtoán trước và hồ sơ kiểm toán chung, tham quan nhà xưởng, nhận diện các bên liênquan (các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty khách hàng haybất kỳ công ty chi nhánh…)

1.2.3.1.3 Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty;

- Các BCTC, báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay

trong vài năm trước;

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc;

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng như Hợp đồng mua bán;

- Các nội quy, chính sách của khách hàng: chính sách tín dụng, tiếp thị…;

Trang 20

- Thu thập hiểu biết về nội dung các BC TC và những biến đổi quan trọng về kế

toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toántrước

- Tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng và

giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công tykhách hàng

Các thủ tục phân tích được KTV thực hiện trong giai đoạn này là:

- So sánh số dư khoản mục nợ phải trả người bán năm nay so với năm trước.Nhờ đó, KTV thấy được những biến động bất thường và xác định được các lĩnh vựccần quan tâm

- So sánh số liệu của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành

- So sánh các tỷ số về nợ phải trả người bán của năm nay so với năm trước

b Đánh giá trọng yếu và rủi ro

 Đánh giá tính trọng yếu:

(GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2016), Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh

tế Quốc Dân, Hà Nội)

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất của các sai phạm (kế

cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bốicảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là

sẽ rút ra những kết luận sai lầm

Trong giai đoạn lập kế hoạch, các bước xác định trọng yếu như sau:

- Ước tính ban đầu về tính trọng yếu:

+ Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ởmức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định củangười sử dụng hay nói cách khác đó chính là những sai sót có thể chấp nhận được đốivới toàn bộ BCTC

+ Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xétđoán nghề nghiệp của KTV Do đó, ước lượng ban đầu về tính trọng yếu không cốđịnh mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV thấy rằng mức ước lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân tố dùng để xác định mứcước lượng ban đầu về tính trọng yếu bị thay đổi.

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục:

+ Mục đích của việc phân bổ này là giúp cho KTV xác định được số lượng bằngchứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấpnhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ướclượng ban đầu về tính trọng yếu

 Đánh giá tính rủi ro:

(Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 1,

NXB Kinh tế TP.HCM)

Trên cơ sở mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục nợ phải trả người bán,KTV tiến hành đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu đối với khoản mục nợ phảitrả người bán để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chươngtrình kiểm toán cho khoản mục này KTV xác định mức rủi ro kiểm toán mongmuốn

Rủi ro kiểm toán (AR) gồm 3 yếu tố cấu thành:

Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro xảy ra khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng báocáo tài chính được trình bày trung thực hợp lý trong khi chúng có những sai sót trọngyếu, bao gồm 3 thành phần cấu thành:

+ Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, sẵn có do khả năng báo cáo tài chính cóthể chứa đựng sai sót trọng yếu, trước khi xem xét đến bất kỳ hoạt động hay thủ tụckiểm soát nào có liên quan

+ Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, mà kiểm soát nội bộcủa đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

+ Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro mà các thủ tục mà KTV thực hiện vẫn khôngphát hiện được hết các sai sót trọng yếu

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán, bao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Quan hệ giữa các loại rủi ro trên được phản ảnh qua công thức sau:

AR=IRxCRxDR =>Từ đó: DR=AR/ (IRxCR)

Một cách diễn đạt khác của mô hình rủi ro kiểm toán là bẳng ma trận rủi ro pháthiện

Cao Tối thiểu Thấp Trung bình

1.2.3.1.5 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ:

“KTV phải có một sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp,

có hiệu quả”

KTV có thể sử dụng nhiều phương pháp để thu thập hiểu biết về HTKSNB và rủi

ro kiểm soát, trong đó có hai cách phổ biến là: Tiếp cận theo khoản mục và tiếp cậntheo chu trình nghiệp vụ Đối với quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp thìKTV có thể sử dụng phương pháp tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ KTV sẽ tìm hiểuchu trình mua hàng-thanh toán của công ty

Để đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng đối với khoản mục Nợphải trả một cách chính xác thì kiểm toán viên cần tìm hiểu các thủ tục sau:

- KTV có thể thu thập những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào

kinh nghiệm trước đây với khách hàng; thẩm vấn nhân viên công ty khách hàng; xemxét chế độ của công ty khách hàng; kiểm tra các chứng từ và quan sát các mặt hoạtđộng và quá trình hoạt động của công ty khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Nghiên cứu quy trình kế toán khoản mục nợ phải trả, quá trình luân chuyểnchứng từ Việc hạch toán nợ phải trả nằm trong quá trình mua hàng và thanh toán củacông ty vì thế KTV cần phải nghiên cứu các giai đoạn của quá trình mua hàng, từ khi

có nhu cầu mua hàng, thực hiện mua hàng, nhập kho và tiến hàhnh ghi sổ công nợ đếnkhi đưa thông tin lên BCTC

 Đánh giá rủi ro kiểm soát:

Qua việc đánh giá HTKSNB, nó sẽ tạo ra một ảnh hưởng rất lớn đối với côngviệc đánh giá rủi ro kiểm soát của KTV:

- KTV đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói

chung và kiểm soát nội bộ trong từng bộ phận, từng khoản mục

- Qua đó KTV xác định những rủi ro kiểm soát trong toàn bộ BCTC và riêng

đối với từng khoản mục khả năng mà HTKSNB không phát hiện ra các sai phạm trọngyếu mà đề ra biên pháp trong quá trình kiểm toán

1.2.3.1.6 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán

 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện:

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300-Lập kế hoạch kiểm toán: “Kếhoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếpcận chi tiết nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán” và “Kếhoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán”

Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm: tình hình kinh doanh củakhách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểmtoán trọng tâm, hiểu biết về HTKSNB, đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu…

 Soạn thảo chương trình kiểm toán:

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:

- Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận

được kiểm toán

- Thời gian hoàn thành.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp bao gồm các nộidung:

- Các thủ tục kiểm toán cần sử dụng: bao gồm các hướng dẫn chi tiết về quátrình thu thập bằng chứng kiểm toán của khoản mục phải trả nhà cung cấp

- Quy mô chọn mẫu: các nghiệp vụ phải trả phát sinh trong năm rất lớn, vì thếKTV tiến hành chọn mẫu để kiểm tra

- Khoản mục được chọn: khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhàcung cấp, KTV cần chọn các nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều

- Thời gian thực hiện: Xây dựng thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểmtoán đề ra

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.2.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra

hệ thống kiểm soát): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kếphù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”

(Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 2,

- KTV kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghi chép trên một số sổ chi tiết:Nhằm mục đích xem việc thực hiện các thủ tục kiểm soát có hữu hiệu đối với các nghiệp

vụ mua hàng và thanh toán hay không Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số sổ chi tiếtngười bán hoặc chủ nợ, từ đó truy hồi về nhật ký và xem xét toàn bộ chứng từ gốc (đơnđặt hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn, chứng từ thanh toán…) của các nghiệp vụ đã ghi trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

các sổ chi tiết này Thử nghiệm này cũng có thể thực hiện theo hướng khác, đó là lựa chọnmột số nghiệp vụ trên nhật ký và theo dõi việc ghi chép chúng trên các sổ chi tiết Cáchnày sẽ cho phép kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép từ nhật ký vào các sổ chi tiết.

- Sau khi hoàn thành các bước công việc trên, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểmsoát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả người bán để làm cơ sở cho việcthiết kế lại các thử nghiệm cơ bản cần thiết Mức rủi ro kiểm soát là thấp khi KTVnhận thấy hệ thống kiểm soát của đơn vị hữu hiệu, các thử nghiệm cơ bản có thể đượcgiới hạn lại Ngược lại, khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao, KTV phải mởrộng các thử nghiệm cơ bản

1.2.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứngkiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnhhưởng đến BCTC

Mục tiêu kiểm toán và thủ tục kiểm toán:

Bảng 1.3: Mục tiêu và thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp Thử

Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

Hiện hữu,nghĩa vụ,đánh giá vàphân bổKiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn

hàng tháng của người bán

Tìm kiếm các khoản nợ phải trả người bán không được ghichép

Đầy đủ

Xem xét việc trình bày và thuyết mình các khoản phải trả Trình bày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Thủ tục phân tích cơ bản:

Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả nhà cung cấp, KTV có thể tính một

số chỉ tiêu dưới đây và so sánh với năm trước để nhận dạng các biến động bất thường

và tìm hiểu nguyên nhân:

+ Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

+ Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp trên tổng nợ ngắn hạn

Một số thủ tục phân tích khác là nghiên cứu số liệu chi tiết nợ phải trả theo từngnhà cung cấp để phát hiện những điểm bất thường Chẳng hạn so sánh số liệu của từngngười bán với số liệu của chính họ trong các năm trước, như so sánh số liệu mua vào,

số dư cuối kỳ

- Thử nghiệm cơ bản:

 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ cái

và sổ chi tiết:

Mục đích là để xác minh xem số liệu nợ phải trả trên BCTC có thống nhất với tất

cả các khoản phải trả của từng đối tượng trong các sổ chi tiết hay không Ngoài ra quabảng số dư chi tiết, KTV cũng tiến hành việc chọn mẫu để thực hiện các thử nghiệmkhác Cụ thể là:

- KTV yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả vào thời điểmkhóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái và các sổ chi tiết, cần phải tìmhiểu nguyên nhân, thí dụ có thể phối hợp nhân viên của đơn vị để tìm kiếm sai sót và

đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp

- Cần lưu ý rằng sự thống nhất giữa số liệu của bảng này với sổ sách chưa phải

là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả Thí dụ như các hóa đơn vào thời điểmcuối năm vẫn có thể không được ghi chép đúng kỳ trên cả sổ chi tiết lẫn sổ cái

 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả:

Mục đích nhằm phát hiện những khoản phải trả không được ghi chép

+Việc xin xác nhận thường được thực hiện đối với tất cả các nhà cung cấp chủyếu của đơn vị, dù rằng số dư cuối kỳ có thể rất thấp hoặc bằng không Để nhận diệncác đối tượng này, KTV có thể xem trên sổ chi tiết hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Một số đối tượng khác cũng cần xin xác nhận, đó là các nhà cung cấp khôngcung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; những khoản phải trả có tính chất bất thường;các khoản phải trả cho các bên liên quan; những khoản phải trả được thế chấp bằng tàisản… Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức có khả năng xảy ra sai sót về sốtiền hoặc khai báo.

 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan:

Mục đích nhằm kiểm tra sự có thực của các khoản phải trả

KTV chọn lựa một số khoản phải trả trên số dư chi tiết cuối năm để kiểm trachứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như chứng từ thanh toán, hóa đơn, đơn đặthàng, phiếu nhập kho…

Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm tra kháthuận tiện vì các số dư chi tiết nợ phải trả đã thể hiện sẵn trong những hồ sơ chứng từthanh toán chưa trả tiền Do công việc này tiến hành hằng ngày nên đơn vị cần lưu lạibảng kê chứng từ thanh toán chưa thanh toán vào thời điểm khóa sổ Bảng kê này baogồm tên người bán, số chứng từ thanh toán, ngày và số tiền phải trả

 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của

người bán:

Căn cứ vào bảng kê của người bán đã gửi cho đơn vị trong tháng, nhân viên đơn

vị sẽ đối chiếu các số liệu này với số dư trên sổ chi tiết để lập một bảng chỉnh hợp vàthuyết minh sự khác biệt số liệu (nếu có) giữa hai bên Sự khác biệt này có thể donhầm lẫn, sai sót trong ghi chép do một bên, nhưng cũng có thể do khác biệt về thờiđiểm khóa sổ Trong trường hợp đơn vị có tiến hành chỉnh hợp, kiểm toán viên chỉ cầnkiểm tra lại các bước chỉnh hợp xem có được thực hiện chính xác hay không

Nếu đơn vị không tiến hành việc chỉnh hợp, KTV có thể tự thực hiện Khi KSNBđối với nợ phải trả là yếu kém, KTV cần kiểm tra sổ công văn đến để xem đơn vị đãnhận được mọi bảng kê của người bán hay chưa Một trong những khác biệt về số liệugiữa đơn vị và người bán có thể sẽ phát hiện được nhờ bảng chỉnh hợp, đó là các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Một mục đích khác của thủ tục này là đảm bảo sự ghi chép đúng kỳ của số dư nợphải trả.

 Tìm kiếm lại các khoản nợ phải trả không được ghi chép:

+ Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: thông qua việc xem xét các khoảnthực chi vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khoản chi quỹ

+ Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không đượcghi chép Trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về mà chưanhận được thì KTV cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở dang của đơn vị Đối vớicác chứng từ thanh toán được phát hành sau thời điểm khóa sổ thì KTV cần xem xét cẩnthận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trước thời điểm khóa sổ Đối với các hóađơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ cần lưu ý vì có thể những hóađơn này thực sự thuộc về niên độ kiểm toán nhưng hóa đơn chỉ được người bán gửi vàingày sau khi đã gửi hàng, do đó chúng là nợ phải trả của niên độ này

 Xem xét việc trình bày và thuyết minh các khoản phải trả trên BCTC:

- Xem xét các trường hợp phát sinh số dư bên Nợ trên các tài khoản Nợ phải trả

- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các bên liên quan cần được công bốtrên thuyết minh BCTC

- Các khoản nợ phải trả được đảm bảo bằng tài sản thế chấp phải được thuyếtminh và tham chiếu với tài sản bị thế chấp

1.2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

(GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2016), Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh

tế Quốc Dân, Hà Nội)

Sau khi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cho tất cả các phần hành kiểm toánriêng lẻ, KTV sẽ chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán Các công việc cơ bản mà KTV cầnthực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán gồm:

- Xem xét các khoản nợ phải trả không chắc chắn: Trong năm tài chính, có

những sự kiện phát sinh có thể dẫn đến trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán trongviệc thanh toán các khoản nợ cho bên thứ 3 Tuy nhiên, đến thời điểm khóa sổ kế toánlập BCTC, không thể xác định chắc chắn nghĩa vụ này có phải thực hiện hay khôngvới giá trị khoản công nợ là bao nhiêu Trong trường hợp như vậy, KTV cần phải xem

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

xét và đánh giá khả năng của đơn vị được kiểm toán có đối mặt với các khoản nợ phảitrả không chắc chắn hay không.

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC: Trong mối

quan hệ với trách nhiệm của KTV trong kiểm toán BCTC, các sự kiện phát sinh saungày khóa sổ kế toán lập BCTC được hiểu là “những sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC

đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ lập BCTC để kiểm toán đếnngày ký báo cáo kiểm toán; và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáokiểm toán”

- Đánh giá giả định hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập dựa trên

cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định giải thể hoặc bịbuộc phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Khi giảthiết hoạt động liên tục không được đảm bảo thì BCTC phải được lập theo một cơ sởkhác, đồng thời đơn vị phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC

- Đánh giá kết quả kiểm toán:

+ Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán;

+ Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh;

+ Rà soát lại hồ sơ kiểm toán;

+ Kiểm tra các công bố trên BCTC;

+ Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã kiểm toán

Sau tất cả các bước công việc trên KTV sẽ thống nhất số liệu với khách hàng và

sẽ phát hành báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán do kiểm toán viên lập thể hiện ýkiến chính thức của KTV về BCTC của đơn vị đã được kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN

BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán FAC

Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

Xuất xứ: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐỆ NHẤT

Tên viết tắt: FAC Co., Ltd

Địa chỉ: 39/3L Phạm Văn Chiêu - Phường 8 - Quận Gò Vấp – TP HCM

Thông tin cơ bản về Văn phòng đại diện Công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế

Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, Phú Hội, TP Huế

Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán FAC là Công ty Hợp danh Kiểm toán

và Tư vấn Đệ Nhất Công ty TNHH Kiểm toán FAC hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0305992447 cấp ngày 23 tháng 09 năm 2010 Công ty đượcthành lập trên cơ sở Công ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Đệ Nhất và nhận sáp nhập

từ Công ty TNHH Tư Vấn Tài Chính và Kiểm Toán Đông Phương vào Công ty TNHH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Kiểm Toán FAC Tên cũ Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Đệ Nhất theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102064826 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày 06 tháng 9 năm 2008.

FAC chuyên cung cấp dịch vụ Kiểm toán, Thẩm định, Tư vấn thuộc lĩnh vựcQuản trị doanh nghiệp, Tài chính kế toán, Thuế, Đầu tư, Xây dựng cơ bản … và dịch

vụ ghi sổ kế toán

2.1.3 Những loại hình kinh doanh chủ yếu của Công ty

- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính:

Quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính được xây dựng trên cơ sở:

+Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành

+Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp

+Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập, Chính trực, Kháchquan, Thận trọng và Bảo mật các thông tin có được trong quá trình Kiểm toán

+Phù hợp với thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp luật Việt Nam

Ngoài ra, theo yêu cầu của nhiều Doanh nghiệp, chúng tôi đã thực hiện các dịchvụ: Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán thôngtin tài chính

- Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:

+ Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án,

+ Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình,

+ Kiểm toán tuân thủ trong hoạt động đầu tư;

+ Thẩm tra dự án, lập và thẩm tra dự toán công trình;

+ Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế, giám sát, khảo sát xây dựng);Tư vấn hoạt độngdoanh nghiệp, Tư vấn cổ phần hóa, Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp;

+ Xác định giá trị doanh nghiệp, vốn góp, vốn chuyển nhượng;

+ Định giá tài sản (hàng hóa, nhà cửa, đất đai, máy móc …)

- Dịch vụ kế toán:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Soát xét báo cáo tài chính.

+ Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ

+ Trợ giúp chuyển đổi báo cáo tài chính lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sanghình thức phù hợp với thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi

+ Cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng

- Dịch vụ tư vấn:

+ Tư vấn về Thuế

+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến Kế toán

+ Tư vấn về dịch vụ Pháp lý

+ Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin

- Dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán:

+ Công ty cung cấp các dịch vụ về phần mềm kế toán với những nét nhưsau:+ Tư vấn giải pháp sủ dụng phần mềm kế toán

+ Cung cấp phần mềm kế toán

+ Đào tạo sử dụng phần mềm kế toán

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động và cam kết

- FAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyềnlợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính mình trên cơ sở tuânthủ luật pháp

- Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, tích cực ứng dụng côngnghệ tiên tiến để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu;

- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cáchchuyên nghiệp;

- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng trong môi trường làm việcchuyên nghiệp, thân thiện và chuẩn mực;

- Hỗ trợ tối đa để khách hàng gặt hái thành công trong môi trường kinh doanh tạiViệt Nam;

- Không ngừng đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư vàtoàn xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC

Chú thích:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình khối chức năng, với một banLãnh đạo và đội ngũ chủ nhiệm kiểm toán vững mạnh, nhiều kinh nghiệm do vậy côngviệc luôn được giải quyết với một trình độ chuyên môn hóa cao và đa dạng của kháchhàng Bộ máy quản lý được thiết kế khoa học rất phù hợp với quy mô vừa và nhỏ củacông ty

Tại Văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế, đây gần như làmột công ty thu nhỏ của công ty TNHH Kiểm toán FAC, với cơ cấu tổ chức đơn giảnnhưng hợp lý, các bộ phận làm việc một cách khoa học và hiệu quả dưới sự chỉ đạocủa giám đốc chi nhánh và lãnh đạo chính tại TP Hồ Chí Minh, đã không ngừng mởrộng địa bàn khách hàng tại miền Trung và luôn đem đến cho khách hàng gói dịch vụchất lượng tốt nhất

GIÁM ĐỐC

Chi nhánh

Vũng Tàu

Chi nhánhNha Trang

VănphòngCông ty

Chi nhánhMiềnTrung

Chi nhánhBình Định

Các phòngban

Bộ phận kiểmtoán

Bộ phận tưvấn & dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện FAC tại Huế

Chú thích:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong chi nhánh, có đầy đủ tư

cách pháp lý và năng lực quản lý chi nhánh, là người tổ chức và điều hành hoạt độngkinh doanh của chi nhánh Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh (hợp đồngcung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác) tại khu vực miền Trung, giao dịchvới khách hàng và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh trước công ty

mẹ, pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước

Bộ phận kiểm toán: Trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán, làm dịch vụ kế toán

cho khách hàng

Bộ phận tư vấn: Chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế, sử dụng

các nguồn tài chính, tu vấn quản lý cho khách hàng Ngoài ra còn tư vấn, cung cấp cácphần mềm quản lý, phần mền kế toán cho khách hàng

Kế toán: Ghi sổ kế toán, tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định

kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…

Thủ quỹ: Theo dõi thu chi bằng tiền mặt hàng ngày của chi nhánh.

Tổ Kiểm toánBáo cáo tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.6 Tình hình nhân sự

 FAC có đội ngũ hơn 60 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo ở nhiều trườngđại học của Việt Nam; với 10 Chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA) vàThẩm định viên về giá; 90% có bằng Kỹ sư, Cử nhân: kinh tế, luật

 Chất lượng dịch vụ, đạo đức nghề nghiệp và uy tín Công ty là những tiêuchuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của FAC luôn luôn tuân thủ

FAC hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và Luật pháp Việt Nam và có khảnăng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết hiệu quả nhu cầu

về dịch vụ của khách hàng

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH kiểm toán FAC

2.2.1 Tổng quan về quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Công ty TNHH Kiểm toán FAC đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu doHội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA) gợi ý

Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 3 giai đoạn: (1) Kế hoạchkiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán và (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm toán mẫu VACPA

(Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013)

Chu trình kiểm toán này thể hiện phương pháp luận chung nhất trong việc thựchiện và quản lý một cuộc kiểm toán BCTC nhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểmtoán là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng BCTC thông qua việc KTV đưa ra ýkiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC, trên các khía cạnh trọng yếu, không cònchứa đựng các sai sót mà chưa được phát hiện ra, phù hợp với quy định về lập và trìnhbày BCTC và các quy định pháp lý có liên quan

Chu trình kiểm toán này giúp người sử dụng có thể quản lý cuộc kiểm toán mộtcách chặt chẽ nhằm xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kiểm toán trên cơ sở tuân thủchuẩn mực kiểm tooán Việt Nam và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Tầm quan trọng của các thủ tục kiểm toán được thể hiện qua sự đậm, nhạt củacác ô màu.

Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn bộ giaiđoạn của cuộc kiểm toán

 Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm toán và giấy tờ làm việc của bướcnày bắt buộc phải được Giám đốc hoặc Thành viên ban giám đốc phụ trách tổng thểcuộc kiểm toán ký soát xét

 Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc kiểm toán

2.2.2 Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

2.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trongmỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cầnthiết khác cho việc kiểm toán KTV và công ty Kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán

để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệu quả

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện thông qua các bước: chuẩn bịcho kế hoạch kiểm toán, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng vàthực hiện thủ tục phân tích; đánh giá tính trong yếu, rủi ro kiểm toán; tìm hiểuHTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát; lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảochương trình kiểm toán

2.2.2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

a Xem xét khả năng chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Công ty Cổ phần ABC là một khách hàng cũ của công ty TNHH Kiểm toán FAC

Để xem xét khả năng chấp nhận khách hàng này, KTV tại công ty FAC đã sử dụng

mẫu A120 Chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng (Phụ lục 01)

để tiến hành xem xét và đánh giá rủi ro hợp đồng KTV tại FAC đã tìm hiểu thông tinsau qua phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, các nhân viên của khách hàng, qua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Các thông tin cơ bản của khách hàng ABC bao gồm:

- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần ABC được thành lập và hoạt độngtheo giấy chứng nhạn đăng ký doanh nghiệp số 3301329308 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 06 tháng 06 năm 2011

- Trong quá trình hoạt động, Công ty đã một lần đăng kí thay đổi Giấy chứngnhận đăng kí doanh nghiệp vào ngày 10/07/2015 Vốn điều lệ của Công ty từ khi thànhlập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 1 là 10.550.000.000đồng

- Trụ sở chính: XX, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Năm tài chính: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016

- Ngành nghề kinh doanh: In ấn; Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn quéttương tự; sản xuất mực in và ma tít; Sản xuất sản phẩm từ plastic; Sản xuất vật liệuxây dựng từ đất xét; Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng; Sản xuất bao bì bằnggỗ; Sản xuất bột giấy, giấy và bia; Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy vàbìa…

- Người đại diện Công ty: Ông Phan Đỗ Phú Tr – Giám đốc Công ty

- Các thành viên của Hội đồng thành viên; Ban Giám đốc Công ty:

- Tên ngân hàng đơn vị có giao dịch: Ngân hàng TMCP Công Thương CN NamThừa Thiên Huế

Bảng 2.1: Bảng thông tin tài chính các năm liền kề của công ty ABC

Lợi nhuận trước thuế 441.212 (1.419.278.593)

Do công ty Cổ phần là khách hàng cũ nên FAC thực hiện xem xét những thay đổitrong khách hàng, từ đó đánh giá khả năng có tiếp tục kiểm toán hay không Những

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

thông tin mà KTV cần xem xét như khách hàng có mở rộng ngành nghề kinh doanh,

có áp dụng những chế độ kế toán, chính sách kế toán mới … ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công công ty cũng như cách hạch toán

KTV xem xét kết quả kiểm toán BCTC của công ty CP ABC cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2015 đã được đánh giá trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu Hệ thống kiểm toán nội bộ của công ty khá chặt chẽ

Từ những nội dung đã thu thập ở trên, KTV của FAC nhận thấy không có nhữngbiến động bất thường nên chấp nhận ký kết hợp đồng với khách hàng ABC

kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành

- Thời gian kiểm toán: dự kiến trong 6 ngày từ ngày 10/02/2017 đến 15/02/2017.Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bước tiếptheo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của kiểm toánviên đối với khách hàng Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, công ty kiểm toántrở thành chủ thể kiểm toán chính thức của công ty khách hàng

 Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp

Trước khi đến kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán sẽ liên lạc với bộ phận kế toán tại

công ty ABC và gửi danh sách các tài liệu cần khách hàng cung cấp theo mẫu A240 (Phụ

lục 03) để khách hàng chuẩn bị sẵn và gửi các tài liệu lại qua mail, fax hoặc in giấy.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

+ Đối với phần hành nợ phải trả người bán thì sổ sách, các chứng từ liên quanđến nợ phải trả người bán mà công ty yêu cầu cung cấp như:

 Danh mục các khoản phải trả cho người bán tại ngày 31/12/2016

 Các biên bản đối chiếu nợ phải trả cho người bán tại ngày 31/12/2016

 Danh mục các khoản đã thanh toán sau ngày 31/1/2016 (nếu có) gồm: ngàythánh toán, chứng từ tham chiếu, số tiền thanh toán

 Lựa chọn nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán

Nguyên tắc độc lập là nguyên tắc số một chi phối toàn bộ hoạt động kiểm toán.Tính độc lập của kiểm toán viên là một trong những nguyên tắc đạo đức được quyđịnh trong chuẩn mực và được xem như một trong những phẩm chất chủ yếu của kiểmtooán viên FAC luôn đánh giá cao tính độc lập, điều này góp phần tạo niềm tin vàocác ý kiến kiểm toán mà Công ty đưa ra từ phía những người sử dụng kết quả kiểmtoán Vì vậy, các thành viên của nhóm kiểm toán phải kí vào bản cam kết về tính độc

lập liên quan đến cuộc kiểm toán tại công ty CP ABC theo mẫu A260 (Phụ lục 04).

Lựa chọn đội ngũ KTV: trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lựa chọn nguồn lựckiểm toán theo chí: số người, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm và kiến thức vềngành kinh doanh của khách hàng

Bảng 2.2: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán FAC tại công ty cổ phần ABC

1 Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán Điền Văn Châu

2 Người soát xét công việc khảo sát chất lượng Nguyễn Minh Trí

4 KTV chính/Trưởng nhóm Đoàn Quốc Tân

5 Trợ lý kiểm toán 1 Hoàng Lê Minh

6 Trợ lý kiểm toán 2 Hoàng Thị Thúy Vân

Trưởng văn phòng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán cùng với kế toán trưởngcủa công ty cổ phẩn ABC sẽ họp để trao đổi sơ lược về kế hoạch kiểm toán, phạm vikiểm toán, các thay đổi về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnhhưởng đến đơn vị, các vấn đề Ban giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trongcuộc kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 17/01/2020, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 1, NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM (2014), "Kiểm toán tập 1
Tác giả: Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Kinh tế TP.HCM
Năm: 2014
3. Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM (2014), Kiểm toán tập 2, NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tập 2
Tác giả: Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Kinh tế TP.HCM
Năm: 2014
4. Đào Thúy Mai (2014), “Những sai sót thường gặp trong kế toán nợ phải trả”, Tạp chí kế toán, Tổng công ty điện lực miền Bắc, kỳ số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Những sai sót thường gặp trong kế toán nợ phải trả”
Tác giả: Đào Thúy Mai
Năm: 2014
5. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2006), Kiểm toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2006
6. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (2013), “Hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA”, ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hồ sơ kiểm toán mẫuVACPA”
Tác giả: Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Năm: 2013
7. Một số website tham khảo http://123doc.org/http://luanvan.net/ Link
1. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w